Trước đây công tác CSNB trong bệnh viện được định nghĩa bao gồm rất nhiều cáchoạt động chăm sóc khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu của NB và rất khó đo lường.Năm 2011, Bộ y tế đã ban hành th
Trang 1trong suốt quá trình người bệnh (NB) khám và điều trị, là những người tiếp xúc trựctiếp với người bệnh nhiều nhất, cung cấp các dịch vụ chăm sóc liên tục 24h/ngày nên
có vai trò lớn trong việc đảm bảo chất lượng và nâng cao các dịch vụ khám, chữa bệnhcủa mọi bệnh viện Do đó muốn nâng cao chất lượng bệnh viện phải quan tâm đánhgiá, chú trọng phát triển công tác chăm sóc người bệnh (CSNB)
Trong bối cảnh đất nước ta hiện nay, kinh tế ngày càng phất triển, nhận thức và thái
độ về sức khỏe của người dân dần thay đổi Điều này đòi hỏi phải tăng cường chuẩnmực chăm sóc điều dưỡng (CSĐD) Đặc biệt, tác động tích cực của chính sách thôngtuyến khám chữa bệnh BHYT và cơ chế tự chủ về tài chính đã buộc các bệnh việnphải nâng cao chất lượng các dịch vụ y tế nhằm thu hút NB đến với BV Vì vậy côngtác CSNB của ĐD càng cần phải được thường xuyên đánh giá và nâng cao chất lượng Trước đây công tác CSNB trong bệnh viện được định nghĩa bao gồm rất nhiều cáchoạt động chăm sóc khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu của NB và rất khó đo lường.Năm 2011, Bộ y tế đã ban hành thông tư 07/2011/TT- BYT – hướng dẫn công tác điềudưỡng về CSNB trong BV, với các quy định cụ thể về các nhiệm vụ chuyên mônCSNB của ĐD Thông tư sẽ là cơ sở pháp lý cho sự phát triển của ngành ĐD giúp chocác BV triển khai đánh giá các hoạt động CSNB của ĐD trong BV một cách nhất quán
và toàn diện hơn
Trước đây, cũng đã có những công trình nghiên cứu đánh giá công tác CSNB của ĐD, nhưng đa phần các nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi hẹp, chỉ tiến hành đánhgiá một vài hoạt động CSNB của ĐD trên một số khoa hồi sức cấp cứu hoặc một sốkhoa lâm sàng thuộc các bệnh viện chuyên khoa, kết quả nghiên cứu này chỉ có tínhkhái quát hóa đối với các BV chuyên khoa tương đồng Nghiên cứu của Bùi Anh Tútại viện Y học cổ truyền Quân đội (2015) chỉ ra rằng : Chăm sóc dinh dưỡng cho NBcủa ĐD chỉ dừng lại ở mức độ hướng dẫn, 51,5% NB không được ĐD giải thích vềnhững loại thực phẩm cần kiêng khem cho NB.Vệ sinh cá nhân (VSCN) của NB chủyếu do NB tự làm, khi có yêu cầu cần hỗ trợ thì là do gia đình NB hỗ trợ Sự chủ độngcủa ĐD trong hướng dẫn , giải thích khi sử dụng thuốc cho NB và việc thực hiện cácquy định khi cho NB uống thuốc trước sự chứng kiến của ĐD là chưa tốt Tại BV phổi
TW năm 2015, nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Nga cho Thấy : Công tác tư vấn, giáodực sức khỏe (GDSK) chỉ đạt 50,2% Tỉ lệ ĐD trực tiếp giúp đỡ, hỗ trợ NB làm vệsinh răng miệng và tỉ lệ ĐD hỗ trợ NB nặng làm vệ sinh sau khi đại tiểu tiện đạt tỉ lệthấp(55,6% và 50,6%), một số nguyên nhân ghi nhận là do nhân lực ĐD còn mỏng vàchất lượng ĐD còn hạn chế chưa đáp ứng tốt yêu cầu của NB Do quá tải NB, công táckiểm tra giám sát chưa thường xuyên và hiệu quả
Tại Bệnh viện đa khoa Ninh Bình, có một câu hỏi đặt ra là: công tác CSNB của điềudưỡng tại các khoa lâm sàng đang ở mức độ nào? Nhất là khoa Ngoại tổng hợp Làmột khoa lớn thuộc hệ Ngoại của BV Tại đây có rất nhiều các dịch vụ y tế của điềudưỡng được thực hiện như tiêm thuốc, cho NB uống thuốc, thay băng vết thương, HD
về vệ sinh – dinh dưỡng – vận động, giáo dục sức khỏe và còn rất nhiều các kỹ thuật
Trang 2ĐD khác nữa Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hoạt động CSNB của ĐD Đây thực
sự là những thông tin có giá trị lớn, và là cơ sở để đánh giá chất lượng BV trong lĩnhvực CSNB, đồng thời giúp những người quản lý BV xây dựng kế hoạch can thiệpnhằm nâng cao chất lượng CSNB trong thời gian tới
Với những lý do trên chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài “ Đánh giá thực trạng công tác chăm sóc người bệnh của điều dưỡng khoa Ngoại tổng hợp bệnh viện đa khoa Ninh Bình năm 2018” với mục tiêu sau:
Mô tả thực trạng chăm sóc người bệnh của điều dưỡng khoa Ngoại tổng hợp bệnhviện đa khoa Ninh Bình năm 2018
Trang 3
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
I Sơ lược về lịch sử phát triển của ngành điều dưỡng:
Việc chăm sóc và nuôi dưỡng bắt đầu từ các bà mẹ, bà mẹ là người đầu tiên chăm
sóc, bảo vệ đứa con của mình từ lúc lọt lòng và việc đó được duy trì cho tới ngày nay Năm 60 tại Hy Lạp, bà Phobe đã đến từng gia đình có người ốm đau để chăm sóc Bàđược ngưỡng mộ và suy tôn là người nữ ĐD tại gia đầu tiên của thế giới Giữa thế kỷ
18 đến đầu thế kỷ 19, một phụ nữ người Anh đã được cả thế giới tôn kính và suy tôn làngười sáng lập ra ngành ĐD, đó là bà Floren Nightingale (1820 – 1910) Khi chăm sóc
NB, bà đã đưa ra lý thuyết về khoa học vệ sinh trong các cơ sở y tế và sau 2 năm bà đãlàm giảm tỉ lệ chết do nhiễm trùng từ 42% xuống còn 2% Là người sáng lập ra trườngđào tạo ĐD đầu tiên trên thế giới Để tưởng nhớ công lao của bà, hội đồng ĐD thế giới
đã quyết định lấy ngày 12 tháng 5 hàng năm là ngày sinh của bà Floren Nightingalelàm ngày ĐD quốc tế
Hiện nay ngành ĐD thế giới đã được xếp là một ngành riêng biệt ngang hàng với cácngành nghề khác
Ở Việt Nam, Ngành ĐD có những thay đổi mang tính chất nền móng rất cơ bản kể từnăm 1990 sau khi hội ĐD Việt Nam ra đời, đó là:
+ Đã hình thành hệ thống quản lý ĐD ở các cấp
+ Đào tạo ĐD đã nâng lên ở trình độ cao đẳng, đại học và sau đại học
+ Thực hành ĐD đang có chuyển biến tốt thông qua thực hiện CSNB toàn diện
+ Vị trí của người ĐD đã được lãnh đạo các cấp của ngành y tế và xã hội nhìn nhậnngày càng đúng mực
II Định nghĩa về điều dưỡng:
Ngày nay, ĐD đã xây dựng được một nền tảng khoa học vững chắc bao gồm nhiềuhọc thuyết ĐD, hệ thống lý luận làm nền tảng cho thực hành nghề nghiệp, và nhiềunghiên cứu khoa học được đăng tải trên rất nhiều tạp chí khoa học uy tín Từ đó thuật
ngữ “ Điều dưỡng” đã được nhiều tác giả và các tổ chức khác nhau định nghĩa như
sau:
Định nghĩa về ĐD của Floren Nightingale (1860): ĐD là một nghệ thuật sử dụng môi trường của người bệnh để hỗ trợ sự phục hồi của họ.
Trang 4Theo hiệp hội ĐD Hoa Kỳ (2003): ĐD là sự bảo vệ, nâng cao, tối ưu về sức khỏe
và các khả năng: dự phòng bệnh và thương tích, xoa dịu nỗi đau qua chẩn đoán và điều trị đáp ứng con người, tăng cường chăm sóc các cá nhân, gia đình, cộng đồng và
xã hội.
Theo quyết định số 41/2005/QĐ- BNV ngày 22 tháng 4 năm 2005 của Bộ nội vụ: “ Điều dưỡng là viên chức chuyên môn kỹ thuật của ngành y tế, tổ chức thực hiện các kỹ thuật điều dưỡng cơ bản và kỹ thuật điều dưỡng chuyên khoa tại các cơ sở y tế”
III.Khái niệm về chăm sóc điều dưỡng:
Thông tư 07/2011/TT-BYT ghi rõ “ CSNB trong BV bao gồm sự hỗ trợ, đáp ứng các
nhu cầu cơ bản của mỗi NB nhằm duy trì hô hấp, tuần hoàn, thân nhiệt, ăn uống, bàitiết, tư thế, vận động, vệ sinh cá nhân, ngủ, nghỉ; chăm sóc tâm lý; hỗ trợ điều trị vàtránh nguy cơ từ môi trường bệnh viện cho NB”
Trong lĩnh vực CSĐD, tại chương 2 tài liệu hướng dẫn đánh giá chất lượng CSNBtrong các BV của Hội Điều dưỡng Việt Nam: Chăm sóc điều dưỡng là những chămsóc chuyên môn của người điều dưỡng đối với NB từ khi vào viện cho tới khi ra viện.Nội dung chính bao gồm: chăm sóc về thể chất, tinh thần, dinh dưỡng, lập kế hoạchchăm sóc, theo dõi, sử dụng thuốc, phục hồi chức năng, giáo dục sức khỏe cho NB.Chăm sóc điều dưỡng bắt đầu từ lúc NB đến khám, vào viện và cho đến khi NB raviện hoặc tử vong
IV Phân cấp chăm sóc người bệnh:
NB cần chăm sóc cấp I là những người bệnh nặng, nguy kịch, hôn mê, suy hô hấp,suy tuần hoàn, phải nằm bất động và yêu cầu có sự theo dõi, chăm sóc toàn diện vàliên tục của điều dưỡng viên và hộ sinh
NB cần chăm sóc cấp II là người bệnh có những khó khăn, hạn chế trong việc thựchiện các hoạt động hàng ngày và cần sự theo dõi, hỗ trợ của điều dưỡng viên và hộsinh
Người bệnh cần chăm sóc cấp III là người bệnh tự thực hiện được các hoạt động hàngngày và cần sự hướng dẫn chăm sóc của điều dưỡng viên và hộ sinh
III Nguyên tắc chăm sóc NB trong bệnh viện:
Nguyên tắc CSNB trong bệnh viện theo quy định của Bộ y tế được thể hiện trongđiều 3 trong thông tư 07/2011/TT-BYT, gồm 3 nguyên tắc cơ bản sau:
Trang 5+ Người bệnh là trung tâm của công tác chăm sóc nên phải được chăm sóc toàn diện,liên tục, đảm bảo hài lòng, chất lượng và an toàn.
+ Chăm sóc, theo dõi NB là nhiệm vụ của BV, các hoạt động CSĐD, theo dõi do điềudưỡng viên, hộ sinh viên thực hiện và chịu trách nhiệm
+ Can thiệp điều dưỡng phải dựa trên cơ sở các yêu cầu chuyên môn và sự đánh giánhu cầu của mỗi NB để chăm sóc, phục vụ
IV Vai trò và chức năng của điều dưỡng:
ĐD là lực lượng chính cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho NB, giữ các vaitrò quan trọng như: là người chăm sóc, người truyền đạt thông tin, người giáo viên,người tư vấn cho NB
3 chức năng của điều dưỡng trong CSNB toàn diện tại Việt Nam là:
Chủ động thực hiện các hoạt động CSĐD cho NB
Hỗ trợ điều trị và phối hợp thực hiện y lệnh của bác sỹ
Tư vấn, giáo dục sức khỏe
V Nghĩa vụ nghề nghiệp của người điều dưỡng:
Nghề ĐD đang được công nhận là một nghề riêng biệt, có quy định tiêu chuẩnnghiệp vụ của từng bậc ĐD theo quyết định số 41/2005/QĐ-BNV ngày 22 tháng 4năm 2005 của Bộ nội vụ Trách nhiệm về đạo đức nghề nghiệp bao gồm trách nhiêmvới cả NB, nghề nghiệp và với đồng nghiệp Trách nhiệm đạo đức nghề nghiệp củangười ĐD với NB phải dựa trên các nguyên tắc cơ bản sau đây:
+ Không bao giờ được từ chối giúp đỡ NB: Ý thức trách nhiệm trước cuộc sốngcủa NB đòi hỏi người ĐD một sự quan tâm đặc biệt và một sự sãn sàng quên mình đểgiúp đỡ NB Trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng cần nhớ rằng NB đang gặp khó khăn vàđang cần sự giúp đỡ của người cán bộ y tế Sự từ chối giúp đỡ NB là vi phạm nghĩa vụ
xã hội của mình, phải chịu sự lên án về mặt đạo đức và khi cần phải bị xử phạt về hànhchính
+ Giúp đỡ NB loại trừ những cơn đau đớn về thể chất: Đứng trước một NB đang
bị đau đớn vì bệnh tật, người ĐD phải luôn thể hiện một sự thông cảm và quan tâmđặc biệt, xem nỗi đau đớn của NB như nối đau đớn của chính mình để tìm mọi cáchcứu giúp Khi tiến hành các kỹ thuật chăm sóc và điều trị phải nhẹ nhàng để hạn chếtới mức thấp nhất sự đau đớn cho NB
Trang 6+ Không bao giờ được bỏ mặc NB: Người ĐD có nhiệm vụ đáu tranh cho sự sống
của NB đến cùng, luôn dành sự quan tâm tối đa cho NB với tinh thần “ còn nước còn tát”, không bao giờ được xa dời vị trí để NB một mình đối phó với bệnh tật.
+ Hỗ trợ về tinh thần cho NB: Trong khi nằm viện tinh thần của NB chịu ảnhhưởng của bản thân bệnh tật, sự cách ly người thân, môi trường bệnh viện và nhiềuyếu tố khác Vì vậy tình trạng về thể chất và tinh thần của NB thực tế khác với tìnhtrạng của người khỏe Khi tiếp xúc với NB, người ĐD phải gây được lòng tin của NBvào hiệu quả điều trị
+ Tôn trọng nhân cách NB: Khi tiếp xúc với NB, người ĐD phải tạo ra một môitrường trong đó mọi giá trị, mọi phong tục tập quán và tự do tín ngưỡng của mỗi cánhân đều được tôn trọng Khi tiếp xúc với NB, người ĐD không được cáu gắt, quátmắng NB
VI Nhiệm vụ chuyên môn của ĐD trong công tác CSNB bao gồm các nội dung sau:
1 Tư vấn, hướng dẫn giáo dục sức khỏe:
- Bệnh viện có quy định và tổ chức các hình thức tư vấn, hướng dẫn giáo dục sức
3 Chăm sóc vệ sinh cá nhân:
- Chăm sóc vệ sinh cá nhân cho NB hàng ngày bao gồm: vệ sinh răng miệng, vệ sinhthân thể, hỗ trợ đại tiện, tiểu tiện và thay đồ vải
- Trách nhiệm chăm sóc vệ sinh cá nhân:
Trang 7+ Người bệnh cần chăm sóc cấp I do điều dưỡng viên, hộ sinh viên và hộ lý thực hiện.+ Người bệnh cần chăm sóc cấp II và cấp III tự thực hiện dưới sự hướng dẫn của điềudưỡng viên, hộ sinh viên và được hỗ trợ chăm sóc khi cần thiết.
4 Chăm sóc dinh dưỡng:
- Điều dưỡng viên, hộ sinh viên phối hợp với bác sĩ điều trị để đánh giá tình trạngdinh dưỡng và nhu cầu dinh dưỡng của NB
- Hằng ngày, NB được bác sĩ điều trị chỉ định chế độ nuôi dưỡng bằng chế độ ăn phùhợp với bệnh lý
- NB có chế độ ăn bệnh lý được cung cấp xuất ăn bệnh lý tại khoa điều trị và đượctheo dõi ghi kết quả thực hiện chế độ ăn bệnh lý vào phiếu chăm sóc
- NB được hỗ trợ ăn uống khi cần thiết Đối với NB có chỉ định ăn qua ống thông phải
do điều dưỡng viên, họ sinh viên trực tiếp thực hiện
5.Chăm sóc phục hồi chức năng:
- NB được điều dưỡng viên, hộ sinh viên hướng dẫn, hỗ trợ luyện tập và phục hồichức năng sớm để đề phóng cá biến chứng và phục hồi các chức năng của cơ thể
- Phối hợp với khoa lâm sàng và khoa Vật lý trị liệu – phục hồi chức năng để đánhgiá, tư vấn, hướng dẫn và thực hiện luyện tập, phục hồi chức năng cho NB
6 Chăm sóc NB có chỉ định phẫu thuật, thủ thuật:
- NB được diều dưỡng viên, hộ sinh viên hướng dẫn và hỗ trợ thực hiện chuẩn bịtrước phẫu thuật, thủ thuật theo yêu cầu của chuyên khoa và của bác sĩ điều trị
- Trước khi đưa NB đi phẫu thuật, thủ thuật, điều dưỡng viên, hộ sinh viên phải: + Hoàn thiện thủ tục hành chính
+ Kiểm tra lại công tác chuẩn bị NB đã được thực hiện theo yêu cầu của phẫu thuật,thủ thuật
+ Đánh giá dấu hiệu sinh tồn (DHST), tình trạng NB và báo cáo lại cho bác sĩ điềutrị nếu NB có diễn biến bất thường
+ Điều dưỡng viên hoặc hộ sinh viên hoặc hộ lý chuyển NB đến nơi làm phẫu thuật,thủ thuật và bàn giao NB, hồ sơ bệnh án cho người được phân công chịu trách nhiệmtiếp nhận của đơn vị thực hiện phẫu thuật thủ thuật
7 Dùng thuốc và theo dõi dùng thuốc cho NB:
Khi dùng thuốc cho NB, điều dưỡng viên, hộ sinh viên phải:
- Dùng thuốc đúng chỉ định của bác sĩ điều trị
Trang 8- Chuẩn bị đủ và phù hợp các phương tiện cho NB dùng thuốc Khi dùng thuốc quađường tiêm phải chuẩn bị sẵn sàng hộp thuốc cấp cứu và phác đồ chống sốc, chuẩn bịđúng và đủ dung môi theo quy định của nhà sản xuất.
- Kiểm tra thuốc (tên thuốc, nồng độ/ hàm lượng, liều dùng 1 lần, số lần dùng thuốctrong 24h, khoảng cách giữa các lần dùng thuốc, thời điểm dùng thuốc và đường dùngthuốc so với y lệnh ) Kiểm tra hạn sử dụng và chất lượng của thuốc bằng cảm quan:màu sắc, mùi, sự nguyên vẹn của viên thuốc, ống hoặc lọ thuốc
- Hướng dẫn, giải thích cho NB tuân thủ điều trị
- Thực hiện 5 đúng khi dùng thuốc cho NB : Đúng người bệnh, đúng tên thuốc, đúngliều lượng, đúng đường dùng và đúng thời gian dùng thuốc
- Bảo đảm NB uống thuốc ngay tại giường bệnh trước sự chứng kiến chủa điều dưỡngviên, hộ sinh viên
- Theo dõi, phát hiện các tác dụng không mong muốn của thuốc, tai biến sau dùngthuốc và báo cáo kịp thời cho bác sĩ điều trị
- Ghi hoặc đánh dấu thuốc đã dùng cho NB và thực hiện các hình thức công khaithuốc phù hợp theo quy định của BV
- Phối hợp giữa các bác sĩ, dược sĩ, điều dưỡng viên, hộ sinh viên trong dùng thuốcnhằm tăng hiệu quả điều trị bằng thuốc và hạn chế sai sót trong chỉ định và sử dụngthuốc cho NB
8 Chăm sóc NB giai đoạn hấp hối và NB tử vong:
- NB ở giai đoạn hấp hối được bố trí buồng bệnh thích hơp, thuận tiện cho việc chămsóc, điều trị tránh ảnh hưởng đến NB khác
- Thông báo và giải thích với người nhà NB về tình trạng bệnh của NB và tạo điềukiện để người nhà NB ở bên cạnh NB
- Động viên, an ủi NB và người nhà NB
- Khi NB tử vong, điều dưỡng viên hoặc hộ sinh viên phối hợp với hộ lý thực hiện vệsinh tử thi và thực hiện các thủ tục cần thiết như: quản lý tư trang của NB tử vong, bàngiao tử thi cho nhân viên nhà đại thể
9 Thực hiện các kỹ thuật điều dưỡng:
- Bệnh viện có các quy định, quy trình kỹ thuật điều dưỡng phù hợp, cập nhật trên cơ
sở các quy định, hướng dẫn của Bộ Y tế
Trang 9- Điều dưỡng viên, hộ sinh viên phải tuân thủ quy trình kỹ thuật chuyên môn, kỹ thuật
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và các quy định khác về kiểm soát nhiễm khuẩn
10 Theo dõi, đánh giá NB:
- NB đến khám bệnh được điều dưỡng viên, hộ sinh viên, hộ sinh viên khoa Khám
bệnh đánh giá ban đầu để sắp xếp khám bệnh theo mức dộ ưu tiên và theo thứ tự
- Điều dưỡng viên, hộ sinh viên phối hợp với bác sĩ điều trị để đánh giá, phân cấpchăm sóc và thực hiện chăm sóc, theo dõi phù hợp cho từng NB
- NB cần chăm sóc cấp I được bác sĩ điều trị, điều dưỡng viên, hộ sinh viên nhận địnhnhu cầu chăm sóc để thực hiện những can thiệp chăm sóc phù hợp
- Bệnh viện có quy định cụ thể về theo dõi, ghi kết quả theo dõi DHST và các canthiêp ĐD phù hợp với tính chất chuyên môn và yêu cầu của từng chuyên khoa
- NB được đánh giá và theo dõi diễn biến bệnh, nếu phát hiện NB có dấu hiệu bấtthường, điều dưỡng viên, hộ sinh viên và kỹ thuật viên phải có ngay hành động xử tríphù hợp trong phạm vi hoạt động chuyên môn và báo cáo cho bác sĩ điều trị để xử tríkịp thời
11 Bảo đảm an toàn và phòng ngừa sai sót chuyên môn kỹ thuật trong chăm sóc NB:
- Bệnh viện xây dựng và thực hiện những quy định cụ thể về an toàn cho NB phù hợpvới mô hình bệnh tật của từng chuyên khoa
- Điều dưỡng viên, hộ sinh viên thực hiện các biện pháp phòng ngừa nhiễm khuẩn
BV, bảo đảm an toàn, tránh nhầm lẫn cho NB trong việc dùng thuốc, phẫu thuật và thủthuật
- Bệnh viện thiết lập hệ thống thu thập và báo cáo các sự cố, nhầm lẫn, sai sót chuyênmôn kỹ thuật tại các khoa và toàn BV Định kỳ phân tích, báo cáo các sự cố, sai sótchuyên môn kỹ thuật trong chăm sóc và có biện pháp phòng ngừa hiệu quả
12 Ghi chép hồ sơ bệnh án:
Trang 10- Tài liệu chăm sóc NB trong hồ sơ bệnh án gồm: Phiếu theo dõi chức năng sống,phiếu điều dưỡng và một số biểu mẫu khác theo Quyết định số 4069/QĐ-BYT ngày28/9/2001 về việc ban hành mẫu hồ sơ bệnh án của Bộ Y tế và theo tính chất chuyênkhoa do bệnh viện quy định.
- Tài liệu chăm sóc NB trong HSBA phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Ghi các thông tin về NB chính xác và khách quan
+ Thống nhất thông tin về công tác chăm sóc NB của điều dưỡng viên, hộ sinh viên vàcủa bác sĩ điều trị Những khác biệt trong nhận định, theo dõi và đánh giá tình trạng
NB phải được kịp thời trao đổi và thống nhất giữa những người trực tiếp chăm sóc,điều trị người bệnh
+ Ghi đầy đủ, kịp thời diễn biến bệnh và các can thiệp điều dưỡng
- Hồ sơ bệnh án phải được lưu trữ theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của luật khámbệnh, chữa bệnh
Trang 11CHƯƠNG 2:
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu:
Người bệnh đang điều trị nội trú từ 5 ngày trở lên tại khoa Ngoại tổng hợp bệnh viện
đa khoa Ninh Bình
* Tiêu chuẩn loại trừ :
- NB nằm điều trị nội trú tại khoa < 5 ngày
- NB là thân nhân của nhân viên y tế
- NB có tinh thần không tỉnh táo, không có khả năng đọc, viết
- NB dưới 18 tuổi
- Đối tượng thuộc tiêu chuẩn lựa chọn nhưng không muốn tham gia nghiên cứu
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu:
- Thời gian nghiên cứu : Từ tháng 02 đến tháng 04 năm 2018
- Địa điểm nghiên cứu : Tại khoa Ngoại tổng hợp BV Ninh Bình
2.3 Thiết kế nghiên cứu :
Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.4 Cỡ mẫu nghiên cứu: n= 400
2.5 Phương pháp thu thập số liệu:
Phỏng vấn trực tiếp NB bằng bộ câu hỏi có cấu trúc đã được chuẩn bị sẵn
2.6 Phương pháp xử lý số liệu:
- Số liệu sau khi thu thập sẽ được làm sạch trước khi đưa vào phân tích
- Nhập số liệu bằng phần mềm Epi Data 3.1 Số liệu được nhập 2 lần bằng 2 ngườinhập khác nhau rồi đối chiếu sự trùng khớp của số liệu, nhằm tránh sai số trong quátrình nhập số liệu Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để phân tích số liệu
2.7 Đạo đức trong nghiên cứu:
- Nghiên cứu được tiến hành khi đã được thông qua của hội đồng
- Số liệu thu thập được chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu và được bảo mật
Trang 12CHƯƠNG 3:
KẾT QUẢ 3.1 Thông tin chung của NB tham gia nghiên cứu.
Bảng 3.1: Đặc điểm nhân khẩu học của NB tham gia nghiên cứu:
Trang 13Trong tổng số 400 NB được mời tham gia nghiên cứu thì tất cả đều là người dân tộcKinh, nam giới chiếm tỉ lệ (55,5%) cao hơn nữ giới ( 44,5%) Độ tuổi trung bình là 51tuổi, cao nhất là 85 tuổi, thấp nhất là 20 tuổi, trong đó nhóm tuổi từ 31 – 59 tuổi chiếm
tỉ lệ cao nhất ( 59,5%) Về nghề nghiệp của NB chủ yếu là nông dân chiếm tỉ lệ( 40%), thứ hai là nhóm nghỉ hưu và mất sức chiếm tỉ lệ (30%) NB sống ở ngoạithành là chủ yếu chiếm tỉ lệ (65,75%), nội thành là ( 21%) và các tỉnh khác là(13,25%)
Bảng 3.2: Phân bố NB tham gia nghiên cứu theo số ngày, số lần nằm viện, hình thức
thanh toán viện phí, cách thức điều trị
Số ngày nằm điều trị của NB từ 10 ngày trở xuống là chủ yếu chiếm ( 81,75%)
Đa số các đối tượng đến khám và điều trị 1 lần chiếm (82,5%) và điều trị bằng phươngpháp ngoại khoa là chủ yếu ( 82,25%) và có tới 91% trong tổng số NB nghiên cứu cóBHYT
Trang 143.2 Thực trạng công tác CSNB của điều dưỡng tại khoa Ngoại T.H theo kết quả điều tra ý kiến góp ý của người bệnh.
Phổ biến cho NB về quyền
lợi và nghĩa vụ, nội quy, quy
định khi nằm điều trị tại
Bảng 3.4: Công tác theo dõi, đánh giá người bệnh:
Trang 15Từ bảng trên ta thấy: Người bệnh đánh giá ĐD thực hiện tốt việc đo mạch, nhiệt độ,
huyết áp hàng ngày cho NB trong thời gian nằm viện chiếm tỉ lệ cao (91,75%).Và 69%
ĐD hỏi thăm tình hình bệnh tật của NB hàng ngày Và 100% ĐD đã đến ngay, xử lýkịp thời khi NB có diễn biến bất thường
Bảng 3.5: Công tác chăm sóc, hỗ trợ về tâm lý, tinh thần cho NB:
(n = 400)
Tỷ lệ (%)
Quan tâm, chia sẻ, hỏi
thăm sức khỏe của NB
trong quá trình chăm sóc
Động viên NB yên tâm
điều trị trong quá trình
chăm sóc, làm thủ thuật
Chưa tốt (lúc có, lúckhông )
Thái độ, hành vi, lời nói
trong giao tiếp và cư xử
Bảng 3.6: Công tác chăm sóc, hỗ trợ NB vệ sinh cá nhân hàng ngày
Trang 16Nội dung Tần số
(n = 400)
Tỷ lệ ( % )
NB có gặp khó khăn khi vệ sinh
cá nhân trong thời gian nằm
Bảng 3.7: Công tác chăm sóc dinh dưỡng cho NB:
NB gặp khó khăn trong việc
ăn uống trong thời gian nằm
Trang 17Bảng 3.8: Công tác chăm sóc phục hồi chức năng cho NB:
(n = 400)
Tỷ lệ (%)
Trong thời gian nằm viện NB có
gặp khó khăn gì trong quá trình
Nhận xét:
Kết quả ở bảng 8 cho thấy: hầu hết NB tham gia nghiên cứu đều có khó khăn về vận
động 273 bệnh nhân chiếm (68,25%) Trong số đó có 70,3% là được ĐD hướng dẫnluyện tập phục hồi chức năng đề phòng biến chứng, còn lại là 29,7% là hướng dẫnchưa tốt, chỉ khi có NB hỏi mới trả lời
Bảng 3.9: Chăm sóc NB có chỉ định phẫu thuật, thủ thuật:
(n = 400)
Tỷ lệ (%)
Thông báo, giải thích công
việc sắp làm trước khi thực
Điều dưỡng đưa NB đến nơi
làm siêu âm, chụp chiếu,
Trang 18Không thực hiện 0 0
Nhận xét:
ĐD chăm sóc đã làm tốt việc thông báo, giải thích rõ cho NB trước khi thực hiện các
y lệnh của bác sỹ (83,5%) 97,5% số NB được hỏi nói rằng đã được ĐD buồng hướngdẫn chu đáo khi đi làm các xét nghiệm và cận lâm sàng Và nhất là đã có tới 85,5% só
NB đã được ĐD đưa đi làm các cận lâm sàng một cách đầy đủ và cẩn thận, chỉ có14,5% là chưa đầy đủ, không có trường hợp nào không thực hiện
Bảng 3.10: Công tác sử dụng thuốc và theo dõi dùng thuốc cho NB:
(n = 400)
Tỷ lệ (%)
Kiểm tra tên, tuổi của NB, giải
thích đầy đủ trước mỗi lần thực
hiện y lệnh thuốc cho NB
Thông báo rõ tên thuốc, số
lượng thuốc và công khai thuốc
được sử dụng trong ngày cho
Công tác sử dụng thuốc và theo dõi dùng thuốc cho NB đã được ĐD chăm sóc thực
hiện tương đối tốt Kiểm tra đầy đủ tên, tuổi, và 100% số NB đã được thông báo rõ tênthuốc, công khai thuốc sử dụng trong ngày Có đến 96% số NB đã được phát thuốc vàuống ngay tại giường bệnh
Bảng 3.11 : Công tác tư vấn, hướng dẫn GDSK cho NB:
(n = 400)
Tỷ lệ (%)
Hướng dẫn cách tự theo dõi,
chăm sóc trong quá trình
điều trị
Trang 19Không thực hiện 4 1 Hướng dẫn về chế độ ăn
uống trong điều trị và sau
động trong khi nằm điều trị
và sau khi ra viện
Hướng dẫn cách tự phòng
bệnh trong khi điều trị và
sau khi ra viện về sinh hoạt
CHƯƠNG 4:
BÀN LUẬN
Thực trạng công tác CSNB của ĐD khoa Ngoại tổng hợp, bệnh viện đa khoa NinhBình như sau:
Trang 201 Việc thực hiện công tác tiếp đón NB tại khoa là vô cùng cần thiết, tạo ra sự thânthiện, thoải mái, làm NB và người nhà NB tin tưởng vào nhân viên y tế cũng như BV.Kết quả nghiên cứu cho thấy 93,75% NB đánh giá ĐD thực hiện tốt việc tiếp đón vớithái đọ niềm nở, cảm thông và 95,5% NB đánh giá ĐD đã hướng dẫn đầy đủ các thủtục hành chính và trang trang bị đầy đủ quần áo, chăn, gối khi NB vào khoa Tuynhiên, vẫn còn 20% NB cho biết ĐD đã không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủviệc giải thích quyền và nghĩa vụ của NB cũng như nội quy, quy định khi nằm viện Đạt được kết quả cao như trên là do BV đã triển khai thực hiện tốt việc “ Đổi mớiphong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của NB” Việc đó
đã góp phần nâng cao nhận thức, thái độ, phong cách phục vụ NB của cán bộ y tế nóichung và đội ngũ ĐD nói riêng mang lại sự hài lòng và niềm tin của NB.( Tỉ lệ nàycũng tương đương với nghiên cứu của Dương Thị Bình Minh tại BV Hữu nghị ViệtĐức năm 2012 là 95,8%, nghiên cứu của Nguyễn Thùy Châu năm 2014 tại BV đakhoa Khánh Hòa là 88%)
Tuy nhiên vẫn còn những ĐD chưa làm NB hài lòng khi tiếp đón họ vào khoa điều trị.Điều này chứng tỏ nhận thức của một số ĐD chưa hiểu được tầm quan trọng của việctiếp đón NB
2 Việc theo dõi, đánh giá NB hàng ngày:
Công tác theo dõi, đánh giá NB là nhiệm vụ quan trọng của người ĐD nhằm đánh giátình trạng của NB để cáo sự can thiệp phù hợp Đồng thời theo dõi, phát hiện, xử trí vàbáo cáo kịp thời những bất thường cho bác sĩ điều trị Theo kết quả nghiên cứu chothấy tất cả các nội dung trong công tác theo dõi, đánh giá NB đều đạt kết quả cao, với86,5% NB đánh giá ĐD đã quan tâm hỏi thăm sức khỏe và theo dõi diễn biến bệnh tậtcủa họ hàng ngày Có tới 95,75% NB cho rằng ĐD đã khẩn trương đến ngay và xử tríkịp thời khi NB có dấu hiệu bất thường Tuy nhiên vẫn còn 13,5% NB cho rằng ĐDchưa thực hiện tốt việc theo dõi diễn biến bệnh của họ Điều này là do có đôi lúc khoatrong tình trạng quá tải NB, thiếu nhân lực nhất là trong giờ trực hoặc những ngày cuốituần nên đã không quan tâm chu đáo cho tất cả các NB được Một số NB không cónhiều diễn biến trong quá trình điều trị nên đã nhận được ít sự quan tâm của ĐD hơn.Qua đây cho thấy cần có sự kiểm tra, giám sát, đôn đốc thường xuyên hơn nữa củalãnh đạo khoa mà nhất là ĐDT khoa về việc thực hiện quy chế chuyên môn
3 Công tác chăm sóc, hỗ trợ về tâm lý, tinh thần cho NB:
Trang 21Việc hỗ trợ về tâm lý, tinh thần cho NB có vai trò rất quan trọng Giúp NB tin tưởng,yên tâm phối hợp và tuân thủ đúng chế độ điều trị Qua kết quả nghiên cứu cho thấy
NB đánh giá ĐD thực hiện tốt việc quan tâm chia sẻ, hỏi thăm sức khỏe và động viên
NB yên tâm điều trị, đồng thời có hành vi và thái độ luôn tôn trọng, cảm thông với NBvới tỉ lệ rất cao ( 90,5% và 99,5%) Bên cạnh đó vẫn còn 8% NB cho rằng ĐD chưathực hiện tốt việc giải đáp những thắc mắc, băn khoăn của họ trong quá trình điều trị
và chăm sóc
4 Công tác hỗ trợ về VSCN cho NB:
Theo quy định cua TT 07/2011-BYT, chăm sóc VSCN cho NB hàng ngày gồm vệsinh răng miệng, vệ sinh thân thể, hỗ trợ đại -tiểu tiện thì NB chăm sóc cấp I phải donhân viên y tế đảm nhiệm, người bệnh chăm sóc cấp II tự làm dưới sự hướng dẫn củaNVYT và được hỗ trợ khi cần Tuy nhiên, theo kết quả nghiên cứu thì chỉ có 21,3%
NB đánh giá ĐD thường xuyên giúp đỡ, hỗ trợ NB VSCN khi họ gặp khó khăn và cótới 31,3% cho rằng họ không được giúp đỡ
Kết quả trên lý giải thực trạng này là do quá tải NB, để giảm bớt áp lực công việc thì
đã có sự phối hợp chăm sóc giữa NVYT và người nhà NB Bên cạnh đó là ý thức tráchnhiệm trong công việc hỗ trợ NB VSCN của một số ĐD còn chưa cao, ỷ lại quá nhiềuvào người nhà NB
5 Công tác chăm sóc về dinh dưỡng cho NB:
Chăm sóc về dinh dưỡng tốt, phù hợp với tình trạng bệnh lý của NB có vai trò quantrọng góp phần đáng kể vào kết quả điều trị Chính vì vậy, vai trò tư vấn, giám sát, hỗtrợ NB của các ĐD về chế độ ăn và dinh dưỡng là hết sức cần thiết
Kết quả cho thấy 74,25% cho rằng ĐD thường xuyên hướng dẫn NB về chế độ ăntheo bệnh tật Nhưng tỉ lệ ĐD thực hiện giúp đỡ những NB gặp khó khăn về ăn uốnglại rất thấp, chỉ 11,2% là thường xuyên và 29,3% là không thường xuyên, còn lại59,5% là không được giúp đỡ trong khi năm viện Điều này giải thích về ý thức tráchnhiệm của ĐD trong việc giúp đỡ NB gặp khó khăn về ăn uống chưa đạt, còn phụthuộc rất nhiều vào sự hỗ trọ của người nhà NB Nội dung này cần phải được quan tâmhơn nữa trong thời gian tới nhất là về ý thức và sự hiểu biết của ĐĐ về việc chăm sóc
về dinh dưỡng cho NB
6 Công tác chăm sóc PHCN cho NB: