Bài giảng Pháp luật cạnh tranh: Cạnh tranh và hoạt động đầu tư quốc tế, cung cấp cho người học những kiến thức như: Nguyên nhân thúc đẩy đầu tư quốc tế; đặc điểm của đầu tư quốc tế; sự tương tác giữa luật đầu tư quốc tế và luật cạnh tranh; cơ chế bảo hộ đầu tư quốc tế.
Trang 1CẠNH TRANH VÀ HOẠT ĐỘNG
ĐẦU TƯ QUỐC TẾ
TS Trần Thăng Long
Đầu tư quốc tế
● Đầu tư quốc tế: quá trình trong đó có sự di chuyển vốn từ quốc gia này sang quốc gia khác để thực hiện các dự án đầu tư nhằm ma mang lại lợi ích cho các bên tham gia
2
Đầu tư quốc tế
Còn gọi là “đầu tư xuyên quốc gia”
Bao gồm sự chuyển dịch các tài sản hữu hình và vô
hình từ một quốc gia này (QG xuất khẩu đầu tư)
sang một quốc gia khác (QG tiếp nhận đầu tư)
Nhằm sử dụng các tài sản này một cách dài hạn
tại quốc gia tiếp nhận đầu tư để kinh doanh sinh lợi
3
Nguyên nhân thúc đẩy đầu tư quốc tế
● Sự phát triển của xu thế toàn cầu hoá và tự do hóa thương mại
nghệ
– hiện đại hoá ở các nước đang phát triển
● Ưu thế của các công ty đa quốc gia
4
Nguyên nhân của đầu tư quốc tế
● Chênh lệch trình độ phát triển dẫn đến chênh lệch cung
– cầu vốn
● Nhu cầu di chuyển vốn từ khu vực có hiệu quả thấp sang
khu vực có hiệu quả cao hơn
● Tận dụng lợi thế so sánh để tăng lợi nhuận, giảm chi phí
● Áp lực cạnh tranh quốc tế
● Thể chế và luật pháp về đầu tư ngày càng đồng bộ, an
toàn hơn
● Tránh bảo hộ, rào cản trong thương mại quốc tế
Nguyên nhân thúc đẩy đầu tư quốc tế
● Các quốc gia xuất khẩu đầu tư có nhu cầu thiết lập một
cơ chế bảo đảm đầu tư để bảo vệ quyền lợi của nhà đầu
tư nước mình
● Luật quốc tế có xu hướng thiết lập trách nhiệm của nhà nước đối với đầu tư quốc tế bằng các tiêu chuẩn đãi ngộ tối thiểu (minimum standard of treatment)
● Tiêu chuẩn đãi ngộ này căn cứ vào phạm vi của tài sản của nhà đầu tư trên lãnh thổ nước sở tại (khoản đầu tư)
Trang 2Đặc điểm của đầu tư quốc tế
● Đặc điểm của đầu tư nói chung: có vốn đầu tư, tính sinh lãi và
tính rủi ro
● Tính dài hạn của dự án đầu tư
● Có sự vận động nguồn vốn: phân biệt với thương mại hàng hóa
quốc tế
● Chủ sở hữu đầu tư: cá nhân/tổ chức nước ngoài hay công ty đa
quốc gia (TNCs hay MNCs)
● Các yếu tố đầu tư: di chuyển ra khỏi biên giới (Tính liên quốc gia)
● Khả năng chịu rủi ro cao trong hoạt động đầu tư
● Khả năng chịu tác động của yếu tố chính trị (vấn đề quốc hữu
hóa, kiểm soát ngành chiến lược )
Khái niệm Luật đầu tư quốc tế
● Tổng thể các quy phạm pháp lý quốc tế điều chỉnh quan hệ giữa nước nhận đầu tư và đầu tư nước ngoài trong việc khuyến khích và bảo hộ đầu tư nước ngoài
8
Các khái niệm liên quan đến “đầu tư”
9
● Đầu tư
● Nhà đầu tư
● Khoản đầu tư
Khoản đầu tư
tại quốc gia tiếp nhận
đầu tư áp dụng để xác định khoản “ đầu tư”:
• Tính chất kéo dài của dự án đầu tư;
• Tính thường xuyên của dự án đầu tư và nguồn thu về
từ dự án này;
• Yếu tố rủi ro đối với cả hai bên;
• Sự cam kết, tham gia đáng kể;
• Sự đáng kể của hoạt động của dự án đối với phát triển kinh tế của quốc gia tiếp nhận
Nhà đầu tư
● Ngoài các yếu tố khác, yếu tố quốc tịch của nhà
đầu tư là một tiêu chí quan trọng
(i) thể nhân, và
(ii) pháp nhân
Thể nhân/cá nhân
● Việc xác định thể nhân (thường được gọi là “công dân”) là nhà đầu tư căn cứ vào luật của quốc gia mà thể nhân đó có quốc tịch
● Việc xác định thể nhân này có phải công dân của quốc gia đó hay không, thuộc về chủ quyền quốc gia:
● Án lệ Nottebohm, Tòa Công lý quốc tế cho rằng:
■ “Cho dù một quốc gia có thể chấp thuận phù hợp với luật của mình việc công nhận quốc tịch cho một cá nhân, cần xác lập một mối liên hệ thật sự giữa quốc gia và thể nhân đó”
Trang 3Pháp nhân
● Không có một quy định thống nhất trên phạm vi quốc tế
● Việc xác định pháp nhân là nhà đầu tư thường được thực hiện d
ựa trên các tiêu chí liên quan đến nơi thành lập của công ty h
ay trụ sở của công ty
● Tập quán về đầu tư quốc tế:
(i) nơi thành lập theo luật hiện hành của quốc gia liên quan;
(ii) địa chỉ văn phòng được đăng ký;
(iii) trụ sở tại quốc gia liên quan;
(iv) Quyền kiểm soát (dựa trên phần trăm sở hữu hoặc quyền
biểu quyết)
Nguồn của LĐQT
● Điều ước quốc tế
● Tập quán quốc tế
■ Các Nghị quyết của LHQ: Nghị quyết về chủ quyền vĩnh viễn của các quốc gia đối với tài nguyên thiên nhiên (UNGA 1803, 1962); Hiến chương về các quyền và nghĩa vụ kinh tế của các quốc gia 1974
■ Thực tiễn điều chỉnh hoạt động đầu tư quốc tế
● Nguyên tắc pháp luật chung (general principles of law)
● Pháp luật quốc gia/Hợp đồng đầu tư
● Softlaw: Án lệ của ICSID, ICJ, PCIJ, báo cáo của WTO Ban Hội thẩm, cơ quan phúc thẩm, Hướng dẫn của OECD…
14
Điều ước quốc tế về đầu tư
● Hiện không có một điều ước quốc tế đa phương toàn cầu về đầu
tư
● IIAs = BITs hoặc TIPs (Treaties with Investment Provisions), bao
gồm:
○BITs: Hiệp ước giữa hai quốc gia về khuyến khích và bảo hộ đầu
tư của các nhà đầu tư của nước này trên lãnh thổ của nước kia
(khoảng 90%)
○TIPs: Hiệp ước có các điều khoản về đầu tư, bao gồm:
● Hiệp ước kinh tế có phạm vi rộng, bao gồm các FTAs;
● Hiệp ước có các điều khoản giới hạn liên quan đến đầu tư;
và
●Hiệp ước chỉ bao gồm các điều khoản “khung”
● Các ĐƯQT có tính chất “ngành” (sectoral treaties):
ví dụ như về Năng lượng …
15
Sự tương tác giữa luật đầu tư quốc tế và luật cạnh tranh (1)
● Đầu tư nước ngoài là cơ hội để các quốc gia giải quyết vấn đề việc làm, thu hút công nghệ và nâng cao khả năng cạnh tranh của quốc gia
● Luật và chính sách cạnh tranh cùng tồn tại và cùng tác động đến việc phân bổ nguồn lực và thúc đẩy phát triển
● Cả hai cùng tồn tại và chịu tác động của quá trình tự do hóa thị trường
● Luật cạnh tranh nhằm bảo vệ môi trường cạnh tranh, luật đầu tư quốc tế hướng đến bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư
16
Sự tương tác giữa luật đầu tư quốc tế và
luật cạnh tranh (2)
● Nhà đầu tư cũng là những chủ thể của hoạt động cạnh
tranh, không phân biệt yếu tố quốc tịch
● Tác động tương hỗ: môi trường đầu tư đảm bảo dẫn đến
đảm bảo môi trường cạnh tranh
● Môi trường cạnh tranh thuận lợi, thông thoáng, minh bạch
tạo điều kiện chống lại các hành vi phản cạnh tranh, bất
chấp do doanh nghiệp trong hay ngoài nước
Sự tương tác giữa luật đầu tư quốc tế và luật cạnh tranh (3)
● Các quy định của luật cạnh tranh có tác động đến khả năng thực hiện hoạt động đầu tư (ví dụ thủ tục thông báo và đánh giá tác động của vụ TTKT)
● Việc giải thích và áp dụng luật cạnh tranh sẽ ảnh hưởng đến khả năng phân biệt đối xử với nhà đầu tư nước ngoài
● Quá trình tự do hóa thương mại trong một số lĩnh vực công nghiệp của quốc gia dẫn đến xóa bỏ sự độc quyền và thu hút đầu tư vào những lĩnh vực đó, tạo ra sự cạnh tranh
● Luật cạnh tranh là một thành tố của cơ chế bảo hộ đầu tư
Trang 4Sự tương tác giữa luật đầu tư quốc tế và
luật cạnh tranh (4)
● Hoạt động đầu tư quốc tế gia tăng dẫn đến sự cạnh tranh
trở nên khốc liệt hơn
● Các tiêu chuẩn bảo hộ đầu tư có tác dụng đảm bảo môi
trường cạnh tranh và thúc đẩy cạnh tranh
● Phạm vi bảo hộ đối với một số ngành công nghiệp có ảnh
hướng đến khả năng mở cửa thị trường cho đầu tư quốc tế
● Nội dung của chính sách cạnh tranh quốc gia sẽ có tác
động đến đầu tư quốc tế (mở cửa thị trường tới mức độ nào
? những lĩnh vực nào? )
19
Sự tương tác giữa luật đầu tư quốc tế và luật cạnh tranh (5)
● Các chính sách cạnh tranh mà nhà nước áp dụng sẽ có tác động đến nhà đầu tư, khoản đầu tư (ví dụ, chính sách thuế, tài chính, ngân hàng, hỗ trợ doanh nghiệp )
● Các biện pháp thực hiện trong thương mại quốc tế có thể tác động đến cấu trúc thị trường và khả năng cạnh tranh của các chủ thể trên thị trường
● Các biện pháp đầu tư cũng có thể đóng vai trò là những biện pháp tác động đến cạnh tranh phục vụ cho chính sách cạnh tranh quốc gia
20
Cơ sở tiến hành hoạt động đầu tư quốc tế
● Hiệp định về thương mại/đầu tư
■ HĐ đa phương/song phương
■ HĐ riêng rẽ/trong khuôn khổ tổ chức/liên kết kinh
tế
● Pháp luật đầu tư quốc gia (Luật Đầu tư/Luật Đầu tư
nước ngoài)
● Hợp đồng đầu tư
21
Đầu tư quốc tế (tt)
22
Đầu tư
Đầu tư trực tiếp (Foreign Direct Investment - FDI)
• Tài sản hữu hình (tiền, vàng, máy móc, thiết bị)
• Tài sản vô hình (phát minh, sáng chế, quyền sử dụng đất, quyền sử dụng thương hiệu)
Sở hữu và trực tiếp quản
lý
Đầu tư gián tiếp (Fortfolio Investment) Mua cổ phần, cổ phiếu của công
ty đã tồn tại
Sở hữu vốn nhưng không tham gia quản lý
Cơ chế bảo hộ đầu tư quốc tế
Nội dung của cơ chế bảo hộ đầu tư
● Thể hiện bằng sự cam kết của quốc gia (Hiến pháp, Luật Đầu tư và các đạo luật khác (luật cạnh tranh )
● Trong các Hiệp định quốc tế về đầu tư (BITs, TIPs)
● Dựa trên nền tảng của những nguyên tắc được thừa nhận rộng rãi trong pháp luật quốc tế và thực tiễn đầu
tư quốc tế
Trang 5Sự cần thiết bảo hộ đầu tư
tư đối với các lợi ích của nhà đầu tư nước ngoài
● Xu thế chung hiện nay của các hiệp định về đầu tư
25
Nội dung của cơ chế bảo hộ đầu tư
● Mục đích
■ Bảo vệ tài sản vật chất của nhà đầu tư
■ Bảo vệ các quyền đối với tài sản hữu hình và
vô hình
có tính chất hành chính, thủ tục cần thiết cho hoạt động đầu tư
26
Tiêu chuẩn bảo hộ đầu tư’
Tiêu chuẩn tuyệt đối
FET
Bảo hộ và bảo đảm an ninh đầy đủ
Tiêu chuẩn tương đối
NT MFN
Đối xử công bằng và thỏa đáng (FET)
● FET: Fair and Equitable Treatment
● Là tiêu chuẩn thường được viện dẫn nhiều nhất, xuất hiện gần như trong tất cả các khiếu nại!
● Trên thực tế, tiêu chuẩn này được sử dụng như là một cách thức dự phòng và linh hoạt hơn để bảo hộ nhà đầu
tư trong các trường hợp khó chứng minh được việc trưng thu đầu tư gián tiếp, vì tiêu chí đặt ra khá cao
28
Yêu cầu của FET về thủ tục?
● Cách thức nhà nước áp dụng luật cho vụ việc cụ thể
■Chủ yếu được điều chỉnh bằng nguyên tắc quy trình thích đáng
(due process)
■Đòi hỏi bên chịu sự tác động của quyền lực cưỡng chế phải
được nhận thông báo về ý định vận dụng và cơ hội phản đối
việc vận dụng này trước tòa án không thiên vị
■Có thể làm phát sinh các yêu cầu khác chẳng hạn như quyền có đại
diện pháp lý
Yêu cầu của FET về nội dung?
Hợp lý
• Quy định của pháp luật phải hợp lý
• Thực hiện trong khuôn khổ nhà nước pháp quyền
• Đảm bảo không
có sự thiên vị
Nhất quán
• Trong tất cả các tình huống cùng loại thì sẽ có hệ quả pháp lý như nhau Vụ việc giống nhau sẽ được đối xử như nhau
Không phân biệt đối xử
• Hệ quả pháp lý phát sinh cho giống nhau
• đòi hỏi lý giải hợp lý về đối xử khác biệt đối với nhà đầu tư nước ngoài.”
Minh bạch
• Luật pháp phải được biết đến
Trang 6FET đòi hỏi các nghĩa vụ sau cho QG tiếp
nhận đầu tư:
phù hợp với thủ tục pháp luật
● Phải tôn trọng kỳ vọng chính đáng của nhà đầu tư
● Không được đối xử tùy tiện đối với nhà đầu tư
với nhà đầu tư
31
Đối xử quốc gia (NT)
● Đối xử ngang bằng với công dân quốc gia sở tại
xử như công dân của quốc gia tiếp nhận đầu tư
32
Carlos Calvo (1824-1906)
Đối xử quốc gia (NT)
● Cách nước nhận đầu tư đối xử với nhà
đầu tư nước ngoài
■ Điều kiện tiếp cận tòa án địa phương
■ Điều kiện tiếp cận thông tin hay các biểu mẫu hành
chính;
■ Luật/quy định về thuế
■ Đối xử bằng quản trị
33
Đối xử quốc gia (NT)
34
Mức độ đối xử tốt nhất dành cho bất
kỳ nhà đầu tư trong nước
Tập trung vào kết (không cần phải tương tự nhau về
cơ bản)
“sự đối xử không kém thuận lợi hơn”
phải được tiến hành cụ thể với nguyên đơn (không phải so sánh toàn bộ)
Quốc tịch của nhà đầu tư không nhất thiết phải là nguyên nhân chính cho vi phạm
Đối xử tối huệ quốc (MFN)
● Khoản đầu tư của một bên tham gia hiệp
định được bên kia đối xử không kém thuận
lợi hơn so với đối xử mà bên này dành cho
khoản đầu tư hoặc nhà đầu tư của bất kỳ
nước thứ ba nào khác
Đối xử tối huệ quốc (MFN) (tt)
● Đảm bảo rằng các khoản đầu tư nhận được sự đối xử tốt nhất mà mỗi bên tham gia hiệp định
đã dành cho các khoản đầu tư của bất kỳ nước thứ ba nào khác
● Tạo ra sân chơi bình đẳng giữa mọi nhà đầu
tư nước ngoài
Trang 7Bảo vệ đầy đủ và an toàn cho nhà đầu tư
● Quốc gia tiếp nhận đầu tư có nghĩa vụ bảo vệ một
cách hợp lý an ninh vật chất của nhà đầu tư
● Trường hợp: có chiến tranh, xung đột vũ trang, bạo
loạn…
37
Bảo vệ đầy đủ và an toàn cho nhà đầu tư
● Phạm vi bảo vệ thông thường bao gồm
■ An ninh vật chất (nhà xưởng, con người)
■ Không bao gồm an toàn pháp lý, thị trường
■ Thường gắn với sự bảo vệ của cảnh sát
● Yêu cầu
■ Hợp lý – Chỉ cần có hành động và nỗ lực nhằm bảo vệ nhà đầu
tư,
■ Không nhất thiết phải bảo vệ thành công
■ Điều quan trọng là quốc gia phải thực hiện mọi biện pháp cần thiết, sẵn có
38
Bồi thường khi có chiến tranh, bạo loạn
● Đặt ra:
● khi có chiến tranh, bạo động hoặc các trường hợp
nghiêm trọng
● Nhà đầu tư bị thiệt hại:
● Không nhất thiết phải bồi thường cho nhà đầu tư
nhưng nếu bồi thường thì phải bồi thường trên cơ sở
không phân biệt đối xử;
sản của nhà đầu tư một cách không cần thiết thì phải
bồi thường
39
Ngoại lệ của các nguyên tắc bảo hộ đầu tư
● Mục đích:
■ Tạo ra công cụ cân bằng giữa yêu cầu của bảo hộ đầu tư nước ngoài và bảo vệ các giá trị hoặc các mục tiêu khác cơ sở để các nước liên quan tiến hành các hành động đối với nhà đầu tư, ví dụ sức khỏe con người, môi trường
■ Cho phép quốc gia tiếp nhận đầu tư linh động đối phó với các tình huống đặc biệt và biện minh cho việc không thực hiện nghĩa vụ bảo hộ lợi ích của nhà đầu tư nước
■Là cơ sở pháp lý để áp dụng biện pháp truất hữu gián tiếp trước nhu cầu bảo vệ, ngăn chặn tác động tiêu cực của đầu tư nước ngoài đối với những lợi ích phi kinh tế nhưng lại có ý nghĩa quan trọng đối với xã hội ở quốc gia tiếp nhận đầu tư
■ Miễn trừ trách nhiệm pháp lý đối với những nghĩa vụ của quốc gia tiếp
Ngoại lệ của các nguyên tắc bảo hộ đầu tư
● Các điều khoản ngoại lệ thường gặp trong các BIT bao gồm:
■ Ngoại lệ cần thiết cho an ninh quốc phòng và trật tự công
cộng;
■ Ngoại lệ liên quan tới bình ổn tài chính (như hạn chế thanh
toán ngoại tệ, chuyển dịch ngoại tệ trong trường hợp mất căn
bằng nghiêm trọng về thanh toán, khủng hoảng kinh tế, các
vấn đề về quản lý vĩ mô về ngoại hối); và
■ Ngoại lệ cần thiết cho bảo vệ sức khỏe và môi trường
Các ngoại lệ cụ thể quan trọng trong bảo
hộ đầu tư quốc tế
● Nguyên tắc chung: miễn trừ TNPL cho quốc gia tiến hành
● Phổ biến:
■Bất khả kháng khi “thiên tai” ngoài tầm kiểm soát của Nhà nước
và khiến Nhà nước không thể hoàn thành nghĩa vụ của mình
■Tình cảnh hiểm nghèo khi Nhà nước không còn cách nào để cứu người hơn là vi phạm quy định pháp lý
■Trường hợp cần thiết phát sinh khi Nhà nước không còn phương cách nào khác để đảm bảo lợi ích cốt lõi mà không ảnh hưởng đến lợi ích cốt lõi của một Nhà nước khác
Trang 8Ngoại lệ liên quan đến an ninh quốc gia
● Xuất hiện ở Argentina đầu thế kỷ XXI trong trường hợp đối phó
khủng hoảng
● Khái niệm ANQG:
■ Chưa có định nghĩa cụ thể
■ Dần được đưa vào trong các hiệp định đầu tư quốc tế
■ Xu hướng hiệp định hóa (từ luật tập quán thành văn)
● Phạm vi ANQG:
■ Bảo vệ các ngành chiến lược, và
■ trong trường hợp khủng hoảng kinh tế
43
Ngành chiến lược?
● Thuật ngữ sử dụng có thể khác nhau: “hạ tầng chiến lược”,
“các ngành thiết yếu” hay “doanh nghiệp hàng đầu quốc gia” …
● Mục tiêu:
■ Để ngăn cản nước ngoài đầu tư vào các ngành được coi là chiến lược đối với nền kinh tế hoặc quan trọng đối với xã hội, hoặc
■Cho phép chính phủ có quyền chấm dứt đầu tư hoặc tạo ra các hạn chế khác (trong trường hợp nước ngoài đã thực hiện đầu tư)
44
Ngành chiến lược? (tt)
● Biện pháp:
■ Hạn chế mới về sở hữu nước ngoài, quốc hữu hóa
ngành dầu khí và các ngành nhạy cảm khác,
■ Đàm phán lại các ưu đãi với nhà đầu tư nước ngoài,
■ Lập danh sách các ngành đầu tư trực tiếp nước
ngoài bị hạn chế
45
Ngoại lệ liên quan đến an ninh quốc gia
● Thực tiễn quy định tại các IIAs
■ Thuật ngữ “lợi ích an ninh cốt lõi”, và các thuật ngữ liên quan được sử dụng trong các hiệp định đầu tư quốc tế
■ Các điều kiện
■ Các ngoại trừ liên quan đến an ninh trong các điều khoản cụ thể của các hiệp định đầu tư quốc tế
■ Không áp dụng ngoại trừ liên quan đến an ninh với các điều khoản hiệp định cụ thể
46
Vụ CNOOC mua lại Unocal năm 2005
● Tập đoàn khai thác dầu ngoài khơi của Trung Quốc (CNOOC) đề
nghị mua Unocal - một trong 9 công ty dầu khí lớn nhất ở Hoa
Kỳ năm 2005
● Đề xuất mua này đã gây ra quan ngại về an ninh quốc gia, cạnh
tranh không công bằng và rủi ro tiết lộ công nghệ
● Sau khi có can thiệp của Quốc hội Hoa Kỳ thì CNOOC rút đề xuất
● Unocal cuối cùng sáp nhập với Tập đoàn Chevron của Hoa Kỳ
Một số vụ khác
● Tháng 3 2006, Quốc hội Hoa Kỳ ngăn cản việc bán công ty Peninsular and Oriental (P&O) của Anh trị giá 6,8 tỷ USD cho Dubai Ports World Thương vụ dự kiến này sẽ chuyển giao 6 cảng của Hoa Kỳ (bao gồm các cảng ở New York và Philadelphia) cho DPW
● Chính phủ Tây Ban Nha đã ngăn cản công ty E.ON của Đức mua doanh nghiệp cung ứng năng lượng Endesa năm 2005
Trang 9Khủng hoảng kinh tế?
gắn với các mối đe dọa về chính trị và quân sự
● Về nguyên tắc bao gồm cả các cuộc khủng hoảng
kinh tế lớn
tế đối với cuộc sống của toàn bộ dân cư và khả năng
lãnh đạo của Chính phủ
49
Khủng hoảng kinh tế?
● Có mức độ nghiêm trọng:
■ Có thể dẫn đến sự sụp đổ toàn bộ kinh tế và xã hội
■ Cần có các biện pháp để duy trì trật tự công cộng
và bảo vệ lợi ích an ninh thiết yếu
■ Có thể cần phải tạm ngừng mọi đảm bảo theo hiến pháp và quyền tự do cơ bản
50
Việc áp dụng các ngoại lệ và cạnh tranh
của các nhà đầu tư
● Có thể góp phần bảo vệ những lợi ích chiến lược
của quốc gia (doanh nghiệp nhà nước ) khi mà các
biện pháp thương mại, cạnh tranh không thực hiện
được
● Có thể tác động đến cấu trúc thị trường, qua đó tác
động đến cạnh tranh trong ngành, lĩnh vực cụ thể
51
VẤN ĐỀ TRUẤT HỮU TÀI SẢN CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
Nội dung
● Khái niệm truất hữu
● Truất hữu trực tiếp – gián tiếp
● Nguyên tắc thực hiện truất hữu
Khái niệm truất hữu
● Được coi là một dạng tước quyền sở hữu tài sản (taking of property) của nhà đầu tư
Trang 10Tước đoạt tài sản?
55
Tước đoạt tài sản/truất hữu
(“expropriation” hoặc “wealth
deprivation”)
• Bên tư nhân buộc phải giao nộp
hoặc bị tịch thu tài sản của mình
không được bồi thường hoặc được
bồi thường không đáng kể
Truất hữu bao gồm 02 loại:
• Trực tiếp
• Gián tiếp
Khái niệm truất hữu (tt)
● Trong thực tiễn đầu tư quốc tế, tước quyền sở hữu bởi quốc gia có thể được thực hiện thông qua biện pháp:
■ Truất hữu (expropriation), hoặc
■ Quốc hữu hoá (nationalization)
56
Khái niệm truất hữu (tt)
● Nghĩa hẹp
● Truất hữu - bao hàm trong nó khái niệm “tước đoạt
tài sản” (taking of property) bởi một cơ quan nhà
nước có thẩm quyền của một chủ thể với mục đích
nhằm chuyển giao quyền sở hữu đối với tài sản đó
cho một chủ thể khác, thường là cơ quan nhà nước
có thẩm quyền đã thực thi quyền “tước đoạt” đó
trên cơ sở thẩm quyền luật định (de jure) hoặc trên
thực tế (de facto)”
57
Khái niệm truất hữu (tt)
● Truất hữu (tước đoạt tài sản) - không chỉ là “việc chiếm dụng tài sản một cách trực tiếp” mà còn là
“bất kỳ sự can thiệp không hợp lý nào khiến chủ sở hữu tài sản không thể sử dụng, hưởng dụng hoặc định đoạt tài sản”
Theo L Sohn and R Baxter
58
Khái niệm truất hữu (tt)
● Tóm tắt:
■ Sự “tước đoạt tài sản”
■ Thiệt hại cho nhà đầu tư
■ Hành vi nhà nước
■ chuyển giao quyền sở hữu đối với tài sản thẩm
quyền
■ Hợp pháp (theo luật định)
■ Gắn với việc bồi thường
Vấn đề truất hữu trong LQT
● Yêu cầu :
■ Chỉ được tước quyền sở hữu của nhà đầu tư nếu
● (i) vì mục đích công;
● (ii) không phân biệt đối xử;
● (iii) đúng thủ tục pháp luật
● (iv) khi tước quyền sở hữu của nhà đầu tư thì phải bồi thường theo giá thị trường
■ Các hành vi gây thiệt hại kinh tế hoặc vô hiệu hóa quyền của nhà đầu tư với tài sản có thể được coi là tước quyền
sở hữu gián tiếp