1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Pháp luật cạnh tranh: Pháp luật và chính sách cạnh tranh trong bối cảnh toàn cầu hóa - TS. Trần Thăng Long

11 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 664,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Pháp luật cạnh tranh: Pháp luật và chính sách cạnh tranh trong bối cảnh toàn cầu hóa, cung cấp cho người học những kiến thức như: khái niệm và những thành tố cơ bản của luật cạnh tranh; vai trò của luật cạnh tranh; tổng quan về toàn cầu hóa. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

PHÁP LUẬT VÀ CHÍNH SÁCH CẠNH TRANH

TRONG BỐI CẢNH TOÀN CẦU HÓA

Pháp luật quốc gia

(Luật cạnh tranh)

Pháp luật quốc tế (Luật TMQT)

Cạnh tranh

Pháp luật quốc gia

(Pháp luật đầu tư)

Pháp luật quốc tế (PL đầu tư quốc tế)

Vấn đề

thế nào? Tại sao?

? (tích cực, tiêu cực?)

bối cảnh toàn cầu hóa?

Việt Nam…)

Môn học này không nghiên cứu

• Quy định của pháp luật cạnh tranh quốc gia,

• Quy định cụ thể của luật cạnh tranh Việt Nam

• Các quy định liên quan đến thương mại trong các

Hiệp định của WTO

• Các quy định của pháp luật đầu tư quốc tế

I KHÁI NIỆM VÀ NHỮNG THÀNH TỐ CƠ BẢN CỦA LUẬT CẠNH TRANH

Trang 2

Ba trụ cột của kinh tế thị trường

Quyền sở hữu tài

sản

Quyền tự do kinh doanh

Quyền cạnh

tranh lành

mạnh và chống

độc quyền

1 Khái niệm cạnh tranh

• Là những nỗ lực của hai hay nhiều người (hoặc nhóm người) cùng nhằm đạt một mục tiêu xác định

• Cạnh tranh trong kinh doanh:

 Phải tồn tại những thị trường

 Có sự tham gia của ít nhất hai hay nhiều người cung cấp hoặc có nhu cầu

 Những người này có ít nhất một mục tiêu đối kháng

Khái niệm cạnh tranh (tt)

• Từ điển kinh doanh Collins (Dictionary of

Business 1994):

–Cạnh tranh là quá trình ganh đua tích cực giữa

những người bán một sản phẩm nhất định nhằm

đạt được và duy trì người mua (khách hàng) đối

với sản phẩm của mình”

–Cạnh tranh là sự nỗ lực hoặc hành vi của hai hay

nhiều thương nhân tìm cách đạt được cùng một lợi

thế kinh doanh từ các chủ thể thứ ba

Khái niệm cạnh tranh (tt)

• Giáo trình Luật Cạnh tranh và giải quyết tranh chấp thương mại (ĐH Luật TP HCM, 2012):

–Cạnh tranh trong kinh doanh là các hành động thể hiện nỗ lực của các chủ thể kinh doanh cùng một loại hoặc một nhóm hàng hóa, dịch vụ cụ thể nhằm lôi kéo khách hàng sử dụng sản phẩm dịch

vụ do mình cung cấp với mục đích chiếm thị phần lớn hơn trên thị trường

Đặc điểm của cạnh tranh

• Là hiện tượng XH diễn ra giữa các chủ thể kinh doanh

cùng một loại hoặc cùng một nhóm hàng hóa dịch vụ

cụ thể hoặc có thể thay thế cho nhau

• Hình thức: sự ganh đua, kình địch giữa những chủ thể

kinh doanh

• Mục đích: nhằm giành thị trường, mở rộng thị phần đối

với một loại hoặc một nhóm hàng hóa dịch vụ nhất

định

• Chỉ xuất hiện trong nền kinh tế thị trường – vận hành

theo quy luật cung cầu

Hệ thống công cụ bảo vệ cạnh tranh

Pháp luật cạnh tranh Chính sách cạnh tranh

Trang 3

Hệ thống công cụ bảo vệ cạnh tranh

–Nghĩa hẹp: quy định điều chỉnh hoạt động cạnh

tranh được quy định trong pháp luật về cạnh tranh

–Nghĩa rộng: các quy tắc và quy định nhằm thúc đẩy

môi trường cạnh tranh trong nền kinh tế (pháp luật

và chính sách, các công cụ điều tiết khác của NN)

–Vai trò:

•Tạo nền tảng cơ bản cho quá trình cạnh tranh,

duy trì, thúc đẩy quá trình cạnh tranh tự do, bảo

vệ thúc đẩy cạnh tranh hiệu quả

•Điều tiết quá trình cạnh tranh

Chính sách cạnh tranh

phủ nhằm tăng cường cạnh tranh và các kết quả cạnh tranh trên thị trường, bằng việc tạo

ra các điều kiện gia nhập hay rút lui khỏi thị trường có lợi, giảm sự kiểm soát trong nền kinh tế và phụ thuộc nhiều hơn vào các lực lượng thị trường

Chính sách cạnh tranh

Chính sách thương

mại quốc tế

Chính sách công nghiệp Chính sách cải cách tư nhân hóa Chính sách lao động Cải cách điều

tiết ngành

Chính sách về

quyền sở hữu

trí tuệ

Pháp luật

cạnh tranh

Chính sách cạnh tranh

Chính sách thương mại quốc tế:

Chính sách công nghiệp Chính sách cải cách tư nhân hóa:

• Doanh nghiệp trong nước vs DN nước ngoài

• Mức độ tự do hóa thương mại

• Thúc đẩy hoặc thu hẹp cạnh tranh trong nước

• Sự gia nhập thị trường và phát triển của các công ty

• Thúc đẩy hoặc thu hẹp đầu tư

• Chính sách trung lập của chính phủ

• Quan hệ giữa thành phần kinh tế nhà nước và tư nhân

Chính sách cạnh tranh

Chính sách lao động

• Rào cản gia nhập và rút lui khỏi thị trường

Chính sách cải cách, điều tiết ngành

• Vai trò của các cơ quan quản lý ngành, sự phát triển của các ngành, lĩnh

vực kinh tế

Chính sách về quyền sở hữu trí tuệ:

• Sự tồn tại, phá bỏ các lĩnh vực độc quyền

Luật cạnh tranh

• Ngăn chặn, trừng trị các hành vi phản cạnh tranh

• Khuyến khích cạnh tranh lành mạnh

Hệ thống công cụ bảo vệ cạnh tranh (tt)

–Các quy định pháp luật điều chỉnh hoạt động cạnh tranh trên thị trường

đoán các hành vi bóp méo hoặc hạn chế cạnh tranh

• PL chống hành vi hạn chế cạnh tranh và kiểm soát độc quyền

• PL chống hành vi cạnh tranh không lành mạnh (quan điểm của các QG khác nhau về vấn đề này)

• Tố tụng cạnh tranh: xử lý vi phạm pháp luật cạnh tranh

• Quy định về cạnh tranh trong các VB pháp luật khác: PL về quảng cáo; nhãn hiệu hàng hóa, điều kiện thương mại…

Trang 4

Luật cạnh tranh Châu Âu

• Luật cạnh tranh là một lĩnh vực pháp luật quan trọng của Liên minh Châu Âu (EU) Bao gồm ba lĩnh vực chủ yếu sau:

–Kiểm soát thoả thuận hạn chế cạnh tranh và lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường (theo Điều 101 và

102 của Rome Treaty - TFEU) –Kiểm soát tập trung kinh tế (điều chỉnh bởi Council Regulation 139/2004 EC)

–Tài trợ của nhà nước cho các công ty (theo Điều 8

7 của Rome Treaty)

Luật cạnh tranh Hoa Kỳ

–“Bất kỳ một hợp đồng hay bất kỳ sự liên kết dưới

hình thức tờ rớt hay hình thức khác, hoặc sự thông

đồng mà hạn chế cạnh tranh giữa các bang hoặc

với nước ngoài sẽ bị coi là trái pháp luật”

–“Bất kỳ ai giữ độc quyền, hoặc cố gắng giữ

độc quyền, hoặc liên kết hoặc thông với một hoặc

nhiều người khác để giữ độc quyền bất kỳ trong

môt lĩnh vực kinh doanh nào giữa các bang hoặc

với nước ngoài sẽ bị coi là phạm một trọng tội”

Các lĩnh vực điều chỉnh của luật cạnh tranh

Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh:

• Theo chiều ngang giữa các đối thủ cạnh tranh (cartel)

• Theo chiều dọc giữa nhà sản xuất và phân phối/bán lẻ…

Lạm dụng vị trí thống lĩnh, vị trí độc quyền hoặc sức mạnh thị trường

Mua bán, sáp nhập (tập trung kinh tế) làm hạn chế cạnh tranh

2 Mục tiêu của luật cạnh tranh

tiêu dùng

những lợi ích công

3 Vai trò của luật cạnh tranh

• Tạo lập môi trường kinh doanh và cạnh tranh bình đẳng, tự do

• Bảo vệ quyền lợi của các doanh nghiệp

• Bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng

• Thúc đẩy tiến trình toàn cầu hoá

• Hạn chế những tác động tiêu cực do tự do hóa thương mại đem lại

Trang 5

4 Tổng quan về toàn cầu hóa

• Toàn cầu hóa là gì?

• Tác động của toàn cầu hóa?

• Tác động của toàn cầu hóa đến cạnh tranh?

French tunnel, while in a German car with a Dutch engine, driven by a Belgian who was drunk on Scottish whisky, followed closely by Italian Paparazzi on Japanese

motorcycles; treated by an American doctor using Brazilian

medicines

This is sent to you by an American , using Bill Gates's technology, and you're probably reading this on a computer that uses Taiwanese chips, and a Korean monitor, assembled

by Bangladeshi workers in a Singapore plant, transported by Indian lorry-drivers, hijacked by Indonesians , unloaded by

Globalisation?

4.1 Toàn cầu hóa là gì?

• Là một hiện tượng gắn liền với

sự gia tăng về số lượng cũng như

cường độ của các cơ chế, tiến

trình và hoạt động nhằm thúc

đẩy gia tăng sự phụ thuộc lẫn

nhau giữa các quốc gia trên thế

giới cũng như sự hội nhập kinh

tế và chính trị ở cấp độ toàn cầu

Theo Lê Hồng Hiệp, Toàn cầu hóa (Globalization),

http://nghiencuuquocte.org/2016/07/09/toan-cau-hoa-globalization/

4.1 Toàn cầu hóa là gì? (1)

• Toàn cầu hóa làm lu mờ các đường biên giới quốc gia, thu hẹp các khoảng không gian trên các khía cạnh đời sống kinh tế, chính trị, xã hội và văn hóa của thế giới

Theo Lê Hồng Hiệp, Toàn cầu hóa (Globalization), http://nghiencuuquocte.org/2016/07/09/toan-cau-hoa-globalization/

4.1 Toàn cầu hóa là gì? (2)

chóng các hoạt động kinh tế vựợt qua mọi

biên giới quốc gia, khu vực, tạo ra sự phụ

thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế trong

sự vận động phát triển hướng tới một nền

kinh tế thế giới thống nhất

VOER, Khái niệm về toàn cấu hoá kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế

https://voer.edu.vn/m/khai-niem-ve-toan-cau-hoa-kinh-te-va-hoi-nhap-kinh-te-quoc-te/8bf603e9

4.1 Toàn cầu hóa là gì? (3)

• Sự gia tăng của xu thế này được thể hiện ở sự mở rộng mức độ và qui mô mậu dịch thế giới,sự lưu chuyển của các dòng vốn và lao động trên phạm vi toàn cầu

VOER, Khái niệm về toàn cấu hoá kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế

https://voer.edu.vn/m/khai-niem-ve-toan-cau-hoa-kinh-te-va-hoi-nhap-kinh-te-quoc-te/8bf603e9

Trang 6

4.2 Các đặc điểm của toàn cầu hóa (1)

• Xuất hiện và nhân rộng của một loạt các mạng

lưới liên kết ở cấp độ toàn cầu, thách thức các

đường biên giới địa lý, văn hóa, kinh tế, chính

trị truyền thống

4.2 Các đặc điểm của toàn cầu hóa (2)

• Dòng vốn đầu tư, hàng hóa, công nghệ và lực lượng lao động di chuyển dễ dàng hơn trên khắp thế giới do tiến bộ về thông tin liên lạc, giao thông vận tải và công nghệ sản xuất

4.2 Các đặc điểm của toàn cầu hóa (3)

• Gia tăng mức độ phụ thuộc lẫn nhau giữa các

quốc gia cũng như người dân trên thế giới

4.2 Các đặc điểm của toàn cầu hóa (4)

• Làm giảm dần các khác biệt về mặt văn hóa

4.2 Các đặc điểm của toàn cầu hóa (5)

• Làm suy giảm vai trò của các quốc gia với tư

cách là các chủ thể chính của quan hệ quốc tế

4.3 Ưu điểm của toàn cầu hóa

• Tạo ra khả năng phát triển, phổ cập công nghệ thông tin và các phương tiện viễn thông;

• Thúc đẩy sự phát triển kinh tế, thương mại và tạo ra khả năng thực thi các luật lệ kinh tế khách quan trong một không gian toàn cầu rộng lớn;

• Tạo điều kiện cho việc giao lưu văn hoá và tư tưởng rộng rãi, làm cho con người xích lại gần nhau hơn;

• Đem lại khả năng giải quyết một số vấn đề chung đang đối mặt với toàn cầu hoá kinh tế và sự phát triển xã hội

Trang 7

4.4 Tách thức của toàn cầu hóa (1)

• Về mặt xã hội, các nước đều phải đối mặt với

những vấn đề chung trong sự phát triển kinh tế

quốc gia,

• Bao gồm: vấn đề về sinh thái, ô nhiễm môi

trường và cạn kiệt tài nguyên, vấn đề dân số và

sức khoẻ cộng đồng, sự phân hoá giàu nghèo,

tệ nạn xã hội và tội phạm mang tính quốc tế

Theo Bùi Thanh Quất Toàn cầu hóa – một cách tiếp cận mới//Tạp chí Cộng sản, 2003 – Số 27

4.4 Tách thức của toàn cầu hóa (2)

• Về mặt chính trị, tạo ra thách thức đối với chủ quyền quốc gia

–Hội nhập về kinh tế tăng lên sẽ kéo theo hội nhập về chính trị, dẫn đến khả năng suy yếu của mô hình quốc gia dân tộc

–Toàn cầu hoá kéo theo sự phụ thuộc lẫn nhau của các quốc gia dân tộc hơn là đề cập đến sự độc lập hoàn toàn của các quốc gia đó

Theo Bùi Thanh Quất Toàn cầu hóa – một cách tiếp cận mới//Tạp chí Cộng sản, 2003 – Số 27

4.4 Tách thức của toàn cầu hóa (2)

• Tuy nhiên, không có và không thể có một

quốc gia đứng độc lập hoàn toàn tách biệt

khỏi với thế giới bên ngoài trong bối cảnh

toàn cầu hoá

Theo Bùi Thanh Quất Toàn cầu hóa – một cách tiếp cận mới//Tạp chí Cộng sản, 2003 – Số 27

Sự hình thành vấn đề cạnh tranh trong hoạt động thương mại, đầu tư quốc tế?

– Các QG theo đuổi chính sách bảo hộ (thuế, hạn chế nhập khẩu, trợ cấp xuất khẩu, hạn chế di chuyển nguồn vốn….)

– Các rào cản này làm hạn chế hoạt động thương mại quốc tế và gia tăng chi phí thương mại xuyên biên giới

• Sau CTTG II, các quốc gia có khuynh hướng cắt giảm các rào cản thương mại đơn phương và hợp tác

kinh tế khu vực và toàn cầu

nguyên tắc bảo hộ đầu tư quốc tế

Cạnh tranh trong thương mại và đầu tư quốc tế?

• Xuất hiện khi nền kinh tế hội nhập với nền kinh tế

toàn cầu

• Gắn liền với tự do hóa thương mại, đầu tư và sự xóa

dần các rào cản cho thương mại và đầu tư

• Tác động đến thương mại, đầu tư quốc tế và chịu

ảnh hưởng của pháp luật, chính thương mại, đầu tư

quốc tế

• Gắn với các chính sách thương mại, đầu tư của

quốc gia và việc thực thi các biện pháp thương mại,

đầu tư của quốc gia

Luật cạnh tranh trong thương mại quốc tế (tt)

•Vụ sáp nhập McDonnell Douglas

•Vụ sáp nhập GE/Honeywell

•Vụ sáp nhập WorldCom/Sprint

Trang 8

Luật cạnh tranh trong thương mại quốc tế

Japan — Measures Affecting Consumer Photographic

Film and Paper 1998 (US v Japan, DS44)

https://www.wto.org/english/tratop_e/dispu_e/cases_e/ds44_e.htm

Luật cạnh tranh trong thương mại quốc tế (tt)

Hãng Kodak của Mỹ đã khiếu nại lên Đại diện Thương mại Mỹ về các quy định về hệ thống phân phối độc quyền của Nhật Bản đã dẫn đến việc hệ thống này của Fuji ngăn cản sự thâm nhập của Kodak vào thị trường phim và giấy làm ảnh ở Nhật Bản (loại bỏ đối thủ cạnh tranh)

Sau đó, Mỹ đã khởi kiện Nhật Bản trước WTO, với lập luận rằng Nhật Bản đã áp dụng, duy trì một số quy định và biện pháp ảnh hưởng đến việc phân phối và bán các sản phẩm phim và giấy ảnh

Phía Mỹ cho rằng, những biện pháp đó làm triệt tiêu hoặc suy giảm lợi ích thương mại mà đáng lẽ Mỹ phải được hưởng theo quy định tại Điều XXIII:1(b) Hiệp định GATT

Luật cạnh tranh trong thương mại quốc tế (tt)

Ban hội thẩm lập luận rằng nguyên đơn phải chứng minh được cả ba điều

kiện:

(i) hành vi hạn chế cạnh tranh của doanh nghiệp (trong vụ việc này là

của Fuji) phát sinh do tác động từ các biện pháp của chính phủ (Nhật

Bản);

(ii) các biện pháp đó liên quan tới những lợi ích có thể dự đoán trước từ

những nhượng bộ thuế quan (giữa Mỹ và Nhật Bản trong khuôn khổ

WTO);

(iii) lợi ích mà quốc gia khiếu kiện (Mỹ) được hưởng trên thực tế đã bị

mất đi hay giảm sút do biện pháp của quốc gia bị kiện (Nhật Bản)

Tuy nhiên, Mỹ đã không thành công trong việc chứng minh rằng, các biện

pháp của Chính phủ Nhật Bản đã tạo nên trong thực tế hệ thống phân

phối độc quyền đối với phim và giấy ảnh trên thị trường Nhật Bản

Luật cạnh tranh trong thương mại quốc tế

Argentina — Measures Affecting the Export of Bovine Hides and the Import of Finished Leather (EC v Argentina, DS155) https://www.wto.org/english/tratop_e/dispu_e/cases_e/ds155_e.htm

Luật cạnh tranh trong thương mại quốc tế (tt)

Chính phủ Argentina đã ban hành Quyết định 2235/96 cho phép

đại diện của ngành công nghiệp da Argentina tham gia vào quy

trình quản lý hải quan đối với các sản phẩm da thuộc trước khi

xuất khẩu

EC cáo buộc Quyết định này là vi phạm Điều XI:1 (hạn chế số lượng

xuất khẩu) và điều X:3 (quản lý các quy định pháp lý về thương mại)

của Hiệp định GATT

EC cũng khiếu nại rằng đã tồn tại một cartel giữa các nhà sản xuất

da thuộc trên thị trường Argentina với mục đích hạn chế xuất khẩu

da thuộc; và chính Quyết định 2235/96 đã giúp cho cartel đó tồn tại

Luật cạnh tranh trong thương mại quốc tế (tt)

Ban hội thẩm lập luận rằng, để chứng minh vi phạm của Argentina,

EC phải chứng minh được:

(i) có sự tồn tại của cartel, (ii) cartel đó liên quan đến biện pháp áp dụng của quốc gia bị kiện,

(iii) có hạn chế xuất khẩu, và (iv) có mối liên hệ nhân quả trực tiếp giữa các -ten và hạn chế xuất khẩu

Tuy nhiên, EC đã không chứng minh được những yêu cầu này Ban hội thẩm còn cho rằng rằng, theo quy định của Điều XI Hiệp định GATT, quốc gia thành viên không có nghĩa vụ phải điều tra và ngăn chặn các cartel hoạt động như những hàng rào tư ngăn cản xuất khẩu

Trang 9

Luật cạnh tranh trong thương mại quốc tế (tt)

Mexico — Measures Affecting Telecommunications

Services (US v Mexico, DS204)

https://www.wto.org/english/tratop_e/dispu_e/cases_e/ds204_e.htm

Luật cạnh tranh trong thương mại quốc tế (tt)

• Mexico đã ban hành Quy chế về cung cấp dịch vụ viễn thông đường dài (Quy chế ILD), theo đó tất các các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại quốc tế phải áp dụng một mức cước kết nối thống nhất

• Doanh nghiệp có thị phần lớn nhất đối với các cuộc gọi quốc tế chi

ều đi từ Mexico tới quốc gia khác, trên thực tế luôn là Telmex – doanh nghiệp độc quyền trước đây – được trao quyền đàm phán cước kết nối đó

• Ngoài ra, Quy chế ILD còn bắt buộc lưu lượng các cuộc gọi quốc tế

từ nước ngoài đến Mexico phải được phân bổ giữa các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ theo tỷ lệ thị phần lưu lượng cuộc gọi quốc tế chiều từ Mexico ra nước ngoài mà mỗi doanh nghiệp nắm giữ

Luật cạnh tranh trong thương mại quốc tế (tt)

• AT&T và MCI là hai doanh nghiệp viễn thông của Mỹ, đã

khiếu nại lên Đại diện Thương mại Mỹ

• Theo đó, họ cho rằng, đã có sự hình thành cartel về giá

cước kết nối do Telmex cầm đầu, họ phải trả cước kết

nối cuộc gọi từ Mỹ đến Mexico cho các doanh nghiệp

Mexico quá cao, dẫn đến bị hạn chế thâm nhập vào thị

trường Mexico

• Mỹ sau đó đã khởi kiện Mexico ra WTO

Luật cạnh tranh trong thương mại quốc tế (tt)

• Khiếu nại mà Mỹ đưa ra trên cơ sở Biểu cam kết cụ thể về thương mại dịch vụ của Mexico, cùng Tài liệu tham chiếu và Phụ lục về viễn thông, là:

• Thứ nhất, Quy chế ILD của Mexico không bảo đảm rằng Telmex, nhà cung cấp dịch vụ chính, cung cấp dịch vụ kết nối với các doan nghiệp viễn thông của Mỹ với mức giá hợp lý, dựa trên chí phí Điều này trái với nghĩa vụ của Mexico theo quy định của Phần 2.1 và 2.2 của Tài liệu tham chiếu Mexico đã vi phạm quy định đảm bảo cạnh tranh công bằng của WTO;

• Thứ hai, Mexico, thông qua Quy chế ILD, không áp dụng các biện pháp ngăn chặn việc Telmex thực hiện các hành vi hạn chế cạnh tranh Điều này trái với nghĩa vụ của Mexico được quy định tại Phần 1.1 của Tài liệu tham chiếu Mexico đã vi phạm quy định bắt buộc của WTO về ngăn chặn các hành vi hạn chế cạnh tranh của doanh nghiệp

Vấn đề liên quan đến cạnh tranh trong

hoạt động đầu tư quốc tế

Marvin Roy Feldman Karpa (CEMSA) v Mexico NAFTA/ICSID, CASE No ARB(AF)/99/1 16/12/2002

● Marvin Feldman là một công dân Hoa Kỳ đã khiếu nại Mexico thay mặt CEMSA theo quy chế bổ sung của ICSID

○ Thông báo khẳng định rằng CEMSA – một công ty thương mại nước ngoài có đăng ký và là nhà xuất khẩu thuốc lá từ Mexico kể từ năm

1990 đã bị từ chối lợi ích của một luật cho phép hoàn thuế cho nhà xuất khẩu

○ Feldman khiếu nại việc trưng thu theo Điều 1110 NAFTA do sự từ chối của Mexico

● (1) trong việc thực hiện quyết định của Tòa tối cao Mexico năm

1993 ưu đãi cho CEMSA về việc hoàn thuế đã nộp,

● (2) trong việc hoàn thuế đối với thuốc lá mà CEMSA đã xuất khẩu năm 1997

○ CEMSA khiếu nại thiệt hại khoảng US$40 triệu

54

Trang 10

● Bằng chứng thực tế hạn chế được cung cấp cho tòa trọng tài cho

thấy rằng CEMSA đã bị đối xử kém ưu đãi hơn các nhà phân phối/

xuất khẩu trong nước, cấu thành phân biệt đối xử trên thực tế bởi

SHCP, trái với nghĩa vụ của Mexico theo Điều 1102

● Các nhà xuất khẩu xì gà duy nhất được xác nhận trước tòa trọng

tài là

■ CEMSA (sở hữu bởi công dân Mỹ Feldman) và

■ thành viên trong tập đoàn Poblano của Mexico (Mercados I và

Mercados II)

● Theo các bằng chứng thì CEMSA đã bị từ chối hoàn thuế cho giai

đoạn 11-12/1997 và sau đó là giai đoạn 1998-2000; SHCP cũng

yêu cầu CEMSA phải hoàn trả các khoản hoàn thuế đã thực hiện

từ 6/1996-9/1997

● Vì thế, CEMSA đã bị từ chối hoàn thuế cho giai đoạn mà các

thành viên trong tập đoàn Poblano được hoàn thuế (đoạn 173)

55

Marvin Roy Feldman Karpa (CEMSA) v Mexico NAFTA/ICSID,

CASE No ARB(AF)/99/1 16/12/2002

● Ngoài ra, tòa trọng tài xác định rằng:

○ CEMSA đã bị từ chối đăng ký là công ty thương mại xuất khẩu, trong khi

3 thành viên thương mại xuất khẩu xì gà khác (bao gồm tập đoàn Poblano) đã được đăng ký một cách nhanh chóng (đoạn 175)

○ Trong khi đó, không có nhà xuất khẩu thương mại xì gà nào (kể cả bên nguyên, các thành viên của tập đoàn Poblano hay bên nào khác) có thể

đủ điều kiện hợp pháp để được hưởng hoàn thuế IEPS vì theo thông tin của vụ việc này không có các hóa đơn cần thiết xác định rõ mức thuế

○ CEMSA đã bị từ chối hoàn thuế vào thời điểm có ít nhất 3 công ty khác ở tình huống tương tự nghĩa là đều là công ty thương mại và xuất khẩu mà trong đó rõ ràng có 2 thành viên của tập đoàn Poblano được hưởng hoàn thuế (đoạn 176)

56

Marvin Roy Feldman Karpa (CEMSA) v Mexico NAFTA/ICSID, CASE No ARB(AF)/99/1 16/12/2002

● Tòa trọng tài ra một phán quyết bác bỏ khiếu nại về

trưng thu của nhà đầu tư nhưng ủng hộ khiếu nại vi

phạm nghĩa vụ NT

● Cho dù tòa trọng tài ghi nhận rằng Điều 1102 không

yêu cầu sự vi phạm nghĩa vụ Đối xử quốc gia phải

chứng minh mối liên hệ với quốc tịch của nhà đầu tư,

tòa xác định rằng trong vụ việc này có mối liên hệ giữa

sự phân biệt đối xử và tình trạng pháp lý của bên

nguyên là nhà đầu tư nước ngoài (đoạn 182)

57

Marvin Roy Feldman Karpa (CEMSA) v Mexico

● S.D Myers, Inc (“SDMI”) là một công ty Hoa Kỳ có đầu tư

ở Canada – MYERS Canada

● Một trong các lĩnh vực kinh doanh chủ chốt của SDMI là

xử lý Polychlorinated biphenyl (PCB) Đây là một chất nguy hại đến môi trường sử dụng chủ yếu trong các thiết

bị điện

● MYERS Canada được thành lập để thu gom chất thải PCB của Canada để xử lý bởi SDMI tại cơ sở ở Hoa Kỳ

58

● Năm 1980 Hoa Kỳ đóng cửa biên giới đối với chất thải

PCB nhưng vào mùa thu 1995 Hoa Kỳ lại cấp phép cho SD

MI trong 25 tháng để nhập khẩu chất thải PCB từ Canada

●Ngay sau đó, Canada đã ra một lệnh cấm xuất khẩu PCB

sang Hoa Kỳ (“Lệnh” hay “biện pháp”) do đó khiến SDMI

và cơ sở đầu tư của bên này ở Canada không tiến hành

được hoạt động dự kiến

● Việc cấm này có hiệu lực khoảng 16 tháng (từ 11/1995-2

/1997)

● SDMI khiếu nại theo Chương 11 NAFTA rằng lệnh cấm của Canada vi phạm nghĩa vụ NAFTA:

○ Điều 1102 – Đối xử quốc gia (thành công)

○ Điều 1105 – Tiêu chuẩn đối xử tối thiểu (thành công)

○ Điều 1106 – Yêu cầu thực hiện (bị bác)

○ Điều 1110 – Trưng thu (bị bác)

Ngày đăng: 23/12/2021, 10:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w