Giai đoạn 3: Từ năm 1987 đến năm 1995 Trong những năm đầu của giai đoạn này, chịu ảnh hưởng của tình hình thếgiới diễn biến rất phức tạp, đất nước còn gặp nhiều khó khăn về mọi mặt, Nô
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Sự chuyển mình từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thịtrường có sự điều chế của Nhà nước Đất nước ta đã đạt được nhiều thành tựu quantrọng trên mọi mặt: kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội và cũng là điều kiện rất thuậnlợi cho mhiều doanh nghiệp pháp triển Đặc biệt sau khi luật doanh nghiệp ra đời
và phát triển đã góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế của thị trường, tạo điều kiệnpháp lý cho mọi cá nhân, tổ chức có khả năng được tham gia làm kinh tế, xây dựngđất nước
Tuy nhiên, nền kinh tế thị trường không phải là nơi mà bất cứ doanh nghiệpnào cũng có thể tham gia Cùng với các quy luật nội tại như: Quy luật cạnh tranh,quy luật cung cầu đã tạo cho nền kinh tế thị trường một sự sôi động mà không cónền kinh tế nào có được Đồng thời thị trường cũng tạo ra rủi ro, thách thức và cạnhtranh khốc liệt đối với mọi thành viên tham gia Mà chỉ bằng chính kết quả củamình các doanh nghiệp mới có thể tồn tại và phát triển được
Mọi cá nhân, tổ chức làm kinh tế đều có mục tiêu hàng đầu là tối đa hóa lợinhuận Để đạt được mục tiêu này doanh nghiệp cần phải thực hiện đồng thời nhiềucác biện pháp nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, quảng bá sản phẩm rộngrãi trên các phương tiện thông tin đại chúng, mẫu mã phải đa dạng Một trongnhững vấn đề quan trọng nhất mà doanh nghiệp phải qua tâm đó là : Nâng cao chấtlượng và hiệu quả của sản phẩm Sản phẩm tiêu thụ được, được người tiêu dùngchấp nhận sẽ tạo ra uy tín của doanh nghiệp, mở rộng thị trường tăng doanh thu,tăng tốc độ quay vòng của đồng vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh thúc đẩy quátrình sản xuất
Để đạt điều đó doanh nghiệp có thể sử dùng nhiều công cụ quản lý kinh tếkhác nhau Trong đo Quản trị kinh doanh là hoạt đông quan trọng và không thểthiếu của doanh nghiệp Các nhà Quản trị phải tổ chức mọi hoạt động kinh doanh
từ khâu đầu đến khâu cuối của chu kỳ kinh doanh Xuất phát từ vai trò quan trọng
đó, mỗi sinh viên trước khi ra trường đều có thời gian thực tập tại một doanhnghiệp nào đó để hoàn thiện kiến thức của mình, bằng cách gắn lý thuyết đã họcvào thực tiễn tại nơi mình thực tập
Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần giống bò sữa Mộc châu em đãhoàn thành 1 phần báo cáo thực tập của mình Với kiến thức có hạn nên báo cáo
Trang 2của em vẫn còn sai sót, Kính mong sự đóng góp ý kiến của các Thầy, Cô và cácbạn, để em có thể hoàn thiện hơn kiến thức của mình.
Sinh viên
Trần Ngọc Phú
Trang 3CHƯƠNG I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG BÒ SỮA MỘC CHÂU
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Giống bò sữa
Mã số thuế: 5500154060
Để có được như ngày nay Công ty Cổ phần Giống bò sữa Mộc Châu đã trảiqua những chuyển đổi đáng kể, ngay từ đầu khi mới được thành lập
1.1.1 Lịch sử hình thành
Công ty có tiền thân là Nông trường quân đội, được thành lập ngày 8/4/1958
do các chiến sỹ thuộc trung đoàn 280, sau khi giải phóng Tây bắc được Đảng vàBác Hồ giao nhiệm vụ làm kinh tế, mở mang phát triển vùng Tây bắc Lúc này sốlao động của nông trường được bố trí lao động sản xuất ở các đội và trung tâmnông trường Bộ, với nhiệm vụ là trồng cây lương thực và chăn nuôi bò sữa, ngànhchế biến sữa ra đời, ban đầu chỉ là một tổ chế biến sữa
1.2.1 Các giai đoạn phát triển
Giai đoạn 1: từ năm 1961 đến 1982:
Nông trường quân đội Mộc Châu trở thành Nông trường Quốc doanh, đi sâuvào công tác tổ chức quản lý làm ăn lớn, hình thành những mô hình kinh tế để cáchợp tác xã noi theo Trong thời kỳ này Nông trường được tặng thưởng Huânchương lao động hạng nhất, Nông trường có 15 đội và 1 Nông trường bộ do Bangiám đốc trực tiếp chỉ đạo, sản lượng sữa có năm đạt tới 3.200 tấn, năng xuất sữa13,5lít/con/ngày Lợi nhuận đạt 12 triệu đồng/năm
Giai đoạn 2: từ năm 1983 đến năm1987:
Quy mô của xí nghiệp được mở rộng không ngừng và lai tạo được nhiềugiống bò mới Quy mô xí nghiệp liên hiệp Mộc Châu định hình ở diện tích
Trang 414.420ha Trong đó đất Nông nghiệp 4.420ha và gần 3.000 con bò sữa thuần chủnggiống nhập từ Cu ba, hàng năm sản xuất trên 3.000 tấn sữa, có 1.000 đất ha trồng
cỏ được quy hoạch hiện đại trên 2.800ha đất dành cho sản xuất cây thức ăn hàngnăm và thô xanh cho đàn bò Xây dựng được 19 trại bò hiện đại trong đó có 16 trại
bò sữa, 4 trại vắt sữa bằng máy, 1 trung tâm nuôi bê, 1 bệnh viện bò, 1 trại bê và bò
tơ lỡ từ 5 đến 24 tháng tuổi với tổng diện tích gần 2 vạn m2, chuồng trại được bêtông hoá, diện tích trồng cỏ được thâm canh cao với nhiều giống cỏ cao cấp như cỏMộc Châu, cỏ gà lai, cỏ vua, cỏ sao và nhiều loại cây trồng giàu đạm khác
Giai đoạn 3: Từ năm 1987 đến năm 1995
Trong những năm đầu của giai đoạn này, chịu ảnh hưởng của tình hình thếgiới diễn biến rất phức tạp, đất nước còn gặp nhiều khó khăn về mọi mặt, Nôngtrường Mộc Châu cũng trong hoàn cảnh đó: Trong thời kỳ này, đất nước ta chuyểnsang hướng sản xuất hàng hoá theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nướctheo định hướng xã hội chủ nghĩa Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn đã cóquyết định số: 147/NN/CT/QĐ, ngày 01 tháng 06 năm 1982 về tổ chức lại xínghiệp, đến ngày 01 tháng 01 năm 1987 Nông trường Quốc doanh Mộc Châu Iđược thành lập hoạt động theo cơ chế độc lập, tự chịu trách nhiệm Đến tháng 7năm 1993 Nông trường được đổi tên là Nông trường bò sữa Mộc Châu, lúc nàyNhà nước giao thêm nhiệm vụ là sản xuất con giống Đến ngày 14 tháng 02 năm
1995 đổi tên là: Công ty Giống bò sữa Mộc Châu Là một Doanh nghiệp hoạt độngtrên toàn lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Công ty có thể mởcác chi nhánh đại diện ở trong và ngoài nước phù hợp với các quy định của phápluật Việt Nam
Giai đoạn 4: từ năm 2004 đến nay
Đến ngày 28 tháng 9 năm 2004 Bộ trưởng Bộ NN&PTNT đã có quyết địnhsố: 3306 QĐ/TCCB quyết định chuyển doanh nghiệp nhà nước Công ty Giống bòsữa Mộc Châu thành Công ty Cổ phần Giống bò sữa Mộc Châu Với mục đíchkhông ngừng nâng cao lợi ích của các cổ đông, sản xuất sản phẩm có chất lượng.Tăng tích luỹ phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty góp phần thực hiện cácnhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của đất nước
+ Vốn điều lệ của Công ty: 17.100.700.000 đồng
+ Trong đó Nhà nước chiếm 51%: 8.721.000.000 đồng
Trang 5+ Vốn cổ đông khác chiếm 1,45%: 247.900.000 đồng
+ Vốn cổ đông người lao động chiếm 47,55%: 8.131.800.000 đồng
Công ty cổ phần Giống bò sữa Mộc châu có trụ sở đóng tại Thị trấn Nôngtrường Mộc châu, Tỉnh Sơn La Cách Hà Nội 196 Km về phía Tây Bắc Nằm trêncao nguyên Mộc châu có độ cao 1050 m so với mực nước biển, do vậy Công ty cónhững khó khăn nhất định, nhưng nhìn vào những giải thưởng qua các đợt: Quả cầubạc, giải thưởng chất lượng cao Việt Nam 2001, giải sao vàng đất Việt năm 2003
do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường cấp, giải cúp sen vàng, và cùng nhiềuhuy chương vàng, bạc và giấy khen các loại…Đã thấy rõ được những thành tựuđóng góp xứng đáng vào việc xây dựng và phát triển cao nguyên Mộc Châu ngàycàng phồn thịnh Công ty Cổ phần Giống bò sữa Mộc Châu đang được Nhà nướcđầu tư thành trung tâm giống bò sữa của cả nước
Trang 61.2 Cơ cấu tổ chức
1.2.1 Đặc điểm cơ cấu tổ chức
Trải qua thời gian hoạt động lâu dài cùng sự thay đổi của cơ chế thị trường,
cơ chế quản lý và yêu cầu sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy cũng có
TỔNG CÔNG TY CHĂN NUÔI
Trang 7nhiều thay đổi theo sự phát triển của Công ty Hiện nay bộ máy quản lý của Công
ty theo mô hình trực tuyến dưới sự lãnh đạo chung của Hội đồng quản trị, Bankiểm soát, Tổng GĐ, Phó TGĐ, các phòng ban, trưởng chi nhánh… để hoạt động
KD có hiệu quả
Qua sơ đồ trên ta thấy bộ máy của Công ty đã xác định rõ chức năng nhiệm
vụ của từng phòng ban và mối quan hệ công tác giữa các phòng ban, các khu vựcsản xuất từ đó đảm bảo cho việc cung cấp các thông tin một cách chính xác và cóquyết định kịp thời, xử lý những thông tin đó tạo ra sự thông suốt trong công việc
- Hội đồng quản trị: Gồm có bốn người là cơ quan quản lý của Công ty, có
toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích,quyền lợi của công ty, có nhiệm vụ quyết định chiến lược phát triển phương án đầu
tư tài chính của Công ty, có nhiệm vụ quyết định chiến lược phát triển phương ánđầu tư tài chính của Công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm cách chức Tổng giám đốc vàcác cán bộ quản lý khác
- Ban kiểm soát: Gồm có ba thành viên do Đại hội cổ đông bầu ra, có nhiệm
vụ giám sát, kiểm tra tính trung thực và hợp pháp trong quản lý và điều hành hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty, trong ghi chép sổ sách kế toán và báo cáo kếtoán, thẩm tra tính trung thực và chính xác bảng cân đối kế toán, báo cáo tài chínhhàng năm của Công ty
- Tổng giám đốc: Là người đứng đầu bộ máy lãnh đạo của Công ty , có năng
lực tổ chức chỉ đạo và được sự tín nhiệm của các cổ đông trong Công ty Tổnggiám đốc phụ trách chung và có quyền điều hành toàn bộ hoạt động của Công ty vềcác vấn đề trong quá trình sản xuất kinh doanh, trong việc xây dựng và thực hiện kếhoạch sản xuất kinh doanh hàng tháng, quý năm trên cơ sở đáp ứng nhu cầu của thịtrường và của Công ty Các quy chế, quy định của Công ty về quản lý nghiệp vụ,
kỹ thuật chất lượng, nội quy kỹ thuật lao động, đào tạo và tuyển dụng, nghiên cứunâng cao chất lượng sản phẩm và phát triển sản phẩm mới nhằm đáp ứng yêu cầungày càng cao của thị trưởng Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trực tiếp tổ chứccông tác quản lý, tổ chức công tác tài chính kế toán, kế hoạch sản xuất kinh doanh,Tổng giám đốc là người ký kết các hợp đồng kinh tế, hợp đồng lao động và mờichuyên gia cố vấn cho Công ty (nếu cần) và chịu trách nhiệm trước pháp luật vànhà nước về tất cả các hoạt động kinh doanh của Công ty
Trang 8- Phó Tổng giám đốc phụ trách kinh doanh: Chỉ đạo và điều hành các
phòng ban, nhà máy sản xuất có liên quan trong việc thực hiện mua sắm sửa chữa
và bảo quản lưu kho các loại nguyên vật liệu, phụ tùng, thiết bị, vật liệu xây dựng
và các loại nguyên vật liệu vận dụng khác (gọi chung là vật tư phụ tùng) phục vụcho nhu cầu sản xuất và công tác bán các sản phẩm Công ty kinh doanh Tổ chứcthực hiện việc bán hàng Thực hiện một số công việc khác do Tổng giám đốc giao.Báo cáo Tổng giám đốc xem xét giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền củamình hoặc không giải quyết được
- Phó Tổng giám đốc phụ trách kỹ thuật: Chỉ đạo điều hành các phòng
ban, khu vực chăn nuôi bò sữa, nhằm tạo ra vùng nguyên liệu ngày càng tằng về sốlượng và ổn định về chất lượng, giải quyết các hợp đồng sản xuất trong Công ty,chỉ đạo xây dựng kế hoạch sản xuất chung của Công ty hàng tháng, quý, năm vàdài hạn…Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Tổng giám đốc giao Báo cáo Tổnggiám đốc xem xét giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền của mình hoặc khônggiải quyết được
Tóm lại: Các phó Tổng giám đốc phụ giúp và thay mặt Tổng giám đốc trực
tiếp quản lý các vấn đề ở chi nhánh, các phòng ban, nhà máy chế biến, các khu vựcsản xuất và báo cáo đầy đủ, kịp thời cho Tổng giám đốc khi cần thiết Các phóTổng giám đốc phải chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về các vấn đề mà mìnhphụ trách, đồng thời cũng là người quyết định các công việc trong Công ty khiTổng giám đốc đi vắng nếu được uỷ quyền của Tổng giám đốc
- Phòng tổ chức lao động: Quản lý về nhân sự tại Công ty, xây dựng kế
hoạch và tiêu chuẩn tuyển dụng lao động, theo dõi nguồn lao động nhận khoán,soạn thảo các công văn giấy tờ, các quyết định của Tổng giám đốc yêu cầu, lưu trữ,gửi, tiếp nhận các công văn đi, đến, các chế độ BHXH đối với người lao động, kếhoạch đào tạo, thi đua khen thưởng, bên cạnh đó còn có nhiệm vụ tổ chức đời sống
và các mặt sinh hoạt cho cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty
- Phòng sản xuất kinh doanh: Có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất theo từng
tháng, quý, năm Lập kế hoạch dài hạn của 5 năm, 10 năm sản xuất kinh doanh củaCông ty và các hộ chăn nuôi Phòng sản xuất kinh doanh còn nghiên cứu thị trường
để lập ra kế hoạch tổ chức có hiệu quả, đúng pháp luật quy định và phù hợp với chủtrương kế hoạch sản xuất kinh doanh và các quy định của Công ty Khi có những
Trang 9mặt hàng mà khách hàng yêu cầu phòng sản xuất kinh doanh phải bố trí cho nhàmáy sản xuất đáp ứng kịp thời cho khách hàng, lập thành kế hoạch và có kế hoạchthực hiện Các công tác đầu tư xây dựng cơ bản, lập dự án đầu tư, phòng còn cóchức năng quản lý đất đai, số lượng bò trong từng hộ gia đình.
- Phòng kế toán tài chính: Quản lý toàn bộ tài sản và vốn do Nhà nước
giao, các cổ đông góp vốn, bảo toàn phát triển và sử dụng các loại vốn có hiệu quả.Lập kế hoạch tài chính (Ngắn hạn, dài hạn, trung hạn) tổ chức theo dõi hạch toáncác nhiệp vụ kinh tế phát sinh và tổng hợp quyết toán kết quả sản xuất kinh doanhhàng tháng, quý, năm cho Công ty, lập các báo cáo theo quy định của pháp luật mộtcách nhanh gọn và chính xác Có kế hoạch soạn thảo các hợp đồng kinh tế, thanhquyết toán các hợp đồng và hàng tháng thanh toán sản phẩm cho các hộ, làm trònnghĩa vụ nộp Ngân sách Nhà nước, tổ chức hạch toán toàn bộ hoạt động sản xuấtkinh doanh và thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật thống kê
- Phòng kỹ thuật: Nắm vững các thông tin kinh tê, kế hoạch sản xuất sữa,
nghiên cứu nâng cao chất lượng sản phẩm và quản lý kỹ thuật sản xuất, thiết bịmáy móc, điện nước, quản lý kỹ thuật an toàn và vệ sinh công nghiệp Quản lý đàngia súc của các hộ trong toàn Công ty và dịch vụ kỹ thuật (Phòng bệnh, chữa bệnh)cho đàn gia súc trong từng hộ gia đình
- Nhà máy chế biến sữa: Hoạt động dưới sự chỉ đạo của giám đốc nhà máy,
nhiệm vụ hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh tháng, quý, năm Sản xuất, chếbiến các sản phẩm sữa
- Xưởng chế biến thức ăn gia súc: Sản xuất và bán các loại thức ăn phục vụ
cho chăn nuôi bò sữa, phân vi sinh bón cho đồng cỏ, ngô cây…cung cấp thức ănxanh cho đàn bò
- Hộ nhận khoán: Ký kết hợp đồng kinh tế, cung cấp sữa cho Công ty, chịu
sự quản lý của Công ty về kỹ thuật, chịu sự điều phối của Công ty về đầu con vàđất đai
- Chi nhánh, đại lý: Là một bộ phận quan trọng của Công ty, đại diện cho
Công ty thực hiện tiêu thụ sản phẩm sữa, mở rộng thị trường và cung ứng vật tưcho chế biến
Trang 101.2.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty:
Công ty Cổ phần Giống bò sữa Mộc Châu hoạt động dưới sự lãnh đạo củaĐảng và sự quản lý của Nhà nước Việc điều hành, quản lý Công ty được tiến hànhtheo chế độ trực thuộc Tổng Công ty trên cơ sở quyền làm chủ tập thể của cán bộcông nhân viên chức
Với nhiệm vụ chính là chăn nuôi bò sữa, cung cấp con giống bò sữa, sản xuấtchế biến các sản phẩm từ sữa và sản xuất thức ăn chăn nuôi, mục đích của Công ty
Cổ phần Giống bò sữa Mộc Châu đó là thoả mãn nhu cầu tiêu dùng trên toàn quốc.Hàng năm Công ty đã đóng góp cho Ngân sách Nhà nước hàng tỷ đồng Bên cạnh
đó còn góp phần giải quyết công ăn việc làm cho dân cư địa phương và nâng caođời sống cho cán bộ công nhân viên của Công ty
1.3 Đặc điểm tình hình hoạt động của công ty
1.3.1 Đặc điểm về đội ngũ lao động:
Tình hình lao động và sử dụng lao động:
Công ty đã tập trung và chú trọng vào trình độ tay nghề của công nhân bởi
đó là nhân tố quyết định sự phát triển bền vững của Công ty
Qua bảng phân tích trình độ lao động (bảng 01) ta thấy
Năm 2012 hệ Đại học đã tăng thêm 2 người, ứng với 9.5% so với năm 2011
Ở năm 2011 tăng hơn so với năm 2010 cũng là 2 người tương ứng 5.7%, từ đóchứng tỏ Công ty ngày càng chú trọng tuyển thêm cán bộ công nhân có tay nghềtrình độ cao
Hệ Cao đẳng: Năm 2012 cũng tăng so với năm 2011 là 2 người, tương ứngvới 16.7% và giữ nguyên tỷ lệ này cho đến hết năm 2012
Hệ trung cấp: Có mức tăng dần qua các năm, năm 2012 thấp hơn so với năm
2010 là 9 người, tương ứng với 14.5% Năm 2011 cao hơn so với năm 2010 cũng là
9 người tương ứng với 12.6%
Hệ công nhân kỹ thuật: Đây là đội ngũ khá đông đảo trong Công ty, là độingũ lao động tạo ra của cải vật chất cho Công ty Năm 2010 đã tăng hơn so vớinăm 2012 là 28 người, tương ứng với 75.6% Năm 2011 so với năm 2010 tăng íthơn, với tỷ lệ 4.6% tương ứng với 3 người
Qua những số liệu trên ta thấy, số lượng lao động của Công ty cũng tăng dầnqua các năm nhưng không đáng kể Trong khi đó quy mô sản xuất kinh doanh của
Trang 11Công ty ngày càng mở rộng Doanh nghiệp cần tuyển dụng thêm nguồn nhân lực cótrình độ để đảm bảo kỹ năng phát triển sản xuất kinh doanh của mình.
Bảng 01 : Bảng phân tích trình độ lao động:
2012
Năm 2010
Năm 2011
Chênh lệch năm 2010-2012
Chênh lệch năm 2011-2010
Về cơ cấu lao động
Từ bảng số liệu (bảng 02) ta thấy rằng số người lao động gián tiếp tăng lênnhưng không đáng kể Tuy vậy tỷ lệ % trong tổng số lao động lại có xu hướnggiảm đi Năm 2010 giảm so với năm 2012 là 2.5% Và năm 2011 lại tăng so vớinăm 2010 là 0.2%
Xét về lao động trực tiếp thì số lao động tăng dần trong các năm Năm 2010nhiều hơn so với năm 2012 là 35 người, tương ứng với tỷ lệ tăng là 2.5% Tới năm
2011 tỷ lệ này lại giảm so với năm 2010 là 0.2% nhưng số lao động lại tăng lên 11người
Bảng 02 : Bảng cơ cấu lao động trực tiếp, gián tiếp
Chỉ tiêu
Năm
Trang 121.3.2 Đặc điểm về quy trình công nghệ và cơ sở vật chất
Nhìn chung, quy trình sản xuất của Công ty Cổ phần Giống bò sữa MộcChâu được chia thành nhiều công đoạn khác nhau, từ việc thu mua sữa tươi từ các
hộ gia đình về trạm thu mua ở 10 khu vực, cuối buổi được vận chuyển về nhập vàonhà máy để đưa vào sản xuất chế biến Công ty có quy trình công nghệ khép kín từkhâu đưa các nguyên liệu đầu vào: sữa tươi, đường,… cho đến khâu đóng gói, rótchai, nhập kho thành phẩm Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty hiện naycác sản phẩm sản xuất ra 100% là sữa tươi nguyên chất, sản phẩm của công ty rất
đa dạng và phong phú về chủng loại như: sữa tiệt trùng, sữa thanh trùng, sữa bánh,sữa chai, sữa túi, cream, sữa đặc, bơ, phomát…phục vụ cho nhu cầu người tiêudùng khắp cả nước
Hiện nay Công ty có 1 nhà máy chế biến sữa gồm 2 xưởng chế biến sữa, 1nhà máy chế biến thức ăn gia súc và 10 khu vực chăn nuôi với trên 600 hộ chănnuôi bò sữa Nhà máy chế biến sữa gồm có: Dây chuyền chế biến sữa thanh trùng,dây chuyền chế biến sữa tiệt trùng và các máy móc thiết bị phụ trợ khác, ngoài ra 1
tổ lái xe chuyên vận chuyển sữa đi tiêu thụ Nhà máy chế biến thức ăn gia súc gồm:
3 nhà kho chứa sản phẩm, 2 lò sấy nguyên liệu, 1 dây chuyền liên hoàn chế biếnthức ăn viên phục vụ cho bò sữa của công ty, và một số máy móc khác phục vụ chochế biến
Các sản phẩm sữa Mộc Châu được chế biến từ 100% sữa bò tươi nguyênchất, trên dây chuyền chế biến sữa hiện đại theo công nghệ tiên tiến của tập đoànTetrapak Thuỵ Điển, được quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001 – 2000 vàHACCP Code 2003 Trên cùng 1 dây chuyền công nghệ có thể sản xuất ra nhiềuloại sản phẩm khác nhau (như sản xuất sữa túi và sữa chai), nhưng cũng có thể chỉsản xuất 1 loại sản phẩm (sản xuất bơ) Do chu kỳ sản xuất ngắn, sản phẩm sảnxuất ra là sữa nên khi kết thúc ca máy cũng là khi sản phẩm hoàn thành Do đó đặcđiểm sản xuất của Công ty là không có sản phẩm dở dang
1.3.3 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty( bảng 03):
Công ty Cổ phần giống bò sữa Mộc Châu đang hoạt động với 51% vốn củanhà nước, 49% số vốn do cổ đông và người lao động đóng góp
Trang 13Bảng cho thấy vốn bằng tiền, các khoản phải thu ngắn hạn và TSCĐ chiếm
tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản Trong Công ty hàng tồn kho chủ yếu là các loạithành phẩm tồn kho và bao bì
Nếu ta so sánh giữa năm 2010 và năm 2011 hay nói cách khác so sánh giữa
số đầu kỳ và cuối kỳ thì tài sản ngắn hạn có xu hướng tăng lên, tính đến thời điểmcuối năm 2011 tài sản ngắn hạn đạt 54,751 (triệu đồng) tăng hơn 22 tỷ đồng tươngứng với tốc độ tăng 67.35% Sở dĩ tài sản ngắn hạn tăng lên phần lớn là do hàngtồn kho tăng 17,629 (triệu đồng) tương ứng với 181.93% (chủ yếu là do Công tytăng lượng bao bì dự trữ) Tiền và các khoản tương đương tiền cũng tăng 8,484(triệu đồng) tương ứng với tốc độc tăng 312.72% Nếu các điều kiện khác khôngđổi thì điều này chứng tỏ số vòng quay vốn lưu động giảm, làm tăng tình trang ứđọng tiền mặt là biểu hiện không tốt
Tài sản dài hạn của Công ty có xu hướng giảm đi Tuy nhiên tài sản dài hạnkhác năm 2011 thì lại tăng lên 527 (triệu đồng) tương ứng với 1,817.24% là doCông ty đã trích trước chi phí trả trước dài hạn và đầu tư dài hạn khác
Trang 14Bảng 03 : Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty Cổ phần giống bò sữa Mộc Châu
(ĐVT: tr.đ)
Giá trị (tr.đ) CC(%) Giá trị (tr.đ) CC(%) Mức (tr.đ) % TÀI SẢN