Sản xuất các sản phẩm tương tự hoặc cùng loại ở các quốc gia khác nhau.Điển hình như: KFC, Mcdonald Công ty đa quốc gia theo chiều dọc: Công ty có các cơ sở sản xuất ở một vài quốc gia
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
-🙢🙢🙢 -MÔN: QUẢN TRỊ KINH DOANG QUỐC TẾ
BÀI THUYẾT TRÌNH NHÓM 1A
ĐỀ TÀI: CÔNG TY ĐA QUỐC GIA
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:
Danh sách thành viên:
Nguyễn Hoàng Kim Uyên
TP Hồ Chí Minh, tháng 03 năm 2021
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
1 Khái niệm công ty đa quốc gia, điều kiện để trở thành MNC? 3
2 Đặc điểm nổi bật của MNC (lịch sử, phân loại, hạn chế, ưu thế) 3
Trang 24 Nghiệp vụ chuyển gian công ty nội bộ của MNC 5
CHƯƠNG 2: CÔNG TY ĐA QUỐC GIA UNILEVER 7
1 Giới thiệu 7
2 Sứ mệnh của Unilever 10
3 Tầm nhìn chung của Unilever 10
4 Môi trường kinh doanh 10
4.1 Môi trường vĩ mô 10
4.1.1 Môi trường dân số 10
4.1.2 Kinh tế 11
4.1.3 Chính trị - Pháp luật 12
4.1.4 Văn hóa – Xã hội 12
4.1.5 Khoa học – Công nghệ 13
4.1.6 Tự nhiên – Môi trường 14
4.1.7 Toàn cầu hóa 14
4.2 Môi trường vi mô 14
4.2.1 Nhà cung ứng 14
4.2.2 Đối thủ cạnh tranh 14
5 Quy mô và hoạt động của Unilever 16
6 Giảm thiểu tác động tiêu cực tới môi trường 17
7 Nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân Việt Nam 17
8 Hướng tới giá trị bền vững - giá trị cốt lõi 18
9 Chiến lược kinh doanh 18
10 Hoạt động nổi bật 19
Trang 3CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 Khái niệm công ty đa quốc gia, điều kiện để trở thành MNC?
*Khái niệm công ty đa quốc gia: (Multinational Corporation/ Multinational Enterprise)
- Công ty đa quốc gia là khái niệm để chỉ các công ty được thành lập do vốn đóng góp
từ các công ty ở nhiều quốc gia khác nhau Thị trường hoạt động sẽ được mở rộng ởnhiều quốc gia, tham gia sản xuất hay cung cấp dịch vụở ít nhất hai quốc gia
- Công ty đa quốc gia là công ty có sở hữu hay quyền kiểm soát khả năng sản xuất hoặcdịch vụ ở ít nhất hai quốc gia
- Chủ thể của đầu tư trực tiếp nước ngoài là các công ty đa quốc gia Chính sự quốc tếhóa hoạt động kinh doanh của các MNC là nguyên nhân trực tiếp tác động đến sựhình thành và phát triền của dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
- Một công ty được gọi là đa quốc gia nếu doanh thu của họ >25% tổng toàn bộ các hoạtđộng kinh doanh ở nước ngoài
*Điều kiện để trở thành MNC?
- Về mặt định lượng:
+ Số lượng các quốc gia hoạt động là hai trở lên
+ Tỷ lệ lợi nhuận thu từ hoạt động ở nước ngoài phải từ 25-30%
+ Mức độ thâm nhập thi trường nước ngoài phải vững chắc đủ để ra quyết định.+ Nhiều quốc gia cùng sở hữu công ty
- Về mặt định tính:
+ Tổ chức được xem là đa quốc gia khi sự quản lý mang tính quốc tế hóa và hoạt
+ Triết lý quản trị của công ty có thể phân thành: “dân tộc” (hướng nội), đa dạng(hướng theo thị trường nước ngoài), khu vực hay vùng (hướng đến khu vực rộnghơn , có thể là toàn cầu)
2 Đặc điểm nổi bật của MNC (lịch sử, phân loại, hạn chế, ưu thế)
* Lịch sử:
Một số người cho rằng Templar, được thành lập vào năm 1118, là công ty đa quốcgia đầu tiên gia nhập vào lĩnh vực ngân hàng năm 1135, nhưng điều này hiện tại vẫn chưachính thức được các thực lại
Trang 4Sản xuất các sản phẩm tương tự hoặc cùng loại ở các quốc gia khác nhau.
Điển hình như: KFC, Mcdonald
Công ty đa quốc gia theo chiều dọc:
Công ty có các cơ sở sản xuất ở một vài quốc gia, với sản phẩm là đầu vào cho việcsản xuất ra thành phẩm cuối cùng
Ví dụ như: Nike, Adidas
Công ty đa quốc gia đa chiều:
Đây là dạng công ty có các cơ sở sản xuất ở các quốc gia khác nhau và chúng hợptác theo cả chiều ngang và chiều dọc
Ví dụ như: Microsoft
* Hạn chế:
(MNC) chính là cách để các tập đoàn phát triển độc quyền (đối với một số sản
phẩm nhất định), làm tăng giá thành cho người tiêu dùng, kìm hãm sự cạnh tranh
và sự đổi mới MNC cũng được cho là có tác động bất lợi đến môi trường và cạnkiệt tài nguyên (tự nhiên) của địa phương
Việc đưa các công ty đa quốc gia vào nền kinh tế của nước sở tại cũng có thể dẫnđến sự phá sản của các doanh nghiệp địa phương có quy mô nhỏ hơn Đồng thời,thực tế có rất nhiều các tập đoàn đa quốc gia vi phạm các tiêu chuẩn đạo đức, canhtranh không lành mạnh
Ngoài ra, việc thiết lập các hoạt động kinh doanh ở nước ngoài là làm giảm đi cơhội việc làm của người lao động trong nước trụ sở chính, làm tăng tỷ lệ thất nghiệp
Dữ liệu từ cục thống kê lao động (BLS) trong vòng 10 năm từ 2001 đến 2010, Hoa
Kỳ đã mất 33% sản lượng sản xuất ước tính khoảng 5,8 triệu việc làm
* Ưu thế:
Trang 5 Khi có nhà máy và trụ sở ở một quốc gia khác, các công ty có thể sản xuất và cungcấp dịch vụ tốt nhất và đáp ứng nhu cầu cho thị trường tại quốc gia đó mà khôngphải trả thêm các khoản phí liên quan đến nhập khẩu, chi phí vận chuyển, Ví dụnhư một công ty Mỹ được đặt trụ ở ở nước ngoài như Trung Quốc sẽ đáp ứng cácnhu cầu về sản phẩm ở Trung Quốc mà không phải chi trả thêm phí vận chuyểnđường dài.
chi phí do vận chuyển hàng hóa toàn cầu
Để tối ưu hóa lợi nhuận và hạ giá thành sản xuất, các công ty thường có xu hướngthiết lập hoạt động tại những thị trường mà vốn của họ hoạt động hiệu quả nhấthoặc nơi có chi phí lao động rẻ Cùng một chất lượng sản phẩm, nhưng giá thànhlại giảm đi nhiều do không phải chịu các khoản phí phát sinh, điều này làm tăngsức mua của người dùng trên thế giới
mức thuế thấp hơn và hoạt động ở những quốc gia khác để giảm mức thuế chotoàn công ty
Góp phần thúc đẩy nền kinh tế ở những địa phương thông qua việc tạo cơ hội việclàm, thu hút những các hoạt động kinh doanh khác Một tập đoàn đa quốc gia sẽ cómột danh mục đầu tư lớn và đa dạng phù hợp với chiến lược chung và đặc điểmriêng của từng quốc gia sở tại
3 Mục tiêu và cơ cấu tổ chức
Công ty đa quốc gia tin rằng yêu tố cơ bản của họ là giá trị cổ đông Do đó, mụctiêu cơ bản của công ty đa quốc gia là tối đa hóa sự giàu có của các cổ đông Để đạt đượcđiều này, công ty phải cố gắng cung cấp lợi ích tốt nhất cho các cổ đông, điều này dẫnđến giá trị cổ phiếu và cổ tức ở mức rủi ro vừa phải, hoặc đồng nghĩa với việc công ty sẽgiúp cho các cổ đông gặp ít rủi ro và lun nhận được mức lợi ích nhất định
4 Nghiệp vụ chuyển gian công ty nội bộ của MNC
Đây chính là hoạt động tương tác giữa công ty mẹ với công ty con hay giữa công ty con
có cũng trong công ty mẹ Do quy mộ hoạt động lớn và trải rộng trên một khu vực địa lýrộng lớn, bao gồm nhiều quốc gia và nhiều phong tục khác nhau, hoạt động chuyển giaonội bộ trong công ty đa quốc gia rất đa dạng và đa dạng, kéo theo đó là số lượng đang giatăng lên không ngừng Do đó cơ quan thuế ở mỗi quốc gia rất khó quản lý và kiêm soát
Trang 6Những hoạt động này sẽ tác động đáng kể đến chiến lược phát triển của công ty đa quốcgia.
Căn cứ vào bản chất và đặc điểm từ những giao dịch nội bộ mà có thể chia thành nhữngnhóm chính như sau:
- Quá trình giao dịch liên quan đến những sản phẩm dịch vụ mang tính chất đặc thù đặcbiệt cao, hay là vật liệu nào đó được đặt tại quốc gia căc cứ vào nhiều yếu tố nên cógiá thành thấp
- Quá trình giao dịch liên quan đến những mặt hàng thành phẩm, những công ty này cóthể tiến hành mua thành phẩm trong quooccs gia nào đó sau đó bán lại mà không cần
bỏ ra bất kì khoản phí nào để đầu tư mua máy móc hoặc thuê nhân công làm việc
- Quá trình giao dịch liên quan đến việc chuyển một số lượng máy móc thiết bị phục vụcho quá trình sane xuất tại những nước đnag phát triển
- Quá trình giao dịch liên quan đến tài sản vô hình như nhượng quyền thương mại, bảnquyền, nhãn hiệu hoặc những thứ phục vụ cho quá trình nghiên cứu hoặc phát triển
- Quá trình giao dịch liên quan đến dịch vụ quản lý, dich vụ tài chính hay những khoảnphí cung cấp phục vụ các chuyên gia đang làm việc tại nước ngoài
- Những khoản tài trơ về nguồn nhân lực hay tài lực là những khoản vay giữa công tycon với công ty mẹ
Trang 7CHƯƠNG 2: CÔNG TY ĐA QUỐC GIA UNILEVER
Ngày nay tất cả các công ty luôn phải hoạt động trong môi trường cạnh tranh khóc liệt vàcác đối thủ cạnh tranh khốc liệt và các đối thủ cạnh tranh liên tục thay đổi chính sáchnhằm thu hút khách hàng về phía mình Mỗi loại hàng hóa, người tiêu dùng đứng trướcrất nhiều sự lựa chọn khác nhau về chủng loại và nhãn hiệu hàng hóa Đồng thời nhu cầucủa khách hàng cũng ngày càng phong phú đa dạng Do đó khách hàng có quyển lựachọn những hàng hóa có sức hấp dẫn nhất thỏa mãn tối đa nhu cầu và lợi ích của mình.Đứng trước môi trường cạnh tranh gay gắt như vậy, các công ty phải làm gì để tồn tại vàchiến thắng Trước hết công ty phải được tổ chức hoạt động một cách khoa học hợp lý, bộmáy gọn nhẹ làm sao phát huy hết được năng lực của tất cả các nhân viên Mặt khác cáccông ty phải không ngừng tăng cường sức mạnh tài chính của mình để có thể đáp ứngđược sự đổi mới quá trình sản xuất kinh doanh, mở rộng sản xuất chiếm lĩnh thị trường…
1 Giới thiệu
1.1 Giới thiệu tập đoàn Unilever
Unilever là một tập đoàn toàn cầu của Anh và Hà Lan nổi tiếng thế giới trên lĩnh vực sảnxuất các sản phẩm tiêu dùng nhanh bao gồm các sản phẩm chăm sóc vệ sinh cá nhân vàgia đình, thức ăn và đồ uống từ trà Các nhãn hiệu tiêu biểu của Unilever được tiêu dùng
và chấp nhận rộng rãi trên toàn cầu như Lipton, Knorr, Cornetto, Omo, Lux, Vim,Lifebouy, Dove, Close-up, Sunsilk, Clear, Pond’s, Hazeline, Vaseline, Với doanh thutrên hàng triệu đô cho mỗi nhãn hiệu đã và đang chứng tỏ Unilever là một trong nhữngcông ty thành công nhất thế giới trong lĩnh vực kinh doanh chăm sóc sức khỏe của ngườitiêu dùng (Persional Care) Cùng với Protocol & Gamble (P&G), Unilever hiện đangthống trị khắp thế giới về các sản phẩm này
Là một công ty đa quốc gia, việc mở rộng kinh doanh và đặt nhiều chi nhánh trên thế giới
để chiếm lĩnh thị trường toàn cầu là một trong những mục tiêu của Unilever UnileverViệt Nam được thành lập năm 1995 cũng là một bước đi trong chiến lược tổng thể củaUnilever
1.2 Giới thiệu về công ty Unilever Việt Nam
Unilever Việt Nam thực chất là tạp hợp của ba công ty riêng biệt: Liên doanh Lever ViệtNam có trụ sở tại Hà Nội, Elida P/S tại thành phố Hồ Chí Minh và công ty Best Foodcũng đặt tại thành phố Hồ Chí Minh
Unilever Việt Nam hiện nay có 5 nhà máy tại Hà Nội, Củ Chi, Thủ Đức và khu côngnghiệp Biên Hòa Công ty hiện tại có hệ thống phân phối bán hàng trên toàn quốc thông
Trang 8qua hơn 350 nhà phân phối và hơn 150.000 cửa hàng bán lẻ Hiện nay công ty đạt mứctăng trưởng khoảng 35-40% và tuyển dụng hơn 2000 nhân viên Ngoài ra công ty cònhợp tác với nhiều nhà máy xí nghiệp nội địa trong các hoạt động sản xuất gia công, cungứng nguyên vật liệu sản xuất và bao bì thành phẩm Các hoạt động hợp tác kinh doanhnày đã giúp Unilever Việt Nam tiết kiệm chi phí nhập khẩu hạ giá thành sản phẩm, đểtăng cường sức cạnh tranh của các sản phẩm của công ty tại thị trường Việt Nam, đồngthời công ty cũng giúp đỡ các đối tác Việt Nam phát triển sản xuất, đảm bảo thu nhập chocác nhân viên tạo thêm khoảng 5500 việc làm.
Tóm lược quá trình phát triển và hoạt động của Công ty Unilever Việt Nam qua các giai đoạn:
Những năm 1995:
Unilever thành lập Lever Haso và Lever Viso để sản xuất và phân phối các sản phẩmchăm sóc cá nhân và gia đình với chất lượng quốc tế và giá cả phải chăng cho người tiêudùng Việt
Hiện nay:
Trang 9Vì thị trường kinh tế thế giới đang được mở rộng, và Unilever cũng vậy, ci6ng ty này đãđưa ra chương trình để phát hiện các sản phẩm mới và vận hành một chương trình vớitham vọng thu được lợi nhuận cao.
Các ngành hàng & thương hiệu đang kinh doanh tại Việt Nam
Dòng thực phẩm dành cho chế biến và ăn uống
Dòng sản phẩm vệ sinh và chăm sóc cá nhân
Trang 10
Dòng sản phẩm giặt tẩy quần áo và đồ dùng trong nhà
2 Sứ mệnh của Unilever
Những nhà sáng lập thời đầu của Unilever với mong muốn rằng họ luôn tuân thủ sứ mệnh
“Tiếp thêm sinh khí cho cuộc sống” Sứ mệnh này đề ra nhằm chính những sản phẩm củacông ty sẽ mang tới cho quý khách hàng một cuộc sống mới lí tưởng hơn Minh chứng rõràng là từ đó đến nay, các sản phẩm của Unilever tới tay người tiêu dùng luôn theo sátviệc đáp ứng tối ưu cho khách hàng
Trang 113 Tầm nhìn chung của Unilever
Sẽ có sự khác biệt tại giữa mỗi quốc gia về tầm nhìn của Unilever nhưng nhìn chung nóđược xây dựng dựa trên tầm nhìn chung của Unilever toàn cầu Tầm nhìn đó là làm chocuộc sống bền vững trở nên phổ biến, dễ hiểu hơn là phát triển đồng thời giữa doanhnghiệp cùng các hoạt động xã hội nhằm giảm thiểu tác hại tới môi trường Không chỉphục vụ xã hội, Unilever còn muốn mang tới những giá trị có ích hướng tới cộng đồng.Tại Việt Nam, tầm nhìn của Unilever chính là làm cho cuộc sống của người Việt tốt hơn.Thực tế hóa điều đó qua chính những sản phẩm của mình, công ty đưa tới quý kháchnhững mặt hàng đảm bảo về sức khỏe, tính thẩm mỹ, sự tiện nghi,
4 Môi trường kinh doanh
4.1 Môi trường vĩ mô
4.1.1 Môi trường dân số
Lực lượng theo dõi đầu tiên của môi trường vĩ mô là dân số, bởi vì con người tạo nên thịtrường Những người làm Marketing quan tâm sâu sắc quy mô và tỷ lệ tăng dân số ở cácthành phố, khu vực và các quốc gia khác nhau, sự phân bố tuổi tác và cơ cấu dân tộc,trình độ học vấn, mẫu hình hộ gia đình cũng như các đặc điểm và phong trào của khuvực
Quy mô và tốc độ tăng dân số
Kết quả đợt tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009 cho thấy : Dân số Việt Nam là 85,8triệu người, đứng thứ 3 ở khu vực Đông Nam Á Như vậy, sau 10 năm (từ 1999 đến2009), dân số nước ta tăng thêm 9,47 triệu người, trung bình mỗi năm, dân số nước tatăng gần 1 triệu người Tỷ lệ tăng dân số bình quân năm giữa 2 cuộc tổng điều tra dân số
và nhà ở (1999 và 2009) là 1,2%/năm Với quy mô dân số đông và tốc độ tăng dân sốnhanh như vậy Việt Nam thật sự là thị trường hấp dẫn đối với công ty
Cơ cấu dân số
- Theo kết quả điều tra, Việt Nam đang trong thời kỳ “Cơ cấu dân số vàng’, thời kỳ cácnhóm trong độ tuổi lao động cao gấp đôi nhóm dân số trong độ tuổi phụ thuộc So vớinăm 1999, tỷ trọng dân số dưới 15 tuổi giảm từ 33% xuống còn 25%/năm Trong khi đó
tỷ trọng dân số nhóm 15-59 tăng từ 58% lên 66% vào năm 2009 Nhóm dân số từ 60 trởlên tăng từ 8% lên 9% Như vậy vó thể thấy Việt Nam có cơ cấu dân số trẻ tạo nhiều cơhội cho Unilever tiếp cận với khách hàng mục tiêu
Sự di chuyển chỗ ở trong dân cư
Trang 12Tại Việt Nam quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ Các đô thị lớn như Hà Nội, thànhphố Hồ Chí Minh ngày càng trở nên đông đúc đem lại cơ hội kinh doanh cho công ty.
Chính sách dân số
Chính sách dân số - kế hoạch hóa của Việt Nam sẽ khiến trong vài thập niên nữa lớp trẻ
sẽ già đi và cơ cấu dân số già sẽ không còn là lợi thế cho Unilever
4.1.2 Kinh tế
Môi trường kinh tế đóng vai trò quan trọng trong sự vận động và phát triển của thịtrường Vì vậy, nhân tố kinh tế ảnh hưởng đến cơ cấu tiêu dùng, sức mua và hoạt độngMarketing của các doanh nghiệp nói chung và của Unilever nói riêng
Cơ cấu ngành kinh tế
Nền kinh tế ngày càng phát triển, cơ cấu ngành có sự thay đổi theo xu hướng phát triềncác ngành thương mại, dịch vụ và thu hẹp ngành nông nghiệp Nhận thức được điều nàygiúp các công ty đưa ra được các sản phẩm phù hợp với nhu cầu tiêu dùng của thị trường,phù hợp với định hướng phát triển của doanh nghiệp
Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam tăng liên tục trong những năm gần đây thuộchàng cao trong khu vực, song chưa thực bền vững, nền kinh tế khá nhạy cảm trước nhữngảnh hưởng tiêu cực từ bên ngoài như tình trạng suy thoái kinh tế toàn cầu kéo dài từ băm
2007 đến nay, tỷ lệ lạm phát, lạm phát trong vòng 3 năm gần đây xấp xỉ ở mức 2, con số
đã khiến không ít doanh nghiệp lao đao do chi phí đầu vào tăng cao, người dân thắt chặtchi tiêu, bản thân Uinilever cũng gặp không ít những khó khăn nhất định
Thu nhập bình quân đầu người
Tronh những năm gần đây, Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng kể trong pháttriển kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân Tuy nhiên, đại bộ phận người Việt Nam vẫn ởngưỡng thu nhập trung bình và thấp khi so sánh vớ 1 số nước trong khu vực nhưSingapore, Thái Lan, Philipin, Malaysia, Indonesia… Do đó khi hình thành chiến lượckinh doanh của mình công ty cũng gặp phải 1 số những khó khăn nhất định, chẳng hạnnhư xác định sẽ cung cấp những loại sản phẩm nào cho phù hợp với túi tiền của ngườiViệt Nam Công ty sẽ giải quyết đồng thời cả 2 vấn đề cùng 1 lúc Đó là vừa thích nghihóa sản phẩm của mình với địa phương, vừa phải đưa ra những sản phẩm có giá rẻ trênthị trường Đồng thời công ty phải có lợi nhuận Đây là vấn đề thực sự khó khăn với công
ty Mặc dù vậy, theo đánh giá của công ty người Việt Nam tuy có thu nhập thấp, songđông đảo và nhu cầu tiêu thụ sản phẩm của công ty là rất cao, công ty vẫn có thể tiến