Bài giảng Địa kỹ thuật: Chương 6 Áp lực đất lên tường chắn, cung cấp cho người học những kiến thức như: các loại áp lực đất và điều kiện sản sinh ra chúng; xác định áp lực đất lên tường chắn theo lý luận của rankine; xác định áp lực đất tĩnh; xác định áp lực đất theo lý luận của coulomb. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1CHƯƠNG VI
ÁP LỰC ĐẤT LÊN TƯỜNG CHẮN
(Lateral Earth Pressure)
2 Retaining Wall
§6.1 Mở đầu
NỘI DUNG
§6.2 Các loại áp lực đất và điều kiện sản
sinh ra chúng
§6.4 Xác định áp lực đất lên tường chắn
theo lý luận của Rankine
§6.3 Xác định áp lực đất tĩnh
§6.5 Xác định áp lực đất theo lý luận của
Coulomb
§6.1 MỞ ĐẦU
5
Mở đầu
Công trình hoặc bộ phận công trình có nhiệm vụ chủ
yếu là chắn giữ đất, VD: tường chắn bờ dốc, sườn
đồi, mố cầu 2 bên bờ, tường 2 bên cống nước…
Hình 1: Tường đỡ mái dốc đất
I Khái niệm về tường chắn đất
6
Hình 2: Mố cầu 2 bên bờ
Hình 3: Tường bên cống & tường bên công trình ngầm
Mở đầu
Trang 2Hình 4: Tường chắn đất trong công trình giao thông
Road Train
retaining
wall
Hình 5: Ứng dụng tường chắn đất trong giao thông highway
Mở đầu
9
Hình 6: Ứng dụng tường chắn đất trong cảng biển
ship warehouse
sheet pile
Hình 7: Ứng dụng tường chắn đất trong xây dựng dân dụng
basement wall
High‐rise building
Mở đầu
11
1 Lưng tường
2 Ngực tường
3 Bản đáy
4 Khối đắp sau tường
Chú ý:
Trước khi xây dựng tường thường
phải đào đất để tạo mặt bằng thi
công Khi xây xong đất sẽ được
đắp trở lại ⇒ đất sau tường chắn
thường là đất đắp đầm chặt chứ
không phải đất tự nhiên
Ngực tường Lưng tường Khối đắp sau tường
Bản đáy
II Quy ước các bộ phận của tường
3.1 Theo khả năng giữ ổn định chống trượt
1 Tường trọng lực:
Sự ổn định của tường đc đảm bảo nhờ trọng lượng bản thân tường
Vật liệu: gạch xây, đá xây, bê tông, vv Tường trọng lực
Backfill
2 Tường bán trọng lực:
Độ ổn định được đảm bảo không những do trọng lượng bản thân tường
mà còn do khối đất đắp nằm trên bản móng
Loại tường này thường làm BTCT nhưng chiều dày tường vẫn khá lớn Tường bán
trọng lực
III Phân loại tường chắn
Trang 3Mở đầu
3 Tường bản góc
Độ ổn định của tường được đảm bảo
chủ yếu nhờ khối đất đè lên bản đáy, tùy
điều kiện làm việc của tường, người ta
có thể thêm các bản chống nhằm tăng
tính chống uốn của tường
4 Tường cừ (tường mỏng)
Sự ổn định của tường được đảm
bảo bằng cách chôn chân tường vào
nền, để giảm bớt độ sâu chôn và
tăng độ cứng của tường, người ta
dùng thêm dây néo
Tường bản góc Tie rod
Sheet pile
Anchor
Tường mỏng
III Phân loại tường chắn
14
Retaining structures
In excavating work
15
3.2 Theo chiều cao
+ Tường thấp (< 5m) + Tường trung bình ( 5 - 10m) + Tường cao (>10m)
3.3 Phân loại theo góc nghiêng của lưng tường
+ Dốc thuận + Dốc nghịch
3.4 Phân loại theo kết cấu
+ Tường liền khối + Tường lắp ghép + Tường rọ đá + Tường đất có cốt
III Phân loại tường chắn
17
§6.2 Các loại áp lực đất tác dụng
lên tường
Trang 4Áp lực đất là gì? Chúng xuất hiện như thế nào?
Các loại áp lực đất lên tường
X
X
Natural slope
Soil
Retaining structure
Lateral pressure Exerted by Soil
20
21
Tại sao cần nghiên cứu về áp lực đất?
Các loại áp lực đất lên tường
22
Cantilever retaining wall
Với một số công trình đất, cần thiết phải có các kết cấu
để ngăn chặn dịch chuyển ngang của đất phía sau chúng
Braced excavation Anchored sheet pile
Tie rod
Sheet pile Anchor
23
Ta phải đánh giá được áp lực đất ngang tác dụng lên
kết cấu để có thể thiết kết được chúng
-Trị số
-Điểm đặt
-Phương và chiều
Gravity
Retaining wall
Soil nailing
Reinforced earth wall
24
Tùy điều kiện tác dụng của tải trọng ngoài, tường chắn đất sẽ làm việc trong các điều kiện khác nhau.Mỗi loại điều kiện làm việc sẽ sản sinh
ra 1 loại áp lực đất tương ứng Căn cứ vào xu hướng dịch chuyển của tường, chia ra 3 loại
I Các điều kiện làm việc của tường
Các loại áp lực đất lên tường
Trang 51 Do lực đẩy của khối đất sau tường, tường chắn co xu
thếbị đẩy về phía trướclàm khối đắp sau tường có xu
hướng trượt xuống
TH tường có xu hướng dịch chuyển ra xa khối đắp
2 Do ngoại lực xô ngang lớn, tường chắn co xu thế bị đẩy về phía khối đắp làm cho đất sau tường bị ép trồi lên
TH tường có xu hướng dịch chuyển hướng vào khối đắp
Các loại áp lực đất lên tường
27
3 Khi ngoại lực tác dụng không đủ lớn để làm tường dịch
chuyển, tường đứng yên, khối đắp sau tường luôn ở trạng
thái cân bằng
Tường đứng yên, khối đắp ở trạng thái cân bằng
II Thí nghiệm mô hình của Terzaghi
Để phân tích định tính & định lượng áp lực đất trong 3 kiểu làm việc khác nhau của tường chắn, Terzaghi đã làm thí nghiệm mô hình tìm hiểu quan hệ giữa áp lực đất tác dụng lên tường & độ dịch chuyển của tường Kết quả thí nghiệm vẽ được đường quan hệ giữa hệ số áp lực hông Ko& độ chuyển dịch tương đối của tường δ (là tỷ
số giữa độ chuyển dịch của đỉnh tường ∆ với chiều cao H của tường)
Quy ước:
∆> 0 khi tường dịch chuyển về phía không có đất
∆= 0 khi tường đứng yên
∆< 0 khi tường dịch chuyển về phía đất đắp
Các loại áp lực đất lên tường
29
Nếu tường đứng yên, khối đất sau tường ở trạng thái cân
bằng tĩnh và gây ra áp lực đất tĩnh (áp lực đất ngưng) tác
dụng lên tường, ký hiệu là E0
Các loại áp lực đất lên tường
Trang 6Tường bị khối đắp đẩy về phía trước
(khối đất ở trạng thái chủ động) áp
lực đất giảm dần khi độ chuyển dịch
của tường tăng Do khi tường chuyển
dịch & tách rời khỏi đất thì cường độ
chống cắt của đất sẽ được phát huy
Khi chuyển dich tường đủ lớn, cường
độ chống cắt của đất đạt giá trị lớn
nhất; khối đất sau tường đạt trạng
thái CBGH chủ động (mặt trượt trong
khối đất xuất hiện) Áp lực đất tác
dụng lên tường do khối trượt gây ra
lúc đó gọi là áp lực đất chủ động – Áp
lực này ứng với trạng thái CBGH chủ
động AL này có giá trị min, ký hiệu
Ecđ
Tường bị ngoại lực xô về phía đất
thì khối đất sẽ chống lại sự dịch chuyển của tường (khối đất ở trạng thái bị động), lực chống tăng khi độ chuyển dịch của tường tăng Do tường càng chuyển dịch, khối đắp càng bị ép chặt → cường độ chống cắt phát huy càng cao → phản lực chống tường tăng Khi tường chuyển dịch đủ lớn, cường độ chống cắt đạt max, khối đất sau tường đạt trạng thái CBGH bị động (mặt trượt xuất hiện trong khối đất)
Áp lực chống tác dụng lên tường
do khối đất gây ra lúc đó gọi là Áp lực đất bị động Áp lực này là max,
ký hiệu Ebđ
Các loại áp lực đất lên tường
Vậy:
(a) Áp lực đất tĩnh (b) Áp lực đất chủ động (c) Áp lực đất bị động
Tường không
chuyển vị
Tường bị nghiêng xa phía đất được chống đỡ
Tường bị đấy về phía đất được chống đỡ Khối đắp sau tường
luôn ở trạng thái tĩnh
Với 1 độ nghiêng vừa đủ của
tường, nêm đất sau tường
sẽ bị trượt xuống
Với chuyển động vừa đủ của tường, 1 nêm đất sẽ
bị đẩy trượt lên
- ∆ +∆
33
Nhận xét
-Độ dịch chuyển & hướng dịch chuyển của tường có ảnh hưởng trực tiếp đến tính chất & giá trị áp lực đất tác dụng lên tường
-Về cơ bản, Ec< Eo< Eb
- Khi thiết kế & xây dựng các công trình chắn (như tường cừ, tường cừ có cốt…), ta cần phải xác định được áp lực đất như 1 lực thông thường bao gồm:
+ độ lớn + phương & chiều tác dụng + điểm đặt
Các loại áp lực đất lên tường
35
§6.3 Xác định áp lực đất tĩnh
(Earth pressure at rest)
36 Căn cứ độ nghiêng của lưng tường & độ xiên của mặt đất:
+ Trường hợp lưng tường thẳng đứng, mặt đất nằm ngang + Trường hợp lưng tường nghiêng, mặt đất xiên
Hai trường hợp tính áp lực đất tĩnh
Trang 7I Trường hợp lưng tường thẳng đứng,
mặt đất nằm ngang
38
Khi tường đứng yên, khối đất sau tường đạt trạng thái cân bằng tĩnh, gây áp lực đất tĩnh tác dụng lên tường, để xác định Eo, xét trạng thái ứng suất của điểm M độ sâu Z
ở vị trí tiếp xúc giữa đất & lưng tường
I Trường hợp lưng tường thẳng đứng, mặt đất nằm ngang
39 Ứng suất thẳng đứng
Tường đứng yên, trạng thái
ứng suất tại M tương tự thí
nghiệm ép co không nở
hông, thành phần ứng suất
ngang - chính là cường độ
áp lực đất tĩnh, được xác
định
Điểm đặt Eođi qua trọng tâm của biểu đồ cường độ áp lực
đất tĩnh, phương vuông góc với lưng tường, chiều hướng
vào lưng tường
Loại đất Hệ số áp lực
hông K o Tác giả
Đất cát xốp
chặt chặt do tưới nước rất chặt do đầm Đất dính
0,40 0,430,45 0,40 0,50 0,37 0,80 0,700,75 0,480,66 0,400,65
K.Terzaghi J.Najder W.A.Bishop K.Terzaghi W.A.Bishop K.Terzaghi K.Terzaghi W.A.Bishop
De Beer
Bảng 5.1: Kết quả thí nghiệm thực đo hệ số áp lực hông Ko
I Trường hợp lưng tường thẳng đứng, mặt đất nằm ngang
Với đất hạt thô, Kođược xác định theo công thức kinh nghiệm
(Jaky,1944)
Với sét cố kết bình thường, Brooker & Ireland (1965) đề nghị
Φ’: Góc ma sát cắt thoát nước Với đất sét quá cố kết, Kocó thể dùng công thức xấp xỉ
Với sét cố kết bình thường, có thể dùng công thức (Alpan (1967))
Trong đó: OCR = overconsolidation ratio
Trong đó PI = Chỉ số dẻo
(12.5)
Một số quan điểm khác tính hệ số áp lực hông:
Dạng biểu đồ phân bố cường
độ áp lực đất tĩnh là dạng tam giác Giá trị của tổng áp lực đất tĩnh Eotính cho 1m theo chiều dài của tường chính là diện tích của biểu đồ cường độ áp lực đất tĩnh
I Trường hợp lưng tường thẳng đứng, mặt đất nằm ngang
Điểm đặt của Eođi qua trọng tâm của biểu đồ cường độ áp lực đất tĩnh, tức là cách đáy tường 1 khoảng bằng H/3 Phương của Eovuông góc với lưng tường và chiều hướng vào lưng tường
Trang 8II Trường hợp lưng tường nghiêng góc,
mặt đất xiên góc.
44
E.Franke đề nghị dùng công thức sau dưới đây để xác định cường độ áp lực đất tĩnh
II TH lưng tường nghiêng góc, mặt đất xiên góc .
45
Trong đó
II TH lưng tường nghiêng góc, mặt đất xiên góc .
• pon– cường độ áp lực đất tĩnh theo phương pháp tuyến của tường
• pot– cường độ áp lực đất tĩnh theo phương tiếp tuyến của tường
46
II TH lưng tường nghiêng góc, mặt đất xiên góc
Như vậy:
Eon= Ko[1- 2tgtg + ( - tg2)tg2]cos2
Eot= Eon(mtg - 1)(tg - m)
o
K
1
47
§6.4 Xác định áp lực đất lên tường chắn
theo lý luận của Rankine
48
I Nguyên lý tính toán
Nguyên lý xác định áp lực đất theo Rankine
Trang 949 Xét khối đất là 1 bán không
gian vô hạn Xét trạng thái
ứng suất tại M cách mặt đất
một khoảng Z, các thành
phần ứng suất tại M:
Khi khối đất có xu hướng dãn ra
Nếu khối đất bị kéo dãn ra 2 phía hông thì ứng suấtzvẫn không đổi nhưng ứng suấtxlại giảm dần cho đến khi vòng tròn Mohr tiếp xúc với đường Coulomb Lúc
đóxđạt cực tiểu, gọi là cường
độ áp lực đất chủ động pcđ Lúc này pcđ là ứng suất chính nhỏ nhất, còn z = z là ứng suất chính lớn nhất
I Nguyên lý tính toán
51
Khi khối đất có xu hướng co lại
Nếu khối đất bị ép co từ 2
phía hông thì ứng suấtz
vẫn không đổi nhưng ứng
suất x lại tăng dần cho
đến khi vòng tròn Mohr
tiếp xúc với đường
Coulomb thì lúc đóxđạt
giá trị cực đại, gọi là
cường độ áp lực đất bị
động pbđ Lúc này pbđ là
ứng suất chính lớn nhất,
còn z = z là ứng suất
chính nhỏ nhất
1 Lưng tường thẳng đứng, mặt đất nằm ngang, mặt tường trơn nhẵn không có ma sát
2 Khi khối đất sau tường đạt trạng thái CBGH chủ động hoặc bị động thì mọi điểm trong khối trượt đều ở trạng thái CBGH và thoả mãn điều kiện CBGH Mohr-Coulomb
II Các giả thiết cơ bản tính theo Rankine
53 Xét trạng thái ứng suất tại M trên lưng tường chắn, trơn
nhẵn, mặt đất nằm ngang Giả sử khối đắp sau tường đạt
trạng thái CBGH chủ động
Ứng suất tại M:
z= z = 1
pcđ= 3
M ở trạng thái CBGH nên các
thành phần ứng suất tại M
phải thoả mãn điều kiện
CBGH Mohr-Coulomb
m = tg2(45° + /2)
Rút ra
Trong đó
Kcđ: Hệ số áp lực đất chủ động theo lý luận của Rankine
III Xác định áp lực đất chủ động theo Rankine
Trang 10Kết quả tính áp lực đất lên tường chắn với đất rời và đất dính
zo– độ sâu mà cường độ áp lực đất chủ động = 0
hay còn goi là độ sâu giới hạn (độ sâu nứt nẻ)
Biểu đồ cường độ áp lực đất chủ động td lên tường có 2 phần,
1 phần mang dấu âm và 1 phần mang dấu dương Phần biểu
đồ mang dấu âm có thể giải thích là dolực dính có tác dụng kéo giữ tường
Trong thực tế tính toán, thường bỏ qua tác dụng này nên tổng áp lực đất chủ động Ecđtrên 1 đơn vị chiều dài tường được tính bằng diện tích phần biểu đồ cường độ mang dấu dương
Chú ý: Khi xác định áp cường độ áp lực đất tổng, cần chỉ ra cảphương, chiều, điểm đặtcủa nó
Nhận xét
III Xác định áp lực đất chủ động theo Rankine
57
III Xác định áp lực đất chủ động theo Rankine
Ecđcó phương vuông góc với lưng tường, chiều hướng
vào tường, điểm đặt tại trọng tâm của biểu đồ, cường độ
mang dấu dương tức là cách chân tường một khoảng
58
Cho:1 tường chắn cao 7m, lưng tường thẳng đứng, trơn nhẵn, mặt đất nằm ngang như hình
Yêu cầu: Xác định áp lực đất chủ động tác dụng lên tường chắn
VD5‐1 (Tr.174_GT)
γ 19kN/m3
180,
c 12kN/m2 Đất đắp
III Xác định áp lực đất chủ động theo Rankine
59
Giải
Cường độ áp lực đất chủ
động tác dụng lên tường
được xác định theo công
thức:
VD5‐1 (Tr.174_GT)
γ 19kN/m3
180,
c 12kN/m2
Đất đắp
Trong đó:
Kcđ= tg2(450- /2
Z: độ sâu điểm tính toán
so với mặt đất đắp
Từ công thức tổng quát ta có:
VD5‐1 (Tr.174_GT)
+ Tính giá trị cường
độ áp lực tại một số điểm đặc biệt + Tính độ sâu nứt nẻ
z0, + Vẽ biểu đồ áp lực đất tác dụng lên lưng tường
+ Tính tổng áp lực đất, xác định phương, chiều và điểm đặt
III Xác định áp lực đất chủ động theo Rankine
Trang 11IV Xác định áp lực đất bị động theo Rankine
Tường đạt trạng thái CBGH bị động, xét trạng thái ứng
suất tại điểm M
Các thành phần ứng suất
z= z = 3
pbđ= 1
Theo điều kiện CB giới hạn
Mohr-Coulomb ta có
Trong đó: Kbđ= m = tg2(45°+/2)
Kbđ- hệ số áp lực bị động theo lý luận Rankine
62
Kết quả tính cường độ áp lực đất bị động tác dụng lên tường chắn: (a) đất rời; (b) đất dính
IV Xác định áp lực đất bị động theo Rankine
63 Biểu đồ phân bố cường độ áp lực đất bị động có dạng hình
thang Tổng giá trị áp lực đất bị động tính bằngdiện tích biểu
đồ hình thang:
IV Xác định áp lực đất bị động theo Rankine
Điểm đặt của Ebđtại trọng tâm hình thang tức
là cách chân tường một khoảng bằng
64
V Tính toán áp lực đất trong một số trường hợp
1 Lưng tường nghiêng, mặt đất nằm ngang
Trường hợp này dùng PP gần đúng, coi phần đất trên hoặc dưới đường nghiêng là 1 bộ phận của tường
Lưng tường giả định
65
2 Trường hợp mặt đất đắp nằm nghiêng
TH này, giả thiết phương tác dụng của áp lực chủ động
song song với mặt đất đắp:
3 TH mặt đất đắp chịu tải trọng phân bố đều liên tục q
Tương tự ta có công thức xác định cường độ áp lực đất chủ động & bị động rút
ra từ điều kiện CBGH Mohr–Coulomb:
Backfill
σz= γz q
Áp lực tác dụng lên tường chắn sẽ tăng lên Ứng suất theo phương đứng:
V Tính toán áp lực đất trong một số trường hợp
Trang 1267 Tùy quan hệ giữa thành phần lực dính c và tải trọng phân
bố đều q, ta sẽ các dạng biểu đồ phân bố áp lực đất tác
dụng lên tường khác nhau
4 Trường hợp khối đất sau tường nhiều lớp
Trường hợp đất đắp sau tường được chia thành lớp, về cơ bản, cách tính như trường hợp khi mặt đất đắp chịu tải trọng phân bố đều
γ1; 1;
c1; H1
γ2; 2;
c1; H2
γ3; 3;
c3; H3
H1
H2
H3
Tính áp lực đất lên tường chắn khi khối đắp sau tường
cấu tạo bởi nhiều lớp khác nhau
V Tính toán áp lực đất trong một số trường hợp
69 Trường hợp đất đắp sau tường được chia thành lớp, về cơ
bản, cách tính như trường hợp khi mặt đất đắp chịu tải trọng
phân bố đều
V Tính toán áp lực đất trong một số trường hợp
§6.5 Tính toán áp lực đất theo lý thuyết
của Coulomb
71
Xác định áp lực đất theo lý luận của Coulomb
Lý luận áp lực đất Coulomb được xác định trên cơ sở
các giả thiết sau:
1 Tường chắn tuyệt đối cứng, không biến dạng
2 Khối trượt là vật rắn tuyệt đối, chỉ những điểm trên mặt
trượt thỏa mãn điều kiện cân bằng giới hạn
Tính áp lực đất ngang theo Coulomb
I Các giả thiết cơ bản
3 Mặt trượt trong đất là
mặt phẳng và đi qua
chân tường
4 Đất đắp sau tường là
đất rời
72
Xác định áp lực đất theo lý luận của Coulomb
- Coulomb giả thiết một mặt trượt bất kỳ, sau đó dựa vào điều kiện cân bằng của khối trượt, từ đó tìm ra tổng phương, chiều và vị trí của áp lực đất giả thiết
lực đẩy giả thiết tác dụng lên tườngvàáp lực đất bị động là giá trị nhỏ nhất của các lực chống giả thiết tác dụng lên tường
II Nguyên lý tính toán