Bài giảng Địa kỹ thuật: Chương 2 Tính chất vật lý của đất, cung cấp cho người học những kiến thức như: các thể hợp thành đất và tác dụng tương hỗ giữa chúng; kết cấu, liên kết kết cấu và cấu tạo của đất; các chỉ tiêu tính chất vật lý của đất; phân loại đất. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1CHƯƠNG II TÍNH CHẤT VẬT
LÝ CỦA ĐẤT
1 Các thể hợp thành đất và tác dụng tương hỗ giữa chúng
2 Kết cấu, liên kết kết cấu và cấu tạo của đất
3 Các chỉ tiêu tính chất vật lý của đất
4 Phân loại đất
Nội Dung:
II.1 Các pha hợp thành đất & tác dụng tương hỗ giữa chúng
Đất thường là sản phẩm của quá trìnhphong hóa đá
gốc, gồm 3 thành phần vật chất:
1) Pha rắn (hạt đất) 2) Pha lỏng (nước trong đất) 3) Pha khí (khí trong đất)
Hình 1: Ba thể hợp thành đất
Trang 2I.1.1 PHA RẮN (HẠT ĐẤT)
Gồm các hạt đất có kích thước khác nhau,
chiếm phần lớn thể tích khối đất tạo thành khung
cốt đất Có 3 yếu tố ảnh hưởng đến tính chất của
đất là:
1 THÀNH PHẦN KHOÁNG VẬT HẠT ĐẤT (TPKV) TPKV phụ thuộc chủ yếu vào TPKV tạo đá & hình thức phong hóa đá Các hình thức phong hóa khác nhau sản sinh các khoáng vật khác nhau
a) Khoáng vật nguyên sinh: felspar; thạch anh & mica Đất có TPKV nguyên sinh thường có kích thước > 0.005 mm
b) Khoáng vật thứ sinh: chia ra 2 loại
Khoáng vật không hòa tan trong nước: kaolinite; ilite…chúng
là thành phần chủ yếu của các hạt sét trong đất → gọi là khoáng vật sét
Khoáng vật hòa tan trong nước, VD: canxite; dolomit;
muscovite,
Các khoáng vật thứ sinh thường có kích thước < 0.005mm c) Chất hóa hợp hữu cơ là sản phẩm được tạo ra từ di tích động, thực vật ở giai đoạn phá hủy hoàn toàn (mùn hữu cơ)
TPKV là yếu tố quan trọng khi đánh giá tính chất
đất Kích thước hạt đất có quan hệ mật thiết với
TPKV
Hạt đất > hạt cát (2mm) có TPKV tương tự đá gốc
Hạt cát (2- 0.05mm) do khoáng vật nguyên sinh tạo
thành
nguyên sinh đã ổn định về hóa học như thạch anh,
felspar…tạo thành
Hạt sét (< 0.005mm) chủ yếu do khoáng vật thứ sinh
tạo thành
Đất trong thiên nhiên gồm vô số hạt đất có kích thước khác nhau tổ hợp thành → không thể xác định được kích thước riêng biệt của từng hạt→ phân thành cácnhóm hạt→ “cấp phối hạt” của đất
+ Nhóm hạt: Tập hợp các hạt trong đất có kích thước nằmtrong một phạm vinhất định
+ Cấp phối hạt: Lượng chứa tương đối của các nhóm hạt trong đất (% tổng lượng đất khô)
+ Quan hệ đường kính hạt ~ lượng chứa tương đối
→đường cong cấp phối hạt
Xác định đường cong cấp phối hạt như thế nào?
2 THÀNH PHẦN CẤP PHỐI HẠT CỦA ĐẤT
Trang 3Xác định đường cong cấp phối hạt
Phân chia nhóm hạt & tính lượng chứa % của mỗi nhóm trong mẫu đất dùng thí nghiệm phân tích hạt
+ Phương pháp sàng (rây): dùng với đất hạt thô (d > 0.1mm) + Phương pháp tỷ trọng kế (phương pháp lắng): dùng cho đất hạt mịn (d ≤0.1mm)
a Phương pháp rây (sàng)
Dùng với hạt có đường kính d > 0.1 mm,
phương pháp này dùng hệ thống sàng có kích thước
mắt sàng khác nhau “bộ rây tiêu chuẩn”
Sấy khô đất/ giã
tơi/ đổ vào rây/
lượng sót trên
các sàng và tính
%
b Phương pháp tỷ trọng kế
Dùng với hạt có đường kính d ≤ 0.1 mm, phương pháp này dựa trên nguyên lý lắng chìm Stokes: các hạt có đường kính khác nhau khi lắng chìm trong nước sẽ lắng đọng với tốc
độ khác nhau
Từ giá trị đo khoảng cách chìm lắng, thời gian chìm lắng, tính được đường kính tương ứng d của nhóm hạt & lượng chứa của các hạt < d tính = % trọng lượng mẫu đất
Trang 4Phương pháp tỷ trọng kế
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐƯỜNG CONG CẤP PHỐI HẠT
Đường cong cấp phối hạt thoải hay dốc thì tốt?
Để đánh giá mức độ không đều hạt của đất, trong xây dựng dùng hệ số không đều hạt Cu & hệ số đường cong cấp phối Cc
Cu= D60/D10 &
D 60 : đường kính cỡ hạt mà trọng lượng của tất cả các hạt nhỏ hơn và bằng đường kính đó chiếm 60% trọng lượng mẫu đất khô.
D10gọi là đường kính hiệu quả, D60gọi là đường kính chi phối
Cu càng lớn thì đường cong cấp phối càng thoải, đất không đều hạt, ngược lại Cu càng nhỏ thì đất càng đều hạt (cấp phối xấu).
Đất được gọi là có cấp phối tốt với Cu > 4 – 6; Cc = 1 - 3 Nếu Cu = 1 thì đất được gọi là cấp phối xấu
10 60
2 30
.D D D
Cc
Trang 5Đánh giá chất lượng đường cong cấp phối hạt
ĐƯỜNG CONG CẤP PHỐI HẠT DÙNG ĐỂ LÀM GÌ?
Ứng dụng của đường cong cấp phối:
Xác định được cấp phối của đất (TCXD 45 –
78)
Xác định tên đất rời (TCXD 45 – 78)
Xác định Cu và Cc
3 HÌNH DẠNG HẠT ĐẤT
Hình dạng các hạt đất khác nhau có ảnh hưởng nhất định đến tính chất của đất
Nhóm hạt có kích thước nhỏ từ hạt sét trở xuống thường có dạng phiến mỏng hoặc dạng hình
ảnh hưởng gì rõ rệt đến tính chất của đất
Nhóm hạt có kích thước lớn từ hạt lớn (cát, cuội, sỏi),thường các hạt có dạng hình khối cầu trơn
hưởng lớn tới tính chất của đất, đặc biệt là tính chống cắt
Trang 6Hạt có tính góc cạnh lớn → ma sát giữa các hạt cao
Hạt tròn → ma sát bé
II.1.2 PHA LỎNG (NƯỚC TRONG ĐẤT) Đất trong tự nhiên luôn tồn tại 1 lượng nước nhất định & ở những dạng khác nhau Nước tác dụng mạnh với các hạt khoáng vật, đặc biệt là những hạt nhỏ có kích thước hạt keo để tạo nênhoạt tính bề mặt hạt đất Theo quan điểm xây dựng
1 NƯỚC TRONG CÁC HẠT KHOÁNG VẬT
Là nước trong mạng tinh thể của khoáng
vật , nó tồn tại dưới dạng phân tử nước H2O
hoặc dạng ion H+, OH- Loại nước này chỉ
tách ra khỏi khoáng vật khi ở to cao ( >
105oC) Trong xây dựng, coi nó là 1 bộ phận
của hạt khoáng vật & không ảnh hưởng gì tới
tính chất xây dựng của đất
2 NƯỚC KẾT HỢP MẶT NGOÀI HẠT ĐẤT
Thực nghiệm cho thấy, các hạt khoáng vật của
phân tử lưỡng cực→ những lực tác dụng tương hỗ
điện phân tử xuất hiện khi các hạt đất tiếp xúc với nước→ hút các phân tử nước lưỡng cực bằng 1 lực rất lớn Lượng nước kết hợp mặt ngoài do 3 yếu tố quyết định:
1.Tính ưa nước của khoáng vật
2.Độ lớn của tỷ diện tích mặt ngoài hữu hiệu(là tổng diện tích bề mặt của các hạt đất/1g đất)
3.Thành phần của nước trong đất, ion trong nước
Trang 7Căn cứcường độ lực hút điện phân tửcủa bề mặt
hạt khoáng vật, chia nước kết hợp mặt ngoài thành 3 lớp:
1)Nước hút bám: lớp nước bám chặt vào mặt ngoài hạt
dosức hút điện phân tửrất mạnhgây ra Đất sét chứa
nước hút bám sẽ ở trạng tháirắn
2)Nước kết hợp mạnh: lớp nước liền kề nước hút bám
do lực hút điện phân tửtương đối mạnhtạo nên Đất sét
chứa nước kết hợp mạnh sẽ ở trạng tháinửa rắn
3)Nước kết hợp yếu: lớp nước ngoài cùng do lực hút
điện phân tửtương đối yếutạo thành, đất sét chứa nước
kết hợp yếu & kết cấu đất bị phá hoại thì nó thể hiện tính
dẻo
Các loại nước kết hợp mặt ngoài của hạt đất
3 NƯỚC TỰ DO
Loại nước nằm ngoài lực hút điện trường, chia
làm 2 loại:
a)Nước mao dẫn:loại nước bị kéo lên trong các ống
dẫn nhỏ trong đất bên trên mực nước ngầm do sức
căng mặt ngoài của nước Trong xây dựng, nước mao
dẫn làm cho đất ẩm ướt làm sức chịu tải của nền &
tính ổn định của mái dốc giảm
b) Nước trọng lực:Tồn tại trong các lỗ rỗng của đất,
chịu sự chi phối của trọng lực và tuân theo định luật
Darcy
1 Khả năng hòa tan và phân giải của nước
2 Ảnh hưởng của áp lực thủy tĩnh với đất và công trình
3 Ảnh hưởng của lực thấm
II.1.3 PHA KHÍ TRONG ĐẤT
Thể khí trong đất phân thành 2 loại:
+Loại thông với khí quyển:không có ảnh hưởng gì đáng kể đối với tính chất của đất, khi đầm chặt, khí này thoát ra ngoài
+ Loại không thông với khí quyển
(bọc khí- túi khí) thường thấy trong các loại đất sét Sự tồn tại của các bọc khí trong đất làmgiảm tính thấm của đất,tăng tính đàn hồivà cóảnh hưởng tới quá trình ép co của đất dưới tác dụng của lực ngoài
Trang 8II.2 KẾT CẤU, CẤU TẠO VÀ LIÊN KẾT KẾT CẤU CỦA ĐẤT
II.2.1 Kết cấu của đất
Kết cấu của đất làsự sắp xếp có quy luật của các
hạt hoặc các đám hạtcó độ lớn và hình dạng khác
nhautrong quá trình trầm tích
Kết cấu của đất hình thành do tác dụng lực điện
phân tử giữa các hạtvới nhau, giữa cáchạtvớinước
và tương quan giữa cáclựcđó vớitrọng lượngcủa hạt
Căn cứ vào nguyên nhân hình thành các kết cấu
của đất, thường phân chúng ra3 loại kết cấu cơ bản
a) Kết cấu hạt đơn
b) Kết cấu tổ ong
c) Kết cấu bông
1 Kết cấu hạt đơn
Hình thành do sự chìm lắng của các hạt tương đối totrong môi trường nước
Kết cấu này tạo nên từ các hạt có đường kính lớn, hạt này xếp chồng lên hạt kia ở 1 vị trí ổn định nhất, những hạt nhỏ chui vào lỗ rỗng của những hạt lớn hơn
2 Kết cấu tổ ong
Hình thành do sự lắng
trong nước Dotrọng lượng các
hạt không đủ thắng lực dính
tiếp xúc nên chúng không thể
tiếp tục lắng chìm xuống mà
dừng lại ngay tại chỗ tiếp xúc
đầu tiên ở thế không ổn định
3 Kết cấu bông
Hình thành từ những hạt
có đường kính rất nhỏ (hạt keo) trạng thái lơ lửng Nếu trong môi trường đó có 1 chất điện giải, các hạt sẽ xích lại với nhau → các đám hạt & đủ trọng lượng để chìm xuống → Kết cấu bông
Trang 9II.2.2 Cấu tạo của đất
-Cấu tạo lớp
-Cấu tạo porphyre
-Cấu tạo tổ ong
-Cấu tạo khối
Các tính chất cơ lý (tính thấm, tính chống cắt,
tính đàn hồi…) khác nhau theo các phương
(cấu tạo lớp)
Cácliên kết nội tại gắn liền các hạt hoặc các đám hạt với nhaugọi là liên kết kết cấu Sự tồn tại các liên kết kết cấu trong đất cũng như độ cứng, tính đàn hồi, cường
độ và các đặc điểm khác của các liên kết kết cấu đó là những yếu tố rất quan trọng quyết định tính chất của đất dùng làm nền, làm môi trường và làm VLXD.Theo thời gian hình thành, có2 loạiliên kết kết cấu
a)Liên kếtban đầu b)Liên kếtsinh sau
II.2.3 Liên kết kết cấu
a.) Liên kết ban đầu
Tạo ra do lực hút điện phân tử giữa các hạt khoáng
vật với nhau cũng như giữa chúng với nước
Đặc điểm:
- Có tínhđàn hồ i& tínhdẻo nhớt– còn gọi là liên kết“keo
nước”
b) Liên kết sinh sau
Do trong nước có các tạp chất, khi đó hạt đất vừa hút nước, vừa hút các tạp chất trong nước → 1 lớp keo bao quanh hạt đất; chính lớp keo này có tác dụng liên kết các hạt lại với nhau, gọi làsự già hóa keo.
Đặc điểm:
Liên kết cứng chắc, khi bị mất đi thì nó không phục hồi lại ngay được
Trang 10II.3 CÁC CHỈ TIÊU TÍNH CHẤT VẬT LÝ VÀ TRẠNG THÁI
VẬT LÝ CỦA ĐẤT
Đất là sản phẩm của quá trình phong hóa, nó gồm 3
pha vật chất:rắn, lỏng và khí.Tính chất vật lý của đất phục
thuộc vào tính chất của 3 pha vật chất & tỷ lệ định lượng giữa
3 pha này Để biểu thị lượng tỷ phần của 3 pha vật chất này,
dùng sơ đồ 3 thể:
Hình Sơ đồ 3 pha vật chất tạo thành đất
Các chỉ tiêu tính chất vật lý của đất được chia làm 2 nhóm:
1 Chỉ tiêu trực tiếp:
Khối lượng riêng tự nhiên của đất ρ
Tỷ trọng hạt của đất Gs
2 Chỉ tiêu gián tiếp ( d; s; sat; ’; e, n, S)
Khối lượng riêng khô, hạt, bão hòa: d; s; sat
Hệ số rỗng của đất e;
Độ rỗng của đất n
Độ bão hòa S
II.3.1 NHÓM CÁC CHỈ TIÊU TÍNH CHẤT VẬT LÝ TRỰC TiẾP
Các chỉ tiêu được xác định trực tiếp từ các thí nghiệm trong
phòng
1 Khối lượng riêng tự nhiên của đất
T
T V
M
Mt: Khối lượng tổng cộng của mẫu đất (kg)
Vt: Thể tích tổng cộng của mẫu đất (m3)
Xác định bằng cách
dùngdao vòngcắt đất
Trong phòng TN:
V M
M2 1
2 Độ ẩm của đất W:là tỷ số giữa khối lượng nước và khối lượng hạt trong một mẫu đất
s
W M
M
Xác độ ẩm trong phòng TN
100 M M M W
2 2
1
Trang 113 Tỷ trọng hạt đất G s:
w s
s s V
M G
Cách xác định:cân hạt khô để xác định Ms, cho hạt đất khô
vào nước để xác định thể tích hạt nhờ thể tích nước dâng lên
trong bình
Ρw= 1000 kg/m3
w: khối lượng riêng của nước
II.3.2 NHÓM CÁC CHỈ TIÊU TÍNH CHẤT VẬT LÝ GIÁN TiẾP
1 Khối lượng riêng khô của đất d Kg/m3
Các chỉ tiêu gián tiếp là các chỉ tiêu tính được thông qua các chỉ tiêu trực tiếp bằng các công thức tính đổi hoặc các liên hệ thông qua mô hình 3 pha vật chất
t
s
d V
M
2 Khối lượng riêng hạt của đất s (Kg/m 3 )
s
s
s V
M
3 Hệ số rỗng e
s
v
V
V
d
s
4 Độ rỗng của đất (n)
(%) 100
t
v
V
V
n
e
e n
1
5 Khối lượng riêng bão hòa sat
Khối lượng riêng của đất khi các lỗ rỗng trong đất chứa
đầy nước
t w s sat V M
là khối lượng nước chứa đầy trong lỗ rỗng của đất
w
M
w d t w v d t w t s t
w s
V V V
M V
M V
M
6 Khối lượng riêng đẩy nổi
7 Độ bão hòa của đất S
t s w s V V
M
e 1 ).
1 G ( s w
v
w
V
V
S
e w G
Trang 12II.3.3 CÁC CHỈ TIÊU TRẠNG THÁI VẬT LÝ CỦA ĐẤT
Trong xây dựng, nếu chỉ căn cứ các chỉ tiêu
vật lý kể trên thì chưa thể nhận biết đầy đủ 1 loại
đất nào đó, vì tính chất của đất không phải phải
chỉ do lượng chứa tương đối giữa các thể quyết
định mà còn do tác dụng lẫn nhau giữa chúng
quyết định, nhất là đối với đất dính
Mặt khác, các chỉ tiêu tính chất vật lý chỉ cho
khái niệm về quan hệ giữa lượng chứa của các
thể trong đất màchưa nói lên trạng thái của đất
(cứng, mềm, chặt, xốp…), vì vậy cần nghiên cứu
trạng thái vật lý của đất
1 Trạng thái và các chỉ tiêu trạng thái vật lý của đất rời
Trạng thái của đất rời phân ra: Trạng thái về độ chặt và trạng thái độ ẩm
- Các chỉ tiêu đánh giá độ chặt
a) Dùng hệ số rỗng e: sau khi tính ra e, so sánh chỉ tiêu quy định của quy phạm → trạng thái của loại đất rời đang xét.
Theo thực nghiệm:
b) Dùng chỉ tiêu độ chặt tương đối Dr:
emax: Hệ số rỗng của loại đất rời đang xét ở trạng thái xốp
nhất.
emin : Hệ số rỗng của loại đất rời đang xét ở trạng thái chặt
nhất.
eo : Hệ số rỗng của đất ở trạng thái tự nhiên.
D r = từ 0 → 1, thể hiện sự thay đổi trạng thái độ chặt của đất
rời từ xốp nhất → chặt nhất
Đất cát chặt: 1> Dr> 0,67
Đất cát chặt vừa: 0,67 Dr 0,33
Đất cát xốp: 0 < Dr< 0,33
Dùng độ bão hòa S để đánh giá độ ẩm của đất rời
- Các chỉ tiêu đánh giá độ ẩm
S > 0,8 Đất bão hòa 0,5 < S ≤ 0,8 Đất ẩm
S ≤ 0,5 Đất hơi ẩm
Trang 132 Trạng thái & các chỉ tiêu trạng thái vật lý của đất dính
- Trạng thái vật lý của đất dính
Đất dính thường chứa phần lớn hạt có kích thước cỡ hạt
keo, do đó trạng thái vật lý của đất dính không những chỉ có
quan hệ tới lượng chứa tương đối giữa các thể trong đất mà còn
có quan hệ tới tác dụng giữa các hạt đất & nước.
Đất dính thường ở các trạng thái: rắn (cứng); nửa rắn (cứng);
dẻo; chảy
Với đất dính thì chỉ tiêu độ chặt & độ ẩm không thể tách rời
nhau:
- Khi độ ẩm tăng thì thể tích cũng tăng lên,
- Sự thay đổi độ ẩm quyết định đến sự thay đổi trạng thái của đất
dính
Hình Kết quả thí nghiệm khi thay đổi độ ẩm của đất dính
- Giới hạn Atterberg và chỉ số dẻo
Giới hạn Atterberg là những độ ẩm quá độ khi đất
chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác Atterberg phân
biệt 3 loại độ ẩm quá độ là: giới hạn chảy (LL), giới hạn dẻo (PL)
và giới hạn co (SL).
+ Giới hạn chảy (LL): độ ẩm quá độ khi đất chuyển từ trạng thái
dẻo sang trạng thái chảy
+ Giới hạn dẻo (PL): độ ẩm quá độ khi đất chuyển từ trạng thái
nửa rắn sang trạng thái dẻo
+ Giới hạn co (SL): độ ẩm quá độ khi đất chuyển từ trạng thái
rắn sang nửa rắn
Trong 3 loại giới hạn trên thì LL và PL được dùng phổ biến.
Thí nghiệm xác định giới hạn dẻo PL
PL thường xác định bằng phương pháp lăn đất
Lấy đất ở trạng thái dẻo đem lăn trên mặt kính nhám chuẩn bằng mu bàn tay Nếu lăn đất thành con giun dài với đường kính đúng 3mm thấy giun bắt đầu xuất hiện các vết nứt và đứt ra thành từng đoạn dài 8 – 10mm thì khi đó đất có độ ẩm đúng bằng giới hạn dẻo
Trang 14Thí nghiệm xác định Giới hạn chảy LL
a) Dùng phương pháp Vaxiliep: đặt chùy nhọn xuyên
lên mặt mẫu ở trạng thái sệt & thả rơi tự do, nếu sau
5’ chùy xuyên ngập sâu vào đất đúng 10mm thì độ ẩm
của đất khi đó chính là giới hạn chảy
b) Phương pháp Casagrande: cho đất ở trạng thái sệt
vào 1 đĩa, gạt bằng mặt đất ở đĩa và vạch một rãnh có
bề rộng và độ sâu theo đúng tiêu chuẩn Sau khi gõ
đúng 25 lần nếu 2 mép rãnh vừa vặn khít lại thì độ ẩm
của đất đó chính bằng giới hạn chảy
Phương pháp dùng chùy Vaxiliep