Bài giảng Cơ học đá: Giới thiệu về cơ học đá - GV. Kiều Lê Thủy Chung cung cấp cho học viên các kiến thức về khái niệm cơ học đá, ứng dụng của cơ học đá, phương pháp nghiên cứu, sự phát triển của lĩnh vực cơ học đá,... Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung bài giảng!
Trang 1Giới thiệu về Cơ học đá
Trang 2 Cơ học đá là gì?
Ứng dụng của Cơ học đá
Phương pháp nghiên cứu
Sự phát triển của lĩnh vực Cơ học đá
Nội dung
Trang 3Cấu tạo trái đất
Trang 4“Đá” là gì?
Trang 5Đá:
Tồn tại trong tự nhiên ở thể rắn
Cấu thành bởi khoáng vật hoặc các vật chất giống như khoáng vật
Tuổi rất cổ
Cấu tạo vỏ trái đất
Là vật liệu xây dựng, do đó các công trình xây dựng có thể được làm bằng
đá, xây trên hoặc trong đá
Trang 9Cơ học đá là gì?
Cơ học đá là ngành khoa học lý thuyết
và ứng dụng, vận dụng lý thuyết cơ học môi trường liên tục kinh điển vào
đá để xác lập nên các tiêu chuẩn phá hủy và nghiên cứu ảnh hưởng của nứt
nẻ
Trang 11Đập Vaiont Dam (Ý) năm 1960
Trang 12Trượt lở đất ở đập Vaiont Dam (Ý) năm 1963
Trang 14Trượt lở đất ở đập Vaiont Dam (Ý) năm 1963
Trang 17Rockburst: hiện tượng nổ đá
Trang 18A wedge failure controlled
by intersecting structural features in the rock mass forming the bench of an open pit mine
Trang 19Lở mỏ đá tại Thuỷ điện Bản Vẽ
trượt lở mái dốc (Nghệ An, 12/2007)
Khối đá lớn hàng ngàn m 3 từ trên sườn đồi đã bị sụt lở đổ xuống công trình chôn vùi 18 người đang làm việc dưới hầm khai thác
Đặc điểm cần chú ý: có lớp đất kẹp giữa khe đá
Đất
Đá
Trang 20Sập mỏ đá Rú Mốc – Hà Tĩnh (2007)
Đá bị phong hóa mạnh mẽ
Khi khai thác không cắt tầng
mà khai thác từ dưới lên trên
tạo ra hàm ếch; khi bạt taluy
độ dốc cao hơn mức cho
phép (trên 15 o ) nên khi nổ
mìn đá bị nứt vỡ rất dễ bị đổ
ập xuống Việc nổ mìn cũng
không bảo đảm an toàn
Trang 21Nail: đinh
Shotcrete: phun vữa bê tông Anchor: neo
Trang 22Concrete lining for weak to very weak rock
(concrete lining: lớp lót bê tông)
Trang 26◦ Loss of the entire wellbore
2 Main causes are:
Trang 27Thép (steel)
Khối đá (rock mass)
Đất (soil)
Trang 28Đá nguyên khối và khối đá
(intact rock vs rock mass)
Đất (soil) và khối đất (soil mass) có thể
có đặc tính giống nhau (very similar
properties)
Mẫu đá (rock sample) và khối đá (rock mass) thường có đặc tính khác nhau đáng kể
Trang 29Đá nguyên khối
(intact rock)
Bề mặt gián đoạn (discontinuities)
Trang 30Đá nguyên khối (intact rock)
Không có những khe nứt đáng kể
Ở tỉ lệ nhỏ: đá nguyên khối gồm các hạt có cấu trúc vi mô được tạo ra
trong quá trình hình thành đá (rock forming processes)
Trang 31Các bề mặt gián đoạn
(discontinuities)
Bề mặt đánh dấu sự thay đổi về các đặc tính vật lý hoặc hóa học của vật liệu đá
Trang 33 Không đồng nhất (inhomogeneous)
Bất đẳng hướng (anisotropic)
Không thuận nghịch (irreversible)
Phi tuyến (nonlinear)
Môi trường đá (rock medium)
Trang 34 Đá nguyên khối
Bề mặt gián đoạn và cấu trúc của đá
Ứng suất của đá ở hiện trường
Dung dịch lỗ rỗng và dòng chảy
Yếu tố thời gian (time factor)
Các yếu tố địa chất có ảnh
hưởng đến hành vi của đá và khối đá
Trang 35Phương pháp nghiên cứu
Khảo sát ngoài hiện trường
Thí nghiệm trong phòng
Mô hình vật lý
Mô hình toán
Trang 36Ứng dụng của ngành Cơ học đá
Ngành xây dựng
Ngành khai thác mỏ
Ngành dầu khí