1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Phân tích mạch điện - Kiểm tra và xử lý sự cố (Nghề Sửa chữa máy thi công xây dựng - Trình độ Cao đẳng): Phần 2 - CĐ GTVT Trung ương I

144 80 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 22,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Phân tích mạch điện - Kiểm tra và xử lý sự cố (Nghề Sửa chữa máy thi công xây dựng - Trình độ Cao đẳng): Phần 2 gồm có những nội dung chính sau: Phân tích mạch khuếch đại và giảm nhanh công suất; phân tích mạch điều khiển quay toa; phân tích mạch điều khiển di chuyển trên máy xây dựng bánh xích; phân tích mạch điều khiển di chuyển trên máy xây dựng bánh lốp; phân tích mạch điều khiển phanh, ben và chân vịt của máy xây dựng bánh lốp.

Trang 1

Bài 8: Phân tích mạch khuyếch đại và giảm nhanh công suất

Thời gian 4 giờ ( Thời gian học: 4 giờ, kiểm tra 0 gid)

a Mục tiêu của bài

Sau khi học xong bài này người học có khả năng:

- Phân tích được cấu tạo, nguyên lý hoạt động mạch khuyếch đại và giảm nhanh công suất;

- Kiểm tra, sửa chữa được khuyếch đại và giảm nhanh công suất

~ Van điều khiển bơm PC;

- Hệ thống điều khiển động cơ;

97

Trang 2

- Công tắc khuếch đại và giảm nhanh công suất

1.2 Nguyên lý hoạt động:

* Để thực hiện chức năng khuếch đại công suất cần thỏa mãn các điều kiện sau:

- Bật công tắc khuếch đại công suất trên màn hình hiển thị sang vị trí ON (đèn báo khuếch đại công suất sáng);

- Bật công tắc chế làm việc sang chế độ H;

- Van núm xoay nhiên liệu về vị trí max;

- Tác động vào một trong các cần điều khiển đồng thời bắm vào nút khuếch đại công suất trên đỉnh cần điều khiển bên trái

Khi thực hiện đầy đủ các điều kiện trên ECU sẽ giảm dòng điện tới van PC thấp hơn ở chế độ bình thường đề tăng lượng xả và áp suất của bơm trong khoảng thời gian 8 giây

* Đề thực hiện chức năng giảm nhanh công suất cần thỏa mãn các điều kiện sau:

- Bật công tắc giảm nhanh công suất trên màn hình hiền thị sang vị trí ON (đèn

hiển thị giảm nhanh công suất sáng);

- Núm xoay nhiên liệu ở vị trí trên 60%;

- Tác động vào một trong các cần điều khiển đồng thời ấn vào nút giảm nhanh công suất trên cần điều khiển bên trái

Khi thực hiện đầy đủ các điều kiện trên ECU sẽ điều khiển tốc độ động cơ giảm

xuống nhằm giảm tiếng 6n và tiết kiệm nhiên liệu đồng thời điện áp tới van PC tăng lên để giảm lượng xả, bơm và động cơ làm việc ở trạng thái không tải thấp

3 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa mạch khuyếch đại và giảm nhanh công

Trang 3

màn hình khi không đạt yêu

ON

- Bật công tắc chế H

- Núm xoay nhiên liệu ở vị trí max

- Tác động vào một trong các thao tác, ấn

nút khuếch đại trên cần điều khiển bên

công suât - Bật công tắc giảm

nhanh công suất ON

- Bật công tắc chế H

- Núm xoay nhiên liệu ở vị trí > 60%

- Tác động vào một trong các thao tác, ấn nút giảm nhanh công suất trên cần điều khién bên trái Dòng điện tới van PC

tăng lên 0.7 ampe

đồng thời tốc độ động

cơ giảm xuống

1400V/phút

- Kiểm tra sửa

chữa hoặc thay

thế ECU khi

không đạt yêu cầu

99

Trang 4

Bài 9: Phân tích mạch điều khiển quay toa

Thời gian 8 giờ ( Thời gian học: 7 giờ, kiển tra I gid)

a Mục tiêu của bài

Sau khi học xong bài này người học có khả năng:

- Phân tích được cấu tạo, nguyên lý hoạt động mạch điều khiển quay toa

- Kiểm tra, sửa chữa được mạch điều khiển quay toa

pressure

Governor sump controller

Work eevipment lever

SAP03802

Trang 5

- Cầu chì;

- Công tắc khóa quay toa;

- Công tắc cứu trợ quay toa;

- Cảm biến áp suất thấp điều khiển quay;

- Van dién tir ham quay;

1.2 Nguyên lý làm việc

* THỊ: Trong trường hợp bình thường, khi công tắc cứu trợ quay ở trạng thái OFE, công tắc khóa quay OFF Nếu người vận hành tác động vào cần điều khiển quay thì tín hiệu từ cảm biến áp suất quay gửi tới ECU Lúc này ECU cấp nguồn

24 V qua công tắc khóa quay tới van hãm quay Van hãm quay được kích hoạt

mở dầu điều khiển vào khoang pittong phanh để mở phanh Nếu ngừng tác động vào cầ điều khiển quay, tín hiệu của cảm biến áp suất quay gửi tới ECU mắt ECU ngắt nguồn 24 V tới van hãm quay, lò xo hồi vị day pittong phanh làm mô

tơ quay toa khóa cứng

* TH2: Trong trường hợp bình thường khi công tắc cứu trợ ở vị rí OFF, công tắc

khóa quay ở vị trí ON Ở trường hợp này người vận hành tác động vào cần điều khiển quay, dù có tín hiệu từ cảm biến áp suất quay gửi tới ECU nhưng do mạch cấp nguồn từ ECU tới van hãm phanh bị hở mạch nên điện áp đến van hãm phanh bằng không, van luôn ở vị trí khóa quay toa

* TH3: Trong trường hợp ECU bát thường không cung cấp điện cho van điện từ hãm quay kể cả khi công tắc hãm quay ở vi tri OFF, lúc nảy người vận hành có thể bật công tắc cứu trợ quay sang vị trí ON để lấy điện trực tiếp từ ắc quy qua cầu chì —› công tắc cứu trợ quay — công tắc khóa quay —> van khóa quay Van hãm quay luôn được kích hoạt mở dầu điều khiển vào khoang pittong phanh để

mở phanh

* Chú ý: Trong trường hợp sử dụng công tắc cứu trợ ở vị trí ON nếu người vận hành bật công tắc khóa quay sang vị trí ON thì van điện từ khóa quay sẽ mắt điện, phanh luôn được khóa

101

Trang 6

1.3 Mạch điều khiển quay toa trên một số máy xây dựng thông dụng

1.3.1 Mạch điều khiển quay toa trên Komatsu PC200-7

1

2

Ao? ‘ : (SWP-16)

A10

102

Trang 7

1.3.2 Mạch điều khiển quay toa trên Komatsu PC200-6

Trang 8

Swing lock switch Pume erolix switch

Pume controller

026 (KESI)

Trang 9

1.3.3 Mạch điều khiển quay toa trên Kobelco SK120-2

fib cena communication | _ 5 4-4 |ERWSfBAYOĐ, Dị E- #4466 ot mae |

= (OL PRessur

sv-20 [COLOR CODING STANDARD

sv-i p> Remar swow , tg POWER SUPPLY CIRCUIT +

XMEOATOM€ AojUSTMENT IP Swed TRAVEL 1, 2SPEED RElS_» |›_;s oka 26 COMMAND AND DRIVE CIRCUIT

VIOLET UGHT BLUE

Trang 10

Phương pháp kiểm tra, sửa chữa mạch điều khiển quay toa

Tra cứu nội dung mã

lỗi trong số tay sửa

chữa của hãng phù hợp với máy cân sửa

Sauk khi tra cứu

được mã lỗi và

xác định được khu vực hư hỏng,

ECU hoặc quan sát các | chữa tắt khóa điện và

đèn led trên ECU tiến hành sửa

chữa

đồng hồ vạn năng

kiểm tra điện trở

- Do cham mat 2 dau R—m dây với vỏ

Kiểm tra cảm | Bật khóa điện ON, | Điện trở 2 đầu dây [Thay thế cảm biến áp suất | khởi động động cơ | cảm biến áp suất quay |biến khi không

điều khiển quay để

kiểm tra thông mạch

của cảm biến áp suất quay

xấp xi bằng không Khi ngừng tác động vào cần điều khiển quay R=œ

đạt yêu cầu

Kiêm tra công

tắc cứu trợ và

đầu nối ra khỏi

mạch, dùng đồng hồ Thông hoặc không

thông ở mỗi vị trí tương ứng Thay thế công tắc

khi không đạt yêu

cau

106

Trang 11

ECU tới các cảm biến

và các van xấp xi bang không

Các dây dẫn không chạm mát

đầu nôi, nôi hoặc thay dây bị đứt

- Ngừng tác động vào thao tác quay - Điện áp đo được ở 2

đầu dây của van khóa quay 24V

- Điện áp đo được ở 2 đầu dây của van 0V Sửa chữa hoặc

thay thế ECU khi

tín hiệu điện áp không đạt

cau

yêu

107

Trang 12

Bài 10: Phân tích mạch điều khiển di chuyển trên máy xây dựng bánh xích

a Mục tiêu của bài

Sau khi học xong bài này người học có khả năng:

- Phân tích được cấu tạo, nguyên lý hoạt động mạch điều khiển di chuyển trên máy xây dựng bánh xích;

- Kiểm tra, sửa chữa được mạch điều khiển di chuyển trên máy xây dựng bánh xích

(Oi! pressure sensor sisnal)

(Oi! sressure sengor sienal) (rive sisnal)

(rive sional) Wetwork sienal)

Trang 13

- Hộp điều khiển ECU;

- Màn hình hiền thị;

- Van LS;

- Cần điều khiển;

~ Cảm biến áp suất đi chuyền;

- Cảm biến áp suất xả bơm;

- Van điện từ tốc độ di chuyền

1.2 Nguyên lý làm việc:

Khi lựa chọn chế độ di chuyền thấp (số rùa): Ở trường hợp này người vận hành bật công tắc lựa chọn chế độ di chuyển sao cho đèn led biểu tượng con rùa bật sáng ECU không cung cấp điện tới van điện từ tốc độ di chuyền, tương ứng với giá trị góc nghiêng của mô tơ là lớn nhất, máy di chuyển chậm nhưng mô men lớn

Khi lựa chọn chế độ di chuyển cao (số thỏ) phải thỏa mãn các điều kiện sau:

~ Núm xoay nhiên liệu ở vị trí > 40 %

- Công tắc lựa chọn chế độ di chuyển trên màn hình được chọn sang chế độ di chuyền nhanh (số thỏ)

- Mét trong 2 công tắc áp suất đi chuyền gửi tín hiệu về ECU

- Tín hiệu từ cảm biến áp suất xả bơm < 90kg/cm?

Khi thỏa mãn các điều kiện trên ECU cấp nguồn 24 V tới van tốc độ di chuyển,

van tốc độ di chuyển được kích hoạt mở dầu điều khiển đầy góc nghiêng của mô

tơ về vị trí thấp, mô tơ quay nhanh nhưng mô men giảm

Trong trường hợp này ECU sẽ điều khiển điện áp tới van LS giảm từ từ về 0

do đó tốc độ di chuyển từ từ tăng đần không bị giật đột ngột

* Chú ý: Khi máy đang di chuyển với tốc độ nhanh trên đường bằng, nếu gặp trướng ngại vật hoặc lên dốc làm áp suất trong mạch thủy lực tăng lên >90

kg/cm’, Cam bién ap suất xả bơm sẽ gửi tín hiệu về ECU, ECU sẽ ngất điện 24V

109

Trang 14

đến van điện từ tóc độ di chuyển do đó máy sẽ tự động chuyển về só rùa để tăng

mô men di chuyển

1.3 Một số mạch điều khiển di chuyền trên máy xây dựng bánh xích thông dụng

1.3.1 mạch điều khiển di chuyên trên máy xây dựng bánh xích PC200-7

Trang 15

1.3.2 Mạch điều khiển di chuyển trên Komatsu PC200-6

Starting switch prolix Resistor

relay

Tae wis tu) Cerri) tua)

45 (M3) Network bass

Trang 16

Swing lock switch Pump prolix switch

£18 (WIC17)

Oe Si =5 periasro | peaasrp Ì

Valea valve sẽ tf L.W.knob Machine select L_-_—.—.Pt230310 |

cn ae switch connector TKP01021

112

Trang 17

1.3.3 Mạch điều khiển di chuyển trên Kobeleo SK120-2

(C=1: MECHATRONIC CONTROLLER, (C=4: MECHATRONIC CONTROLLER

Ps TRAVEL STRAIGHT vov.c: Pt Bypass cur

[eter SOOO Ea)

r mo

Q0 800M CONRLUX PSV.E SWING FINE SPEED

ARROW DIRECTION STANDARD : POWER SUPPLY —> EARTH

113

Trang 18

2 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa mạch điều khiển di chuyển trên máy xây dựng bánh xích

màn hình hiển thị

Tra cứu nội dung mã

lỗi trong số tay sửa

chữa của hãng phù hợp với máy cần sửa

Sauk khi tra cứu

được mã lỗi và

định được khu vực hư hỏng, xác

đèn led trên ECU tiến hành sửa

chữa

trở van tốc độ | đầu nối của van ra không đạt yêu

đồng hồ vạn năng kiểm tra điện trở

- Do cham mat 2 dau —_

dây với vỏ

3 | Kiểm tra cảm Bật khóa điện ON, | Điện trở 2 đầu dây |Thay thế cảm

biến áp suất di | khởi động động cơ | cảm biến áp suất di |biến khi không chuyển Tác động vào cần chuyển xấp xỉ bằng | đạt yêu cầu

điều khiển di chuyền | không

để kiểm tra thông | Khi ngừng tác động mạch của cảm biến | vào cần điều khiển di

4 |Kiểm mạch dây và tra | Tắt khóa điện, dùng | Điện trở từ đầu nối | Vệ sinh, cắm lại đồng hồ vạn năng đo ECU tới các cảm biến đầu nôi, nôi hoặc

114

Trang 19

các đâu nôi điện trở dây dẫn từ | và các van xấp xi bang | thay day bị đứt

ECU tới các cảm | không

biến và các van Các dây dẫn không

- Bật công tắc lựa

chọn tốc độ di

chuyền sang vị trí di chuyền nhanh - Điện áp đo được ở 2

đầu dây của van di chuyên 24V

- Điện áp đo được ở

thay thế ECU khi

tín hiệu điện áp

không đạt yêu câu

115

Trang 20

Bài 11: Phân tích mạch điều khiển di chuyển trên máy xây dựng bánh lốp

Thời gian 8 giờ ( Thời gian học: 7 giờ, kiểm tra l giờ)

a Mục tiêu của bài

Sau khi học xong bài này người học có khả năng:

- Phân tích được cấu tạo, nguyên lý hoạt động mạch điều khiển di chuyên trên máy xây dựng bánh lốp

- Kiểm tra, sửa chữa được mạch điều khiển di chuyển trên máy xây dựng bánh lốp

b Nội dung

1 Cấu tạo, nguyên lý hoạt động mạch điều khiển di chuyển trên máy xây dựng bánh lốp

116

Trang 21

+ Cấu tạo mạch gồm có:

- Hộp điều khiển ECU;

- Màn hình hiển thị;

- Van LS;

- Ban đạp di chuyền tiến lùi;

- Cảm biến áp suất xả bơm;

- Van điện từ tốc độ di chuyển;

- Van điện từ điều khiển di chuyển EPC;

1.2 Nguyên lý làm việc:

Khi lựa chọn chế độ di chuyên thấp (số rùa): Ở trường hợp này người vận hành bật công tắc lựa chọn chế độ di chuyển sao cho dén led biéu tượng con rùa bật

sáng ECU không cung cấp điện tới van điện từ tốc độ di chuyền, tương ứng với

giá trị góc nghiêng của mô tơ là lớn nhất, máy đi chuyền chậm nhưng mô men

lớn

Khi lựa chọn chế độ di chuyển cao (số thỏ) phải thỏa mãn các điều kiện sau:

- Num xoay nhiên liệu ở vị tri > 40 %

- Công tắc lựa chọn chế độ di chuyền trên màn hình được chọn sang chế độ di chuyền nhanh (số thỏ)

- Tín hiệu từ cảm biến áp suất xả bơm < 90kg/cm?

Khi thỏa mãn các điều kiện trên ECU cấp nguồn 24 V tới van tốc độ di chuyển,

van tốc độ di chuyển được kích hoạt mở dầu điều khiển đầy góc nghiêng của mô

tơ về vị trí thấp, mô tơ quay nhanh nhưng mô men giảm

Trong trường hợp này ECU sẽ điều khiển điện áp tới van LS giảm từ từ về 0

do đó tốc độ di chuyển từ từ tăng đần không bị giật đột ngột

* Chú ý: Khi máy đang di chuyển với tốc độ nhanh trên đường bằng, nếu gặp trướng ngại vật hoặc lên dốc làm áp suất trong mạch thủy lực tăng lên >90

kg/cm’, Cảm biến áp suất xả bơm sẽ gửi tín hiệu về ECU, ECU sẽ ngắt điện 24V

117

Trang 22

đến van điện từ tốc độ di chuyển do đó máy sẽ tự động chuyển về số rùa để tăng

mô men di chuyền

3 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa mạch điều khiển di chuyển trên máy xây dựng bánh lốp

Tra cứu nội dung mã

lỗi trong số tay sửa

chữa của hãng phù hợp với máy cân sửa

Sauk khi tra cứu

được mã lỗi và

xác định được khu vực hư hỏng,

đèn led trên ECU tiến hành sửa

chữa

trở van tốc độ | đầu nối của van ra không đạt yêu

đồng hồ vạn năng

kiểm tra điện trở

- Do cham mat 2 dau Rw dây với vỏ

mạch dây và đồng hồ vạn năng đo | ECU tới các cảm biến | đầu nối, nối hoặc các đầu nối điện trở dây dẫn từ | và các van xấp xỉ bằng | thay dây bị đứt

ECU tới các cảm | không

chạm mát

118

Trang 23

đầu dây của van di chuyển 24V

- Điện áp đo được ở van LS giảm dần về 0

- Ngừng tác động và

cần điều khiến di

chuyển điện áp đo

được ở 2 đầu đây của

thay thê ECU khi tín hiệu điện áp không đạt

cau

yêu

119

Trang 24

Bài 12: Phân tích mạch điều khiển phanh, ben và chân vịt của máy xây dựng

bánh lốp

Thời gian 4 giờ ( Thời gian học: 4giò, kiểm tra 0 giò)

a Mục tiêu của bài

Sau khi học xong bài này người học có khả năng:

- Phân tích được nguyên tắc hoạt động chung mạch điều khiển phanh, ben

và chân vịt của máy xây dựng bánh lốp

- Kiểm tra, sửa chữa được mạch điều khiển phanh, ben và chân vịt của máy xây dựng bánh lốp

Trang 25

Controller

121

Trang 26

3 Xử lý mã lỗi trên màn hình hiễn thị pe120-6

HOAT DONG CUA MAN HINH DIEU KHIÊN KHI CÓ

HIEN TUQNG BAT THUONG VA CAC VAN DE VE MAY

thường trong dit trong

liệu báo lỗi 2 Hiệu điện thế vượt quá 36v

4 Bộ nối bị ngắt

thường trong dit năng báo giờ

4 Bộ nối bị ngắt

E103 | Doan mach trong} 1 Doan mach trong cdi

hệ thống còi đầu ra | 2, Đường nối cuộn dây giữa monitor

Trang 27

trong động cơ được trong động cơ hiền thị

trong động cơ được

báo 105°C nhiệt độ nước 105°C

123

Trang 28

Khi bật công tắc điều

khiển ON, ấn công tắc

* Khi không nối, E103

không được hiển thị và

còi không kêu

Còi không kêu

Điện trở giữa PII(giác

noi) va P12 (giác nối

chốt): Min 1O (động cơ

khởi động)

Nếu hiện tượng bất thường tiếp tục, đèn báo bộ lọc khí đóng cặn sẽ sáng và còi kêu

Điện trở giữa đầu nối

của sensor và gầm: Min

Trang 29

kêu

mát sẽ sáng và còi kêu

thường tiếp tục tốc độ của động cơ sẽ giảm tới

không tải thấp

125

Trang 30

Đoản mạch 2 Doan mach voi tiép mat, doan mach

- E112 | quay thuong 3 Doan mach véi tiép mat, doan mach

diéu khién mé to trong dây nối giữa monitor P02 (11)

cần gạt nước và hộp rơle W0§ (2), hoặc giữa W08

- | BI13 | quay ngược điều | 3 Đoản mạch với tiếp mát, đoản mạch

khiển mô tơ cần trong dây nói giữa monitor P02 (3) và

gạt nước hộp rơle W08 (3), hoặc giữa W08 (7)

và W04 (1)

1 Doan mạch trong mô tơ vòng đệm

trong hé théng 2 Doan mach voi tiép mat , doan mach

rửa kính 3 Đoản mạch với nguồn trong dây nối

giữa monitor P02 (2), (10) và hộp rơle

126

Trang 31

WO8 (17), hoặc giữa W08 (16) và

M28 (1)

Tình trạng trong điều kiện bình

thường (hiệu điện thế, dòng điện,

* Lặp lại trong chu kì

Max 3V

20-30V

* Lặp lại trong chu kì

Điện trở của mô tơ: Đặt đầu ra tới mô

tơ vòng đệm bằng 0 Vòng đệm cửa sô

ngừng hoạt động

127

Trang 32

Hiện tượng bắt thường trong dữ liệu báo lỗi được hiễn th

(E102) Lỗi về dữ liệu thời gian được hiễn thị

*% Đây không phải là hiện tượng bất thường Nó xảy ra khi

khiển bằng điện), cầu chì số 13, M14, MII1, hoặc đầu nối ắ

(Khi mạch nguồn màn hình điều khién bị ngắt, công tắc kl

% Nếu màn hình mã bảo dưỡng lại hiển thị sau khi hệ thống ‹

* Trước khi xử lí sự cố, kiểm tra tất cả các bộ phận nối có li(

% Phải luôn nói tất cả các bộ phận nói trước khi chuyên sang

Sau khi đặt chế độ tiế hành

thao tác bình thường trong

thời gian ngắn và

quạn sát xem chúý 1) Khong

Trang 33

i

có sự có do nối và không nói P02 (của hệ thống màn hình điều

c quy

tới động ở vị trí OFF)

lã được lập lại thì tiến hành xử lí sự cố như sau

in quan da duoc noi

bước tiếp theo

Trang 34

Chú ý 1: Đặt lại hoạt động

Tắt công tắc (OFF) ấn công tắc thời gian ở phía sau màn hình đ trong 5 giây đề đưa hệ thống trở lại bình thường

(Với thao tác này tất cả các mã thời gian đều bị xoá)

M-2 (E103) Doan mach trong đầu ra của còi hoặc tiếp xúc cu

% Nếu tắt công tắc khởi động (OFF) sau khi hiện tượng bắt :

thị hay không (Nếu không hiển thị thì hệ thống vừa được ‹

* Trước khi xử lý sự cố, kiểm tra tất cả các bộ phận nối liên

% Phải nối tất cả các bộ phận nối trước khi chuyên sang bước

trong bang khong? Coi bat ON: Max 1V

Coi tat OFF 20-30V

Trang 35

iều khiến rồi bật công tắc khởi động (ON), ấn công tắc thời gian

ôn dây 24v với cuộn dây điều khiến còi được hiễn thị

thường xảy ra, bật lại (ON) và kiểm tra mã bảo dưỡng E có hiện

trong dây nối giữa POI

(giác nối 16) (2) hoặc | hoặc thay

đoản mạch trong dây nối | thế

giữa PO4 (1) và (2)

Trang 37

`} Xem M-13†

—————— Hong ở hệ thống động | -

Màn hình điều khiển | Thay thế

bị lỗi

cơ (xem chú ý 1)

Trang 38

Chú ý 1: Màn hình hiển thị vừa trở về chế độ bình thường nhưi đóng cặn từ trước nên phải tiến hành xử lý sự có đối với động cơ

M-4 (E106) Tụt áp suất Hi trong dầu động cơ được hiễn thị

Nguyên nhân Biện pháp

Hong ở hệ thống động cơ (xem chú ý

Trang 39

1g bộ phận sensor báo đóng cặn có những dấu hiệu chứng tỏ đã

Trang 40

Chi y 1: Man hinh diéu khién vita tré vé ché d6 binh thudng 1

chứng tỏ nhiệt độ đã tăng đến 105°C từ trước nên phải xử lý sự c

M-6 Khi công tắc khới động ở vị trí ON, không đèn nào trên :

sáng đến 3 giây

* Kiểm tra cầu chì số 10 và 13 có bị nỗ không

% Trước khi xử lý sự cố, phải đảm bảo tất cả các bộ phận nói

% Phải nói tất cả các bộ phận nói trước khi chuyên sang bước

1:

Ngày đăng: 23/12/2021, 08:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w