1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Hệ thống điện căn hộ, đường ống PVC nổi (Nghề Điện dân dụng - Trình độ Cao đẳng): Phần 1 - CĐ GTVT Trung ương I

63 12 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Hệ Thống Điện Căn Hộ, Đường Ống PVC Nổi
Trường học CĐ GTVT Trung ương I
Chuyên ngành Điện dân dụng
Thể loại giáo trình
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 10,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Hệ thống điện căn hộ, đường ống PVC nổi được biên soạn thành 15 bài và được chia thành 2 phần. Phần 1 gồm 8 bài với những nội dung chính sau: Sơ đồ lắp đặt mạch điện căn hộ; tính toán phụ tải căn hộ theo phương pháp gần đúng; tính toán phụ tải căn hộ theo công suất đặt; tính toán phụ tải căn hộ theo công suất trung bình; tính toán, lựa chọn tiết diện dây dẫn và thiết bị; dự toán và chọn phương án thi công hệ thống điện căn hộ; lắp đặt ống luồn dây trục chính; lắp đặt ống luồn dây các mạch nhánh. Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

GIAO TRINH

HE THONG DIEN CAN HO, DUONG

ONG PVC NOI NGHE: DIEN DAN DUNG

TRINH DO CAO DANG

Ban hành theo Quyết định số 1955/QĐ-CĐGTVTTWI-ĐT ngày

21/12/2017 của Hiệu trưởng Trường Cao đắng GTVT Trung wong I

Hà Nội, năm 2017

Trang 2

MỤC LỤC

TÊN MÔ ĐUN: HỆ THỐNG ĐIỆN CĂN HỘ, ĐƯỜNG ỐNG PVC NỔI

BÀI 01: SƠ ĐỒ LẮP ĐẶT MẠCH ĐIỆN CĂN HỘ

1 SƠ ĐỒ LẮP ĐẶT VÀ PHƯƠNG PHÁP VẼ

2 SƠ ĐỒ LẮP ĐẶT ĐIỆN TRÊN CÁC TẦNG

3 SƠ ĐỒ LẮP ĐẶT ĐIỆN KHU VỰC CẦU THANG

CÂU HỎI VÀ VẤN ĐỀ

BÀI 02: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI THEO PHƯƠNG PHÁP GẦN ĐÚNG

1 PHỤ TẢI TÍNH TOÁN THEO SUẤT SINH HOẠT GIA ĐÌNH

2 PHỤ TẢI TÍNH TOÁN THEO KHU VỰC KHÁCH SẠN

CÂU HỎI VÀ VẤN ĐỀ

BÀI 03: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI CĂN HỘ THEO CÔNG SUẤT ĐẶT

1 PHỤ TẢI TÍNH TOÁN MỘT TẦNG

2 PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CĂN HỘ

BÀI 04: TÍNH TOÁN PHU TAI CAN HO THEO CONG SUAT T!

1 PHU TAI TINH TOAN MOT TANG

2 PHU TAI TÍNH TOÁN CĂN HỘ

BÀI 05: TÍNH TOÁN, LỰA CHỌN TIẾT DIỆN DÂY DẪN VÀ THIẾT BỊ ĐÓNG CÁT,

1.TÍNH TOÁN, LỰA CHỌN TIẾT DIỆN DÂY DẪN

2 TÍNH TOÁN VÀ CHỌN THIẾT BỊ ĐÓNG CÁT

BÀI 06: DỰ TOÁN VÀ CHỌN PHƯƠNG ÁN THỊ CÔNG HỆ THÓNG ĐIỆN CĂN HỘ,

1 LẬP DỰ ÁN LÁP ĐẶT ĐIỆN CĂN HỘ

2 PHƯƠNG ÁN THỊ CÔNG

BÀI 07: LÁP ĐẶT ÔNG LUON DAY PVC TRUC CHINH

1 LAP DAT ONG LUON DAY TANG 1

2 LAP DAT ONG LUON DAY TANG 2

3 LAP DAT ONG LUON DAY TANG 3

4 LAP DAT ONG LUON DAY KHU VUC CAU THANG

BAI 08: LAP DAT ONG LUON DAY PVC CAC MACH NHANH

1 LAP DAT ONG LUON DAY CAC MACH NHANH TANG

2 LAP DAT ONG LUON DAY CAC MACH NHANH TANG 2

3 LAP DAT ONG LUON DAY CAC MACH NHANH TANG 3

BAI 09:LUON DAY VAO ONG PVC

1, LUON DAY VAO ONG TANG 1

2 LUON DAY VAO ONG TANG 2

3 LUON DAY VAO ONG TANG 3

4, LUON DAY VAO ONG KHU VUC CAU THANG

BAI 10: LAP DAT CAC BANG ĐIỆN CĂN HỘ

1 LAP DAT BANG DIEN CHINH (TONG)

Trang 3

2 LAP DAT BANG DIEN PHU (TANG)

BAI 11: LAP DAT 0 CAM, CONG TAC, HOP DIEU TOC

1 LAP DAT O CAM, CONG TAC, HOP DIEU TOC TANG 1

LAP DAT O CAM, CONG TAC, HOP DIEU TOC TANG 2

3 LAP DAT O CAM, CONG TAC, HOP DIEU TOC TANG 3

4 LAP DAT CONG TAC KHU VUC CAU THANG

BAI 12: DAU NOI DAY DUONG TRUC CHIN

1 BAU NOI DAY DUONG TRUC CHINH TANG |

2 DAU NOI DAY DUONG TRUC CHINH TANG 2

3 ĐẦU NÓI DAY DUONG TRUC CHINH TANG 3

BÀI 13: ĐẦU NÓI DÂY CÁC MẠCH NHÁNH

1 ĐẦU NÓI CÁC MẠCH NHÁNH TẢNG I

2 ĐẦU NÓI CÁC MẠCH NHÁNH TÀNG 2

3 ĐẦU NÓI CÁC MẠCH NHÁNH TÀNG 3

4, ĐẦU NÓI CÁC MẠCH NHÁNH CÀU THANG

BÀI 14: ĐẦU NÓI CÁC BẢNG ĐIỆN CĂN HỘ

1 ĐẦU NỒI BẢNG ĐIỆN TANG 3

2 ĐẦU NÓI BẢNG ĐIỆN TÀNG 2

3 ĐẦU NOI BANG DIEN TANG I

4 DAU NOI BANG DIEN CHINH

BÀI 15: KIEM TRA VA HOAN THIEN HE THONG DIEN CAN HO

1 KIEM TRA VA HOAN THIEN TANG 3

2 KIEM TRA VA HOAN THIEN TANG 2

3 KIEM TRA VA HOAN THIEN TANG 1

4, KIEM TRA VA HOAN THIEN KHU VUC CAU THANG

5 NHUNG SAI PHAM THUONG GAP VA CACH KHAC PHUC

Trang 4

TÊN MÔ ĐUN: HỆ THỐNG ĐIỆN CĂN HỘ, ĐƯỜNG ỐNG PVC NỔI

Mã mô đun: MĐ 30

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:

Mô đun được bố trí sau khi học sinh học xong các môn học chung và các môn học / mô đun

kỹ thuật cơ sở như: An toàn lao động (MH07); Mạch điện (MH08); Vẽ điện (MH10); Vật liệu điện

(MH12); Kỹ thuật điện tử cơ bản (MĐ14); Khí cụ điện ha thế (MĐ13); Đo lường điện và không điện

- Trình bày được phương pháp lắp đặt mạch điện cho căn hộ;

- Hiểu được cách tính toán phụ tải của căn hộ;

- Biết và tính được tiết diện dây dẫn, thiết bị đóng cắt hệ thống điện dạng đường dây nổi

PVC, theo phụ tải đã tính toán để chọn chúng;

- Biết lập dự toán và lên phương án thi công hệ thống cấp điện căn hộ

e Về ky năng:

- Biết chỉ đạo thí công, tiến hành thi công và kiểm tra hoàn chỉnh hệ thống điện căn hộ đường ống PVC nổi hoặc chìm đúng theo tiêu chuẩn Việt Nam, khu vực và yêu cầu chủ hộ

e Vé thai do:

- Tính tư duy, sáng tạo, độc lập, khéo léo, cẩn trọng; ý thức kỷ luật, an toàn lao động và

vệ sinh công nghiệp trong quá trình học tập

Nội dung mô đun:

1 | Sơ đồ lắp đặt mạch điện căn hộ 4 1 3 0

2| Tính toán phụ tải căn hộ theo phương pháp gần

“ 3 Ad 2 0 đúng

3 Tính toán phụ tải căn hộ theo công suất đặt 3 1 2 0

4 | Tinh toán phụ tải căn hộ theo công suất trung bình 3 1 2 0

5 | Tinh toán, lựa chọn tiết diện dây dẫn và thiết bị & $ 5 1 4 0

đóng cắt

6 | Dự toán và chọn phương án thi công hệ thống

i op 4 si 3 0 điện căn hộ

Trang 5

12 | Đấu nối dây đường trục chính 6 1 5 0

13 | Đấu nối các mạch nhánh 6 1 5 0

14 | Đấu nối các bảng điện căn hộ 6 1 5 0 15_ | Kiểm tra và hoàn thiện hệ thống điện căn hộ 12 1 9 2 Cộng: 90 15 71 4

BÀI 01: SƠ ĐỒ LẮP ĐẶT MẠCH ĐIỆN CĂN HỘ

Mã bài MĐ 30.01 Giới thiệu:

Đây là bài mở đầu, với thời lượng 04 giờ, trong đó có 01 giờ lý thuyết, 03 giờ thực hành cung cấp cho học sinh những hiểu biết về các loại sơ đồ lắp đặt điện, phương pháp vẽ và quy trình vẽ các

sơ đồ lắp đặt hệ thống điện đường ống PVC nổi; nhằm giúp học sinh có thể tự vẽ được các sơ đồ đó

cho một căn hộ 03 tầng, 04 phòng / tầng với mức sống trung bình khá của Việt nam

Mục tiêu:

e Trình bày được phương pháp vẽ sơ đô hệ thông điện cho một căn hộ;

e Vé được sơ đô lắp đặt mạch điện cho một căn hộ từ sơ đô bô trí thiệt bị theo các yêu câu cho trước;

e_ Có được tính tư duy sáng tạo, độc lập, khéo léo, cân trọng: ý thức kỷ

luật, an toàn và vệ sinh công nghiệp trong quá trình học tập

Nội dung chính:

1 SƠ ĐỒ LẮP ĐẶT VÀ PHƯƠNG PHÁP VẼ

Mục tiêu của tiểu đề là cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về sơ đồ lắp đặt điện

căn hộ và phương pháp các sơ đồ đó trong hệ thống điện căn hộ đường ống PVC nổi (hoặc chìm)

1.1 SƠ ĐỒ LẮP ĐẶT

1.1.1 Sơ đồ kiến trúc căn hộ

Sơ đồ kiến trúc là sơ đồ mặt bằng các tầng hoặc các đơn nguyên trong căn hộ cho trước Ở đây các thông tin cơ bản về: kích thước mỗi tầng (đơn nguyên); các không gian phân bố trong mỗi

tầng (đơn nguyên) và kích thước cũng như chức năng của chúng được cung cấp đây đủ Thông

thường đây là sơ đồ mặt bằng kiến trúc của mỗi tầng (mỗi đơn nguyên) Trong căn hộ mà mô đun quan tâm là căn hộ 03 tầng, có mặt bằng xây dựng 10 x 10 m Cách phân bố không

gian tầng 1 được minh họa như trong hình 1.1

Trang 6

1.1.2 Cấp điện căn hộ

Là hệ thống cấp điện từ nguồn lưới điện khu dân cư (từ bảng điện tổng) đến các loại phụ tải

trên các khu vực của căn hộ cho trước như: các tầng, các đơn nguyên, khu vực cầu thang, các khu

vực trong mỗi tầng và các không gian riêng trong căn hộ Hệ thống này bao gồm các hệ thống con như:

1.2.1 Các loại sơ đồ lắp đặt điện

Nhìn chung, khi vẽ sơ đồ thiết kế hệ thống điện căn hộ cần nghiên cứu kỹ nơi lắp đặt hệ

thống trên cơ sở

e Sơ đô tông thê căn hộ như: sô tâng (đơn nguyên), sô phòng trên môi tâng

e Yêu câu về các trang thiệt bị điện cơ bản trong căn hộ

e Yêu câu chiêu sáng cơ bản, chiêu sáng trang trí, chiêu sáng bảo vệ

e Yêu câu thông gió, điêu hòa

Và khí trình bày hay xây dựng bản thiết kế có thể sử dụng các loại sơ đồ hệ thống điện như [3]:

a Sơ đồ xây dựng

Trên sơ đồ xây dựng, đánh dấu vị trí cần lắp đặt các đường dây cấp điện, các thiết bị

căn hộ, theo đúng sơ đồ kiến trúc căn hộ Sơ đồ xây dựng mang tính chất sơ đồ kiến trúc, do đó, cần

biểu diễn các cấu kiện thành phần theo ký hiệu kiến trúc - xây dựng, và được minh họa trên hình 1.2

cấp điện cho một buồng

của căn hộ Trong đó,

Trang 7

b Sơ đồ chỉ tiết

Sơ đồ này trình bày tất cả các chi tiết về đường dây, vẽ rõ từng dây, cho

biết sự kết nối giữa các đường dây, dây với thiết bị: automat, hộp nối dây, ổ

cắm, công tắc, đui đèn trong mạch điện bằng ký hiệu Khi một tuyến dây có nhiều dây đi chung (trường hợp phân tải hình tia) có thể chỉ cần vẽ một đường và ghi số hoặc đánh dấu ở vị trí đi vào

hay cửa ra của nhóm dây Các thiết bị điện được trình bày theo đúng vị trí lắp đặt, nên loại sơ đồ này còn có tên gọi là

sơ đồ thực hành và thường được áp dụng với một mạch điện đơn giản

c Sơ đồ đơn tuyến

Để đơn giản hoá bản vẽ sơ đồ cấp điện, trong một số trường hợp người ta có thể sử dụng sơ

đồ đơn tuyến Ở sơ đồ này, các chỉ tiết như: vị trí thực tế của các thiết bị điện, số lượng đầu dây,

bóng đèn chiếu sáng, được chỉ rõ như trong sơ đồ chỉ tiết, nhưng các đường dây cấp điện chỉ được

vẽ một nét và có ghi số lượng các đường dây thực có Các dạng sơ đồ này, thường dễ vẽ, tiết kiệm,

dễ đọc và dễ hiểu hơn các loại sơ đồ khác và thường được áp dụng cho mọi sơ đồ tổng quát, phức

tạp, tuy nhiên, các chú thích cần chỉ tiết và rõ ràng hơn nhiều

c Sơ đồ ký hiệu

Sơ đồ ký hiệu được dùng để trình bày mạch điện đơn giản hơn Trong sơ đồ này, không cần

tôn trọng vị trí các thiết bị điện cùng các phần tử trong sơ đồ mạch điện Mục đích của loại sơ đồ này

là minh họa rõ mối quan hệ tương quan giữa các phần tử trong mạch điện Dạng sơ đồ này được ứng

dụng để trình bày các sơ đồ mạch điện, sơ đồ đầu nối các thiết bị điện, đặc biệt là các mạch điện tử 1.2.2 Các phương pháp vẽ

Phương pháp vẽ sơ đồ cấp điện căn hộ tối ưu nhất là trên cơ sở sơ đồ xây dựng và phụ thuộc

vào phương thức cấp điện Có hai phương thức phân tải (đi dây) căn bản:

© Phuong thức đi dây phân tải từ đường dây chính (nối tiếp)

e _ Phương pháp đi dây phân tải tập trung tại tủ phân phối (hình tia hay song song)

A Phương thức phân tải từ đường trục chính (nối tiếp)

Khi thiết kế theo phương thức này, từ nguồn điện sau công tơ (kWh), đường dây chính đi

suốt qua các khu vực cần cung cấp điện đến khu vực nào thì rẽ nhánh cấp điện cho khu vực đó và lần lượt cho đến cuối nguồn

tủ điện, bảng điện ) gồm các ELCB, CB và các công tắc để bảo vệ và điều khiển thiết bị, đèn trong khu vực đó

Trang 8

e _ Việc điều khiển, kiểm sóat đèn trong nhà nếu thiết kế đúng dễ điều khiển

Khuyết điểm:

e _ Không có sự bảo vệ đoạn đường dây từ hộp nối rẽ dây đến bảng điện ở khu vực Nếu có sự

cố chập mạch sẽ có sự cố toàn bộ hệ thống

e _ Việc sửa chữa không thuận tiện

« _ Nếu mạch ba pha khó phân tải đều các pha

© Do phân tán bảng điện đến từng khu vực, nên ảnh đến trang trí mỹ thuật

B Phương pháp phân tải hình tia (song song)

Khi thiết kế theo phương pháp này, nguồn điện chính sau điện năng kế Kwh) được đưa đến

tủ điện Từ đây được phân ra nhiều nhánh, sau khi đi qua CB bảo vệ chính đi trực tiếp đến từng khu vực (tầng , đơn nguyên )

— E——”~ tượng dự ưữ

oo Phong tim hơi

16A,

Cầu chì chính aoe mop X< Phong

16A [ X— —— mop Phòng ngũ

e _ Bảo vệ mạch điện khi có sự cố ngắn mạch hoặc quá tải, tránh hỏa họan

e Không làm ảnh hương đến mạch khác khi đang sửa chữa

© Dé phan tai đều các pha

e Dễ điều khiển, kiểm tra và an tòan điện

e© _ Có tính kỹ thuật, mỹ thuật

© Đi dây tốn kém, sử dụng nhiều thiết bị bảo vệ

e _ Thời gian thi công lâu, phức tạp.

Trang 9

2 SƠ ĐỒ LẮP ĐẶT ĐIỆN TRÊN CÁC TẦNG

Mục tiêu của tiểu đề là cung cấp cho học sinh những hiểu biết về hệ thống cấp điện trên các tầng vò quy trình vẽ để vẽ thành công sơ đồ lắp đặt điện cho các tầng trong hệ thống điện căn hộ

được chọn

2.1 HỆ THỐNG ĐIỆN TẦNG 1

2.1.1 Cấp điện và phân bố tải

A Yêu cầu cấp điện

Để có thể xây dựng hệ thống cấp điện cho tầng 1 cần nắm bắt được nhu cầu của chủ hộ và chức năng được xác định của tầng này Đây là tầng trệt có 03 không gian chức năng:

e Khu vực nhà kho và buồng vệ sinh;

e Khu gara;

e Khu thể thao hoặc kinh doanh

Và nhu cầu cấp điện bao gồm:

e_ Điện chiếu sáng trên tường;

e _ Quạt thông gió trên trần;

e_ Điện nóng lạnh nhà vệ sinh

« Điện cấp cho các phụ tải gia dụng từ đường trục chính

B Hệ thống cấp điện và phân bố tải

Để thuận tiện cho việc thi công cũng như dự toán vật tư, vật liệu và tính toán trong các bài

sau của mô đun, có thể thiết kế hệ thống cấp điện:

1 Có ba đường trục chính cấp điện cho 03 khu vực của tàng, gồm:

e Khuvul cap cho nha kho va nha vé sinh

e Khu vuc 2 cho ga ra va mot phan của khu thé thao (cửa hàng)

e Khu vuc 2 cho khu thể thao (cửa hàng)

2 Đường trục chính từ bảng điện tầng theo phương án hình tia,

3 Các phụ tải gia dụng lưu động được cấp từ các 6 cam dọc theo trục chính như trên hình 1.5 Các phụ tải trên tường và trên trần nhà, được

cấp điện từ các ồ cắm gần nhất trên đường trục chính dọc theo sàn

nhà

4 Việc cấp điện từ đường trục chính được thiết kế trên tường nhà

cách nền nhà 0.35m, dọc theo mặt bằng của sàn nhà như được minh họa trên hình I.6

2.1.2 Quy trình vẽ

Trên cơ sở mô tả hệ thống cấp điện và phân bố tải ở tiểu tiểu tiêu đề 2.1.1, và các kiến thức

được đưa ra từ tiêu đề 1, có thể đưa ra quy trình vẽ hệ thống cấp điện tầng 1 như sau:

1 Dùng sơ đồ mặt bang kiên trúc đê xác định các khu vực cân câp điện;

2 Dùng bút chì mềm đề vẽ các đường cấp điện trục chính đến các khu vực;

3 Trên cơ sở sơ đồ kiến trúc của các không gian xác định các phụ tải cần có trong mỗi không gian đó sao cho phù hợp (tiện nghỉ sử dụng, ánh sáng và thông gió cân, đều

4 Vẽ đường trục chính dọc theo sàn nhà trên sơ đồ kiến trúc căn hộ như

Trang 10

Ở đây,

Việc cấp điện, cho các không gian của tầng chia làm 04 khu vực:

e Khu vực : I,2, 3 cho các phòng, nhà bếp, nhà vệ sinh ,

¢ Khu vuc 4 cap điên chiếu sáng và chuông báo cầu thang;

b Các đường trục chính được vẽ bằng nét đứt đậm;

° Các mạch nhánh trên trên được vẽ bằng nét đứt mảnh;

Các Ô căm, công tắc, đèn ông, đèn dùng đui ngăn được vẽ theo ký hiệu

chung của khí cụ điện có chú giải: đơn (Ð), kép n(Kn);

Vi tri lắp đặt của các khí cụ gần sát với thực tế và có đính kèm khoảng

cách

Vẽ các đường mạch phân nhánh trên tường, trên trần nhà và các vị trí phụ

tải, công tắc, hộp điêu tôc được minh họa trên hình 1.6

Các đường đi dây (đường đặt ố ống nhựa PVC) và ổ cắm để đảm bảo tính

thuận tiện và an toàn trước độ ẩm của nền nhà, theo tiêu chuẩn quốc tế và

được Việt nam áp dụng ở độ cao cách sàn nhà từ 300 mm đến 400 mm

Trang 11

b Các công tắc lối vào và trong các phòng, thường được đặt ở độ cao [2] từ 48 + 50 inchs (1,1 m~+1,2m)

c Các loại đèn tường (trang trí) hoặc các loại quạt treo tường thường được đặt ở độ cao 88 +90 inchs (2,1 m + 2,2m)

d Các loại đền ống thường được đặt ở độ cao 2,6m + 2,7m Hoặc cách trần khoảng 0,3 +0,4

m

Có hai phương án chọn đi đặt đường ống PVC: đi sát trần và đi sát nền Mỗi phương án đều

có những ưu và nhược điểm riêng:

1 Phương án đi sát trần:

« Ưuđiểm:

-_ Tránh được ẩm thấp (đặc biệt ở các tầng thấp)

-_ Đỡ nguy hiểm đối với người sử dụng đặc biệt là trẻ em

-_ Rẽ nhánh thuận tiện cho các thiết bị điện trần (đèn, quạt)

e - Nhược điểm:

- _ Thi công lắp đặt, sửa chữa, thay thể khó và nguy hiểm hơn (trên cao)

-_ Cần nhiều mạch nhánh đến các ổ cắm cho các thiết bị điện

gia dụng lưu động như: bàn là, quạt cây, đun nước,

2 Phương án đi sát nền

« Ưuđiểm:

- Thi công lắp đặt, sửa chữa, thay thế thuận tiện (thâp)

- _ Không cần mạch nhánh đến các ổ cắm cho các thiết bị điện gia dụng lưu

động như: bàn là, quạt cây, đun nước,

« Nhược điểm:

-_ Bị ảnh hưởng của ẩm thấp (đặc biệt ở các tầng thấp) - _ Khá nguy hiểm đối với người sử dụng đặc biệt là trẻ em

-_ Rẽ cho các thiết bị điện trần không thuận tiện lắm

Tuy nhiên, ngày nay người ta thường chọn trường hợp thứ hai, nghĩa là đi

sát nền hợp lý hơn Những nhược điểm của phương pháp này có thể khắc phục được khi mức sống

và dân trí của người sử dụng (chủ căn hộ) ngày càng cao

2.2 HỆ THỐNG CẤP ĐIỆN TẦNG 2

2.2.1 Cấp điện và phân bố tải

A Yêu cầu cấp điện

Để có thể xây dựng hệ thống cấp điện cho tầng 1 cần nắm bắt được nhu cầu của chủ hộ và chức năng được xác định của tầng này Đây là tầng trệt có 03 không gian chức năng:

e _ Khu vực phòng ngủ sô I và nhà vệ sinh;

e Khu vuc phong ngủ sô 2 và một phân chung tường với phòng khách; e_ Khu vực nhà bêp, phòng ăn và phòng khách

Với các nhu cầu cấp điện như:

e_ Điện chiêu sáng trên tường;

e_ Quạt thông gió trên trân;

e_ Điện nóng lạnh nhà vệ sinh

e_ Điện câp cho các phụ tải gia dụng từ đường trục chính

B Hệ thống cấp điện và phân bố tải

Để thuận tiện cho việc thi công cũng như dự toán vật tư, vật liệu và tính toán trong các bài sau của mô đun, có thể thiết kế hệ thống cấp điện:

1 Có ba đường trục chính câp điện cho 03 khu vực của tàng, gôm:

e Khu vu | cap cho phòng ngủ sô I và nhà vệ sinh

Trang 12

e Khu vực 2 cho phòng ngủ số 2 và một phần của phòng khách;

© Khu vực 3 cho nhà bếp, phòng ăn và phòng khách

2 Đường trục chính từ bảng điện tâng theo phương án hình tia,

3 Các phụ tải gia dụng lưu động được cấp từ các 6 cam doc theo trục chính như trên hình 1.7 Các phụ tải trên tường và trên trần nhà, được

cấp điện từ các ỗ cắm gần nhất trên đường trục chính dọc theo sàn nhà

4 Việc cấp điện bằng đường trục chính được thiết kế trên tường nhà cách nền nhà 0.35m, dọc theo mặt băng của sàn nhà như được minh họa trên hình 1.8

2.2.2 Quy trình vẽ

Trên cơ sở mô tả hệ thống cấp điện và phân bố tải ở tiểu tiểu tiêu đề 2.2.1,

và các kiến thức được đưa ra từ tiêu đề 1, có thể đưa ra quy trình vẽ hệ thống cấp điện tầng 2 như:

sau:

1 Dùng sơ đồ mặt bằng kiến trúc tầng 2 dé xác định các khu vực cần cấp

điện;

2 Dùng bút chì mềm đề vẽ các đường cấp điện trục chính đến các khu vực;

3 Trên cơ sở sơ đồ kiến trúc của các không gian xác định các phụ tải cần có trong mỗi không gian đó sao cho phù hợp (tiện nghi sử dụng, ánh sáng và thông gió cân, đều

4 Vẽ đường trục chính dọc theo sàn nhà trên sơ đồ kiến trúc căn hộ như

EEE EE ES IEEE K oD EE SAX PRE 2

Ñ = sanbép (CIC) | ta im Ww ee y +< asm > Phòng ngủ t

Trang 13

2.3.1 Cấp điện va Hinh LR Se đầ lắn đăt điên trên tường và trân trần tầna 2

A Yêu cầu cấp điện

Để có thể xây dựng hệ thống cấp điện cho tầng 1 cần nắm bắt được nhu cầu của chủ hộ và

chức năng được xác định của tầng này Đây là tầng trệt có 03 không gian chức năng:

¢ Khu vuc phong ngu so | va nha vệ sinh;

e Khu vuc phong ngủ số 2 và một phan chung tường với phòng khách;

¢ Khu vực nhà bếp, phòng ăn và phòng khách

Với các nhu cầu cấp điện như:

e_ Điện chiêu sáng trên tường;

e_ Quạt thông gió trên trân;

1 Có ba đường trục chính câp điện cho 03 khu vực của tàng, gôm:

e Khu vự I, câp cho thư phòng và nhà vệ sinh

se Khu vực 2 cho phòng ngủ sô 3 và một phân của phòng thờ;

® Khu vực 3 cho phòng karaoke, phòng thờ

2 Đường trục chính từ bảng điện tầng theo phương án hình tia,

3 Các phụ tải gia dụng lưu động được cấp từ các 6 cắm dọc theo trục

Trang 14

chính như trên hình 1.9 Các phụ tải trên tường và trên trần nhà, được câp điện từ các ô cắm gân nhât trên đường trục chính dọc theo sàn

nhà

4 Việc cấp điện bằng đường trục chính được thiết kế trên tường nhà

cách nên nhà 0.35m, dọc theo mặt băng của sàn nhà như được minh họa trên hình 1.10

SAY

1 Dang so d6 mat bang kien truc tang 2de xac dinh cdc khu vue can cap dién; Hình 1.9 Sơ đồ lắp đặt điện tầng 3 (theo mặt sàn)

2 Dùng bút chỉ ¡cán úc về vat Gương vấp tiện tục tuuam Gen Lac Khu vc;

3 Trên cơ sở sơ đồ kiến trúc của các không gian xác định các phụ tải cần có trong mỗi không gian đó sao cho phù hợp (tiện nghi sử dụng, ánh sáng và thông gió cân, đều

4 Vẽ đường trục chính dọc theo sàn nhà trên sơ đồ kiến trúc căn hộ như trên hình 1.9

5 Vẽ các đường mạch phân nhánh và các vị trí phụ tải, công tắc, hộp điều

tốc trên tường và trần nhà như trên hình 1.10

Ở đây,

Trang 15

a Các đường đi dây (đường đặt ống nhựa PVC), Các công tắc lối vào và trong các phòng, Các loại đèn tường (trang trí) hoặc các loại quạt treo tường, Các loại đền ống thường được đặt ở độ

cao cũng như các ổ cắm, để đảm bảo

tính thuận tiện và an toàn trước độ ẩm của nền nhà, theo tiêu chuẩn quốc tế và được Việt nam

áp dụng ở các độ cao cách sàn nhà, trần nhà thư được đề cập trong tiêu đề trước, tiểu tiêu đề

2.2 tiêu đề 2 của bài

Oe:

,_ Hinh 1.10 So’ dé ldo dat dién trên tường và trên tran tana 3

3 SƠ ĐỒ LẶP ĐẶT ĐIỆN KHU VỰC CẦU THANG

3.1 HỆ THỐNG CẤP ĐIỆN ĐẾN CÁC TẦNG

3.1.1 Cấp điện và phân bố tải

Hệ thống cấp điện đến các tầng được định nghĩa là hệ thống đường dây nối điện từ sau công

tơ đến các tầng hoặc đơn nguyên trong căn hộ cần lắp đặt.Như đã đề cập ở các phần trên, phương

án phân tải hợp lý nhất ở đây là phân tải từ đường trục chính (nối tiếp) Ở đây, đường trục từ bảng

điện chính được

nói đến bảng điện tầng 1, từ tầng 1 đi tầng 2 và cuối cùng là từ tầng 2 đến tầng 3

và được lắp đặt dọc theo cầu thàng lên xuống của căn hộ Rất tiện lợi cho các

thao tác thi công, kiểm tra và sử dụng

Hệ thống này như đã đề cập ở trên, bao gồm : ,

1 Đường dây tải từ lưới điện đên bảng điện tông;

2 CB tông và đường trục chính đên bảng điện tâng I với đường kính dây

Trên cơ sở mô tả hệ thống cấp điện và phân bố tải ở tiểu tiểu tiêu đề 2.3.1, và các kiến thức

được đưa ra từ tiêu đề 1, có thể đưa ra quy trình vẽ hệ thống cấp điện đường trục chính đến các

1 Trên cơ sở sơ đô mặt băng kiên trúc khu vực câu thang hoặc sơ đô minh họa khu vực câu thang của căn hộ, xác định vị trí các bảng điện và đường ông PVC cân đặt;

Trang 16

2 Dùng bút chì mềm dé vẽ các đường cấp điện trục chính cùng các bảng

điện: tông (chính), tâng (phụ); -

3 Nôi các bảng điện căn hộ băng trục đường dây dân có chí thích đường kính chịu tải;

4 Đính các độ dài của các đường dây và khoảng cách đến tường, sàn tầng

của các bảng điện Kêt quả nhận được như trên hình 1.1 1

Để minh hoa cách lắp đặt các bảng điên và các trục đường điên đến các tầng chúng ta cd

c Hình 1.11 Sơ đồ lắp đặt điện khu vực cầu thang

iva các tầng của căn hộ trong khu vực cầu thang (02 chuông) Ở đây, các đường cấp điện là

riêng biệt và đều được cấp điện từ bảng điện chính, sau công tơ Các công tặc trục từ bảng điện

chính được nói đến bảng điện tầng khống chế đèn chiếu sáng đươch đặt ở chân cầu thang và trên tầng 2 Công tắc chuông báo được đặt ở ngoài cống chính căn hộ

Đi sân thượng

Trang 17

2.3.2 Quy trình vẽ

Trên cơ sở mô tả hệ thống cấp điện và phân bố tải ở tiểu tiểu tiêu đề 3.2.1, và các kiến thức được đưa ra từ tiêu đề 1, có thể đưa ra quy trình vẽ hệ thống cấp điện đường trục chính đến các

tầng như sau:

1 Trên cơ sở sơ đồ mặt bằng kiến trúc khu vực cầu thang hoặc sơ đồ minh

họa khu vực cầu thang của căn hộ, xác định vị trí các phụ tải và đường ống PVC cần đặt (ở đây các dây dẫn có thể luồn chung vào ống luồn dây của các đường trục chính đến các tầng;

2 Dùng bút chì mềm đề vẽ các đường cấp điện trục chính cùng các mạch nhánh đến các phụ tải (đèn vàv chuông) trên tường nhà;

3 Đính các độ dài của các đường dây và khoảng cách đến tường, sàn tầng của các phụ tải (đèn, chuông) Kết quả nhận được như trên hình 1.13 và

sáng cầu thang và chuông

báo khách trên mỗi tầng căn

Trang 18

1 Trình bày các phương pháp vẽ sơ đồ lắp đặt điện căn hộ đường ống nổi PVC?

2 Hãy vẽ sơ đồ lắp đặt điện căn hộ đường ống nổi PVC cho một căn hộ 01 tầng có:

Bài số 02, với thời lượng 03 giờ, trong đó, 01 giờ lý thuyết và 02 giờ thực hành, cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về phương pháp tính toán

phụ tải theo phương pháp gần đúng Để nâng cao kỹ năng tính toán của họ, tác

giả đưa ra quy trình tính toán phụ tải của căn hộ cụ thể đã chọn Cuối cùng, trên cơ sở các câu hỏi và vấn đề đã mở rộng khả năng tư duy và giúp họ tự tính

toán phụ tải cho các loại căn hộ khác khác nhau trên cơ sở phương pháp và quy

trình tính toán đã được học

Mục tiêu:

e_ Trình bày được phương pháp tính phụ tải theo phương pháp gần đúng;

e Tinh todn được phụ tải của căn hộ đã chọn theo quy trình cho trước theo

phương pháp gần đúng;

e_ Có được tính tư duy sáng tạo, độc lập, khéo léo, cẩn trọng; ý thức kỷ luật, an toàn và vệ sinh công nghiệp trong quá trình học tập

Nội dung:

1 PHỤ TẢI TÍNH TOÁN THEO SUẤT SINH HOẠT GIA ĐÌNH

Mục tiêu của tiểu đề là cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về

phương phép tính toán phụ tải căn hộ theo suất sinh hoạt gia đình để dp dung

và xác định phụ tải tính toán của căn hộ đã chọn

1.1 PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN

1.1.1 Khái quát chung

Trang 19

Nhìn chung, phương pháp gần đúng là phương pháp dựa trên những số

liệu thống kê hay kinh nghiệm có trước Khi tính phụ tải theo phương pháp này,

người ta thường hoặc có thể dựa trên các cơ sở:

e_ Năng lực cung cấp điện năng của nguồn điện;

e Suất tiêu thụ điện năng của các căn hộ có mức sống khác nhau;

e Suất tiêu thụ điện năng cho các khu vực khác nhau của một căn hộ, nhà

nghỉ hay các phòng của khách sạn

Trong thực tiễn cuộc sống, người ta còn có thể dựa trên số liệu thống kê

suất điện năng trên một đơn vị diện tích cho các khu vực văn phòng Tuy nhiên,

tất cả các cơ sở này chỉ mang tính chất gần đúng và thường là công suất tính toán lớn hơn công suất thực dùng Điều này đảm bảo tính an toàn cho tính toán thiết diện dây dẫn hay các thiết vị đóng cắt, bảo vệ của hệ thống điện căn

hộ

1.1.2 Suất sinh hoạt gia đình

Do mức sống của dân thành thị rất khác nhau, nhưng có thể phân thành:

e Mức sống thấp: một hai phòng ở với một vài bóng đèn thắp sáng, TV,

quạt gió, tủ lạnh và nồi cơm điện

e_ Mức sống trung bình: hai ba phòng ở, năm sáu bóng đèn, một vài TV, tủ

lạnh, bếp điện, bình nóng lạnh, bàn là và lò sưởi cho mùa đông

e_ Mức sống khá giả, có thêm nhiều tầng, phòng ở, máy điều hòa

Vì thế, không thể lấy một chỉ tiêu dùng điện chung để xác định phụ tải tính toán cho sinh hoạt của tất cả các loại căn hộ Thường khi tính toán cấp điện cho các căn hộ bằng phương pháp gần đúng, có thể dùng suất phụ tải sinh hoạt

cho mét gia dinh Psp, 0, kW / hộ, khi đó phụ tải tính toán cho toàn khu [2] là:

Ở đây, cần nhớ rằng số liệu Ps,,o là thống kê cho số lớn các hộ, chỉ dùng

để xác định phụ tải tính toán khu vực nhằm chọn được công suất trạm biến áp

và các tuyến đường trục Khi thiết kế điện nội thất cho một căn hộ phải căn cứ vào công suất đặt cụ thể của hộ gia đình đó có kể đến hệ số tải và hệ số đồng

Trang 20

thời của các thiết bị dùng điện Công suất tính toán được để cấp điện cho một

căn hộ bao giờ cũng lớn hơn công suất phụ tải tính toán chung cho khu vực Khi

đó công suất cần cấp cho căn hộ được xác định:

il Trong do,

kat - hé số đồng thời sử dụng các thiết bị điện trong căn hộ

K, - hệ số tải của thiết bị

Thường khi không nắm được quy luật hệ số tải của thiết bị, người ta cho

k,=1, khi đó:

Trị số của hệ số đồng thời nằm trong pham vi ky=0,7; 0,8; 0,9, tuy thudc vao các thiết bị điện trong căn hộ Số lượng các thiết bị càng nhiều, hệ số này càng nhỏ

Quy trình này gồm hai bước:

1 Coi suất sinh hoạt của hộ gia đình ở mức trung bình sử dụng điện năng tương đương với một khu vực của tầng để tính phụ tải tính toán của cả tầng

2 Áp dụng công thức tính phụ tải cho toàn khu để tính phụ tải tính toán

cho cả căn hộ

Trên cơ sở quy trình trên các kết quả nhận được:

1.2.2 Phụ tải tính toán mỗi tầng

Trên cơ sở (2.3) và bảng 2.1., lấy hệ số tải (cos =1) và hệ số đồng thời kat = 0,8 có thể tính được:

Pa, = ky Py, = 0,80 X 3 x 2kW = 4,8 kW

ist

1.2.3 Phụ tải tính toán căn hộ

Trên cơ sở (2.1), có thể tính được:

P,, = Pr, o-N = 0.8 x 4,8 x 3 = 11,52 kW Sh Ks,0°

2 PHU TAI TINH TOAN THEO KHU VU KHACH SAN

Trang 21

Mục tiêu của tiểu đề là cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về

phương pháp tính toán phụ tải căn hộ theo khu vực khách sạn để xác định phụ

tải tính toán của căn hộ

2.1 PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN

Cần phân biệt nhà nghỉ (motel) và khách sạn (hotel) Nhà nghỉ thường có

số lượng thiết bị và mức điện năng được sử dụng ít hơn Đương nhiên, kể cả khách sạn lẫn nhà nghỉ, cũng có những mức khác nhau Mức sử dụng điện năng

thương tăng theo các cấp của nhà nghỉ và khách sạn [2] Để xác định công suất tổng cần cấp cho một nhà nghỉ hoặc khách sạn nào đó, người ta thường dùng

suất phụ tải trên một phòng (phòng 02 giường):

trong d6, Pxso — suadt phy tai trén một phòng khách, trị số này có thể tham khảo

số liệu trong bảng thống kê bảng 2.2 [2]

N- số phòng của khách sạn (nhà nghỉ)

Tương tự như trong tiểu tiểu tiêu đề 1.2.1., khi tính toán cho cả nhà nghỉ

hay khách sạn có thể tính thể sử dụng công thức (2.2) hoặc (2.3)

2.2 XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN

Áp dụng phương pháp tính toán gần đúng cho khách sạn, nhà nghỉ vào

tính toán phụ tải gần đúng cho căn hộ, dựa trên sở các suất phòng tương ứng

với các suất tầng và cho cả căn hộ là cho nhà nghỉ mức trung bình, chúng ta có quy trình tính toán sau:

2.2.1 Quy trình tính toán

Quy trình này gồm hai bước:

1 Coi suất tiêu thụ điện năng của một khu tầng tương đương với mức tiêu

thụ điện năng của một phòng của khách sạn mức trung bình để tính toán phụ điện năng tiêu thụ cho cả tầng

2 Áp dụng công thức tính phụ tải cho toàn khách sạn để tính phụ tải tính toán cho cả căn hộ

Trên cơ sở quy trình trên các kết quả nhận được:

2.2.2 Phụ tải tính toán mỗi tầng

Trên cơ sở công thức (2.4) va bang 2.2 và chọn các hệ số tải kị=1 (cos

(=1) và hệ số đồng thời kg = 0,8, chúng ta có:

Py, = ky Poy, = 0,80 X 2x 3 = 4,8 kW

Trang 22

2.2.3 Phụ tải tính toán căn hộ

Trên cơ sở công thức (2.1) với cả căn hộ chúng ta có:

Py„ =P,,„.N =0,8 x4,8 kW x 3 = 11,52 kW

Từ các kết quả tính toán được trong các tiểu tiêu đề 2.1 và 2.2 cho thấy, kết quả của hai phương pháp tính toán gần đúng:

e Theo suất sinh hoạt cho một căn hộ khá giả của khu dân cư;

e Và theo suất phòng của nhà nghỉ trung bình

cho các kết quả tương đương và khá phù hợp với thực tế, có thể áp dụng cho việc lựa chọn thiết diện dây dẫn và các thiết bị đóng cắt trong bài 05

CÂU HỎI VÀ VẤN ĐỀ

1 Cho biết khi tính toán phụ tải căn hộ theo phương pháp gần đúng, có thể áp

dụng các phương pháp gần đúng nào? Lý giải tại sao?

2 Giả sử, cần tính toán cho căn hộ với mức sống thấp, kiến trúc đơn giản hơn

áp dụng được các phương pháp trên hay không? Nếu có thì cách tính toán sẽ

như thế nào?

3 Giả sử có khu chung cư nhỏ, có số tầng nhiều hơn Mỗi tầng là một căn hộ,

có cấu trúc tương tự như tầng II của căn hộ đã chọn, phương pháp tính toán phụ tải sẽ như thế nào?

BÀI 03: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI CĂN HỘ THEO CÔNG SUẤT ĐẶT

Mã bài MD 30.02

Giới thiệu:

Bài số 03, với thời lượng 03 giờ, trong đó, 01 giờ lý thuyết và 02 giờ thực hành, cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về phương pháp tính toán phụ tải theo công suất đặt Đồng thời, để nâng cao kỹ năng tính toán của họ tài

liệu đưa ra quy trình tính toán phụ tải của căn hộ cụ thể đã chọn nhằm giúp học

sinh biết được cách tính toán Cuối cùng, trên cơ sở các câu hỏi và vấn đề đã

mở rộng khả năng tư duy của họ để tự tính toán phụ tải cho các loại căn hộ khác, áp dụng phương pháp và quy trình đã được học

Mục tiêu:

e_ Trình bày được phương pháp tính toán phụ tải theo công suất đặt;

e_ Tính toán được phụ tải của căn hộ theo phương pháp công suất đặt đối với căn hộ cụ thể đã chọn trong bài 01;

e_ Có được tính tư duy sáng tạo, độc lập, khéo léo, cẩn trọng; ý thức kỷ luật, an toàn và vệ sinh công nghiệp trong quá trình học tập

Nội dung:

Trang 23

1 PHU TAI TINH TOÁN MỘT TẦNG

Mục tiêu của tiểu đề là cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về

phương pháp tính toán phụ tải căn hộ theo công suất đặt và úp dụng vào xác

định phụ tải tính toán cho một tầng

1.1 PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN

Phương pháp tính toán phụ tải theo công suất đặt được sử dụng [2] khi

đã có thiết kế nhà xưởng của xí nghiệp (chưa có thết kế bố trí các máy móc, thiết bị trên mặt bằng), lúc này mới chỉ biết được duy nhất một số liệu cụ thể là công suất đặt của từng phân xưởng Phụ tải tính toán của mỗi phân xưởng được xác định theo cống thức:

Trên đây là phụ tải động lực Phụ tải chiếu sáng được tính tính theo công suất

chiếu sáng trên một đơn vị điện tích:

trong do,

Po — suất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích (W/m’), trong thiết kế sơ

bộ có thể lấy theo số liệu tham khảo;

S ~ diện tích cần được chiếu sáng

Cần lưu ý, nếu sử dụng đèn chiếu sáng sợi đốt thì cos@=1 và O,;=0 Nếu dùng đèn huỳnh quang thì có thể lấy cosdp=0,6 ~ 0,8, khi đó:

Để áp dụng các phương pháp xác định phụ tải tính toán được đưa ra

trong tiêu đề trên, chúng ta coi mỗi tầng là một phân xưởng và cả căn hộ là

một xí nghiệp đa phân xưởng Trên cơ sở đó quy trình xác định có các bước

sau:

1 Liệt kê công suất đặt trong mỗi khu vực;

2 Tính toán phụ tải tính toán trong mỗi tầng

Trang 24

1.2.2 Liệt kê công suất đặt

Căn hộ xác định trong mô đun, như xác định trong bài 01 là căn hộ 03

tầng:

e Tổng diện tích 3 x 100 mỶ;

e Mỗi tầng được cấp điện theo hệ thống 03 khu vực

Trong đó, phụ tải của mõi tầng là đồng đều và các khu vực tải trong mỗi

tầng là như nhau Nếu lấy tang I lam ví dụ chúng ta có:

A Khu vực 01,

Nhà kho và nhà vệ sinh, với phụ tải bao gồm:

03 đèn chiếu sáng sợi đốt, với công suất tổng

0ITV

01 bình nóng lạnh công suất tiêu thụ

01 đền huỳnh quang công suất 60 W — công suất

02 đèn túyp 2x60 W — công suất

01 điều hòa nhiệt độ công suất tiêu thụ

Tổng phụ tải tính toán của mỗi tầng sẽ là:

Sy, = (Pang + Qe ne) = \|(4.9)”+(,2)” = 5.049 kW

2 PHU TAI TINH TOAN CAN HO

120 W

= 1500 w

= 70W

= 300W 00W

Trang 25

Mục tiêu của tiểu đề là cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về

phương phúóp tính toán phụ tải căn hộ theo công suất đặt và áp dụng vào xác

định phụ tải tính toán của căn hộ

2.1 PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN

Phương pháp tính toán phụ tải cho cả căn hộ trên cơ sở công suất đặt

được xác định bằng cách lấy tổng phụ tải các phân xưởng có hệ số đồng thời [2]:

Pasa = kad) (Pres, + Pears) =

trong do,

kạ: — hệ số đồng thời, xét khả năng phụ tải của các phân xưởng không

đồng thời đạt giá trị cực đại và nhận giá trị: kạ=0,90 0,95 (n<4)

Để đơn giản hóa vấn đề có thể sử dụng một phần công thức (3.5) để tính

toán và theo quy trình sau:

1 Lấy kết quả tính toán phụ tải của mỗi tầng làm cơ sở chung;

Xác định phụ tải tính toán căn hộ bằng tổng các phụ tải tầng nhan với hệ số

đồng thời được chọn kạ:=0,85

2.2.2 Tính toán phụ tải căn hộ

Phụ tải tính toán cho cả căn hộ trên cơ sở các giá trị đã tính cho mỗi tầng

có thể áp dụng theo công thức (3.5), với hệ số đồng thời là kg, = 0,80 có giá trị:

Trang 26

sao?

3 Giả sử có khu chung cư nhỏ, có số tầng nhiều hơn Mỗi tầng là một căn hộ,

có cấu trúc tương tự như tầng II của căn hộ đã chọn, phương pháp tính toán phụ tải sẽ như thế nào?

BÀI 04: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI CĂN HỘ THEO CÔNG SUÁT TRUNG BÌNH

Mã bài MĐ 30.04 Giới thiệu:

Bài số 04, với thời lượng 03 giờ, trong đó, 01 giờ lý thuyết và 02 giờ thực hành, cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về phương pháp tính toán phụ tải theo công suất trung bình Đồng thời để nâng cao kỹ năng tính toán của

họ, đưa ra quy trình tính toán phụ tải của căn hộ cụ thể đã chọn giúp học sinh

biết được cách tính toán Cuối cùng, trên cơ sở các câu hỏi và vấn đề đã mở rộng khả năng tư duy của họ để tự tính toán phụ tải cho các loại căn hộ khác, áp dụng phương pháp và quy trình đã được học

Mục tiêu:

¢ Trinh bày được phương pháp tính phụ tải theo công suất trung bình;

¢ Tinh toán được phụ tải của các căn hộ cụ thể theo phương pháp công suất

trung bình.;

© Có được tính tư duy sáng tạo, độc lập, khéo léo, cẩn trọng; ý thức ky

luật, an toàn và vệ sinh công nghiệp trong quá trình học tập

Nội dung:

1 PHU TAI TINH TOAN MOT TANG

Mục tiêu của tiểu đề là cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về phương pháp tính toán phụ tải theo suất trung bình và áp dụng vào xác định phụ

tải tính toán của căn hộ

1.1 PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN

Sau khi xí nghiệp đã có thiết kế chỉ tiết cho từng phân xưởng [2], chúng ta

đã có các thông tin chính xác về mặt bằng bố trí trang, thiết bị điện, biết được

công suất và quá trình sử dụng chúng Khi đó, có thể bắt tay vào thiết kế mạng điện hạ áp phân xưởng Số liệu đầu tiên cần xác định là công suất tính toán cho

từng động cơ và của từng nhóm động cơ trong phân xưởng

Với một động cơ

Với nhóm động cơ ¡<3

Trang 27

Với n > 4, phụ tải tính toán của nhóm động cơ được xác định:

trong đó,

k„„ _- hệ số sử dụng của nhóm thiết bị, tra trong số tay;

k„„ - hỆ số cực đại, tra đồ thị hoặc tra bảng theo hai đại lượng: &„„ và n„ (số thiết bị hoạt động hiệu quả)

‹ Cần lưu ý, nếu trong nhóm có thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại cân quy đôi về chê độ dài hạn trước khi xác định nạạ theo cách sau:

Py ae P„ak„[%] >

trong đó , kạ(%] — hệ số đóng điện phần trăm

1.2 XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN MỘT TẢNG

1.2.1 Quy trình tính toán

Việc xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình như được đề cập

ở tiêu đề 01 có thể áp dụng trong tính toán phụ tải của các căn hộ trên cơ sở coi phụ tải của mỗi căn hộ là phụ tải của mỗi phân xưởng và phụ tải của mỗi tầng là

phụ tải của mỗi nhóm các động cơ trong phân xưởng Trên cơ sở đó quy trình

xác định có các bước sau:

3 Liệt kê công suất đặt trong mỗi khu vực;

4 Tính toán phụ tải tính toán trong mỗi tầng

1.2.2 Liệt kê các phụ tải

Đề đơn giản hóa van dé và tạo điều kiện so sánh giữa các phương pháp, cách đặt vấn đề cũng giống như ở bài 03 và lấy tang I lam ví dụ Khi đó chúng ta có:

- 02 dén túyp 2 x 60 W — công suất = 120W

- 01 điều hòa nhiệt độ công suất tiêu thụ =1500 W

Trang 28

Từ danh sách liệt kê các thiệt bị điện cân sử dụng trong một tâng của căn

hộ trên, có thê tính tông:

© Công suất các thiết bị có thành phần phản kháng: =2.250W Nêu lây hệ số cos(p = 0,8, chting ta c6 Qu, r= 2.250 x 0,8 = 1.780 W

Áp dụng công thức (3.4) bài 03 công suất phụ tải tính toán cả tầng là:

= (Pn tO = Sp = V9? 41,787) = 5.213 W

2 PHU TAI TINH TOAN CAN HO Mục tiêu của tiểu đề là cung cáp cho học sinh những kiến thức cơ bản về phương pháp tính toán phụ tải theo suất trung bình và áp dụng vào xác định phụ tải tính toán của căn hộ

2.1 PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN

Công suất tính toán được đề cấp điện cho một căn hộ bao giờ cũng lớn

hơn công suất phụ tải tính toán chung cho khu vực Khi đó công suất cần cấp

cho căn hộ được xác định:

i=l Trong do,

kạ, - hệ số đồng thời sử dụng các thiết bị điện trong căn hộ

K, - hệ số tải của thiết bị

Thường khi không nắm được quy luật hệ số tải của thiết bị, người ta cho

kEl, khi đó:

Tri số của hệ số đồng thời nam trong pham vi Ka =0, 7; 0,8; 0,9, tuy thuộc

vào các thiết bị điện trong căn hộ Số lượng các thiết bị càng nhiều, hệ số này

càng nhỏ

Trang 29

2.2 XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CĂN HỘ

2.2.1 Quy trình tính toán -

Quy trình tính toán phụ tải căn hộ ở đây cũng có thê xác định trên cơ sở

các bước Sau:

1 Lấy công suát tính toán được trong các tàng làm công suat dat

2 Tính tông các công suát trung bình của các tằng (giả thiết công suất tiêu thụ của các tầng là như nhau) rồi nhân với hệ số đông thời

2.2.2 Tính toán phụ tải căn hộ

- Ở đây số tầng trong căn hộ chỉ là 3 (n=3)_ nên cách tính khá đơn giản có thể sử dụng công thức (4.5) với hệ số đồng thời: kạ = 0,80 , khi đó tổng công

suất phuntair tinh toán cho cả căn hộ là:

Đối chiếu với các phương pháp xác định phụ tải theo công suất đặt va gan

đúng chúng ta thây răng các kêt quả không khác nhau nhiêu (12,512, 12,75 và 11,52 kW)

CAU HOI VA VAN DE

1 Cho biết khi tính toán phụ tải căn hộ theo công suất trung bình, có những bước tính toán như thế nào? Tại sao?

2 Giá sử, cần tính toán cho căn hộ với mức sống thấp, kiến trúc đơn giản hơn

có áp dụng được các phương pháp trên hay không? Nêu có thì cách tính toán sẽ

như thế nào?

3 Giá sử có khu chung cư nhỏ, có số tầng nhiều hơn Mỗi tầng là một căn hộ, có

cấu trúc tương tự như tang II của căn hộ đã chọn, phương pháp tính toán phụ tải

Bà số 05, với thời lượng 05 giờ, trong đó có 01 gid lý thuyêt và 04 giờ

thực hành, nhăm cung cap cho học sinh kiến thức, kỹ năng tính toán và lựa chọn

tiết diện dây dẫn cùng các thiết bị đóng cắt phù hợp trong khi lắp đặt hệ thống điện căn hộ đường ống PVC nồi

Mục tiêu:

e Trinh bay được cách tính tiết diện dây dẫn và lựa chọn các thiết bị đóng

cất khi lấp đặt hệ thông điện căn hộ đường ông nôi PVC cho một căn hộ;

e Tinh toan thuan thục và lựa chọn phù hợp thiết bị dây dẫn, thiết bị đóng cắt khi lắp đặt hệ thông điện căn hộ đường ống nôi PVC;

Trang 30

¢ Có được tính tư duy sáng tạo, độc lập, khéo léo, cần trọng; ý thức kỷ

luật, an toàn và vệ sinh công nghiệp trong quá trình học tập

Nội dung:

1 TINH TOÁN, LỰA CHỌN TIẾT DIỆN DÂY DẦN

Mục tiêu của tiểu đề là cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản khi tính toán tiêt điện dây dân, các tiêu chuẩn cụ thê khi lựa chọn các loại dây dân phù hợp cho hệ thông điện căn hộ đường ông PVC nôi hoặc chìm

1.1 PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN

Có hai phương pháp chọn tiết diện dây dẫn sau công tơ điện, đó là [1]:

e Phuong phap mat độ kinh tế,

e Phuong phap dòng điện cho phép

Ở day, Tyra duge hiéu la tan suat st dụng hệ thông cấp điện trong năm

Trên cơ sở các giá trị chọn được từ bàng Š.I có thê tính tiêt diện dây dẫn theo

Ina — dong điện lớn nhat xuat hién trong mach do các điều kiện làm việc

khác thường như: sự cỗ mạch điện, cấp điện hỗ trợ cho hộ khác,

hoặc tương lai có thêm các thiế: bị dùng điện công suất lớn

l„ - dòng điện cho phép của dây dẫn, tra trong bảng 5.2

Bảng 5.2 Dây bọc, đặt trong ôn

Tiết diện Dòng cho phép đối với các loại dây dẫn [A]

Số tt dây dẫn [sô dây bọc (trần) trong 1 vỏ bọc PVC]

Trang 31

1.1.2 Phương pháp dòng điện cho phép

Điêu kiện chọn dây dân theo dòng điện cho phép được xác định:

1„>kự„T 2 yy Lomax (5.3)

Ở đây, k„ - là hệ số dự phòng cho nhu cầu điện tăng thêm khi trang bị thêm các

thiết bị điện mới, k„ = 1,25+2,0

Tuy nhiên, trong thực tế có thể áp dụng phương pháp kinh nghiệm Sau:

e Mạch nhánh cấp I lấy nhỏ hơn mạng điện chính một cấp và kiểm tra điều

kiện phát nhiệt

s Mạch nhánh câp II lấy nhỏ hơn mạch nhánh cấp I một cấp và kiểm tra

„ điều kiện phát nhiệt

Cứ thê đên mạch nhánh cuôi cùng, và cỡ dây của các mạch nhánh thường không

nhiêu, nên có thê chọn chúng cùng cỡ với nhau hoặc thậm chí cùng cỡ với mạch chính,

1.2 QUY TRÌNH TÍNH TOÁN VÀ LỰA CHỌN

Quy trình tính toán tiết điện dây dẫn cấp điện cho hệ thống điện căn hộ dựa trên hai cơ sở chính:

° về phương pháp, dựa trên những kiến thức đã được cung cấp trong tiêu

dé 1;

e_ Về số liệu được lấy ở các bai 02, 03, 04

Tuy nhiên, để đảm bảo tính an toàn lâu dài ở đây chúng ta nên chọn các

giá trị phụ tải tính toán và chỉ số kinh tế trung bình là hợp lý

Về phương pháp, trong quá trình tính toán sẽ áp dụng cả hai phương pháp

đã được giới thiệu trong tính toán cho tiết điện dây dẫn từ sau công tơ đến tang I

là:

¢ Phuong pháp mật độ kinh tế

e Phuong pháp dòng điện cho phép

Đồng thời, tiết điện day dan đến các tầng (II và III) và đến các khu vực và

đến mạch nhánh sẽ được tính toán theo phương pháp kinh nghiệm

1.2.1 Trục chính đến công tơ tổng

A Theo phương pháp mật độ kinh tế

Ngày đăng: 23/12/2021, 08:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm