1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Thiết kế mạng điện dân dụng (Nghề Điện dân dụng - Trình độ Cao đẳng): Phần 1 - CĐ GTVT Trung ương I

41 6 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Thiết Kế Mạng Điện Dân Dụng
Trường học CĐ GTVT Trung ương I
Chuyên ngành Điện dân dụng
Thể loại giáo trình
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 6,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Mạch điện chiếu sáng cơ bản (Nghề Điện dân dụng - Trình độ Cao đẳng): Phần 1 gồm có những nội dung: Các quy tắc quy định thiết kế mạng điện dân dụng; tính toán phụ tải động cơ, nhiệt và chiếu sáng; tính toán chiếu sáng; tính toán công suất tải của mạng theo phương pháp gần đúng; tính toán công suất tải của mạng theo công suất đặt. Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG I

GIAO TRINH THIET KE MANG DIEN DAN DUNG

NGHE: DIEN DAN DUNG TRINH DO CAO DANG

Ban hành theo Quyết định số 1955/QĐ-CĐGTVTTWI-ĐT ngày 21/12/201

của Hiệu trưởng Trường Cao đăng GTVT Trung ương I

Hà Nội, năm 2017

%„ a

Trang 2

MỤC LỤC

Bài 1 Các quy tắc quy định thiết kế mạng điện dân dụng - 6

1 Xác định cấp điện áp

2 Các quy định

3 Các tiêu chuẩn IEC

Bài 2 Tính toán phụ tải động cơ, nhiệt và chiếu sáng

1 Tính toán công suất cho động cơ cảm ứng

2 Tính toán công suất cho các thiết bị nhiệt kiểu điện trở

3 Tính toán công suất cho đèn huỳnh quang và các thiết bị liên quan

Bài 3 Tính toán chiếu sáng

1 Các đại lượng thường dùng trong thiệt kê chiêu sáng

2 Các phương thức chiếu sáng

3 Phương pháp tính toán chiếu sáng

4 Phương pháp lựa chọn số lượng, chủng loại, công suất đèn

5 Các bài tập ứng dụng thực tế

Bài 4 Tính toán công suất tải của mạng theo phương pháp gần đúng

1 Khái niệm chung

Bài 6 Tính toán công suât tải của mạng theo công suât trung bình

1 Khái niệm chung

2 Nội dung tính toán

3 Bài tập ứng dụng

Bài 7 Lựa chọn các phần tử cung cấp điện

1 Phương pháp lựa chọn thiết bị đóng cắt và bảo vệ

2 Phương pháp lựa chọn dây dẫn

3 Các bài tập ứng dụng thực tế

Bài 8 Thiết kế mạng điện căn hộ

Các thuật ngữ chuyên môn, các từ việt tắt

Tài liệu tham khao

Trang 3

TEN MO DUN: THIET KE MANG DIEN DAN DUNG

áp

- Tinh chất của mô đun:

Là mô đun chuyên môn nghề

- Ý nghĩa và vai trò của mô đun:

Nội dung môn học này nhằm trang bị cho học viên những kiến thức và

những phương pháp cơ bản để tính toán phụ tải điện, tính chọn các khí cụ bảo

vệ, dây dẫn theo yêu cầu thiết kế, vẽ sơ đồ nguyên lý, sơ đồ lắp đặt điện nhằm

ứng dụng có hiệu quả trong ngành nghề của mình

Mục tiêu của mô đun:

- Trình bày được các qui tắc, qui định và tiêu chuẩn trong thiết kế mạng điện

chiếu sáng

- Trình bày được phương pháp tính toán phụ tải

- Tinh toán được công suất, dòng điện phụ tải

- Tinh toán được các thông số của thiết bị bảo vệ: cầu chì, áp tô mát

- Tính toán được tiết điện dây dẫn cung cấp cho từng phụ tải và cho cả hệ thống theo các yêu cầu kỹ thuật đặt ra

- Vẽ được sơ đồ nguyên lý và sơ đồ lắp đặt đường dây cho hệ thống điện dân dụng

- Có tính tỷ mi, cần thận, chính xác và an toàn vệ sinh công nghiệp

Nội dung của mô đun:

4 Tinh toan cong suat tai cua mang theo J2 4 8 0

phuong phap gan dung

5 Tink kết cổng suất tải của mạng theo 2 4 8 0

công suât lap dat

Trang 4

Lua chon cdc phan ttr cung cap dién 16 8 0

Trang 5

BAI MO DAU

Thiét ké mang điện dân dụng là giáo trình được xây dựng dưới dạng mô

dun ding cho dao tao Cao dang nghề chuyên ngành Điện dân dụng, cũng là tài liệu tham khảo cho học viên trung cấp nghề, cao đăng điện công nghiệp hoặc các sinh viên các trường kỹ thuật có liên quan

Tài liệu được biên soạn thành 8 bài theo chương trình khung của Tổng cục

dạy nghề ban hành Cuối mỗi bài, tác giả cung cấp những câu hỏi đề ôn tập và thảo luận, giúp cho sinh viên nắm vững bài hơn

Bài I: Các qui tắc qui định thiết kế mạng điện dân dụng

Bài 2: Tính toán phụ tải động cơ, nhiệt và chiếu sáng

Bài 3: Tính toán chiều sáng

Bài 4: Tính toán công suất tải của mạng theo phương pháp gần đúng

Bài 5: Tính toán công suất tải của mạng theo công suất lắp đặt

Bài 6: Tính toán công suất tải của mạng theo công suất trung bình

Bài 7: Lựa chọn các phần tử cung cấp điện

Bài 8: Thiết kế mạng điện căn hộ

Tác giả đã giành nhiều công sức cho việc biên soạn giáo trình này Tuy nhiên, vì thời gian biên soạn còn hạn chế và đây là lần đầu tiên tài liệu được biên soạn, nên tài liệu không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Rất mong nhận được các ý kiến đóng góp chân thành của các thầy cô giáo cùng độc giả đề tài liệu được hoàn thiện hơn

Trang 6

- Điện áp cung câp trực tiêp cho thiệt bị (dưới IkV)

- Điện áp truyền tải phân phối (Trên IkV)

Bảng 1.1 Các mức điện áp chuẩn theo IEC và các khuyến cáo

(1) Điện áp định mức 220/380V và 240/415V hiện hữu của các hệ thống

điện nên chuyển dần sang giá trị được khuyến cáo là 230/400V Quá trình chuyên cấp điện ấp nên tiến hành càng nhanh càng tốt, không nên lâu quá 20

năm sau khi ban hành tiêu chuẩn IEC nay Dé chuyền cấp điện áp, bước đầu tiên các nhà quản lý điện của các quốc gia có cấp điện áp 230/380V nên đưa điện áp lên tới mức 230/400V +6% và -10%, các quốc gia có cấp điện áp 240/415V nên

đưa điện áp lên tới mức 230/400V +10% và -6% Cuối cùng, sai số của điện áp

mạng cho phép là +10% tức 230/400V +10% Các cách chuyển đổi như trên cũng được áp dụng tương tự như trường hợp chuyền cấp từ điện áp 380/660V lên 400/690V

(2) Không được dùng cùng với 230/400V hoặc 400/690V

Trang 7

Bảng 1.2 Các mức điện áp chuẩn trên IkV tới 35kV (IEC 38-1983)

Các hệ thông này thường là 3 pha 3 dây trừ khi có những chỉ định khác

Các giá trị điện áp được cho là U dây

Các trị số cho trong ngoặc đơn là các giá trị ít được sử dụng Các trị số này không nên áp dụng đối với các mạng mới sắp xây dựng

(1) Các trị số này không nên dùng đối với các mạng phân phối công cộng

(2) Các hệ thống này thường có 4 dây

(3) Sự thống nhất các giá trị này đang được xem xét

1.2 Xác định điện áp tối ưu

Việc lựa chọn điện áp cho có 1 ý nghĩa kinh tế rất lớn —> phải so sánh kinh

tế — kỹ thuật nhiều phương án Trước tiên đưa ra các phương án về điện áp Sau

đó tính hàm chi phí tính toán của chúng

Ze = (avn + ajc)-K + Cao

€aa — Giá tiền tổn thất điện năng | nam

So sánh và tìm ra Z„¡a —> phương án được chọn Với cách làm như vậy ta

tìm được ngay cấp điện áp tối ưu nằm trong dãy điện áp tiêu chuẩn

2 Các quy định

Mục tiêu: Trình bày được các quy định trong thiết kế mạng điện dân dụng

Trang 8

Các mạng điện phải tuân thủ các quy định do Nhà nước, hoặc các tổ chức

có thẩm quyền ban hành Nhất thiết phải xem xét đến những ràng buộc này

trước khi bắt đầu thiết kế

Luật của quôc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam sô

28/2004/QH11 về điện lực Luật này quy định về quy hoạch và đầu tư phát triển

điện lực; tiết kiệm điện: thị trường điện lực; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân hoạt động điện lực và sử dụng điện; bảo vệ trang thiết bị điện, công trình điện lực và an toàn điện

2.3 Giải thích từ ngữ -

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiêu như sau:

1 Hoạt động điện lực là hoạt động của tổ chức, cá nhân trong các lĩnh vực

quy hoạch, đầu tư phát triển điện lực, phát điện, truyền tải điện, phân phối điện,

điều độ hệ thống điện, điều hành giao dịch thị trường điện lực, bán buôn điện, bán lẻ điện, tư vấn chuyên ngành điện lực và những hoạt động khác có liên

quan

2 Đơn vị điện lực là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, điều độ hệ thống điện, điều hành giao dịch thị trường điện lực, bán buôn điện, bán lẻ điện, tư van chuyén nganh dién luc va những hoạt động khác có liên quan

3 Lưới điện là hệ thống đường đây tải điện, máy biến áp và trang thiết bị phụ trợ đẻ truyền dẫn điện Lưới điện, theo mục đích sử dụng và quản lý vận hành, được phân biệt thành lưới điện truyền tải và lưới điện phân phối

4 Bán buôn điện là hoạt động bán điện của đơn vị điện lực này cho đơn vị điện lực khác để bán lại cho bên thứ ba

5 Bán lẻ điện là hoạt động bán điện của đơn vị điện lực cho khách hàng

sử dụng điện

6 Khách hàng sử dụng điện là tổ chức, cá nhân mua điện để sử dụng, không bán lại cho tổ chức, cá nhân khác

7 Khách hàng sử dụng điện lớn là khách hàng sử dụng điện có công suất

và sản lượng tiêu thụ lớn theo quy định của Bộ Công nghiệp phù hợp với từng

thời kỳ phát triển của hệ thống điện.

Trang 9

§ Biểu giá điện là bảng kê các mức giá và khung giá điện cụ thể áp dụng cho các đối tượng mua bán điện theo các điều kiện khác nhau

9 Khung giá điện là phạm vi biên độ dao động cho phép của giá điện giữa giá thấp nhất (giá sàn) và giá cao nhất (giá trần)

10 Hệ thống điện quốc gia là hệ thống các trang thiết bị phát điện, lưới điện và các trang thiết bị phụ trợ được liên kết với nhau và được chỉ huy thống

12 Điều độ hệ thống điện là hoạt động chỉ huy, điều khiển quá trình phát

điện, truyền tải điện, phân phối điện trong hệ thống điện quốc gia theo quy trình, quy phạm kỹ thuật và phương thức vận hành đã được xác định

13 Điều hành giao dịch thị trường điện lực là hoạt động quản lý và điều phối các giao dịch mua bán điện và dịch vụ phụ trợ trên thị trường điện lực

14 Thiết bị đo đếm điện là thiết bị đo công suất, điện năng, dòng điện,

điện áp, tần số, hệ số công suất, bao gồm các loại công tơ, các loại đồng hồ đo

điện và các thiết bị, phụ kiện kèm theo

15 Trộm cắp điện là hành vi lấy điện trái phép không qua công tơ, tác động nhằm làm sai lệch chỉ số đo đếm của công tơ và các thiết bị điện khác có liên quan đến đo đếm điện, có ý hoặc thông đồng ghỉ sai chỉ số công tơ và các hành vi lấy điện gian lận khác

16 Công trình điện lực là tổ hợp các phương tiện, máy móc, thiết bị, kết cấu xây dựng phục vụ trực tiếp cho hoạt động phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, điều độ hệ thống điện, mua bán điện; hệ thống bảo vệ công trình điện lực; hành lang bảo vệ an toàn lưới điện; đất sử dụng cho công trình điện lực và công trình phụ trợ khác

2.4 Mục tiêu ¬

Khi thiệt kê, thi công mạng điện dân dụng không vi phạm các quy định

của nhà nước, của điện lực Thực hiện nghiêm túc việc sử dụng cũng như là kinh doanh điện Các đơn vị thực hiện biệt được quyên và nghĩa vụ của mình

Nghị định về an toàn điện của chính phủ, căn cứ Luật Tô chức Chính phủ

ngày 25 tháng 12 năm 2001, Theo đê nghị của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp: Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1 Lưới điện bao gôm các đường dây dẫn điện, trạm biến áp và các công trình, thiết bị phụ trợ khác liên kết với nhau đề thực hiện quá trình truyền tải,

phân phôi điện

2 Điện cao áp là điện áp từ 1.000 V trở lên

3 Điện hạ áp là điện áp dưới 1.000 V

Trang 10

4 Thiết bị điện là các máy móc dùng đề sản xuất, biến đổi, phân phối, đo lường, bảo vệ và tiêu thụ năng lượng điện „

5 Thiết bị bảo vệ là thiết bị tự động cắt mạch điện trong chế độ làm việc

không bình thường

6 Dụng cụ điện là những công cụ cầm tay có sử dụng điện

7 Biển báo an toàn về điện là các biển báo có chữ và dấu hiệu có điện áp

đặt trên các kiến trúc xây dựng của công trình điện hoặc các thiết bị, dụng cụ điện để báo cho người tránh khỏi nguy hiểm do điện gây ra khi vận hành, làm việc và đi qua gần các thiết bị đó

.— 8, Nôi đât là nối các bộ phận bằng kim loại của thiết bị điện, các bộ phận

băng kim loại của các thiết bị khác hoặc các kết cấu bằng kim loại với trang bị

9 Néi “không” bảo vệ là nối các bộ phận bằng kim loại lúc bình thường

không có chức năng dẫn điện của thiết bị điện, các bộ phận bằng kim loại của

các thiết bị khác hoặc các kết cầu bằng kim loại với dây trung tính đã nói đất trực tiếp của nguồn điện

10 Máy thủy điện cực nhỏ là máy phát điện chạy bằng sức nước có công

suất từ 1.000 W/tỗ máy trở xuống

11 Sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ trực tiếp là dùng nguồn điện có mức điện áp thích hợp đấu nói trực tiếp vào hàng rào, vật cản, vật che chắn của khu vực hoặc đối tượng được bảo vệ (sau đây gọi chung là hàng rào bảo vệ) Khi đối tượng cố ý xâm phạm vào khu vực hoặc đối tượng được bảo vệ và tiếp xúc trực tiêp với hàng rào bảo vệ sẽ bị điện giật, đồng thời hệ thống bảo vệ phát tín hiệu báo động cho người bảo vệ khu vực đó biết

áp mà gây xáo trộn cho khách hàng lân cận thì ngành điện có thể yêu cầu dùng

điện từ phía trung áp

Cung cấp từ phía trung áp có thê lợi cho khách hàng trung áp như sau:

- Không bị ảnh hưởng bởi các phụ tải khác

- Có thê tự do chọn hệ thống nối đất phía hạ áp

- Có nhiều lựa chọn hơn về hệ thống giá điện kinh tế

- Có thể cho phép sự gia tăng tải lớn

Tuy nhiên cần lưu ý:

- Khách hàng là chủ của trạm trung/ha, do đó phải tự bỏ tiền để lắp đặt

Trang 11

Việc lựa chọn các thiết bị điện là một khâu hết sức quan trọng Các thiết

bị điện phải được chọn chính xác đúng chủng loại, đúng quy cách như trong

thiệt kê đã được duyệt, có như vậy mới đảm bảo làm việc lâu dài, hiệu quả và an toàn

2.8 Thi công lắp đặt hệ thống điện và kiểm tra trước khi đi vào vận hành

Là công việc thực hiện dựa trên các bản thiết kê đã được xét duyệt và được phép thi công Người thi công lắp đặt cần nắm rõ, chỉ tiết các hạng mục, các công đoạn được thê hiện trên bản thiết kế để từ đó thi công theo đúng bản

vẽ

Công trình thi công kết thúc phải kiểm tra tổng thé dam bảo các điều kiện

kỹ thuật, an toàn tuyệt đôi mới được đưa vào vận hành

3 Các tiêu chuẩn IEC

Mục tiêu: Trình bày được các tiêu chuẩn IEC về thiết kế mạng điện dân dụng 3.1 Khái niệm chung

IEC là tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá được thành lập sớm nhất (năm 1906) Mục tiêu của IEC là thúc đây sự hợp tác quốc tế về tiêu chuẩn hoá trong lĩnh vực điện và điện tử và các vấn đề có liên quan như: chứng nhận sự phù hợp tiêu chuẩn điện và hỗ trợ cho thông hiểu quốc tế IEC có mối quan hệ hợp tác chặt chẽ với nhiều tổ chức tiêu chuẩn hoá và chuyên môn quốc tế như: ISO, Liên đoàn Viễn thông quốc tế - ITU; Ban Tiêu chuẩn hoá kỹ thuật điện Châu Âu

- CENELEC Đặc biệt, giữa IEC và ISO đã thiết lập một thoả thuận về phạm vi hoạt động của mỗi tổ chức Theo thoả thuận này, phạm vi hoạt động của IEC bao gồm tiêu chuẩn hoá trong lĩnh vực điện và điện tử ISO và IEC đã thành lập một ban kỹ thuật hỗn hợp về công nghệ thông tin được đặt trong cơ cấu các cơ

quan kỹ thuật của ISO (ISO/IEC/TTCI)

IEC hiện có 53 nước thành viên là đại diện của ngành công nghiệp điện và

điện tử của các nước này, trong đó, trên 60% thành viên là các cơ quan tiêu chuẩn hoá quốc gia

Hiện nay, Việt Nam đang tích cực chuẩn bị các điều kiện dé tham gia

IEC Tuy chưa là thành viên của IEC nhưng, hàng năm, chúng ta cũng được cung cập đầy đủ các tiêu chuẩn do IEC ban hành Trong những năm gân đây,

nhiêu TCVN về điện-điện tử được ban hành trên cơ sở chấp nhận các tiêu chuân IEC

Các hướng dân này dựa trên các tiêu chuân IEC đã ban hành, đặc biệt IEC

364 Tiêu chuân IEC 364 do các chuyên gia về y té và kỹ thuật của tât cả các

nước trên thế giới xây dựng, thông qua việc so sánh các kinh nghiệm thực tế ở phạm vi quốc te Hiện nay, các nguyên tắc về an toàn của IEC 364 và 479-1 là

nền tảng cho hầu hết các tiêu chuẩn trên thế giới

Trang 12

Các tiêu chuân vê điện áp

Máy cắt xoay chiều điện áp cao Máy biến dp luc — Phần 2: sự tăng nhiệt

Máy biến áp lực — Phần 3: Kiểm tra mức cách điện và điện môi Điện áp cách ly xoay chiều, điện áp tiếp đất

Các yêu cầu chung và các bộ biến đổi công suất

Các yêu cầu chung và các bộ biến đồi công suất Phần 4: Các phương pháp xác định đặc tính và các yêu cầu kiểm

tra cho việc cung cấp điện liên tục

Điện áp cách ly cao áp — Phan 1: các cao áp có điện áp định mức IkV<Ua„<S2kV -

Cầu chì hạ ap — Phan 1: cdc yéu cau chung Cau chi ha 4p — Phần 3: các yêu cầu phụ đối với các cầu chì dành cho những người không có kiến thức về điện sử dụng (chủ yếu là cầu chì dân dụng và các ứng dụng tương tự)

Cầu chì trung 4p — Phan 1: Cầu chì giới hạn dòng Tính toán dòng làm việc liên tục định mức của cáp (hệ 86 tải

Mạng điện của các tòa nhà — Phan 4: Bảo vệ an toàn Mục 4l: Bảo vệ chống điện giật

Mạng điện của các tòa nhà — Phần 4: Bảo vệ an toàn Mục 42: Bảo vệ chông sự cô do nhiệt

Mạng điện của các tòa nhà — Phần 4: Bảo vệ an toàn Mục 43: Bảo vệ chống quá dòng

Mạng điện của các tòa nhà — Phần 4: Bảo vệ an toàn Mục 47:

Các biện pháp bảo vệ chông điện giật

Mạng điện của các tòa nhà — Phần 5: Lựa chọn và lắp ráp thiết

bị Mục 51: Các quy tắc chung

Mạng điện của các tòa nhà — Phần 5: Lựa chọn và lắp rap thiét

bị Mục 52: Hệ thống di day

Mạng điện của các tòa nhà — Phần 5: Lựa chọn và lắp ráp thiết

bị Mục 53: Thiết bị đóng cắt và các bộ phận điều khiến

Mạng điện của các tòa nhà — Phân 6: Kiểm tra Mạng điện của các tòa nha — Phần 7: Các yêu cầu đối với các mạng hoặc vị trí đặc biệt Mục 701: mạng điện trong phòng tắm Mạng điện của các tòa nhà - Phần 7: Các yêu cầu đối với các mạng hoặc vị trí đặc biệt Mục 706: các vị trí hạn chế dẫn điện Mạng điện của các tòa nha — Phần 7: Các yêu cầu đối với các mạng hoặc vị trí đặc biệt Mục 710: Mạng điện trong khu triển

lãm, phòng biểu diễn, hội chợ giải trí

Trang 13

Tủ dong cat ha thé va các bộ phận điều khiển — Phan 2: Các yêu cầu riêng đối với hệ thống thanh dẫn đi trong máng (kiểu thanh dân)

Tủ đóng cắt hạ thế và các bộ phận điều khién — Phần 3: Các yêu

cầu riêng đối với tủ đóng cắt hạ thế và các bộ phận điều khiến

được lắp đặt nơi có những người không có kỹ năng về điện có

thể thao tác với tủ phân phối

Nhận dạng dây dẫn theo màu hoặc số

Ảnh hưởng của dòng điện đối với người và vật nuôi Phần I:

Các khía cạnh chung

Ảnh hưởng của dòng điện đối với người và vật nuôi Phần 2:

Các khía cạnh đặc biệt Các cấp độ bảo vệ do vỏ bọc (mã IP)

Các đặc điểm kỹ thuật của các cầu chì kết nối trung thế dành cho các mạch có động cơ

Phối hợp cách điện đối với các thiết bị trong mạng hạ áp Các tiêu chuẩn chung cho thiết bị đóng cắt cao thế và bộ điều khiển

Hướng dẫn về giới hạn phát nhiệt cho phép của cáp điện lực với điện áp định mức không quá 0,6/1,0 kW

Máy biến áp cách ly và máy biến áp cách ly an toàn Các yêu

cầu

Các yêu cầu chung đối với thiết bị bảo vệ tác động theo dong rd

Hướng dẫn áp dụng đề chọn cầu chì kết nồi phía trung thé đặt ở

Trang 14

BAI2

TINH TOAN PHU TAI DONG CO, NHIET VA CHIEU SANG

Ma bai: MD 33.02 Muc tiéu:

- Trình bày được phương pháp tính toán phụ tải

- Tinh toán được công suất cho các loại phụ tải: động cơ, thiết bị nhiệt và các loại đèn

- Có tính cần thận khi tính toán các thông số

Nội dung:

1 Tính toán công suất cho động cơ cảm ứng

Mục tiêu: Trình bày, tính được công suất cho động cơ cảm ứng

1.1 Khái niệm chung

Khảo sát công suất biểu kiến yêu cầu thực của các tải là bước cần thiết đầu tiên cho việc thiết kế mạng hạ thể

Việc khảo sát các giá trị thực của nhu cầu phụ tải cho phép thiết lập:

- Công suất yêu cầu được xác định rõ trong hợp đồng với ngành điện

- Công suất định mức của máy biến áp trung/ hạ thế được lắp đặt (có cho

phép sự tăng phụ tải trong tương lai);

- Các mức dòng điện tải tại mỗi tủ phân phối

Công suất định mức Pn (kW) của động cơ là công suất định mức đầu ra (trên trục động cơ) Công : suất biểu kiến S (KVA) là hàm của công suất đầu ra, hiệu suất và hệ số công suất của động cơ

sa,

nCosp

1.2 Nội dung tính toán

1.2.1 Dòng điện yêu câu „

Dong yéu cau I,, A cung cap cho động cơ được xác định theo công thức

U: đối với động cơ 3 pha là U đây và đối với động cơ 1 pha thì U là điện

áp đặt trên đầu cực của động cơ (V) (pha - trung tính hoặc pha — pha)

rị: hiệu suất của động cơ = công suất đầu ra kW/ công suất đầu vào kW cosọ: hệ số công suất = kW dau vao/ kVA dau vao

1.2.2 Dòng khởi động động cơ

Trang 15

Dịng điện khởi động (1) đối với động cơ cảm ứng 3 pha, phụ thuộc loại động cơ sẽ cĩ các trị SỐ Sau:

- Đối với động cơ rotor lồng sĩc khởi động trực tiếp

~ [gong aign = (4,2 + 9)In đối với động cơ 2 cực

~ lãng diện = (42 + 7)lạ đối với động cơ nhiều cực (giá trị trung bình là 6I,) I,: dong day tai của động cơ;

+ Đối với động cơ rotor dây quấn và động cơ một chiều, láng điện phụ

thuộc vào giá trị điện trở khởi động trong mạch rotor:

liớng gi (1,5 + 3)l¡ (giá trị trung bình là 2 Tn),

+ Đối với động cơ được điều khiển bởi bộ biến tần điều khiển tốc độ (ví

dụ bộ Altivar telemecanique), nếu khơng cĩ số liệu, cĩ thể coi bộ điều khiển tốc

độ làm tăng thêm cơng suất cần cung cấp tới động cơ khoảng 10%

1.2.3 Bù cơng suất phản kháng

Bù cơng suất phản kháng (kVAr) đối với động cơ cảm ứng

Việc giảm dịng cung câp cho động cơ cảm ứng thường là cĩ lợi cả về mặt

kỹ thuật lẫn kinh tế Điều này cĩ thể được thực hiện nhờ các tụ điện, và khơng

ảnh hưởng đến cơng suất đầu ra của động cơ

Việc áp dụng nguyên tắc này khi vận hành động cơ cảm ứng thường cĩ liên quan tới “cải thiện hệ sơ cơng suất” hoặc “hiệu chỉnh hệ số cơng suất” Cơng suất biểu kiến cung cấp cho động cơ cảm ứng cĩ thể giảm đáng ké

do việc mắc song song với nĩ bộ tụ điện Việc làm giảm cơng suất biểu kiến đầu vào làm giảm dịng điện dịng điện vào động cơ (điện áp giữ nguyên) Việc bù cơng suất phản kháng đặc biệt đúng đắn đối với các động cơ làm việc ở chế độ đài hạn non tải

Như đã nĩi trên cosọ: hệ số cơng suất = kW đầu vào/ kVA đầu vào, vi

vậy việc giảm kVA đầu vào sẽ làm tăng (nghĩa là cải thiện) hệ số cosọ

Dịng cung sp cho động cơ sau khi điều chỉnh hệ số cosọ được xác định

OS P OSD

cơng suất sau khi bi, I, 1a dong điện ban dau

1.3 Bảng các giá trị đặc trưng „

Bảng 2.1 cho ta ham theo cơng suất định mức của động cơ, các trị số dịng điện cung cấp cho các động cơ ở các mức điện áp khác nhau khi chưa được bù

và sau khi được bù đến trị số coso = 0,93 (tgp = 0,4)

Các giá trị này là trị sơ trung bình và sẽ khác nhau tùy theo loại động cơ

và các hãng sản xuất khác nhau

Ghi chú: các trị số điện áp định mức của các tai liét ké trong bang 2.1 van dựa trên mức 220/380V, tiêu chuẩn quốc tế hiện nay (từ năm 1983) là

230/400V

Để chuyên đổi trị số dịng được cho của các động cơ ở cấp 220V và 380V

sang dịng ở cấp điện áp 230V và 400V bằng cách nhân với hệ sơ 0,95

theo cơng thức 7, *““Š“., cosọ là hệ số cơng suất trước khi bù và coso" là hệ số

Trang 16

Bảng 2.1: Công suất và dòng điện của các động cơ cảm ứng tiêu

Trang 17

biểu:

Có bù

cos@ Công P, Dòng ở các mức điện áp

với Pạ | suất tụ 1 pha 3 pha

Trang 18

2 Tính toán công suất cho các thiết bị nhiệt kiểu điện trở

Mục tiêu: Trình bày, tính được công suất cho các thiết bị nhiệt kiều điện trở

2.1 Khái niệm

Các thiết bị nhiệt kiểu điện trở là các thiết bị tiêu thụ điện năng để biến

đổi thành nhiệt năng hoặc quang năng, có công suất tiêu thụ bằng với công suất định mức P„ do nhà sản xuất cung cấp

2.2 Nội dung tính toán

Thiết bị nhiệt kiểu điện trở có thê là thiết bị 3 pha, có thê là thiết bị 1 pha, dòng điện được tính như sau:

- Trường hợp 3 pha: /, = '

- Trường hợp | pha: /, “ở

Trong đó: U- Điện áp ở các đầu cực của thiết bị (V)

I, — Dòng điện qua thiết bị(A) - P¡ — Công suât định mức của thiệt bị (W)

2.3 Bảng 2.2 dòng điện yêu câu của phụ tải đột nóng kiêu điện trở

động cơ, 1 pha 1 pha 3 pha 3 pha

Trang 19

3 Tính toán công suất cho đèn huỳnh quang và các thiết bị liên quan

Mục tiêu: Trình bày, tính được công suất cho đèn huỳnh quang và các thiết bị liên quan

Các loại đèn này dựa trên hiện tượng phát sáng khi phóng điện xuyên qua

chất bột được phủ trên thành ống, chất khí hoặc hơi của hỗn hợp bột kim loại

được đựng trong vỏ trong suốt hàn kín nên có độ sáng cao

3.2 Nội dung tính toán

- Bồ trí hợp lý đèn trên khu vực

- Thiết kế mạng điện chiếu sáng (chọn dây dẫn, cầu chì, áptômát, .)

b Tính chính xác

Trong trường hợp khách hàng yêu cầu thiết kế chiếu sáng chính xác với

độ rọi E nào đó, cân tiên hành theo 2 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: thiết kế sơ bộ theo suất chiếu sáng tìm được số lượng bóng

đèn và sơ bộ bồ trí đèn trên khu vực

- Giai đoạn 2: kiểm tra độ roi theo yêu cầu

Công thức xác định độ rọi tại một điểm nào đó cần kiểm tra:

Fo: quang thông 1 bóng đèn, Im;

L: chiêu dài nguồn sang, m

xe : tổng độ rọi tương đối trên điểm cần kiểm tra

Trị số của e; tìm được bằng cách tra đồ thị theo hai tỷ số P/H và L⁄H

Trong đó:

H: chiéu cao nguôn sáng;

Trang 20

P: khoảng cách từ điểm cần kiểm tra độ rọi tới nguồn phát sáng trên mặt phẳng ngang;

L: chiều dài nguồn sáng kề từ điểm kiểm tra về 2 phía

3.3 Bang dòng điện yêu cầu và công suất tiêu thụ

ballast _ctia | tiéu thu | chinh hé sé | chinh hé s6 | dién tir | Ong

ong(1) công suất | công suất (cm)

(1) công suât ghi trên đèn

(2) dùng khi có thao tác bảo trì

Ngày đăng: 23/12/2021, 08:48

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm