Đây là bài tập lớn về quản lý vật tư bọn mình đã làm và dành được điểm cao.
Trang 1TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3BẢNG PHÂN CHIA CÔNG VIỆC
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Lịch sử phát triển của xã hội loài người đã chứng minh mối quan hệ biệnchứng giữa công nghệ và phát triển bằng việc tăng cường áp dụng công nghệ,
xã hội loài người đã từng chuyển dịch vị thế của mình từ thế giới tự nhiên sangthế giới nhân tạo,…Công nghệ cũng chính là yếu tố quyết định sự thịnh vượnghay suy vong của một quốc gia
Việc nắm bắt khai thác và sử lý thông tin nhanh, chính xác là con đườngdẫn đến thành công và công nghệ đã cung cấp cho chúng ta những công cụ vàphương pháp giải quyết các yêu cầu đó
Công nghệ hoá các công tác quản lý của các đơn vị kinh tế, hành chính làmột trong những lĩnh vực quan trọng của ứng dụng tin học Việc áp dụng tin họcvào quản lý không những làm tăng đáng kể năng xuất lao động mà còn tạo điềukiện cho việc xây dựng một hệ thống tin quản lý chặt chẽ và có cơ sở khoa học
Công ty xây dụng là một đơn vị chuyên cung cấp các thiết bị vật tư chấtlượng cao, trong nền kinh tế thị trường việc nắm bắt thu thập và xử lý thông tinnhanh chóng, chính xác để kịp thời đưa ra những quyết định đúng đắn là mộtyêu cầu đối với công ty
Từ những bất cập trên việc xây dựng một phần mềm hỗ trợ cho hoạt độngkinh doanh của công ty là hết sức cần thiết nhất là trong thời đại công nghệthông tin phát triển mạnh mẽ
Trong bài tiểu luận này, nhóm em nghiên cứu đề tài “Quản lý vật tư”
Trang 5CHƯƠNG I: KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 1.1 Khảo sát hệ thống:
Quản lý vật tư trong công ty bán vật tư là một hệ thống quản lý việc nhập vàxuất vật tư cho các khách hàng Nguồn vật tư của công ty có thể do các nhàcung cấp, nhà sản xuất hoặc các công ty trong và ngoài nước cung cấp Công tyquản lý rất nhiều loại vật tư như: gạch, cát, đá, xi măng, sắt, thép, tole, xà gồ cácloại … Vì vậy cần phải có một chương trình quản lý để giúp nhân viên dễ dànghơn trong việc quản lý của mình
Các hoạt động chính của hệ thống quản lý vật tư gồm nhập vật tư vào kho,xuất vật tư cung cấp cho các khách hàng, báo cáo số lượng vật tư xuất ra, báocáo tồn kho trong tháng
Việc quản lý vật tư trong cửa hàng được phân cấp quản lý theo từng bộ phậnnhư sau:
Phòng quản lý vật tư chịu trách nhiệm về việc xuất nhập vật tư của cửahàng, gồm: bộ phận kế hoạch, bộ phận kế toán, bộ phận quản lý vật tư
+ Bộ phận kế hoạch:
• Bộ phận nghiên cứu thị trường: khảo sát giá cả vật tư trên thị trường
• Bộ phận mua hàng: có nhiệm vụ mua vật tư dựa theo khảo sát
+ Bộ phận kế toán: thực hiện việc thống kê số liệu về giá cả thu mua và xuấtnhập vật tư
+ Bộ phận quản lý vật tư: quản lý việc nhập vật tư vào kho và xuất vật tư
Việc mất mát vật tư và người chịu trách nhiệm sẽ dễ dàng phát hiện nhờ sựphân công rạch ròi từng người, từng bộ phận
1.2 Quy Trình Hoạt Động:
a Nhập vật tư:
Trang 6Để nhập vật tư, công ty phải có một bộ phận nghiên cứu thị trường, phải nắmbắt được nhu cầu thị hiếu của khách hàng, chất lượng và giá cả các loại vật tư để
từ đó đặt quan hệ mua vật tư với nhà cung cấp những vật tư mà công ty cần
Nguồn hàng được nhập thông qua đơn đặt hàng, đó là hợp đồng mua bángiữa công ty với nhà cung cấp
Vật tư nhập về sẽ được kiểm tra xem có đúng số lượng, chất lượng rồi phânloại vật tư và cho nhập vào kho
Khi hàng về nhập kho, thủ kho cần ghi số lượng hàng nhập vào thẻ kho.Nếu hàng đã có trong kho thì thủ kho sẽ ghi lại số lượng tồn, đối với mặt hàngmới thì thủ kho chỉ cần ghi số lượng nhập
b Xuất hàng:
Vật tư được xuất căn cứ theo yêu cầu của khách hàng Sau khi xuất thủkho sẽ ghi lại số số lượng xuất và tổng lượng tồn kho Nếu số lượng loại vật tưnào đó trong kho đã hết hoặc còn ít, từ đó đưa ra yêu cầu nhập thêm hàng mới
Các báo cáo liên quan đến việc xuất vật tư thể hiện qua phiếu đề nghị xuấtvật tư, phiếu xuất, báo cáo nhập xuất tồn kho trong tháng
Vật tư từ kho được xuất ra theo yêu cầu của khách hàng Việc xuất vật tư
từ kho ra sẽ được thể hiện dưới dạng phiếu xuất kho
Bất cứ lúc nào ban quản lý cũng xem được báo cáo nhập xuất tồn
c Hiện trạng tin học:
Qua tìm hiểu phương thức hoạt động của hệ thống quản lý ở trên, ta thấycông việc hàng ngày của công ty thông qua nhiều giai đoạn, khối lượng côngviệc lớn xảy ra liên tục, đặc biệt là công việc nhập và xuất vật tư Dữ liệu luônbiến động và đòi hỏi tính chính xác cao
Để quản lý tốt cần phải sử dụng nhiều biểu mẫu, sổ sách, việc lưu lại các
hồ sơ được lặp đi lặp lại và kiểm tra qua nhiều khâu sẽ tốn thời gian và nhânlực, nhưng cũng khó tránh khỏi sai sót dữ liệu hoặc không hoàn toàn chính xác.Nếu có sai xót thì việc tìm kiếm dữ liệu để khắc phục cũng sẽ rất khó khăn.Nếu không giải quyết kịp thời, có thể dẫn đến việc nhầm lẫn dữ liệu, gây mấttài sản chung cho siêu thị, cũng như không phục vụ tốt công tác chỉ đạo củaquản lý công ty
Do vậy, việc đưa máy vi tính vào quản lý vật tư trong công ty xây dựng lànhu cầu cấp thiết nhằm khắc phục những nhược điểm nói trên của phương pháp
Trang 7xử lý bằng tay, đồng thời nó có thể giúp việc xử lý chính xác và nhanh gọn Tuynhiên, nếu chỉ sử dụng các máy tính đơn thì sẽ dẫn đến khuyết điểm dữ liệukhông được nhất quán, Do vậy cần đưa mạng máy tính vào để khắc phục các yếuđiểm nói trên.
1.3 Phân tích yêu cầu:
1.3.1 Yêu cầu chức năng:
a Quản lý kho:
Quản lý hàng nhập:
- Nhập hàng theo yêu cầu của công ty
- Hàng nhập được theo dõi dựa trên: mã hàng, nhóm hàng, chủng loại hàng,
số lượng, đơn vị tính, đơn giá…Số hàng nhận này có sự xác nhận của thủkho và kế toán khi kiểm tra hàng thực nhập cho kho
- In báo cáo nhập hàng trong kỳ
- Tổng hợp những phát sinh xuất nhập tồn trong kì
- In báo cáo hàng tồn và giá trị tồn kho trong kì
- In báo cáo thẻ kho từng mặt hàng
b Quản lý danh mục:
- Cập nhật danh mục vật tư
Trang 8c Quản lý hệ thống dữ liệu:
- Lưu trữ và phục hồi dữ liệu
- Kết thúc chương trình
1.3.2 Yêu cầu phi chức năng:
• Đảm bảo chương trình hoạt động tốt
• Tốc độ truy xuất dữ liệu nhanh và chính xác
Trang 9f Phiếu xuất: PHIEUXUAT
- Số Phiếu Xuất (SoPX)
- Ngày xuất (NgayXuat)
- Mã Khách Hàng (MaKH)
g Khách hàng: KHACHHANG
- Mã khách hàng (MaKH)
- Tên khách hàng (TenKH)
Trang 101.5 Mô hình thực thể liên kết:
1.6 Chuyển mô hình ERD thành mô hình quan hệ:
- NhaCC (MaNCC, TenNCC, DiaChi, DienThoai)
- VatTu (MaVTu, TenVTu, DvTinh, PhanTram)
- DonDh (SoDh, NgayDh, MaNCC)
- CTDonDh (SoDh, MaVTu, SlDat)
Trang 11- PNhap (SoPn, NgayNhap, SoDh)
- CTPNhap (SoPn, MaVTu, SlNhap, DgNhap)
- PXuat (SoPx, NgayXuat, MaKH)
- CTPXuat (SoPx, MaVTu, SlXuat, DgXuat)
- KhachHang (MaKH, TenKH, SDT)
- TonKho (NamThang, MaVTu, SLDau, TongSLN, TongSLX, SLCuoi)
1.7 Mô tả chi tiết cho các quan hệ
1.7.1 Quan hệ Nhà Cung Cấp:
NhaCC (MaNCC, TenNCC, DiaChi, DienThoai)
DiaChi Địa chỉ nhà cung cấp Text
DienThoai Số điện thoại nhà cung cấp Number
1.7.2 Quan hệ Vật tư:
VatTu (MaVTu, TenVTu, DvTinh, PhanTram)
Trang 121.7.3 Quan hệ Đơn đặt hàng:
DonDh (SoDh, NgayDh, MaNCC)
1.7.4 Quan hệ Chi tiết đơn đặt hàng:
CTDonDh (SoDh, MaVTu, SlDat)
1.7.5 Quan hệ Phiếu nhập:
PNhap (SoPn, NgayNhap, SoDh)
1.7.6 Quan hệ chi tiết phiếu nhập:
CTPNhap (SoPn, MaVTu, SlNhap, DgNhap)
Trang 13MaVTu Mã vật tư Text PK
1.7.7 Quan hệ Phiếu Xuất
PXuat (SoPx, NgayXuat, MaKH)
1.7.8 Quan hệ: Chi tiết phiếu xuất:
CTPXuat (SoPx, MaVTu, SlXuat, DgXuat)
1.7.9 Quan hệ: Khách hàng:
KhachHang (MaKH, TenKH, SDT)
Trang 141.7.10 Quan hệ: Tồn Kho
TonKho (NamThang, MaVTu, SLDau, TongSLN, TongSLX, SLCuoi)
TongSLN Tổng số lượng nhập trong kỳ Number
TongSLX Tổng số lượng xuất trong kỳ Number
SlCuoi Số lượng tồn cuối kỳ Number
Trang 15CHƯƠNG II: THỰC HÀNH 2.1 Mô hình cơ sở dữ liệu (Cấu trúc các bảng)
a Bảng VatTu:
b Bảng NhaCC:
c Bảng DonDh:
d Bảng CTDonDh:
Trang 16e Bảng PNhap:
f Bảng CTPNhap:
g Bảng PXuat:
h Bảng CTPXuat:
Trang 17i Bảng KhachHang:
k Bảng Tồn Kho:
Trang 18*Mô hình liên kết thực thể (diagram)
Khi hàng về nhập kho, thủ kho cần ghi số lượng hàng nhập Nếu hàng đã
có trong kho thì thủ kho sẽ ghi lại số lượng tồn, đối với mặt hàng mới thì thủkho chỉ cần ghi số lượng nhập
Trang 19Vật tư từ kho được xuất ra theo yêu cầu của khách hàng Việc xuất vật tư
từ kho ra sẽ được thể hiện dưới dạng phiếu xuất
Bất cứ lúc nào ban quản lý cũng xem được báo cáo nhập xuất tồn
2.2 Thiết lập cơ sở dữ liệu:
CONSTRAINT UQ_VT_TenVTu UNIQUE(TenVTu),
CONSTRAINT CK_VT_PhanTram CHECK(PhanTram BETWEEN 0 AND100))
NgayDh DATETIME DEFAULT GETDATE(),
CONSTRAINT PK_CTD_DonDh_SoDh PRIMARY KEY(SoDh))
4 Bảng CTDonDh:
CREATE TABLE CTDonDh(
SoDh CHAR(4),
Trang 20MaVTu CHAR(4),
SLDat INT,
CONSTRAINT PK_CTD_SoDh_MaVTu PRIMARY KEY(SoDh,MaVTu),
CONSTRAINT CK_CTDH_SLDat CHECK(SLDat > 0))
Trang 21SLDau INT DEFAULT 0,
TongSLN INT DEFAULT 0,
TongSLX INT DEFAULT 0,
SLCuoi AS SLDau + TongSLN - TongSLX
CONSTRAINT PK_TONKHO_NamThang_MaVTu PRIMARY
KEY(NamThang,MaVTu),
CONSTRAINT CK_TONKHO_SLDau_TongSLN_TongSLX CHECK(SLDau
>= 0 AND TongSLN >= 0 AND TongSLX >= 0))
*Tạo liên kết giữa các bảng dữ liệu
ALTER TABLE DonDh ADD CONSTRAINT FK_NCC_DONDH FOREIGNKEY (MaNCC) REFERENCES NhaCC(MaNCC)
ALTER TABLE CTDonDh ADD CONSTRAINT FK_DONDH_CTDONDHFOREIGN KEY (SoDh)REFERENCES DonDh(SoDh)
ALTER TABLE CTDonDh ADD CONSTRAINT FK_VT_CTDONDHFOREIGN KEY (MaVTu)REFERENCES VATTU(MaVTu)
ALTER TABLE PNhap ADD CONSTRAINT FK_DONDH_PN FOREIGN KEY(SoDh) REFERENCES DonDh(SoDh)
ALTER TABLE PXuat ADD CONSTRAINT FK_PX_KH FOREIGN KEY(MaKH) REFERENCES KhachHang(MaKH)
ALTER TABLE CTPNhap ADD CONSTRAINT FK_PN_CTPNHAP FOREIGN
Trang 22ALTER TABLE CTPNhap ADD CONSTRAINT FK_VT_CTPNHAP FOREIGNKEY (MaVTu) REFERENCES VatTu(MaVTu)
ALTER TABLE CTPXuat ADD CONSTRAINT FK_PX_CTPXUAT FOREIGNKEY (SoPX) REFERENCES PXuat(SoPx)
ALTER TABLE CTPXuat ADD CONSTRAINT FK_VT_CTPXUAT FOREIGNKEY (MaVTu) REFERENCES VatTu(MaVTu)
ALTER TABLE TonKho ADD CONSTRAINT FK_VT_TONKHO FOREIGNKEY (MaVTu) REFERENCES VatTu(MaVTu)
2.3 Chèn dữ liệu vào các bảng:
a Bảng NhaCC:
INSERT INTO NhaCC (MaNCC,TenNCC,DiaChi,DienThoai) VALUES
('C01','Bui Tien Truong','Xuan La, Tay Ho, Ha Noi','0989995221'),
('C02','Nguyen Thi Thu','Quan La, Tay Ho, Ha Noi','0979012300'),
('C03','Ngo Thanh Tung','Kim Lien, Dong Da','0988098591'),
('C04','Bui Tien Lap','Ha Noi','0904255934'),
('C05','Hong That Cong','Ha Noi','chưa có'),
('C06','Le Thi Quynh','Trieu Khuc, Thanh Xuan, Ha Noi','0979055555'),
('C07','Bui Duc Kien','To 11, Cum 2, Xuan La','0437530066'),
('C08','Ngo Tien Dat','Hai Duong','0437530097'),
('C09','Vu Huy Truong','Vinh Phuc','0437530777'),
('C10','Nguyen Van Nam','Son La','0437530333'),
('C11','Nguyen Minh Hieu','Ninh Binh','0437530444'),
('C12','Nguyen Quynh Anh','Ho Chi Minh','0437530555'),
('C13','Pham Nam Hoang','Vung Tau','0437530666'),
('C14','Nguyen Hung Manh','Thanh Hoa','0437530789'),
('C15','Nguyen Van Long','Nghe An','0437530232')
Trang 23('V06','May phat','Cai',30),
('V07','Tu lanh','Cai',80),
Trang 282.4.2 Tạo view DonDH_TongSLDatNhap gồm (SoHD, SLDat và SLNhap) dùng để thống kê những đơn hàng đã được nhập hàng đầy đủ:
CREATE VIEW DonDH_SLDatNhap(SoDH,SLDat,SLNhap)
AS SELECT DH.SoDH,SUM(SLDat),SUM(SLNhap)
FROM DONDH DH LEFT JOIN (PNHAP PN INNER JOIN CTPNHAP CTPN
ON PN.SoPN=CTPN.SoPN)
ON DH.SoDH=PN.SoDH LEFT JOIN CTDONDH ON
DH.SoDH=CTDONDH.SoDH GROUP BY DH.SoDH
SELECT * FROM DonDH_SLDatNhap
Trang 292.4.3 Tạo view DonDH_DaNhapDu gồm (SoHD, DaNhapDu) có 2 giá trị là
“Da Nhap Du” nếu đơn hàng đó đã nhập đủ Hoặc “Chua Nhap Du” nếu đơn đặt hàng đó chưa nhập đủ:
CREATE VIEW DonDH_DaNhapDu
AS SELECT SoDH,DaNhapDu = CASE WHEN SLDat=SLNhap THEN 'Da
SELECT*FROM DonDH_DaNhapDu
Trang 302.4.4 Tạo view TongNhap gồm (NamThang, MaVTu và TongSLNhap) dùng
để thống kê số lượng nhập của các vật tư trong từng năm tháng tương ứng:
CREATE VIEW TongNhap (NamThang,MaVTu,TongSLNhap)
AS SELECT CONVERT(CHAR(6),NgayNhap,112),MaVTu,SUM(SLNhap) FROM PNHAP PN INNER JOIN CTPNHAP CTPN ON PN.SoPN=CTPN.SoPN GROUP BY CONVERT(CHAR(6),NgayNhap,112),MaVTu
SELECT*FROM TongNhap
2.4.5 Tạo view TongXuat gồm (NamThang, MaVTu và TongSLXuat) dùng
để thống kê số lượng xuất của các vật tư trong từng năm tháng tương ứng:
CREATE VIEW TongXuat (NamThang,MaVTu,TongSLXuat)
AS SELECT CONVERT(CHAR(6),NgayXuat,112),MaVTu,SUM(SLXuat)
FROM PXUAT PX INNER JOIN CTPXUAT CTPX ON PX.SoPX = CTPX.SoPxGROUP BY CONVERT(CHAR(6),NgayXuat,112),MaVTu
SELECT*FROM TongXuat
Trang 312.4.6 Tạo view DonDH_MaVTu_TongSLNhap gồm (SoDh, NgayDh, MaVTu, TenVTu, SLDat,LdaNhap) từng đơn hàng có những mã vật tư nào:
CREATE VIEW
DonDH_MaVTu_SLNhap(SoDH,NgayDH,MaVTu,TenVTu,SLDat,SLDaNhap)
AS SELECT
DH.SoDH,NgayDH,CTDONDH.MaVTu,TenVTu,SUM(SLDat),SUM(SLNhap)FROM DONDH DH LEFT JOIN (PNHAP PN INNER JOIN CTPNHAP CTPN
ON PN.SoPN=CTPN.SoPN)
ON DH.SoDH=PN.SoDH LEFT JOIN CTDONDH ON
DH.SoDH=CTDONDH.SoDH INNER JOIN VATTU ON
CTDONDH.MaVTu=VATTU.MaVTu
GROUP BY DH.SoDH,NgayDH,CTDONDH.MaVTu,VATTU.TenVTu
SELECT*FROM DonDH_MaVTu_SLNhap
Trang 322.4.7 Tạo view PXuat_KhachHang gồm (SoPx, MaKH, TenKH)
CREATE VIEW PXuat_KhachHang (SoPx, MaKH, TenKH)
AS SELECT PX.SoPx,KH.MaKH,TenKH
FROM KhachHang KH LEFT JOIN PXuat PX ON KH.MaKH=PX.MaKHSELECT *FROM PXuat_KhachHang WHERE SOPX IS NOT NULL
2.4.8 Tạo view DonDh_NhaCC gồm (SoDh,MaNCC,TenNCC )
CREATE VIEW DonDh_NhaCC (SoDh,MaNCC,TenNCC )
AS SELECT DDH.SoDh, NCC.MaNCC,TenNCC
Trang 33FROM DonDh DDH LEFT JOIN NhaCC NCC ON DDH.MaNCC =NCC.MaNCC
SELECT *FROM DonDh_NhaCC
2.4.9.Tạo view CTPN_CTPX gồm (MaVTu, DGNhap,DGXuat)
CREATE VIEW CTPN_CTPX (MaVTu, DGNhap,DGXuat)
AS SELECT CTPN.MaVTu,DGNhap,CTPX.DGXuat
FROM CTPNhap CTPN LEFT JOIN CTPXuat CTPX ON CTPN.MaVTu =CTPX.MaVTu
SELECT *FROM CTPN_CTPX
Trang 342 Thống kê:
2.5.1.Danh sách các phiếu đặt hàng chưa được nhập hàng:
SELECT DISTINCT SoDH FROM
DonDH_MaVTu_SLNhap WHERE SLDaNhap IS NULL
2.5.2 Danh sách các mặt hàng chưa được đặt bao giờ:
SELECT MaVTu,TenVTu FROM VATTU
WHERE MaVTu NOT IN (SELECT DISTINCT MaVTu FROM CTDONDH)
2.5.3 Nhà cung cấp có nhiều đơn đặt hàng nhất:
SELECT TOP 1 WITH TIES NCC.MaNCC,TenNCC,COUNT(DH.MaNCC)
AS SoLanDH FROM NHACC NCC INNER JOIN DONDH DH ON
NCC.MaNCC=DH.MaNCC
GROUP BY NCC.MaNCC,TenNCC ORDER BY SoLanDH DESC
Trang 352.5.4 Vật tư nào có tổng số lượng bán nhiều nhất:
SELECT TOP 1 WITH TIES VT.MaVTu,TenVTu,SUM(SLXuat)
GROUP BY SoDH ORDER BY SoMatHang DESC
2.5.6 Số đơn đặt hàng của nhà cung cấp có mã “C05”:
Trang 36LEFT JOIN CTDONDH ON DH.SoDH=CTDONDH.SoDH
INNER JOIN VATTU ON CTDONDH.MaVTu=VATTU.MaVTu
Trang 372.5.9 Thống kê tình hình nhập hàng:
SELECT NgayNhap,CTPN.MaVTu,TenVTu,SUM(SLNhap)AS SLNhap
FROM PNHAP PN INNER JOIN CTPNHAP CTPN ON PN.SoPN=CTPN.SoPN INNER JOIN VATTU VT ON CTPN.MaVTu=VT.MaVTu
GROUP BY NgayNhap,CTPN.MaVTu,TenVTu
2.5.10 Thống kê những đơn hàng chưa nhập đủ số lượng:
SELECT DISTINCT SoDH
FROM DonDH_MaVTu_SLNhap WHERE SLDat >SLDaNhap
2.5.11 Tìm đơn giá xuất lớn nhất:
SELECT MaVTu, DGXuat FROM CTPXuat
WHERE DGXuat=
(SELECT MAX(DGXuat) AS [Don gia xuat max]FROM CTPXuat)
Trang 382.5.12 Câu truy đơn giá xuất thấp nhất:
SELECT MaVTu, DGXuat FROM CTPXuat
WHERE DGXuat=(SELECT MIN(DGXuat) AS [Don gia xuat MIN]FROM CTPXuat)
DECLARE @RA INT
EXECUTE Spud_DonDH_TinhSLDat 'D01','V01', @RA OUTPUT
SELECT @Tong =SUM(SLNhap) FROM CTPNHAP WHERE SoPN =
@PN AND MaVTu = @Ma
END
DECLARE @Ra INT
EXECUTE Spud_PNHAP_TinhTongSLNHang 'N01','V01',@Ra OUTPUT PRINT @Ra
Trang 39SELECT*FROM CTPNHAP
2.6.3 Thủ tục tính số lượng tồn kho cuối kỳ của 1 vật tư:
CREATE PROCEDURE Spud_TonKho_TinhTonCuoi
DECLARE @Ra INT
EXECUTE Spud_TonKho_TinhTonCuoi '200201','V01',@Ra OUTPUT PRINT @Ra
SELECT*FROM TONKHO
2.6.4 Thủ tục thêm dữ liệu vào bảng VATTU:
CREATE PROCEDURE Spud_VatTu_Them
INSERT INTO VATTU VALUES(@Ma ,@Ten ,@DVT ,@PT)
GO
SELECT*FROM VATTU
EXECUTE Spud_VatTu_Them 'V16','Son','Chiec',56
EXECUTE Spud_VatTu_Them 'V17','Thung','Chiec',100
2.6.5 Thủ tục xoá 1 vật tư có trong bảng VATTU:
CREATE PROCEDURE Spud_VatTu_Xoa
@MaV CHAR(4)
AS
IF EXISTS (SELECT*FROM CTDONDH WHERE MaVTu = @MaV)