Trong điều kiện hiện nay, khi hội nhập kinh tế quốc tế không còn là vấn đề mới thì bên cạnh quá trình hợp tác theo nguyên tắc cùng có lợi, giữa các quốc gia luôn kèm theo quá trình cạnh tranh khốc liệt. Ở môi trường kinh tế như vậy thì một yêu cầu khách quan, cấp bách đối với nước ta là phải nâng cao năng lực cạnh tranh của mình để hội nhập ngày càng sâu rộng và có hiệu quả. Một trong những biện pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh là phải lành mạnh hoá hệ thống Tài chính Ngân hàng. Nét nổi bật trong những năm qua là hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam đã phát triển mạnh mẽ về cả về quy mô và chất lượng hoạt động, góp phần không nhỏ vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
NGUYỄN NGỌC KIỀU MY MSSV: 1721002897
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG
VIỆT NAM – PHÒNG GIAO DỊCH TÂN QUI
CHUYÊN NGÀNH: NGÂN HÀNG
Giảng viên hướng dẫn: Trần Văn Trung
Trang 2TPHCM, tháng 05 năm 2021
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
NGUYỄN NGỌC KIỀU MY MSSV: 1721002897
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG
VIỆT NAM – PHÒNG GIAO DỊCH TÂN QUI
CHUYÊN NGÀNH: NGÂN HÀNG
Trang 3Giảng viên hướng dẫn: Trần Văn Trung
TPHCM, tháng 05 năm 2021
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2021
Xác nhận của giảng viên hướng dẫn
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2021
Xác nhận của giảng viên phản biện
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tác giả xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đại học Tàichính - Marketing, những người đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt những kiến thức
bổ ích cho tác giả, đó chính là những nền tảng cơ bản, những hành trang vô cùng
quý giá Đặc biệt, tác giả xin chân thành cảm ơn thầy Trần Văn Trung, cảm ơn thầy
đã quan tâm, giúp đỡ tác giả giải quyết những thắc mắc và hướng dẫn cụ thể cho tácgiả hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Bên cạnh đó tác giả cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnhđạo Ngân hàng, chị Nguyễn Thị Hoa Mơ và các anh chị trong Ngân hàng TMCP KỹThương Việt Nam – Phòng giao dịch Tân Qui đã trực tiếp giúp đỡ, tạo điều kiệncho tác giả thực tập và hoàn thành bài luận này Các anh chị đã tạo cơ hội giúp tácgiả có thể nhìn nhận và hiểu rõ hơn về môi trường làm việc thực tế của một Ngânhàng mà ngồi trên ghế nhà trường tác giả chưa biết được, đã tạo điều kiện thuận lợinhất cho tác giả có thể tìm hiểu, trau dồi và thu thập thông tin phục vụ cho việchoàn thành Khóa luận tốt nghiệp
Trong quá trình thực tập và làm báo cáo vì chưa có nhiều kinh nghiệm nênbài báo cáo sẽ không tránh khỏi những sai sót Kính mong nhận được sự góp ý,nhận xét của quý thầy, cô cũng như các anh chị trong Ngân hàng để kiến thức củatác giả ngày càng hoàn thiện và rút ra kinh nghiệm hữu ích để có thể áp dụng vàothực tiễn một cách hiệu quả trong tương lai
Kính chúc mọi người luôn dồi dào sức khỏe gặp nhiều niềm vui, hạnh phúc
và thành công trong công việc
Tác giả xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Ngọc Kiều My
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
-Tác giả Nguyễn Ngọc Kiều My, lớp 17DNH2, khoa Tài chính Ngân hàng,
trường Đại học Tài chính – Marketing xin cam đoan đề tài nghiên cứu“Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Kỹ
Thương Việt Nam – Phòng giao dịch Tân Qui” là của chính tác giả, dưới sự
hướng dẫn của thầy Trần Văn Trung và sự giúp đỡ từ các anh chị nhân viên Phòng giao dịch Tân Qui
Tác giả đã có thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) – Phòng giao dịch Tân Qui từ tháng 1 năm 2021 đến tháng 5 năm
2021 Những kết quả và các số liệu trong bài được lấy từ Phòng giao dịch Tân Qui, không sao chép của bất kỳ nguồn nào khác Ngoài ra tác giả có tham khảo thêm từ các giáo trình chính thống của các giảng viên khoa Tài chính Ngân hàng trường Đạihọc Tài chính – Marketing, các văn bản pháp luật,…mà tác giả đề cập ở cuối luận văn Các số liệu, kết quả trình bày trong đề tài nghiên cứu hoàn toàn trung thực, tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường, khoa Tài chính Ngân hàng về sự cam đoan này
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2021
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Ngọc Kiều My
Trang 8MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế 4
1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại 4
1.1.2 Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thương mại 4
1.2 Tổng quan về hoạt động cho vay 6
1.2.1 Khái niệm về hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại 6
1.2.2 Các hình thức cho vay của Ngân hàng thương mại 7
1.3 Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng 10
1.3.1 Khái niệm 10
1.3.2 Đặc điểm và vai trò của Cho vay tiêu dùng 10
1.3.3 Các hình thức cho vay tiêu dùng 13
1.4 Quy trình cho vay tiêu dùng 17
1.4.1 Thủ tục xin vay 17
1.4.2 Trình tự xét duyệt cho vay 17
1.4.3 Theo dõi nợ và thu nợ 19
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng 19
1.5.1 Nhân tố chủ quan 19
1.5.2 Nhân tố khách quan 21
1.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động Cho vay tiêu dùng 21
1.6.1 Doanh số cho vay 21
1.6.2 Doanh số thu nợ 22
1.6.3 Dư nợ cho vay 22
1.6.4 Nợ quá hạn 22
1.6.5 Tỷ lệ nợ xấu 22
1.6.6 Vòng quay vốn tín dụng 23
Trang 9Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG TECHCOMBANK – PHÒNG GIAO DỊCH TÂN QUI 24
2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Techcombank 24
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Techcombank 24
2.1.2 Thông tin cơ bản về Techcombank 24
2.1.3 Sứ mệnh và giá trị cốt lõi 25
2.1.4 Giải thưởng 26
2.2 Giới thiệu Ngân hàng Techcombank – Phòng giao dịch Tân Qui 27
2.2.1 Thông tin chung 27
2.2.2 Lịch sử hình thành Techcombank – Phòng giao dịch Tân Qui 27
2.2.3 Mô hình tổ chức và quản lý 27
2.2.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Techcombank PGD Tân Qui giai đoạn 2018-2020 30
2.3 Khái quát về hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Techcombank – PGD Tân Qui 33
2.3.1 Một số quy định về vay vốn của Techcombank 33
2.3.2 Một số sản phẩm cho vay tiêu dùng tại Techcombank Tân Qui 35
2.3.3 Quy trình cho vay tiêu dùng tại Techcombank Tân Qui 41
2.4 Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Techcombank – PGD Tân Qui 47 2.4.1 Doanh số cho vay tiêu dùng 47
2.4.2 Doanh số thu nợ 52
2.4.3 Dư nợ cho vay 54
2.4.4 Nợ quá hạn Cho vay tiêu dùng 55
2.4.5 Tỷ lệ nợ xấu 57
2.4.6 Vòng quay vốn tín dụng 58
2.4.7 Lợi nhuận 58
2.5 Nhận xét tình hình cho vay tiêu dùng tại Techcombank – Phòng giao dịch Tân Qui 59
2.5.1 Kết quả đạt được 59
Trang 102.5.2 Một số hạn chế và nguyên nhân 602.5.2.1 Những hạn chế tồn tại 612.5.2.2 Nguyên nhân của những tồn tại 62
Chương 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI TECHCOMBANK TÂN QUI 65
3.1 Định hướng và mục tiêu phát triển của Techcombank – Phòng giao dịch Tân Qui 653.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại
Techcombank Tân Qui 663.2.1 Nhóm giải pháp trực tiếp 663.2.2 Nhóm giải pháp gián tiếp 713.3 Kiến nghị mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Techcombank – Phòng giao dịch Tân Qui 72KẾT LUẬN 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng từ năm 2018 – 2020 31
Bảng 2.2 Doanh số cho vay qua các năm từ 2018 - 2020 33
Bảng 2.3 Bảng chấm điểm và xếp hạng tín dụng 43
Bảng 2.4 Bảng xếp hạng tín dụng 43
Bảng 2.5 Bảng phân loại nợ 47
Bảng 2.6 Doanh số cho vay qua các năm 2018 – 2020 49
Bảng 2.7 Doanh số thu nợ từ năm 2018 – 2020 53
Bảng 2.8 Dư nợ cho vay tiêu dùng từ năm 2018 – 2020 55
Bảng 2.9 Tỷ lệ nợ quá hạn từ năm 2018 – 2020 56
Bảng 2.10 Tỷ lệ nợ xấu từ năm 2018 – 2020 58
Bảng 2.11 Tỷ trọng lợi nhuận cho vay tiêu dùng từ năm 2018 – 2020 59
Trang 12DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Doanh số cho vay theo thời gian của Techcombank Tân Qui từ năm
2018 – 2020 61
Biểu đồ 2.2 Doanh số cho vay theo mục đích vay của Techcombank Tân Qui từ năm 2018 - 2020 62
Biểu đồ 2.3 Cơ cấu thu nợ của Techcombank Tân Qui từ năm 2018 - 2020 65
Biểu đồ 2.4 Dư nợ CVTD tại Techcombank Tân Qui từ năm 2018 - 2020 67
Biểu đồ 2.5 Tỷ lệ nợ quá hạn so với tổng doanh số cho vay tại Techcombank Tân Qui từ năm 2018 – 2020 68
DANH MỤC HÌNH Ả Hình 1.1 Sơ đồ cho vay tiêu dùng gián tiếp 15
Hình 1.2 Sơ đồ cho vay tiêu dùng trực tiếp 16
YHình 2.1 Logo Techcombank 25
Hình 2.2 Cơ cấu tổ chức Techcombank – PGD Tân Qui 29
Trang 14PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong điều kiện hiện nay, khi hội nhập kinh tế quốc tế không còn là vấn đềmới thì bên cạnh quá trình hợp tác theo nguyên tắc cùng có lợi, giữa các quốc gialuôn kèm theo quá trình cạnh tranh khốc liệt Ở môi trường kinh tế như vậy thì mộtyêu cầu khách quan, cấp bách đối với nước ta là phải nâng cao năng lực cạnh tranhcủa mình để hội nhập ngày càng sâu rộng và có hiệu quả Một trong những biệnpháp để nâng cao năng lực cạnh tranh là phải lành mạnh hoá hệ thống Tài chính -Ngân hàng Nét nổi bật trong những năm qua là hệ thống Ngân hàng thương mạiViệt Nam đã phát triển mạnh mẽ về cả về quy mô và chất lượng hoạt động, gópphần không nhỏ vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Trong bối cảnh thị trường tài chính chưa phát triển thì Ngân hàng được kỳvọng là kênh cung ứng vốn quan trọng nhất của nền kinh tế Tín dụng tiêu dùng làmột trong những hoạt động tín dụng của các Ngân hàng thương mại Không nhữngđem lại hiệu quả đa dạng hoá hoạt động kinh doanh cho Ngân hàng, đáp ứng nhữngnhu cầu cần thiết hiện tại cho khách hàng mà còn góp phần thúc đẩy nền kinh tếphát triển Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động mang lại nhiều lợinhuận nhất cho Ngân hàng Đặc biệt là mảng tín dụng tiêu dùng là một vấn đề màrất nhiều Ngân hàng khác cũng rất quan tâm
Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) là một tổ chức kinhdoanh tiền tệ tín dụng cũng đang đứng trước tình hình đó Hoạt động trên một địabàn rộng lớn và luôn phải cạnh tranh gay gắt với rất nhiều Ngân hàng khác như:Ngân hàng đầu tư và phát triển (BIDV), Ngân hàng Á Châu (ACB), Ngân hàngTMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank), và sắp tới đây là một loạt các Ngânhàng nước ngoài chuẩn bị đổ bộ vào Việt Nam cũng như Thành phố Hồ Chí Minh.Cho nên yêu cầu cũng như nhiệm vụ đặt ra đối với Techcombank là phải làm sao
Trang 15tăng cường công tác huy động vốn, mở rộng vốn cho vay nhằm thoả mãn nhu cầuvốn của ngành, các thành phần kinh tế trên địa bàn với điều kiện tốt nhất thuận lợinhất để thu hút được nhiều khách hàng hơn, nắm chắc và mở rộng thị trường chovay không để các đối thủ khác chiếm lĩnh Đồng thời không ngừng nâng cao hiệuquả sử dụng vốn vay để ngày càng tạo ra nhiều lợi nhuận cho Ngân hàng tránhnhững rủi ro trong kinh doanh Nhận thức được điều này, thông qua quá trình thựctập tại Phòng giao dịch Tân Qui Ngân hàng Techcombank, tác giả đã chọn đề tài:
“Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) – Phòng giao dịch Tân Qui”.
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu, đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngânhàng Techcombank – Phòng giao dịch Tân Qui
Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh và thực trạng hoạt động cho vaytiêu dùng tại Ngân hàng Techcombank – Phòng giao dịch Tân Qui Từ đó phát hiện
ra những mặt tích cực cũng như hạn chế để tìm cách khắc phục
Đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại Ngânhàng Techcombank – Phòng giao dịch Tân Qui
Thời gian nghiên cứu từ năm 2018 – 2020
3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu:
+ Số liệu thu thập từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cânđối kế toán, tài liệu liên quan đến hoạt động tín dụng tiêu dùng tại Techcombank – Phòng giao dịch Tân Qui
+ Dữ liệu thu thập từ nghiên cứu qua sách, tài liệu từ Ngân hàng
Techcombank, internet, trao đổi trực tiếp với các anh chị tại Techcombank – Phòng giao dịch Tân Qui
Trang 16Phương pháp phân tích số liệu: xử lý các số liệu thu được bằng phần mềm Excel sau đó tiến hành phân tích, so sánh và đánh giá.
Trang 17Chương 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế
1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại
Theo Pháp lệnh Ngân hàng năm 1990 của Việt Nam: “Ngân hàng thương
mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà nghiệp vụ thường xuyên chủ yếu là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, chiết khấu và làm phương tiện thanh toán.”
Theo luật các Tổ chức tín dụng do Quốc hội khóa XII thông qua vào ngày 16
tháng 6 năm 2010: “Ngân hàng Thương mại là loại hình Ngân hàng được thực hiện
tất cả các hoạt động Ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định nhằm mục tiêu lợi nhuận.”.
Vậy có thể hiểu, ngân hàng thương mại là một định chế tài chính mà đặctrưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiềngửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán Ngoài ra, NHTM còn cung cấpnhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu của xã hội
1.1.2 Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thương mại
Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụtài chính đa dạng nhất - đặc biệt là thanh toán, tiết kiệm và tín dụng Hoạt động củamột Ngân hàng thương mại xét về một khía cạnh nào đó cũng khá giống với mộtdoanh nghiệp kinh doanh, điểm khác biệt là các NHTM kinh doanh “quyền sử dụngtiền tệ” Với hai chức năng chủ yếu là tạo tiền và kinh doanh tiền tệ nhằm mục tiêusinh lời, một NHTM có các hoạt động chủ yếu sau đây:
a) Hoạt động huy động vốn
Trang 18Để đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng, ngoài nguồn vốn của bản thânNgân hàng, các NHTM tiến hành huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trongnền kinh tế dưới các hình thức khác nhau, bao gồm:
- Tiền gửi: Tiền gửi là nền tảng cho sự thịnh vượng và phát triển của Ngân
hàng, là cơ sở của các khoản vay và do đó là nguồn gốc sâu xa của lợi nhuận và sựphát triển của Ngân hàng Nguồn tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn tiềncủa Ngân hàng và là mục tiêu tăng trưởng hàng năm của các Ngân hàng Kháchhàng gửi tiền vào Ngân hàng với rất nhiều mục đích khác nhau hoặc để thanh toánhoặc để tiết kiệm, tùy vào mục đích của khách hàng mà Ngân hàng có các hình thứchuy động như: tiền gửi giao dịch, tiền gửi phi giao dịch
+ Tiền gửi giao dịch đòi hỏi Ngân hàng phải thanh toán ngay các lệnh rúttiền của khách hàng Đây là một trong những nguồn vốn biến động nhất, kỳ hạntiềm năng của các tiền gửi giao dịch là ngắn nhất vì nó có thể rút ra bất kỳ lúc nào
mà không cần phải báo trước Tiền gửi giao dịch gồm tiền gửi có thể phát hành séc,
ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi,…
+ Tiền gửi phi giao dịch (tiền gửi tiết kiệm) là loại tiền được hình thành từnguồn vốn của những người muốn dành một khoản tiền cho những mục tiêu haynhu cầu tài chính được dự tính trước trong tương lai Lãi suất của loại tiền gửi nàycao hơn nhiều so với tiền gửi giao dịch Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, tiềngửi tiết kiệm được phát triển dưới hai hình thức là tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn vàtiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
- Phát hành giấy tờ có giá: Ngân hàng huy động vốn thông qua việc phát
hành kỳ phiếu, tiết kiệm trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi,…Đặc điểm của các loại giấy
tờ này là chúng có lãi suất cao hơn so với lãi suất tiền gửi và lãi suất tiết kiệm, cótính ổn định và tính thanh khoản cao
- Nguồn vay NHNN, các tổ chức tín dụng khác: Ngoài các nguồn vốn trên,
NHTM còn có thể tạo lập vốn kinh doanh của mình bằng cách huy động vốn từ
Trang 19sung cho các nguồn tiền gửi, đáp ứng nhu cầu cho vay trung và dài hạn, là giải pháptình thế cho NHTM trong hoàn cảnh khó khăn.
b) Hoạt động tín dụng
Khả năng cho vay đối với khách hàng chính là điều kiện để Ngân hàng tồntại và phát triển Huy động được vốn, Ngân hàng phải có kế hoạch sử dụng nguồnvốn đó sao cho hợp lý và có hiệu quả nhất Chỉ có lãi thu được từ hoạt động tíndụng mới bù đắp được chi phí tiền gửi, chi phí dự trữ, chi phí kinh doanh, chi phíquản lý Khi nền kinh tế phát triển, nhu cầu sử dụng vốn tăng lên, các doanh nghiệp
sẽ tìm đến Ngân hàng để vay vốn
c) Hoạt động trung gian
Các nghiệp vụ trung gian bao gồm: thanh toán hộ, chuyển tiền, thu hộ, bảolãnh, mở L/C, cung cấp thông tin về kinh doanh, đầu tư và quản trị doanh nghiệp,quản lý hộ tài sản,… các nghiệp vụ này được thực hiện theo sự ủy nhiệm của kháchhàng trên cơ sở khách hàng có tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Những nghiệp
vụ này cũng mang lại cho Ngân hàng một khoản thu nhập dưới dạng phí dịch vụ.Điều đó có ý nghĩa lớn trong việc đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng
và nhu cầu phát triển cũng như cạnh tranh của Ngân hàng
1.2 Tổng quan về hoạt động cho vay
1.2.1 Khái niệm về hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại
Cho vay là hoạt động sinh lời lớn nhất nhưng rủi ro cũng cao nhất củaNHTM Để Ngân hàng tồn tại và phát triển vững chắc, hoạt động cho vay phải antoàn và hiệu quả
Muốn vậy, hoạt động cho vay phải được thực hiện theo những nguyên tắcnhất định Thứ nhất, khách hàng vay vốn phải đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mụcđích đã thoả thuận Điều này giúp hạn chế rủi ro tín dụng cho Ngân hàng Thứ hai,khách hàng phải đảm bảo hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thoảthuận trong hợp đồng Thứ ba, Ngân hàng cho vay đối với những dự án khả thi, có
Trang 20hiệu quả và có khả năng hoàn trả nợ Nhờ đó, Ngân hàng mới có được lợi nhuận từviệc cho vay Với xu hướng phát triển của nền kinh tế thì hoạt động cho vay ngàycàng được mở rộng Điều này đòi hỏi Ngân hàng phải có quy trình quản lý chặt chẽ
và an toàn Có thể hiểu ngắn gọn: “Hoạt động cho vay là việc Ngân hàng đưa tiềncho khách hàng với cam kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảngthời gian xác định” Ngân hàng trao quyền sử dụng vốn cho khách hàng, kháchhàng dùng số vốn này đầu tư vào sản xuất kinh doanh kiếm lời, đảm bảo trả nợ gốc
và lãi cho Ngân hàng
1.2.2 Các hình thức cho vay của Ngân hàng thương mại
Căn cứ vào thời hạn cho vay: Thời gian cho vay càng dài thì rủi ro
càng lớn nên lãi suất càng cao Hơn nữa, việc phân chia theo thời gian còngiúp Ngân hàng đảm bảo sự phù hợp về kỳ hạn giữa nguồn vốn huy độngđược và số tiền cho vay
Theo thời gian, các khoản vay của Ngân hàng được phân thành:
Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn đến 12 tháng và được sử
dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động cho các doanh nghiệp và các nhu cầu chitiêu ngắn hạn của cá nhân
Cho vay trung hạn: Là các món vay có khoảng thời gian trên 12 tháng đến 60
tháng Cho vay trung hạn chủ yếu tài trợ cho đầu tư mua sắm tài sản cố định, cảitiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các
dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh, hình thành vốn lưu độngthường xuyên của các doanh nghiệp
Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 60 tháng và thời hạn tối đa
có thể lên đến 20-30 năm Cho vay dài hạn nhằm mục đích tài trợ cho các côngtrình xây dựng cơ bản như xây dựng nhà ở, sân bay, cầu đường, các thiết bị, phươngtiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới…
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay
Trang 21Cho vay tiêu dùng: là khoản cho vay để tài trợ cho việc tiêu dùng
nhằm giúp người tiêu dùng có thể sử dụng hàng hóa dịch vụ trước khi họ cókhả năng chi trả, tạo điều kiện cho người vay được hưởng mức sống cao hơn.Thông thường quy mô của những khoản vay này nhỏ, rủi ro cao vì phụ thuộcphần lớn vào thu nhập và ý thức trả nợ của khách hàng Mà hiện nay, ở ViệtNam tỷ lệ thu nhập ngầm là rất cao (là những khoản thu nhập không kiểmsoát được) nên lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao Đối tượng được vay làcác cá nhân và hộ gia đình vay để phục vụ cho mục đích mua nhà, mua ô tô,
du học, du lịch…
Cho vay kinh doanh: Là loại hình cho vay của tổ chức tín dụng đối với các
dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ của các cá nhân, tổ chức như:cho vay công nghiệp, cho vay thương mại, cho vay nông nghiệp…
Căn cứ vào tính chất bảo đảm của các khoản vay
Cho vay có tài sản đảm bảo: Trong nhiều trường hợp, Ngân hàng yêu
cầu khách hàng phải có tài sản đảm bảo khi nhận tín dụng Lý do là kháchhàng phải đối đầu với rủi ro trong kinh doanh, có thể mất khả năng trả nợcho Ngân hàng Những biến cố không mong đợi có thể gây ra cho Ngân hàngnhững tổn thất lớn Chính vì vậy, trừ những khách hàng có uy tín cao, nhiềukhách hàng phải có tài sản đảm bảo khi nhận tín dụng từ Ngân hàng Ngânhàng muốn có một nguồn trả nợ thứ hai khi nguồn thứ nhất là nguồn thunhập từ hoạt động kinh doanh không đảm bảo trả nợ Hiện nay, hầu hết cáckhoản cho vay đều phải có tài sản đảm bảo
Cho vay không có tài sản đảm bảo: Món vay này thông thường dành cho
khách hàng có uy tín cao, khách hàng truyền thống, có tình hình tài chính lànhmạnh, kinh doanh thường xuyên có lãi… Tuy nhiên, đây là hình thức cho vay mangnhiều rủi ro đối với các Ngân hàng, Ngân hàng cần thẩm định kỹ khách hàng trướckhi quyết định cho vay
Căn cứ vào phương thức cho vay
Trang 22Ngân hàng Nhà nước đã ban hành mới Thông tư 39/2016/TT-NHNN vớinhiều điểm bổ sung, thêm nhiều phương pháp cho vay mới để đáp ứng nhu cầu thực
tế cũng như sửa đổi nội hàm của các phương thức cho vay nhằm đảm bảo sự táchbiệt giữa từng phương thức Có 9 phương thức cho vay của NHTM:
Cho vay từng lần: Mỗi lần cho vay, tổ chức tín dụng và khách hàng thực hiện
thủ tục cho vay và ký kết thỏa thuận cho vay
Cho vay hợp vốn: Là việc có từ hai tổ chức tín dụng trở lên cùng thực hiện
cho vay đối với khách hàng để thực hiện một phương án, dự án vay vốn
Cho vay lưu vụ: Là việc tổ chức tín dụng thực hiện cho vay đối với khách
hàng để nuôi trồng, chăm sóc các cây trồng, vật nuôi có tính chất mùa vụ theo chu
kỳ sản xuất liền kề trong năm hoặc các cây lưu gốc, cây công nghiệp có thu hoạchhàng năm Theo đó, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận dư nợ gốc của chu
kỳ trước tiếp tục được sử dụng cho chu kỳ sản xuất tiếp theo nhưng không vượt quáthời gian của 02 chu kỳ sản xuất liên tiếp
Cho vay theo hạn mức: Tổ chức tín dụng xác định và thỏa thuận với khách
hàng một mức dư nợ cho vay tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian nhấtđịnh Trong hạn mức cho vay, tổ chức tín dụng thực hiện cho vay từng lần Mộtnăm ít nhất một lần, tổ chức tín dụng xem xét xác định lại mức dư nợ cho vay tối đa
và thời gian duy trì mức dư nợ này
Cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết đảm bảo
sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi mức cho vay dự phòng đã thỏathuận Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mứccho vay dự phòng nhưng không vượt quá 01 (một) năm
Cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán: Tổ chức tín dụng
chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của kháchhàng một mức thấu chi tối đa để thực hiện dịch vụ thanh toán trên tài khoản thanhtoán Mức thấu chi tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian tối đa 01 (một)năm
Trang 23Cho vay quay vòng: Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận áp dụng cho
vay đối với nhu cầu vốn có chu kỳ hoạt động kinh doanh không quá 01 (một) tháng,khách hàng được sử dụng dư nợ gốc của chu kỳ hoạt động kinh doanh trước chochu kỳ kinh doanh tiếp theo nhưng thời hạn cho vay không vượt quá 03 (ba) tháng
Cho vay tuần hoàn (rollover): Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận áp
dụng cho vay ngắn hạn đối với khách hàng với điều kiện:
a) Đến thời hạn trả nợ, khách hàng có quyền trả nợ hoặc kéo dài thời hạn trả nợthêm một khoảng thời gian nhất định đối với một phần hoặc toàn bộ số dư nợgốc của khoản vay;
b) Tổng thời hạn vay vốn không vượt quá 12 tháng kể từ ngày giải ngân banđầu và không vượt quá một chu kỳ hoạt động kinh doanh;
c) Tại thời điểm xem xét cho vay, khách hàng không có nợ xấu tại các tổ chứctín dụng;
d) Trong quá trình cho vay tuần hoàn, nếu khách hàng có nợ xấu tại các tổ chứctín dụng thì không được thực hiện kéo dài thời hạn trả nợ theo thỏa thuận.Các phương thức cho vay khác được kết hợp các phương thức cho vay quyđịnh tại khoản trên Điều này, phù hợp với điều kiện hoạt động kinh doanh của tổchức tín dụng và đặc điểm của khoản vay
1.3 Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng
1.3.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng là hình thức cấp tín dụng của ngân hàng hỗ trợ nguồn tàichính cho cá nhân hoặc hộ gia đình cho các nhu cầu mua sắm vật dụng gia đình, sửachữa nhà ở, sửa xe cơ giới, làm kinh tế của hộ gia đình, thanh toán học phí, đi dulịch, chữa bệnh, ma chay, cưới hỏi… và các nhu cầu thiết yếu khác trong cuộc sống.Trong đó Ngân hàng sẽ cung cấp cho khách hàng một khoản tiền vay, giúp họ thựchiện được các nhu cầu chi tiêu của mình trong một thời gian nhất định theo nguyêntắc hoàn trả vô điều kiện cả gốc và lãi khi đến hạn thanh toán
Trang 24Trên thị trường hiện có nhiều gói sản phẩm cho vay tiêu dùng để khách hànglựa chọn Ngoài loại hình cho vay trả góp sinh hoạt, tiêu dùng và cho vay trọn góiđến khách hàng ngay tại điểm bán hàng (các siêu thị, trung tâm mua sắm lớn),khách hàng có thể lựa chọn Vay thẻ tín dụng (quốc tế, nội địa) Nếu khách hàng làchủ thẻ tín dụng quốc tế hay nội địa, đã sử dụng số tiền trên thẻ nhưng chưa thểhoàn trả khi đến hạn thanh toán, đây là sản phẩm tín dụng dành cho khách hàng đó.Bên cạnh đó còn có sản phẩm Thấu chi tài khoản thẻ (vay nhanh qua thẻ), đượcxem là một giải pháp hữu hiệu nhằm giải quyết nhanh chóng những khó khăn về tàichính khi chưa đến kỳ nhận lương hoặn nhận được các nguồn thu nhập khác…
1.3.2 Đặc điểm và vai trò của cho vay tiêu dùng
1.3.2.1 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng
Mục đích của hoạt động cho vay tiêu dùng là phục vụ nhu cầu chitiêu, mua sắm, sinh hoạt hàng ngày của người tiêu dùng nên khách hàng củangười tiêu dùng nên khách hàng vay thường là các cá nhân và hộ gia đình.Cho vay tiêu dùng có những đặc điểm sau:
Về quy mô:
+ Cho vay tiêu dùng nhạy cảm với chu kỳ của nền kinh tế: Mục đích
vay tiêu dùng nhằm phục vụ nhu cầu cá nhân, hộ gia đình, không phải xuấtphát từ mục đích kinh doanh nên nền kinh tế phát triển hay suy thoái có ảnhhưởng rất lớn đến chi tiêu của khách hàng Khi nền kinh tế phát triển, mọingười có kì vọng thu nhập của mình sẽ tăng trong tương lai và có xu hướngchi tiêu nhiều hơn ở hiện tại Ở hiện tại thì thu nhập của họ chưa đáp ứng nhucầu chi tiêu nên họ có xu hướng vay tiêu dùng và kì vọng sẽ trả được khoảnvay này trong tương lai Đây cũng là cơ hội để Ngân hàng phát triển dịch vụcho vay tiêu dùng đầy tiềm năng của mình Ngược lại, trong nền kinh tế suythoái, nhu cầu vay của người dân cũng như nhu cầu cho vay của Ngân hàngcũng bị thu hẹp
Trang 25+ Quy mô mỗi món vay nhỏ nhưng tổng số món vay lại rất lớn: Do
khách hàng vay để mua sắm các vật dụng, cũng có thể là ô tô hoặc bất độngsản nhưng khoản vay này vẫn nhỏ, không giống với các món vay kinh doanh.Giá trị các khoản vay này thường tương ứng với giá trị hàng hóa, dịch vụkhách hàng đang có nhu cầu mua Tuy nhiên, do số lượng cá nhân và hộ giađình có nhu cầu vay lớn, nhu cầu đa dạng và hoạt động cho vay tiêu dùngphổ biến với mọi tầng lớp dân cư nên quy mô mỗi món vay nhỏ nhưng tổng
dư nợ cho vay tiêu dùng lại tương đối lớn
Về lãi suất:
+ Lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn lãi suất các loại cho vay thương mại: Do các khoản vay tiêu dùng có quy mô nhỏ dẫn đến chi phí cho
vay cao Đồng thời khoản vay này cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro ảnh hưởng đến
sự an toàn của Ngân hàng nên lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn lãisuất cho vay thương mại, công nghiệp Mức lãi suất này giúp Ngân hàng hạnchế rủi ro, ổn định thu nhập trong trường hợp xảy ra rủi ro
+ Lãi suất cho vay tiêu dùng thường cứng nhắc: Vì nó phụ thuộc vào
sự thay đổi của lãi suất huy động vốn đầu vào chứ không giống các khoảnvay kinh doanh, lãi suất được ấn định dựa trên sự thỏa thuận và lãi suất củathị trường
+ Người tiêu dùng thường kém nhạy cảm với lãi suất: Khách hàng
vay tiêu dùng thường chỉ quan tâm đến những tiện ích mà vay tiêu dùngmang lại để thỏa mãn nhu cầu hơn là những chi phí phải trả cho khoản vay
đó Vì giá trị khoản vay nhỏ, lãi trả định kỳ nên không ảnh hưởng lớn đếnthu nhập của khách hàng
Về rủi ro:
Trang 26+ Rủi ro về lãi suất: Lãi suất cho vay tiêu dùng thường cứng nhắc và
cố định nên khi lãi suất thị trường tăng lên Ngân hàng sẽ phải bù đắp lãi suấthuy động vốn mà không được thay đổi lãi suất cho vay tiêu dùng
+ Rủi ro về tín dụng: Nguồn tài chính để chi trả cho khoản vay tiêudùng của khách hàng không phụ thuộc vào lợi nhuận của khoản vay đó màphụ thuộc vào thu nhập của khách hàng trong tương lai Do đó nó bao gồm
cả rủi ro chủ quan và khách quan Rủi ro khách quan có thể là do nền kinh tếsuy thoái, dịch bệnh, thiên tai,…còn rủi ro chủ quan là tình trạng sức khỏe,tai nạn, công việc không ổn định,…đều ảnh hưởng đến thu nhập của người đivay và đương nhiên sẽ đe dọa nguồn trả nợ của Ngân hàng
+ Rủi ro xuất phát từ ý thức của khách hàng: Thông tin về nghềnghiệp, độ tuổi, tình trạng sức khỏe, của các khách hàng cá nhân, hộ giađình mà các chuyên viên thẩm định thường chủ quan, khó kiểm soát nhưkhách hàng doanh nghiệp nên tiềm ẩn nhiều rủi ro đối với Ngân hàng Tưcách đối với việc trả nợ của khách hàng cho Ngân hàng cũng là một điều khóxác định, nó quyết định đến khả năng thu hồi vốn của Ngân hàng Nếu kháchhàng có phẩm chất tốt thì sẽ có nghĩa vụ hoàn trả các gốc và lãi cho Ngânhàng khi đến hạn và ngược lại
1.3.2.2 Vai trò của Cho vay tiêu dùng
Đối với người tiêu dùng:
Thông qua hoạt động cho vay tiêu dùng khách hàng được hưởng các tiện íchtrước khi tích lũy đủ tiền, hơn nữa giúp họ đáp ứng được nhu cầu chi tiêu bức thiết(thường là y tế và giáo dục) Cho vay tiêu dùng góp phần cải thiện đời sống sinhhoạt của các cá nhân và hộ gia đình trong nước, giúp họ có được cuộc sống đầy đủtiện nghi, từ đó nâng cao chất lượng vật chất và tinh thần Khi thỏa mãn được nhucầu cá nhân, người dân cũng sẽ có động lực làm việc để chi trả khoản nợ từ Ngânhàng, từ đó thúc đẩy thu nhập của người dân Tuy nhiên, nếu quá lạm dụng đi vay
Trang 27để tiêu dùng thì sẽ ảnh hưởng đến khả năng tiết kiệm và gặp khó khăn trong tươnglai.
Đối với Ngân hàng:
Hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thương mại là nhận tiền gửi với tráchnhiệm hoàn trả và sử dụng tiền đó để cho vay để có lợi nhuận Đối với cá nhân, hộgia đình, Ngân hàng thực hiện loại hình cho vay tiêu dùng chủ yếu như cho vay mua
ô tô, sắm sửa các phương tiện sinh hoạt, tài trợ cho quá trình học tập,…Mặc dù cấptín dụng cho đối tượng này Ngân hàng phải đối mặt với nhiều rủi ro song ngày naycác Ngân hàng đều tập trung khai thác vì hoạt động này tạo ra thu nhập cao choNgân hàng Các khoản vay tiêu dùng thường được định giá khá cao do đó cho vaytiêu dùng vẫn được coi là khoản mục tín dụng có khả năng sinh lời cao nhất củaNgân hàng
Ngày nay, để tạo ra sự phong phú và nét hấp dẫn để thu hút khách hàng, cácNgân hàng không chỉ cho vay trực tiếp đối với các khách hàng của mình mà còn tàitrợ gián tiếp qua các cửa hàng bán lẻ, các cửa hàng trả góp
Đối với nền kinh tế:
Thông qua hoạt động cấp tín dụng cho người tiêu dùng, các Ngân hàngthương mại đã góp phần kích cầu trong nền kinh tế, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn,tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước Từ đó hỗ trợ nhà nước trong việc đạtđược các mục tiêu giải quyết việc làm cho người dân, xóa đói giảm nghèo, tăng thunhập giảm tệ nạn xã hội, cải thiện nâng cao mức sống cho người dân
1.3.3 Các hình thức cho vay tiêu dùng
Căn cứ vào mục đích vay
Cho vay tiêu dùng cư trú: Đây là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu
mua sắm, xấy dựng cải tạo nhà ở
Cho vay phi cư trú: Đây là các khoản vay tài trợ cho việc trang trải các cho
phí mua sắm xe cộ, đồ dùng sinh hoạt, chi phí y tế, học hành, giải trí, du lịch…
Trang 28 Căn cứ vào phương thức hoàn trả
Cho vay tiêu dùng trả góp: đây là hình thức cho vay mà người đi vay trả nợ
gốc và lãi cho Ngân hàng nhiều lần theo những kỳ hạn nhất định trong thời hạn vay(đối với món vay lớn, thời gian vay dài)
Cho vay tiêu dùng phi trả góp: đây là hình thức vay mà khách hàng thanh
toán nợ cho Ngân hàng chỉ một lần khi đến hạn (đối với món vay nhỏ, thời gian vayngắn)
Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: đây là hình thức cho vay mà Ngân hàng cho
phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành các loại Séc được phép thấuchi dựa trên tài khoản vãng lai Với phương thức này, thời hạn tín dụng phải đượcthỏa thuận trước căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm được từng kỳ Kháchhàng được Ngân hàng cho phép vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn theo mộthạn mức tín dụng nhất định
Cho vay theo thẻ tín dụng: Ngân hàng cung cấp thẻ tín dụng cho khách hàng.
Khách hàng được vay tiền qua việc mua hàng bằng thẻ tín dụng với hạn mức tối đađược Ngân hàng cho phép Số tiền này được trả một lần hoặc trả dần với lãi suấttương đối cao
Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ
Cho vay tiêu dùng gián tiếp: đây là hình thức cho vay trong đó Ngân hàng
mua các khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa, dịch vụcho người tiêu dùng Các hình thức mua nợ áp dụng trong trường hợp này có thể làtruy đòi toàn bộ, truy đòi hạn chế, miễn truy đòi, tài trợ có mua lại
(4)(1)
Công ty bán lẻNgân hàng
Trang 29Hình 1.1 Sơ đồ cho vay tiêu dùng gián tiếp
(1) Ngân hàng và đại lý bán lẻ ký kết hợp đồng mua bán nợ
(2) Công ty bán lẻ và người tiêu dùng ký hợp đồng mua bán chịu hànghóa, thường người tiêu dùng phải trả trước một phần giá trị tài sản
(3) Công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng
(4) Công ty bán lẻ đem chứng từ bán chịu hàng hóa đến Ngân hàng.(5) Ngân hàng thanh toán tiền cho công ty bán lẻ
(6) Người tiêu dùng thanh toán tiền trả góp cho Ngân hàng
Cho vay tiêu dùng trực tiếp: đây là khoản cho vay mà Ngân hàng tiếp xúc
trực tiếp với khách hàng để cho vay và thu nợ
Hình 1.2 Sơ đồ cho vay tiêu dùng trực tiếp
(1) Ngân hàng và người tiêu dùng ký hợp đồng tín dụng
(3)(2)
(5)
(6))
Người tiêu dùng
(3)
(4)(2)
(1)
Người tiêu dùng(5)
Trang 30(2) Người tiêu dùng trả trước một phần số tiền hàng cho công ty bán lẻ.(3) Ngân hàng thanh toán số tiền còn thiếu cho công ty bán lẻ.
(4) Công ty bán lẻ giao hàng cho người tiêu dùng
(5) Người tiêu dùng thanh toán tiền vay cho Ngân hàng
Ưu, nhược điểm của cho vay trực tiếp và gián tiếp:
Cho vay gián tiếp cho phép Ngân hàng tăng doanh số cho vay dễ dàng, tiếtkiệm chi phí cho vay, mở ra khả năng quan hệ rộng với khách hàng để phát triển cáchoạt động khác của Ngân hàng Tuy nhiên, Ngân hàng không tiếp xúc trực tiếp vớikhách hàng nên thiếu sự kiểm soát đối với công ty bán hàng Hơn nữa nghiệp vụkhá phức tạp nên ít Ngân hàng mở rộng cho vay tiêu dùng theo phương thức này.Những Ngân hàng tham gia vào hoạt động này thường đều có các cơ chế kiểm soáttín dụng rất chặt chẽ
Cho vay tiêu dùng trực tiếp: linh hoạt hơn cho vay tiêu dùng gián tiếp trongviệc điều chỉnh các điều khoản sao cho phù hợp với cả khách hàng và Ngân hàng,giúp người tiêu dùng tiếp cận được với dịch vụ của Ngân hàng Ngân hàng tiếp xúctrực tiếp với khách hàng nên các khoản cho vay thường có chất lượng cao hơn Tuyvậy, cho vay tiêu dùng trực tiếp cũng có nhược điểm nhất định là món vay nhỏ lẻnên làm tăng chi phí và Ngân hàng cũng khó khăn hơn trong việc mở rộng quan hệvới khách hàng
1.4 Quy trình cho vay tiêu dùng
Quy trình thực hiện một khoản cho vay tiêu dùng cũng giống như nhữngkhoản vay thông thường khác của Ngân hàng nhưng do cho vay tiêu dùng liên quanđến một khối lượng khách hàng lớn, mỗi món vay thường nhỏ lẻ nên Ngân hàngphải có những phương pháp thẩm định khác nhau đối với từng nhóm khách hàng.Quy trình bao gồm 3 bước sau:
Thủ tục xin vay
Trình tự xét duyệt cho vay
Trang 311.4.1 Thủ tục xin vay
Đối với cho vay tiêu dùng thường thì khách hàng phải thực hiện nhiều quyđịnh hơn so với các hình thức cho vay khác, các Ngân hàng cũng áp dụng những thủtục cụ thể riêng đối với từng hình thức vay Do vậy, để được vay thì người đi vayphải thỏa mãn được các yêu cầu của Ngân hàng, sao cho các Ngân hàng nắm đượccác thông tin theo đúng những tiêu chuẩn nhất định Thường thủ tục vay bao gồm:
Những tài liệu liên quan đến bản thân người đi vay như: CMND, hộ khẩu,quốc tịch, nơi cư trú… ngoài ra còn phải liệt kê một số thông tin nghềnghiệp, thu nhập, tình trạng gia đình, trình độ học vấn…
Những tài liệu thuyết minh khoản vay như: mức vốn tự có, nhu cầu chi phí…
Hồ sơ đảm bảo khoản vay: tài liệu về tài sản thế chấp, vật cầm cố, bảo lãnhbên thứ ba…
Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu Techcombank: Khách hàng sẽ làm đơn này
để yêu cầu được vay tiền và phải ghi rõ đầy đủ mục đích vay, thời hạn vay,thời hạn hoàn trả gốc và lãi
1.4.2 Trình tự xét duyệt cho vay
Sau khi hướng dẫn khách hàng các thủ tục cần thiết, cán bộ tín dụng thẩmđịnh các điều kiện cho vay và gửi hồ sơ cùng báo cáo thẩm định tới trưởng phòngtín dụng phê duyệt Nếu những thủ tục của người đi vay được chấp nhận thì Ngânhàng sẽ tiến hành lập hợp đồng tín dụng và giải ngân
Những điểm cần xem xét khi cho vay tiêu dùng:
Ngân hàng quyết định cho vay thì sẽ xem xét khách hàng có đủ yếu tố pháp
lý hay không như: người bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay người đang trong thờigian chấp hành án thì không được phép vay Ngân hàng trừ khi tòa án ban lệnh phụchồi; người bị bệnh tâm thần thì không được vay do không đủ tư cách pháp nhân
Trang 32Phải đảm bảo rằng khách hàng vay vốn có ý thức và trách nhiệm hoàn trảđầy đủ và đúng hạn các khoản nợ Người đi vay phải có thu nhập và tài sản có giátrị đủ đảm bảo khả năng thanh toán.
Thu nhập thông tin về khách hàng như:
Mức thu nhập: ưu tiên cho khách hàng có thu nhập ổn định từ tiền lương(liên hệ trực tiếp đến công ty nơi khách hàng làm việc và thông qua số sổ bảohiểm xã hội ghi trên đơn xin vay)
Số dư trên tài khoản tiền gửi: phản ánh thu nhập của khách hàng cũng nhưkhả năng kiểm soát chi tiêu của khách hàng
Sự ổn định về việc làm và nơi cư trú: đối với những khoản cho vay lớn,Ngân hàng thường hạn chế cho vay đối với những khách hàng mới có việclàm hoặc mới chuyển việc, nơi ở thay đổi thường xuyên do rủi ro lớn và khókhăn trong việc quản lý khi khách hàng chuyển nơi ở
Hoạt động đảo nợ: việc đảo nợ theo kiểu vay tiền từ người này trả cho ngườikhác thể hiện sự không trung thực và khả năng thanh toán kém của kháchhàng Vì vậy, Ngân hàng thường từ chối cho vay đối với những khách hàng
có số dư thẻ tín dụng tăng nhanh, quy mô các khoản nợ tăng nhanh hơn sovới thu nhập
Làm rõ mục đích vay vốn, tình trạng tài chính và sự trung thực của kháchhàng Nếu khách hàng không có hồ sơ tín dụng hoặc chất lượng tín dụngthấp, Ngân hàng yêu cầu phải có người đứng ra bảo lãnh về việc hoàn trảkhoản vay, nếu người đi vay không thanh toán cho khoản nợ thì người đứng
ra bảo lãnh có trách nhiệm thanh toán Tuy nhiên, nhiều Ngân hàng xem việc
có đảm bảo bằng bảo lãnh của người thứ ba là một đảm bảo về tâm lý hơn làmột nguồn đảm bảo thật sự Như vậy, người đi vay sẽ có trách nhiệm hơn đốivới khoản vay vì uy tín của người bảo lãnh
1.4.3 Theo dõi nợ và thu nợ
Trang 33Việc theo dõi nợ mang lại cho Ngân hàng hàng loạt các thông số cần thiếtnhằm xử lý kịp thời với từng tình huống xảy ra.
Khi đến hạn, Ngân hàng tiến hành thu nợ cả gốc và lãi Nếu người đi vaykhông có khả năng trả nợ thì Ngân hàng có thể gia hạn cho khách hàng một khoảnthời gian nhất định mà Ngân hàng và khách hàng cùng thỏa thuận Nếu khách hàng
cố tình lừa dối hay không thể trả nợ thì Ngân hàng phải áp dụng các chính sách như:thông báo nợ đến hạn đến công ty nơi người đi vay đang làm việc, thanh lý tài sảnđảm bảo, phong tỏa tài khoản tiền gửi…
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng
1.5.1 Nhân tố chủ quan
Từ phía Ngân hàng:
Lãi suất cho vay: đây là yếu tố làm thu hút khách hàng, làm tăng doanh số
cho vay, làm cho Ngân hàng có vốn luân chuyển thường xuyên, có vốn để kinhdoanh Vì nếu lãi suất của Ngân hàng nào cao thì khả năng thu hút khách hàng đếnvay vốn sẽ thấp hơn những Ngân hàng có mức lãi suất thấp Lãi suất cũng thay đổi
so với mức rủi ro tín dụng trên hàng loạt các yếu tố như số tiền cho vay, thời hạn,chi phí giám sát thực hiện, giám sát khoản vay và số dư tiền gửi của người vay Thếnên, lãi suất là yếu tố tác động rất lớn đối với mỗi khoản vay nói chung và cho vaytiêu dùng nói riêng Nếu Ngân hàng áp dụng mức lãi suất quá cao thì sẽ làm chonhu cầu vay của cá nhân hoặc hộ gia đình giảm đi, họ sẽ không dám vay một khoảntiền quá lớn cũng như kéo dài thời gian vay quá lâu và nếu không thực sự cần thiếtthì họ sẽ không vay Vậy nên việc Ngân hàng tăng hoặc giảm lãi suất cho vay sẽ cótác động không nhỏ đến nhu cầu vay vốn của khách hàng
Chính sách tín dụng: mỗi Ngân hàng đều có chính sách cho vay riêng phù
hợp với cơ chế của Ngân hàng dựa trên những chính sách tín dụng do NHNN banhành Đây là văn bản thể hiện đường lối, chiến lược cụ thể của mỗi Ngân hàngtrong việc tiến hành các giao dịch và chiến lược cho vay ở từng thời kỳ
Trang 34Nhân sự: những cán bộ thực hiện việc thẩm định, đánh giá hồ sơ vay phải
được đào tạo chuyên môn và có kinh nghiệm để có thể đưa ra quyết định chính xác
về việc cho vay, hạn chế rủi ro cho Ngân hàng Để đẩy mạnh hoạt động của mìnhcác Ngân hàng cần có một chiến lược đào tạo con người lâu dài, có chế độ đãi ngộphù hợp để giữ chân cũng như thu hút những người tài giỏi Đây chính là nền tảngvững chắc cho sự phát triển
Công tác thẩm định: quá trình thẩm định đối với khách hàng vay tiêu dùng
gặp nhiều khó khăn do các thông tin về khách hàng có thể không đầy đủ thậm chíkhông chính xác, không rõ ràng, bên cạnh đó nguồn trả nợ chủ yếu của người đi vay(thu nhập) có thể biến động lớn do nguyên nhân chủ quan (ốm, đau, bệnh tật…) lúc
đó thì việc trả nợ phụ thuộc hoàn toàn vào thiện chí của khách hàng
Vì những khó khăn trên mà thời gian thẩm định thường kéo dài khiến kháchhàng không mặn mà lắm với cho vay tiêu dùng Ngân hàng nên thực hiện khâu nàymột cách nhanh chóng nhưng vẫn đảm bảo chính xác không gây phiền hà cho kháchhàng sẽ tạo được ấn tượng tốt và dể dàng lôi kéo được khách hàng tiềm năng
Từ phía khách hàng:
Khả năng tài chính: đây là một trong những yếu tố quan trọng đánh giá rủi ro
của Ngân hàng Khách hàng có thu nhập cao, tính chất công việc ổn định thì việcthanh toán nợ cho Ngân hàng ít bị ảnh hưởng bởi những nhu cầu chi tiêu khác do đókhoản vay ít rủi ro
Tài sản đảm bảo: đây là cơ sở để phòng ngừa rủi ro tốt nhất Các khoản vay
có tài sản đảm bảo là những khoản vay an toàn đối với Ngân hàng vì khi kháchhàng không còn khả năng trả nợ thì Ngân hàng sẽ phát mãi tài sản và thu hồi vốnvay Hầu hết các Ngân hàng tiến hành cho vay tiêu dùng khi khách hàng có tài sảnđảm bảo
Đạo đức của khách hàng: là một yếu tố tiên quyết vì nó thể hiện thiện chí trả
nợ của khách hàng Vì ngay cả khi khách hàng có thu nhập cao và có tài sản đảm
Trang 35bảo mà không có ý định trả nợ thì việc thu nợ của Ngân hàng cũng sẽ gặp nhiều khókhăn.
1.5.2 Nhân tố khách quan
Môi trường pháp lý: luật pháp chính là công cụ quản lý của Nhà nước, chi
phối mọi hoạt động xã hội, đặc biệt là hệ thống Ngân hàng kinh doanh trong lĩnhvực tiền tệ thì sự giám sát của Nhà nước là rất quan trọng và cần thiết, họ phải tuânthủ theo các quy định của NHNN, luật các tổ chức tín dụng, luật dân sự và các quyđịnh khác
Khi có sự thay đổi chính sách hay là các quy định không rõ ràng, chặt chẽ và
có nhiều kẽ hở thì sẽ gây khó khăn cho Ngân hàng trong các hoạt động kinh doanhcũng như cho vay, ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của Ngân hàng Trái lại, môitrường pháp lý ổn định, các văn bản pháp luật đầy đủ đồng bộ thúc đẩy sự phát triểncủa nền kinh tế và nhu cầu tiêu dùng của dân cư Điều này sẽ giúp tăng quy mô hoạtđộng của Ngân hàng
Môi trường kinh tế: một quốc gia có nền kinh tế ổn định thì đời sống của
người dân cũng sẽ được nâng cao, nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao, thu nhậpbình quân đầu người tăng, nhu cầu tiêu dùng của người dân cao thì cho vay tiêudùng sẽ được phát triển Ngược lại, nền kinh tế suy thoái thì khả năng mở rộng chovay tiêu dùng của các Ngân hàng sẽ gặp nhiều khó khăn
Môi trường chính trị xã hội: một môi trường chính trị xã hội ổn định là yếu
tố cơ sở để hoạt động tín dụng tiêu dùng phát triển Vì nếu xã hội bất ổn sẽ ảnhhưởng không tốt đến người tiêu dùng nhất là khi họ đang vay vốn của Ngân hàngthì việc thu hồi nợ sẽ gặp khó khăn Điều này làm ảnh hưởng đến chất lượng tíndụng tiêu dùng
Bên cạnh đó, còn có các yếu tố khác ảnh hưởng đến tín dụng tiêu dùng là:thiên tai, dịch bệnh, tai nạn…những yếu tố này con người không thể chủ độngphòng tránh được
Trang 361.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động Cho vay tiêu dùng
1.6.1 Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng cho khách hàngvay trong khoản thời gian nhất định bao gồm vốn đã thu hồi hay chưa thu hồi Đây
là chỉ tiêu thể hiện quy mô hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng
1.6.2 Doanh số thu nợ
Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản nợ mà Ngân hàng đã thu về được khiđáo hạn vào một thời điểm nhất định, không phân biệt thời điểm cho vay
Trong đó:
Hệ số thu nợ = Doanh s ố c h o vay Doanh s ố t hu n ợ
Hệ số này cho thấy từ 1 đồng kinh doanh Ngân hàng sẽ thu hồi được baonhiêu đồng vốn trong 1 thời kỳ nhất định Hệ số này càng cao thì càng có lợi choNgân hàng
1.6.3 Dư nợ cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh doanh số cho vay tại mọi thời điểm xác định mà hiện tạiNgân hàng chưa thu hồi
1.6.4 Nợ quá hạn
Là khoản nợ mà đến hạn trả khách hàng chưa trả hoặc không trả cho Ngânhàng Khi đó, Ngân hàng sẽ chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản nợ nhóm 2 đểquản lý
Trang 37hoàn trả một cách hợp lý cũng như một số yếu tố trong hợp đồng Đây là khoản nợkhông mong muốn của Ngân hàng vì thế các Ngân hàng luôn cố gắng làm giảm tỷ
Vòng quay vốn tín dụng (lần) = Dư n ợ c h o vay bì n h qu â n Doanh s ố t h u n ợ
Trang 38Chương 2.
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG
TECHCOMBANK – PHÒNG GIAO DỊCH TÂN QUI 2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Techcombank
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Techcombank
Theo giấy phép hoạt động số 0040/NH-GP do Thống đốc Ngân hàng Nhànước Việt Nam cấp ngày 06/08/1993, giấy phép thành lập số 1534/QĐ-UB doUBND thành phố Hà Nội cấp ngày 04/09/1993, giấy phép kinh doanh số 055697 doTrọng tài kinh tế Hà Nội (nay là Sở kế hoạch và Đầu tư Hà Nội) cấp ngày07/09/1993, ngày 27/09/1993 Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương ViệtNam – Techcombank được chính thức thành lập với số vốn ban đầu chỉ có 20 tỷđồng Techcombank đã không ngừng phát triển ngày càng lớn mạnh
2.1.2 Thông tin cơ bản về Techcombank
Tên Tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt NamTên quốc tế: Vietnam Technological and Commercial Joint StockBank
Tên giao dịch: Techcombank
Trang 39Ngoài ra, Techcombank còn được dẫn dắt bởi một đội ngũ quản lý tài năng
có bề dày kinh nghiệm tài chính chuyên nghiệp cấp đa quốc gia cùng sự tham giađiều hành của các chuyên gia nước ngoài và một lực lượng nhân sự lên tới 10.729nhân viên được đào tạo chuyên nghiệp, sẵn sàng hiện thực hóa mục tiêu trở thànhNgân hàng số 1 Việt Nam
2.1.3 Sứ mệnh và giá trị cốt lõi
Sứ mệnh:
Trở thành đối tác tài chính được lựa chọn và tin cậy nhất của khách hàng nhờkhả năng cung cấp đầy đủ các sản phẩm và dịch vụ tài chính đa dạng và dựa trên cơ
sở luôn coi khách hàng làm trọng tâm
Tạo dựng cho cán bộ nhân viên một môi trường làm việc tốt nhất với nhiều
cơ hội để phát triển năng lực, đóng góp giá trị và tạo dựng sự nghiệp thành đạt
Mang lại cho cổ đông những lợi ích hấp dẫn, lâu dài thông qua việc triểnkhai một chiến lược phát triển kinh doanh nhanh mạnh song song với việc áp dụngcác thông lệ quản trị doanh nghiệp và quản lý rủi ro chặt chẽ theo tiêu chuẩn quốctế
Giá trị cốt lõi:
Giá trị Techcombank cam kết mang lại cho khách hàng trong nhiều năm qua:
Trang 40 Khách hàng là trọng tâm
“Vì chúng ta chỉ thành công khi khách hàng thành công”
Techcombank luôn coi khách hàng là trọng tâm trong mọi suy nghĩ và hànhđộng Techcombank bảo vệ lợi ích khách hàng thông qua việc luôn tuân thủ các quyđịnh của pháp luật và của Ngân hàng, tạo điều kiện cho khách hàng thành công bềnvững trong dài hạn chứ không chỉ giải quyết nhu cầu tài chính của khách hàng trongngắn hạn
Đổi mới và sáng tạo để luôn dẫn đầu
Toàn thể cán bộ nhân viên luôn sẵn sàng đón nhận và dẫn dắt sự thay đổi,tìm tòi học hỏi và không sợ thất bại, luôn cải tiến, sáng tạo trong mọi việc và tạo sựđột phá vì lợi ích của khách hàng
Cam kết hành động
“Để vượt qua thách thức và chinh phục đỉnh cao”
Tại Techcombank, cam kết không chỉ dừng ở suy nghĩ mà cần chủ động chịu