tuệ cảm xúc tốt sẽ giúp họ tạo nên tinh thần đồng đội, tinh thầnhợp tác và giúp đỡ nhau để cải thiện công việc có hiệu quả hơn.Ngày nay cùng với năng lực chuyên môn trí tuệ cảm xúccũng đ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ
BÀI NGHIÊN CỨU
TÁC ĐỘNG CỦA TRÍ TUỆ CẢM XÚC ĐẾN NĂNG SUẤT LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN
THẨM ĐỊNH GIÁ TẠI TP.HCM
Bộ môn: TÂM LÝ HỌC QUẢN LÝ
GVHD : ThS Nguyễn Thị Trường Hân
Nhóm sinh viên thực hiện :
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI CAM ĐOAN 3
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU 5
1.1 Lý do chọn đề tài 5
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 6
1.3 Phạm vi nghiên và đối tượng nghiên cứu 6
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 6
1.3.2 Đối tượng khảo sát 6
1.3.3 Không gian nghiên cứu 6
1.3.4 Thời gian nghiên cứu 6
1.4 Phương pháp nghiên cứu 6
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM 8
2.1 Nguồn gốc 8
2.2 Những lý luận chung về Trí tuệ cảm xúc 8
2.2.1 Khái niệm về Trí tuệ cảm xúc 8
2.2.2 Đặc điểm của trí tuệ cảm xúc 9
2.2.3 Cấu trúc của trí tuệ cảm xúc 10
2.2.4 Vai trò của trí tuệ cảm xúc 11
2.3 Các lý thuyết về trí tuệ cảm xúc 11
2.3.1 Lý thuyết trí tuệ cảm xúc thuần năng lực của Mayer và Salovey (1990; 1997) .11
2.3.2 Lý thuyết hỗn hợp về trí tuệ cảm xúc 12
2.3.3 Lý thuyết trí tuệ cảm xúc đặc điểm của Petrides và Furnham (2001) 12
2.4 Mô hình nghiên cứu 13
CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ ĐÃ CHỌN 16
3.1 Tiến trình thực hiện nghiên cứu 16
3.1.1 Nghiên cứu định tính 16
3.1.2 Nghiên cứu định lượng 16
3.2 Thực trạng vấn đề nghiên cứu 16
CHƯƠNG IV: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
Trang 34.1 Quy trình nghiên cứu 18
4.2 Thiết kế thang đo và phiếu khảo sát 18
4.2.1 Khả năng tự kiểm soát (X1) 18
4.2.2 Tính thấu hiểu (X2) 19
4.2.3 Tính hòa đồng (X3) 19
4.2.4 Tính đa cảm (X4) 19
4.2.5 Tính hạnh phúc (X5) 19
4.2.6 Năng suất làm việc (Y) 19
4.3 Công cụ phân tích dữ liệu 19
4.3.1 Thống kê mô tả 19
4.3.2 Phân tích độ tin cậy của thang đo 20
4.3.3 Phân tích nhân tố 20
4.3.4 Thang đo 20
CHƯƠNG V: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21
5.1 Mô tả mẫu 21
5.2 Phân tích đánh giá các công cụ đo lường 21
5.2.1 Kiểm định độ tin cậy (CRA) cho từng thang đo 22
5.2.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 29
5.3 Chạy Regression Analysis 35
5.3.1 Các hệ số xác định 35
5.3.2 Mô hình sau khi đã thực hiện kiểm định độ tin cậy 36
5.3.3 Giải thích ý nghĩa hệ số β 36
CHƯƠNG VI: KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP 38
6.1 Kết luận 38
6.2 Giải pháp 39
CHƯƠNG VII: HẠN CHẾ 41
PHIẾU KHẢO SÁT 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Nhóm chúng em xin cam đoan đây là công trìnhnghiên cứu độc lập của riêng nhóm Các số liệu, kết quả đượcnêu trong bài nghiên cứu đều có nguồn gốc rõ ràng, được công
bố theo đúng quy định Các kết quả có được trong bài nghiên cứu
có được là kết quả của quá trình tự tìm hiểu, nghiên cứu, phântích một cách khách quan và phù hợp với thực tiễn của ViệtNam Các kết quả này chưa từng được công bố trong các côngtrình trước đó Nếu không đúng như đã nêu trên, chúng em xinhoàn toàn chịu trách nhiệm về đề tài của mình
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Trường Hân đãtận tình giảng dạy và truyền đạt kiến thức cho chúng em trongsuốt thời gian học tập môn Tâm lý học quản lý thời gian qua.Với kiến thức còn hạn chế, bài nghiên cứu không tránh khỏinhững sai sót, rất mong nhận được những lời góp ý chân thànhcủa cô để chúng em được hoàn thiện và có thêm những kinhnghiệm quý báu nhất
Trang 7CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU
1.1 Lý do chọn đề tài
Trong những năm qua năng suất lao động của Việt Nam liêntục gia tăng cả về giá trị và tốc độ, đóng góp quan trọng về pháttriển kinh tế - xã hội của đất nước Năng suất lao động của ViệtNam đạt 110,4 triệu đồng/lao động (tương đương 4,791 USD/laođộng, tăng 272 USD so với năm 2018) Theo sức mua tươngđương (PPP) 2011, năng suất lao động Việt Nam năm 2019 đạt11.757 USD, tăng 1.766 USD; tăng 6,2% so với năm 2018.Nhưng so với các nước trong khu vực năng suất lao động củaViệt Nam vẫn còn thấp mặc dù đã được cải thiện nhiều trong thờigian những năm gần đây Vẫn còn thấp và có khoảng các khá xa
so với các nước trong khu vực
Trí tuệ cảm xúc là năng lực nhận biết và vận hành cảm xúccủa cá nhân Các nghiên cứu liên quan đến vấn đề này chỉ mớiđược đi sâu từ năm 1990 tới nay, nhưng trong hai thập kỷ qua nó
đã thu hút được sự quan tâm của rất nhiều người, cả trong giớihọc thuật và công chúng Có mối quan hệ chặt chẽ giữa trí tuệcảm xúc và sự thành công trong học tập, làm việc của các cánhân Đối với tuổi trẻ, trí tuệ cảm xúc giúp hạn chế sự thô bạo, sựhung hăng, cải thiện khả năng học tập Đối với người làm việc, trí
Trang 8tuệ cảm xúc tốt sẽ giúp họ tạo nên tinh thần đồng đội, tinh thầnhợp tác và giúp đỡ nhau để cải thiện công việc có hiệu quả hơn.Ngày nay cùng với năng lực chuyên môn trí tuệ cảm xúccũng đóng vai trò rất quan trọng với thành công của mỗi cá nhân.Trí tuệ cảm xúc - thông qua khả năng điều kiển cảm xúc và căngthẳng làm việc - đã cải thiện được năng suất và hiệu quả của côngviệc Daniel Goleman - tác giả của nhiều cuốn sách và bài báođược độc giả trên thế giới chú ý: “Nếu bạn không có khả năng vềtrí tuệ cảm xúc thì bạn không thể nào tiến xa được” Nhiều dự ánnghiên cứu thực hiện ở các công ty, các trường học để tìm hiểuảnh hưởng của Trí tuệ cảm xúc đối với hiệu quả, chất lượng hoạtđộng của doanh nghiệp và thử nghiệm chương trình giáo dụcnăng cao Trí tuệ cảm xúc trong tổ chức Tuy nhiên ở Việt Namcác nghiên cứu về Trí tuệ cảm xúc chưa được thực hiện nhiều.Vậy ở ngành Thẩm định giá trí tuệ cảm xúc có tác động nhưthế nào đến năng suất làm việc hay không? Chúng ta cùng đi tìmhiểu xem “Tác động của trí tuệ cảm xúc đến năng suất làm việctrong công việc của nhân viên thẩm định giá tại TP.HCM”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định các thành tố của Trí tuệ cảm xúc ảnh hưởng đến năng suất
- Đo lường mức độ của Trí tuệ cảm xúc ảnh hưởng đến năng suất làm việc của nhânviên thẩm định giá
- Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả làm việc và rèn luyệnTrí tuệ cảm xúc
1.3 Phạm vi nghiên và đối tượng nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Tác động của trí tuệ cảm xúc tớinăng suất làm việc nhân viên đang hoạt động trong lĩnh vực thẩmđịnh giá ở Thành phố Hồ Chí Minh
1.3.2 Đối tượng khảo sát
Trang 9Đối tượng khảo sát: Các cá nhân đang làm việc ở lĩnh vựcthẩm định giá ở Thành Phố Hồ Chí Minh.
1.3.3 Không gian nghiên cứu
Được thực hiên tại Thành phố Hồ Chí Minh
1.3.4 Thời gian nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: từ ngày 22/11/2020 – 16/12/2020
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện qua hai bước: nghiên cứu sơ bộ
và nghiên cứu chính thức Phương pháp nghiên cứu sơ bộ dựatrên các nghiên cứu trước về trí tuệ cảm xúc tác động tới năngsuất lao động Đồng thời tiến hành thảo luận nhóm để điều chỉnhthang đo, thiết lập bảng câu hỏi sử dụng cho nghiên cứu chínhthức
Trong nghiên cứu chính thức, nghiên cứu được thực hiệnkhảo sát bằng bảng câu hỏi trực tuyến Dữ liệu thu thập trongnghiên cứu là dữ liệu sơ cấp và được xử lý số liệu bằng phầnmềm thống kê SPSS 20 Các phân tích được sử dụng trong nghiêncứu này là: thống kê mô tả, đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha
để kiểm tra mức độ phù hợp của thang đo, sử dụng phương phápphân tích nhân tố khám phá (EFA) để rút gọn các biến quan sát vàxác định lại các nhóm trong mô hình nghiên cứu, phân tích hồiquy để xem xét mức độ ảnh hưởng của các thành tố thuộc trí tuệcảm xúc tới năng suất làm việc nhân viên thẩm định giá
Trang 11CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP
THỰC NGHIỆM2.1 Nguồn gốc
Nguồn gốc sâu xa nhất của trí tuệ cảm xúc có thể truy ngược
về việc Darwin nghiên cứu về tầm quan trọng của sự diễn đạt cảmxúc của các cá thể trong quá trình chọn lọc tự nhiên và các thayđổi thích nghi Vào những năm 1900, mặc dù các định nghĩatruyền thống về trí tuệ nhấn mạnh tới yếu tố nhận thức như là trínhớ và khả năng giải quyết vấn đề, nhiều nhà khoa học có ảnhhưởng trong lĩnh vực trí nghiên cứu trí tuệ đã bắt đầu nhận ra tầmquan trọng của khía cạnh "ngoài nhận thức" (non-cognitive) Ví
dụ như ngay từ những năm 1920, E L Thorndike, đã sử dụngkhái niệm "hiểu biết xã hội" để miêu tả kỹ năng hiểu và quản lýngười khác
Tương tự, năm 1940 David Wechsler đã miêu tả ảnh hưởngcủa yếu tố không hiểu biết tới các ứng xử thông minh, và chứng
tỏ xa hơn rằng các mô hình của chúng ta về sự thông minh vẫnchưa hoàn thiện cho tới khi chúng ta có thể miêu tả thích đángcác yếu tố này Năm 1983, trong cuốn Frames of Mind: TheTheory of Multiple Intelligences (những cơ cấu của nhận thức: Lýthuyết về thông minh bội) của Howard Gardner đã giới thiệu về ýtưởng về những thông minh bội mà trong đó bao gồm "Trí tuệgiữa các cá nhân" (khả năng hiểu những ý định, động cơ và mongmuốn của người khác) và "Trí tuệ trong cá nhân" (khả năng hiểu
ai đó, tán đồng cảm nhận của người đó, cảm giác sợ hãi và động
cơ thúc đẩy) Trong quan sát của Gardner, các kiểu trí tuệ truyềnthống như IQ, không thể giải thích một cách đầy đủ khả năngnhận thức của con người Vì vậy thậm chí với những tên chotrước đến những khái niệm biến đổi, đều có một tin tưởng chungrằng những định nghĩa truyền thống về trí tuệ đang thiếu khảnăng giải thích những kết quả trước đó
Wayne Payne là người đầu tiên sử dụng thuật ngữ Trí tuệ xúc cảm (TTXC) trong luận văntiến sỹ của anh: "Nghiên cứu về xúc cảm: Phát triển trí tuệ xúc cảm" vào năm 1985 Tuynhiên, thuật ngữ gần tương tự đã xuất hiện trước đó Leuner (1966) Greenspan (1989)cũng đồng thời đề xuất mô hình TTXC này năm 1985, nối tiếp bởi Salovey và Mayer
Trang 12(1990), và Goleman (1995).
2.2 Những lý luận chung về Trí tuệ cảm xúc
2.2.1 Khái niệm về Trí tuệ cảm xúc
Thuật ngữ “Trí tuệ cảm xúc” có thể được hiểu dưới nhiềugóc độ khác nhau, nó có rất nhiều định nghĩa cho riêng mình dướinhiều bài nghiên cứu của các nhà tâm lý học nổi tiếng PeterSalovey và John Mayer (1993; 1997), hai nhà tâm lý học nổitiếng người Mỹ, cho rằng “trí tuệ cảm xúc là khả năng hiểu rõcảm xúc bản thân, thấu hiểu cảm xúc của người khác, phân biệt
và sử dụng chúng để hướng dẫn suy nghĩ và hành động của bảnthân” Theo Bar-on (1997; 2004) thì “trí tuệ cảm xúc là tổ hợpcác năng lực phi nhận thức và những kĩ năng chi phối năng lựccủa cá nhân nhằm đương đầu với những đòi hỏi và sức ép củamôi trường” Đối với Daniel Goleman (1995; 1998) thì “trí tuệcảm xúc là khả năng giám sát các cảm giác và xúc cảm của bảnthân và người khác, khả năng phân biệt chúng và sử dụng nhữngthông tin nhằm định hướng suy nghĩ và hành động cảu mình”.Còn theo Petrides và Furnham (2001), “trí tuệ cảm xúc là mộthỗn hợp các đặc điểm như là cảm giác hạnh phúc, tính đa cảm,khả năng tự kiểm soát, tính hòa đồng”
Nói tóm lại, từ các quan điểm trên chúng ta có thể địnhnghĩa trí tuệ cảm xúc như sau: Trí tuệ cảm xúc mô tả khả năng,năng lực, kỹ năng hay khả năng tự nhận thức để xác định, đánhgiá và điều tiết cảm xúc của chính mỗi người, của người khác,của các nhóm cảm xúc, và định nghĩa của trí tuệ cảm xúc khôngngừng thay đổi
2.2.2 Đặc điểm của trí tuệ cảm xúc
Nếu so với IQ (Trí tuệ thông minh) thì Trí tuệ cảm xúc cóphạm vi ảnh hưởng lớn hơn ở nhiều lĩnh vực, nó không bị bóbuộc trong phạm vi những tư duy logic đơn thuần mà Trí tuệ cảmxúc còn có khả năng thấu hiểu được chính bản thân và cả ngườikhác
Theo Daniel Goleman, Trí tuệ cảm xúc sẽ có 5 đặc điểmchính sau:
Kiểm soát bản thân: Thể hiện ở khả năng kiểm soát bản thân, thường không để
mình nổi giận hoặc nảy sinh lòng ghen tỵ thái quá và không đưa ra những quyết
Trang 13định ngẫu hứng, bất cẩn, mà luôn nghĩ suy nghĩ trước khi hành động Nhờ đóchúng ta sẽ suy nghĩ chín chắn hơn, thích ứng tốt với sự thay đổi, chính trực và biếtnói “không” khi cần thiết
Hiểu rõ chính mình: Muốn làm việc hiệu quả thì bản thân người đó phải hiểu rõ
được cảm xúc của mình, không để chúng chế ngự, biết nghiêm khắc khi đánh giábản thân mình, biết đâu là điểm mạnh và điểm yếu của mình để từ đó phát huyhoặc khắc phục, đó chính là biểu hiện của một người giàu trí tuệ cảm xúc Cónhiều người tin rằng sự hiểu rõ bản thân chính là thành tố quan trọng nhất của trítuệ cảm xúc
Giàu nhiệt huyết: Làm việc tận tụy, với hiệu quả cao, sẵn lòng hy sinh thành quả
trước mắt để đạt được thành công lâu dài, thích được thử thách và luôn làm việcmột cách hiệu quả, triệt để đó chính là những biểu hiện của những người giàu trítuệ cảm xúc
Biết cảm thông: Đây là thành tố quan trọng thứ hai của trí tuệ cảm xúc Cảm thông
là việc chúng ta đồng cảm và hiểu được ước muốn, nhu cầu và quan điểm củanhững người sống xung quanh Những người biết cảm thông thường rất giỏi trongviệc nắm bắt cảm xúc của người khác, kể cả những cảm xúc tinh tế nhất Nhờ vậy,chúng ta sẽ biết cách lắng nghe người khác và thiết lập quan hệ với mọi người vàkhông bao giờ nhìn nhận vấn đề một cách rập khuôn hay phán đoán tình huống quávội vàng, luôn sống chân thành và cởi mở
Kỹ năng giao tiếp: Một người muốn làm việc nhóm tốt thì không thể nào thiếu đi
kỹ năng giao tiếp Một người giao tiếp tốt sẽ giúp người khác phát triển và làmviệc hiệu quả hơn, và họ quan tâm đến kết quả của nhóm hơn là thành công củachính mình Ngoài ra họ còn là những bậc thầy trong việc thiết lập và duy trì quan
hệ xã hội
Như vậy, Trí tuệ cảm xúc là yếu tố cực kì quan trọng trongviệc nâng cao năng suất làm việc, từ đó giúp chúng ta tiến đếnthành công trong cuộc sống
2.2.3 Cấu trúc của trí tuệ cảm xúc
Cấu trúc của Trí tuệ cảm xúc có nhiều quan niệm khác nhau
và cho tới nay vấn đề này vẫn được tiệp tục nghiên cứu
Theo Bar- On, cấu trúc của Trí tuệ cảm xúc bao gồm bốnthành phần: Năng lực nhận biết, hiểu và biết cách bộc lộ mình;năng lực nhận biết, hiểu và cảm thông với người khác; Năng lựcứng phó với những cảm xúc mạnh và kiểm soát, làm chủ cảm xúc
Trang 14của mình; năng lực thích ứng với những thay đổi và giải quyếtvấn đề của cá nhân hay xã hội.
Còn theo GoleMan thì cấu trúc gồm hai phần cơ bản: Nănglực cá nhân và năng lực xã hội nhằm nhận biết và điều khiển xúccảm ở mình và ở người khác
Năng lực cá nhân gồm: Tự biết mình (nhận biết cảm xúc của mình, đánh giá mìnhchính xác, khả năng tự tin) và tự kiểm soát, quản lý mình (kiểm soát xúc cảm, cólòng tin, tự ý thức, khả năng thích ứng…)
Năng lực xã hội gồm: Nhận biết các quan hệ xã hội (đồng cảm, định hướng sựphục vụ, biết cách tổ chức) và quản lý và điều khiển các quan hệ xã hội (Tạo hìnhảnh giao tiếp xã hội, kiểm soát xung đột, tạo mối quan hệ…)
Tuy nhiên trong cấu trúc Trí tuệ cảm xúc những thành phầnsau đây không thể thiếu được nhiều tác giả quan tâm là:
Khả năng tự nhận biết, đánh giá và thể hiện cảm xúc bản thân Khía cạnh nàygồm: các cá nhân tự nhận thức được cảm cảm xúc của mình và suy nghĩ về nó vàcách thể hiện cảm xúc trong quan hệ với người khác và trong khi tiến hành mộtcông việc
Khả năng nhận biết và đánh giá cảm xúc của người khác Nó được thể hiện ở khảnăng đánh giá chính xác cảm xúc của người khác và thể hiện cảm xúc đó vàochính mình Nhiều công trình đã cho thấy mối tương quan chặt chẽ giữa khả năngđánh giá chính xác cảm xúc của chính mình và của người khác
2.2.4 Vai trò của trí tuệ cảm xúc
- Thúc đẩy hoặc kìm hãm hoạt động nói chung và trí tuệ nói riêng của con người
(Theo Daniel GoleMan thì các cảm xúc chỉ đạo trí tuệ, thậmchí nó còn mạnh hơn cả khả năng logic- toán, cảm xúc hướng đạocho hành động Cảm xúc là yếu tố bên trong của hành động trítuệ, cảm xúc là tâm thế theo suốt quá trình hành động Cảm xúcchi phối tới quyết định của hành động thông qua phương thức,tính chất, mức độ,… của hành động)
- Xây dựng tốt các mối quan hệ con người (quan hệ gia đình, công việc, bạn bè,…)
thông qua quá trình đồng cảm (hiểu cảm xúc của mình dẫn tới hiểu cảm xúc củangười khác)
- Cảm xúc là động lực của ứng xử còn tri giác, vận động và trí tuệ là sự cấu trúc hóa
ứng xử đó
Trang 15- Dẫn đường cho suy nghĩ, cảm xúc, từ đó dẫn lối cho chúng ta trong những tình
huống gay go, nguy cấp nhất
- Có vai trò đối với sức khỏe của mỗi cá nhân, đảm bảo cho hoạt động não bộ diễn
ra bình thường và tránh được những căn bệnh tinh thần như lo sợ, trầm cảm, giận
dữ, thái độ bi quan, chán nản,… ảnh hưởng tới cuộc sống con người
2.3 Các lý thuyết về trí tuệ cảm xúc
2.3.1 Lý thuyết trí tuệ cảm xúc thuần năng lực của Mayer và Salovey (1990; 1997)
Mayer và Salovey, hai nhà tâm lý học đầu tiên đưa ra được
lý thuyết về trí tuệ cảm xúc vào năm 1990 Mayer và Salovey(1997) mô tả trí tuệ cảm xúc gồm 4 nhánh năng lực:
Nhận thức và biểu hiện cảm xúc đúng đắn: Gồm một phức hợp các kỹ năng cho
phép một cá nhân biết cách cảm nhận, thấu hiểu và biểu lộ các cảm xúc Các nănglực ở đây bao gồm nhận dạng những cảm xúc của mình và cả người khác, bày tỏcảm xúc của mình và phân biệt được những dạng cảm xúc mà người khác biểu lộ.Cuối cùng, bạn có khả năng phân biệt giữa những biểu hiện cảm xúc đúng và sai
Năng lực sử dụng các cảm xúc để hỗ trợ, thúc đẩy tư duy: Dùng chính những cảm
xúc này để hỗ trợ chúng ta trong việc nhận thức được rằng những thay đổi tâmtrạng có thể dẫn đến sự xem xét những quan điểm thay thế Từ đó, hiểu rằng chỉcần một thay đổi trong trạng thái cảm xúc và cách nhìn có thể nảy sinh các loạinăng lực giải quyết vấn đề khác nhau
Năng lực hiểu các cảm xúc và quy luật của cảm xúc: Có được khả năng phân biệt
giữa các cảm xúc cơ bản và học cách sử dụng các từ phù hợp để mô tả chúng Hiểubiết được tiến trình và nguyên nhân của sự phát triển cảm xúc, sự pha trộn phức tạpcủa các loại tình cảm và đề ra các quy luật về tình cảm
Năng lực quản lý các cảm xúc: Tự điều chỉnh, kiểm soát cảm xúc của bản thân,
hay điều khiển cảm xúc của người khác Ngoài ra còn có thể sắp đặt cảm xúc nhằm
hỗ trợ một mục tiêu xã hội nào đó
2.3.2 Lý thuyết hỗn hợp về trí tuệ cảm xúc
Đây là lý thuyết được xây dựng theo kiểu hỗn hợp giữanăng lực nhận thức về cảm xúc và các thuộc tính cá nhân Xuhướng này có một số nhà nghiên cứu tiêu biểu như Reuven Bar-
on hay Daniel Goleman
2.3.2.1 Lý thuyết về trí tuệ cảm xúc của Reuven Bar-on (1997; 2004)
Lý thuyết của Bar-on là lý thuyết về trí thông minh, nó đượckết hợp bởi đặc tính cá nhân và khả năng nhận thức, bao gồm cácnăng lực sau:
Trang 16 Năng lực nhận biết, hiểu và biết cách bộc lộ cảm xúc của mình.
Năng lực nhận biết, hiểu và cảm thông người khác
Năng lực ứng phó với những cảm xúc mạng và kiểm soát, làm chủ các cảm xúccủa mình
Năng lực thích ứng với những thay đổi và giải quyết vấn đề của cá nhân hay xãhội
Giữ được tâm trạng chung ổn định, tích cực
2.3.2.2 Lý thuyết về trí tuệ cảm xúc của Daniel Goleman (1995; 1998)
Sau Salovey và Mayer, ông đã cho ra đời nghiên cứu củamình về trí tuệ cảm xúc bằng việc xuất bản cuốn sách “EmotionalIntelligence” (1995), và từ đó khái niệm về “Trí tuệ cảm xúc”cũng đã trở nên phổ biến hơn rất nhiều Daniel chủ yếu tập trungvào sự kết hợp của khả năng cảm xúc và các yếu tố tính cách,động lực, kỹ năng xã hội tại nơi làm việc Theo Daniel Goleman,năng lực cảm xúc không phải là bẩm sinh mà nó có thể học tập đểtrau dồi được Nghiên cứu của Goleman (1998) đưa ra 5 khíacạnh của trí tuệ cảm xúc:
Tự nhận thức (self - awareness)
Tạo động lực (self – motivation)
Tự kiểm soát, quản lý mình (self – regulation)
Nhận biết các quan hệ xã hội ( empathy)
Quản lý điều khiển các mối quan hệ xã hội ( social skills)
2.3.3 Lý thuyết trí tuệ cảm xúc đặc điểm của Petrides và Furnham (2001)
Petrides và Furnham đưa ra một cấu trúc trí tuệ cảm xúc gồm 15 khía cạnh chia thành bốn thành tố: khả năng tự kiểm soát,hạnh phúc, tính đa cảm và tính hòa đồng
2.3.3.1 Khả năng tự kiểm soát
Quản lý căng thẳng là việc điều tiết cảm xúc giúp giải quyết những căng thẳng
Điều chỉnh cảm xúc là kiểm soát cảm xúc và trạng thái tình cảm
Bốc đồng là việc theo ý mình, thường xuyên thay đổi suy nghĩ
Khả năng thích nghi là khả năng thích nghi với môi trường và điều kiện mới
2.3.3.2 Hạnh phúc
Hạnh phúc là sự hài lòng trong cuộc sống hiện tại
Tự thúc đẩy là hành động có ý thức mạnh mẽ từ bên trong
Lòng tự trọng thể hiện qua sự thành công và tự tin
Lạc quan là mong đợi những điều tốt đẹp xảy ra trong cuộc sống
Trang 172.3.3.3 Tính đa cảm
Nhận thức cảm xúc là sự hiểu rõ cảm xúc của bản thân cũng như của người khác
Sự đồng cảm là việc hiểu được nhu cầu và mong muốn của người khác
Biểu hiện cảm xúc là khả năng bày tỏ cảm xúc một cách chính xác và rõ ràng
Khả năng xây dựng và duy trì mối quan hệ cá nhân
2.3.3.4 Tính hòa đồng
Quản lý cảm xúc là khả năng tạo ảnh hưởng lên cảm xúc người khác
Sự quyết đoán là thái độ dứt khoát, thẳng thắn, sẵn sàng đấu tranh vì quyền lợi cá nhân
Nâng cao nhận thức xã hội là khả năng kiểm soát cảm xúc của mình và cách thể hiện cảm xúc đó
2.4 Mô hình nghiên cứu
Hình 1 Mô hình nghiên cứu (Nguồn: Nhóm tự tổng hợp)
H1: Tính đa cảm thường mang trong mình nhiều tâm sự, ít
khi bày tỏ hay chia sẻ với người bên cạnh Họ luôn đeo cho mìnhmột chiếc mặt nạ hoàn hảo, cứng rắn và mạnh mẽ Tuy nhiên bênngoài họ là người vô cùng yếu đuối và nhạy cảm Khi đối diệnvới mọi người, họ luôn cố gắng tỏ vẻ là người luôn hạnh phúc,luôn tràn ngập niềm vui Tuy nhiên khi đối diện với 4 bức tường,
Trang 18họ lại chực chào nước mắt với nhiều cô đơn, buồn tủi.
H2: Hòa đồng được hiểu đơn giản đó chính là sự cởi mở
thân thiện của bạn đối với mọi người xung quanh Trong đó,không hề có sự phân biệt đẳng cấp tạo nên sự xa cách lẫn nhau,tất cả mọi người đều bình đẳng và cùng nhau thực hiện nhữngcông việc vì mục tiêu chung đã được đề ra
H3: Thấu hiểu là khả năng hiểu biết và nhận thức, là sự kết
hợp trải nghiệm giữa cảm nhận và suy nghĩ của con người Thấuhiểu có thể là một trong những kỹ năng quan trọng nhất mà mộtngười có thể có Nhìn chung, thấu hiểu không chỉ là yếu tố để xâydựng và duy trì những mối quan hệ lành mạnh và tích cực, màcòn góp phần giúp con người làm việc hiệu quả hơn và thànhcông hơn trong cuộc sống
H4: Hạnh phúc là một trạng thái cảm xúc của con người khi
được thỏa mãn một nhu cầu nào đó mang tính trừu tượng Hạnhphúc là một cảm xúc bậc cao Ở loài người, nó mang nhân bảnsâu sắc và thường chịu tác động của lý trí Hạnh phúc gắn liền vớiquan niệm về niềm vui trong cuộc sống
H5: Khả năng tự kiểm soát: kiềm chế những bốc đồng, cảm
xúc, hoặc ham muốn của bản thân
H6: Năng suất làm việc: năng suất là tính hiệu quả của hoạt
động sản xuất được đo bằng việc so sánh giữa khối lượng sảnxuất trong những thời gian hoặc nguồn lực được sử dụng để tạo ranó
Mô hình hóa các nhân tố trí tuệ cảm xúc ảnh hưởng đếnnăng suất làm việc của nhân viên thẩm định giá TPHCM:
Trang 19 β0: Hệ số tự do, thể hiện giá trị trung bình khi các nhân tố độc lập trong mô hìnhbằng 0.
β1, β2, β3, β4, β5: Hệ số hồi quy của các nhân tố độc lập ứng với X1, X2, X3, X4, X5
Trang 20CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ ĐÃ CHỌN3.1 Tiến trình thực hiện nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu:
Trong quá trình nghiên cứu, nhóm chúng em chia bài nghiên cứu thành 2 phần chính:nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức Nghiên cứu sơ bộ sử dụng phương phápnghiên cứu định tính, còn nghiên cứu chính thức sử dụng phương pháp nghiên cứu địnhlượng
3.1.2 Nghiên cứu định lượng
Kiểm định mô hình xem các biến ảnh hưởng như thế nào đến năng suất làm việc củanhân viên thẩm định giá TPHCM, đánh giá độ tin cậy của từng thang đo, nghiên cứuđịnh lượng trải qua các bước:
- Thu thập thông tin bằng cách khảo sát hơn 200 người ở TP Hồ Chí Minh
- Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha thông qua phầnmềm SPSS 20.0
- Phân tích hồi quy bội nhằm kiểm định mô hình có ý nghĩa không, đo lường mức độquan trọng của các giả thuyết hay các biến độc lập của trí tuệ cảm xúc ảnh hưởnglên năng suất làm việc của nhân viên thẩm định giá TPHCM
Dựa vào những kết quả ta thu được khi chạy SPSS, tiến hànhtổng hợp kết quả, đưa ra nhận xét, kết luận tác động của trí tuệcảm xúc lên năng suất làm việc của nhân viên thẩm định giáTPHCM, từ đó chúng ta có thể đưa ra những biện pháp cải thiện,nâng cao giá trị năng suất làm việc của các nhân viên thẩm địnhgiá ở TPHCM
Trang 21hệ và các tình huống căng thẳng Nếu một người có EQ cao cónghĩa là người đó dùng lý trí và sự đồng cảm tốt ở mức độ ngangnhau, và cũng có nghĩa là người đó giải quyết vấn đề và xử lýcăng thẳng rất tốt Bộ kỹ năng này đặc biệt có giá trị trong thịtrường việc làm hiện nay, vì công nghệ đang thay đổi nhanh đếnmức khả năng thích ứng là quan trọng nhất Nói tóm lại, Trí tuệcảm xúc là nhân tố tác động mạnh, trực tiếp lên năng suất làmviệc của các nhân viên nói chung và nhân viên thẩm định giá nóiriêng, vì vậy việc phân tích sự ảnh hưởng của Trí tuệ cảm xúc lênnăng suất làm việc là một vấn đề nghiên cứu cần thiết trong thựctrạng cũng như bối cảnh hiện nay.
Trang 22CHƯƠNG IV: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Quy trình nghiên cứu
Hình 2 Quy trình nghiên cứu
(Nhóm tự tổng hợp)
4.2 Thiết kế thang đo và phiếu khảo sát
Qua việc tham khảo các bài nghiên cứu, nhóm chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu bằng việc khảo sát một số anh chị cựu sinh viên UEH học ngành Thẩm định giá và các nhân viên văn phòng trong công ty Thẩm định giá Việt Tín Chi tiết thang đo được trình bày như sau
4.2.1 Khả năng tự kiểm soát (X1)
KS1 Tôi thường thấy khó khăn khi điều chỉnh cảm xúc của mình
KS2 Tôi thường phải tìm cách kìm chế cảm xúc bản thân
KS3 Tôi tránh biểu lộ cảm xúc thật của mình ở nơi làm việc
KS4 Tôi kiểm soát tốt được cảm xúc của mình
KS5 Tôi hiểu rõ được cảm xúc của mình
Trang 23KS6 Tôi có khuynh hướng thay đổi ý kiến của mình một cách thường xuyên
4.2.2 Tính thấu hiểu (X2)
TH1 Tôi thường thấu hiểu cảm xúc của mỗi người xung quanh
TH2 Tôi thường đặt mình vào vị trí người khác để hiểu cảm xúc của họ
TH3 Tôi rất quan tâm đến cảm xúc của người khác trong lúc làm việc
4.2.3 Tính hòa đồng (X3)
HD1 Tôi có thể giao tiếp hiệu quả với đồng nghiệp
HD2 Tôi không gặp khó khăn khi biểu lộ cảm xúc của bản thân qua từ ngữ
HD3 Tôi có khả năng ảnh hưởng đến cảm xúc của người khác
HD4 Tôi có thể trình bày/giới thiệu một cách dễ dàng
4.2.4 Tính đa cảm (X4)
DC1 Tôi thường gặp khó khăn khi đòi hỏi quyền lợi cho bản thân mình
DC2 Tôi thường gặp khó khăn khi nhìn nhận vấn đề theo cảm xúc của người khác DC3 Tôi thường không hiểu được những cảm xúc mà mình có
DC4 Tôi thường gặp khó khăn khi bày tỏ cảm xúc với người thân của mình
4.2.5 Tính hạnh phúc (X5)
HP1 Tôi luôn đặt mục tiêu và cố gắng đạt được nó
HP2 Tôi sẵn sàng khuyến khích bản thân cố gắng nhất có thể
HP3 Tôi hài lòng với cuộc sống của mình
HP4 Tôi thấy bản thân có những điểm mạnh
HP5 Tôi tin rằng mọi thứ trong cuộc đời mình sẽ tốt đẹp
HP6 Tôi tin rằng mọi thứ trong cuộc đời mình sẽ tốt đẹp
4.2.6 Năng suất làm việc (Y)
Y1 Tôi cảm thấy mình là người nhanh nhẹn
Y2 Tôi luôn hoàn thành công việc một cách nhanh nhất
Y3 Tôi luôn hoàn thành công việc đúng hạn
Y4 Tôi luôn tìm cách làm việc để đạt kết quả cao hơn
Y5 Tôi cảm thấy thoải mái khi làm việc
4.3 Công cụ phân tích dữ liệu
4.3.1 Thống kê mô tả
Trang 24Thống kê mô tả cũng cho ta kết quả để đánh giá về các nhân
tố về trí tuệ cảm xúc tác động đến mức độ năng suất làm việc củanhân viên văn phòng trong công việc
4.3.2 Phân tích độ tin cậy của thang đo
Độ tin cậy của thang đo được đánh giá thông qua hệ sốCronbach’s Alpha và các hệ số tương quan Các biến số có hệ sốtương quan biến tổng (item-total correlation) nhỏ hơn 0,3 sẽ bịloại và tiêu chuẩn chọn thang đo khi Cronbach’s Alpha từ 0,6 trởlên (Nunnally và Bernstein, 1994) Hệ số tương quan biến tổng làmột hệ số tương quan của một biến với điểm trung bình của cácbiến khác trong cùng một thang đo, do đó hệ số này càng cao, sựtương quan của biến với các biến khác trong nhóm càng cao.Theo (Nunnally và Bernstein, 1994) thì các biến có hệ số tươngquan biến tổng nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại khỏi thang đo
4.3.3 Phân tích nhân tố
Sau khi loại các biến không phù hợp, các bước thực hiệnEFA sẽ lần lượt thực hiện cho các thang đo đa hướng Trong đó,EFA thang đo đa hướng sẽ được thực hiện cho từng nhân tố độclập (Khả năng tự kiểm soát, tính thấu hiểu, tính đa cảm, tính hạnhphúc và tính hòa đồng) EFA thang đo đơn hướng sẽ được thựchiện cho thành phần năng suất làm việc Nhóm sử dụng phươngpháp EFA với phương pháp trích Principal Components với phépxoay Promax Phân tích EFA phải thỏa mãn hệ số KMO: là mộtchỉ tiêu dùng để xem xét sự thích hợp của EFA, EFA thích hợpkhi: 0,5 ≤ KMO ≤ 1 (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc,2008); Kiểm định Bartlet xem xét giả thuyết về độ tương quangiữa các biến quan sát, nếu kiểm định này có ý nghĩa thống kê(sig ≤ 0,05) thì các biến quan sát có tương quan với nhau trongtổng thể (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008).Thang đo được chấp nhận khi tổng phương sai trích ≥ 50% (Hair
và cộng sự, 1998; Anderson & Gerbing, 1988) và hệ sốEigenvalue >1 (Anderson & Gerbing, 1998) Số lượng nhân tốđược xác định dựa trên chỉ số eigenvalue - đại diện cho phần biếnthiên được giải thích bởi mỗi nhân tố Hệ số tải nhân tố (FactorLoading) lớn nhất của từng biến quan sát ≥ 0,5 được xem là có ýnghĩa thực tiễn (Hair và cộng sự, 1998)