1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn 6 sách kết nối tri thức với cuộc sống (bài 5 và các tiết ôn tập, kiểm tra cuối kì, có ma trận, đáp án) copy

102 78 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Ngữ Văn 6 Bài 5 Và Tiết Ôn Tập Kiểm Tra Cuối Kì 1
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại giáo án
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 144,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án ngữ văn 6 sách kết nối tri thức với cuộc sống (bài 5 và các tiết ôn tập, kiểm tra cuối kì, có ma trận, đáp án) ôn tập, kiểm tra cuối kì Ngữ văn 6, có ma trận, đáp án

Trang 1

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 BÀI 5 VÀ TIẾT ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ 1

- HS nhận biết được vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước và tình cảm, cảm xúc của

người viết thể hiện qua các văn bản Cô Tô, Hang Én và Cửu Long Giang ta ơi.

- Hiểu được công dụng của dấu ngoặc kép (đánh dấu một từ ngữ được hiểu theonghĩa đặc biệt);

- Viết được bài văn tả cảnh sinh hoạt;

- Chia sẻ một trải nghiệm về nơi em sống hoặc từng đến;

2 Năng lực

a Năng lực chung

- Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề,

tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác,v.v…

b Năng lực riêng biệt

- Nhận biết và phân tích được các đặc điểm nghệ thuật của thể kí

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản cócùng chủ đề

- Năng lực ngôn ngữ (đọc – viết – nói và nghe); năng lực văn học

3 Phẩm chất

Trang 2

- Hình thành và phát triển ở HS những phẩm chất tốt đẹp: yêu mến và tự hào về

vẻ đẹp của quê hương, xứ sở

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của GV

- Kế hoạch bài dạy;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Máy chiếu, máy tính;

- Các phương tiện kỹ thuật, tranh ảnh liên quan đến chủ đề bài học;

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp và ở nhà

2 Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu

hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v…

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

TIẾT 57,58,59: CÔ TÔ HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học

tập của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

b Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.

? Tìm vị trí quần đảo Cô Tô trên bản đồ Việt Nam

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ

Trang 3

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- HS trình bày, chia sẻ, trả lời câu hỏi;

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức

- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong Bài 5: Những nẻo đường xứ sở mà chúng ta sắp tìm hiểu, các em sẽ được khám phá vùng đảo Cô

Tô và hang Én – hai danh lam thắng cảnh nổi tiếng của đất nước Không chỉ vậy, chúng ta sẽ được biết thêm một thể loại mới – thể loại du kí Trước hết, chúng ta cùng đi vào phần Giới thiệu bài học và Tri thức ngữ văn.

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

ĐỌC

A KHÁM PHÁ TRI THỨC NGỮ VĂN

a Mục tiêu: HS nắm được nội dung của bài học, nhận biết được hình thức ghi

chép, cách kể sự việc, người kể chuyện ngôi thứ nhất của du kí;

b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV,

câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Gv chuyển giao nhiệm vụ: Gv sử dụng kĩ thuật tia chớp

kết hợp với câu hỏi gợi mở: Hãy quan sát SGK trang 10

và cho cô biết

? Từ tên bài, đề từ của bài học hướng đến vấn đề nào?

Qua đó em hiểu gì về chủ đề?

? Để thể hiện chủ đề, bài học đưa vào mấy ngữ liệu? Thể

loại chính của các ngữ liệu?

? Hãy đọc phần tri thức ngữ văn liên quan đến kí, du kí

và cho biết kí và du kí là gì?

A Khám phá tri thức ngữ văn

- Chủ đề: quê hươngđất nước

Trang 4

? Trong phần tri thức ngữ văn này còn cung cấp cho các

em thêm một đơn vị kiến thức tiếng việt nữa đó là dấu

ngoặc kép Tri thức này các em đã học ở tiểu học Hãy

nhắc lại tác dụng của dấu ngoặc kép?

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

- GV quan sát, lắng nghe

- HS quan sát sách giáo khoa tìm câu trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS trình bày sản phẩm cá nhân

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

+ Qua các ngữ liệu đọc, các em sẽ được biết đến những

vùng đất, những địa danh của đất nước ta Từ đó các em

sẽ yêu, tự hào hơn về quê hương xứ sở của mình.

+Trong ba ngữ liệu, có hai ngữ liệu là văn xuôi, thể

loại chính là kí Nghĩa gốc của từ “kí” là ghi chép một

sự việc gì đó để không quên Từ chỉ hoạt động (động từ)

được chuyển thành danh từ, xác lập một thể loại văn

học- kí Kí: có những tác phẩm nghiêng về kể sự việc, có

những tác phẩm nghiêng về thể hiện cảm xúc Kí không

phải một loại tác phẩm văn học thuần nhất mà có nhiều

biến thể Về cấu trúc tác phẩm: kí là sự kết hợp của tự

sự, trữ tình, nghị luận cùng các thao tác tư duy khoa

học.

+ Ngoài tri thức về dấu ngoặc kép, trong bài 5 các em

còn được ôn tập các kiến thức Tiếng Việt khác nữa như

so sánh nhân hóa, ẩn dụ trong các văn bản kí.

tìm hiểu)

- Thể loại chính: Kí.+ Kí là tác phẩm vănhọc chú trọng ghi chép

sự thật;

+ Trong kí có kể sựviệc, tả người, tả cảnh,cung cấp thông tin vàthể hiện cảm xúc, suynghĩ của người viết

Có những tác phẩmnghiêng về kể sự việc,

có những tác phẩmnghiêng về thể hiệncảm xúc;

+ Với một số thể loại

kí, tác giả thường làngười trực tiếp thamgia hoặc chứng kiến

sự việc

- Du kí là thể loại ghichép vể những chuyến

đi tới các vùng đất,các xứ sở nào đó.Người viết kể lại hoặcmiêu tả những điềumắt thấy tai nghe trênhành trình của mình

- Dấu ngoặc kép dùngđể:

+ Đánh dấu từ ngữ,đoạn dẫn trực tiếp, lờiđối thoại

Trang 5

+ Đánh dấu yên tácphẩm, tờ báo, tậpsan…

+ Đánh dấu từ ngữđược hiểu theo nghĩađặc biệt

B ĐỌC HIỂU VĂN BẢN VĂN BẢN 1: CÔ TÔ

(Nguyễn Tuân)

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung

a Mục tiêu: Nắm được thông tin chính về nhà văn Nguyễn Tuân và tác phẩm Cô

Tô.

b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

NV1: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Yêu cầu HS đọc phần thông tin SGK và trả lời câu hỏi

? Nêu những hiểu biết của em về nhà văn Nguyễn Tuân và

tác phẩm Cô Tô?

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- HS báo cáo kết quả thảo luận;

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả

- Họ tên: NguyễnTuân;

(1910 – 1987)

- Quê quán: HàNội;

- Ông là nhà văn

có phong cáchđộc đáo, lối viếttài hoa, cách dùng

từ ngữ đặc sắc

Trang 6

- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức và mở

rộng thên 1 số nhận định về Nguyễn Tuân và 1 số tác phẩm

chính của Nguyễn Tuân

NV2: Đọc văn bản

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

? Đề xuất cách đọc:

- GV hướng dẫn và yêu cầu HS thực hiện 3 nhiệm vụ

? Đọc và tìm hiểu nghĩa của những từ được chú thích ở chân

trang;

? Dựa vào phần tri thức ngữ văn đã học, em hãy nêu thể loại

và phương thức biểu đạt của VB;

? Bố cục của VB gồm mấy phần? Nội dung của các phần là

gì ( HS hoàn thành theo sơ đồ)

Bố cục văn bản Cô Tô

kí, truyện ngắn

Kí của NguyễnTuân cho thấy tácgiả có vốn kiếnthức sâu rộng vềnhiều lĩnh vựcđời sống - Một

số tác phẩm tiêu

biểu: Vang bóng một thời (tập

- Xuất xứ: Bài kíđược in trong tập

Kí, xuất bản lần

đầu năm 1976

3 Đọc văn bản

Trang 7

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- HS trả lời câu hỏi;

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức

+ Ngữ điệu đọc phù hợp với nội dung từng phần của VB

(phần miêu tả bão biển đọc khác với phần tả cảnh bình yên

trên đảo,…);

+ Lưu ý trong khi đọc VB, chủ yếu sử dụng hai chiến lược

hình dung và theo dõi bằng các câu hỏi gợi ý: Theo em, để

nhận ra vẻ đẹp của Cô Tô, nhà văn đã quan sát cảnh thiên

nhiên và hoạt động của con người trên đảo ở những thời điểm

nào và từ những vị trí nào? Đoạn 1: Tác giả quan sát và cảm

nhận trận bão bằng những giác quan nào? Đoạn 2: Chú ý

những từ ngữ miêu tả cảnh biển Cô Tô sau bão Đoạn 3:

Cảnh bình minh trên biển Đoạn 4: Chú ý nơi đông vui và gợi

sức sống nhất trên đảo

- Thể loại: Kí;

- Phương thứcbiểu đạt: Tự sựkết hợp miêu tả;

- Bố cục: 4 phần

+ Từ đầu… quỷ khốc thần linh:

Cơn bão biển CôTô;

+ Ngày thứ Năm trên đảo Cô Tô… lớn lên theo mùa sóng ở đây: Cảnh

Cô Tô một ngàysau bão (điểmnhìn: trên nócđồn biên phòng

Cô Tô);

+ Mặt trời… nhịp

Trang 8

cánh: Cảnh mặt

trời lên trên biển

Cô Tô (điểmnhìn: nơi đầu mũiđảo);

+ Còn lại: Buổisớm trên đảo

(điểm nhìn: cáigiếng nước ngọt ởrìa đảo)

Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết

a Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật của văn bản Cô Tô;

b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

GV Giao nhiệm vụ:

Nhóm 1: Sự dữ dội của trận bão

Nhóm 2: Vẻ đẹp Cô Tô sau cơn bão

Nhóm 3: Cảnh mặt trời mọc trên biển

Nhóm 4: Cảnh sinh hoạt vào buổi sáng trên đảo

GV hướng dẫn HS tổ chức thảo luận theo các nội dung sau:

1 Hãy tìm các chi tiết miêu tả trong từng thời điểm?

2 Xác định nghệ thuật và nhận xét về cảnh ở từng thời điểm đó?

NV1:Tìm hiểu sự dữ dội của trận bão

a Mục tiêu: Liệt kê được những địa danh, nhân vật xuất

hiện trong đoạn trích; Thấy được cái nhìn rất độc đáo của

tác giả về cơn bão biển

b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến

hành trả lời câu hỏi

II Tìm hiểu chi tiết

1 Sự dữ dội của trận bão.

Trang 9

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời

của HS

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi

? Em hãy kể tên những địa danh, nhân vật được xuất hiệntrong đoạn trích?

? Em hãy tìm những từ ngữ miêu tả sự dữ dội của trậnbão Những từ ngữ nào cho thấy rõ nhất việc tác giả cóchủ ý miêu tả trận bão giống như một trận chiến?

Nhân vật: anh hùng Châu Hòa Mãn, chị Châu Hòa Mãn

- Các danh từ: Cánh cung, hỏa lực, trống trận;

- Cụm tính từ + động từ mạnh: buốt, rát, liên thanh quạtlia lịa, trời đất trắng mù mù, thúc, âm âm rền rền, vỡ tung,rít lên, rú lên, ghê rợn;

- Lượng từ: ba ngàn thước, trăm thước

-> không gian rộng, bao la -> cho thấy sức gió mạnh, đẩycon người ra đi rất xa;

- Các từ, cụm từ Hán Việt: hỏa lực, thủy tộc, quỷ khốcthần linh -> tăng màu sắc kì quái cho cơn bão

- Biện pháp so sánh:

+ mỗi viên cát như viên đạn mũi kim -> bắn vào má;

Trang 10

+ gió như người bắn: chốc chốc gió ngừng trong tích tắc

như để thay băng đạn;

+ sóng như vua thủy;

+ gió rú rít như quỷ khốc thần linh => so sánh làm nổi bật

sự kì quái, rùng rợn của những trận gió

- Thủ pháp tăng tiến:

Gác đảo nhiều khuôn cửa kính bị gió vây và dồn, bung

hết Kính bị thứ gió cấp 11 ép, vỡ tung Tiếng gió càng

ghê rợn […] như cái kiểu người ta vẫn thường gọi là quỷ

khốc thần linh:

+ Từ vây => dồn => bung hết, ép => vỡ tung => Thủ

pháp tăng tiến miêu tả sức mạnh và hành động của cơn

gió, làm cho hình ảnh sống động như thật;

+ “càng”: cấp độ được tăng thêm => Từ miêu tả những

cửa kính bị vỡ => miêu tả tiếng gió “ghê rợn” => so sánh

với hình ảnh kì quái, sử dụng từ Hán Việt: “quỷ khốc thần

linh”

=> Sử dụng các từ ngữ gây ấn tượng mạnh, tập hợp các từ

ngữ trong trường nghĩa chiến trận

=> diễn tả sự đe dọa và sức mạnh hủy diệt của cơn bão

=> Cái nhìn độc đáo của tác giả về trận bão biển Miêu tả

cơn bão như trận chiến dữ dội, để cho thấy sự đe dọa và

sức mạnh hủy diệt của cơn bão

=> Phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- HS trình bày sản phẩm;

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức

GV có thể bổ sung thêm: Phong cách nghệ thuật của

- Biện pháp so sánh,thủ pháp tăng tiến:

- Sử dụng các từ ngữgây ấn tượng mạnh,tập hợp các từ ngữtrong trường nghĩachiến trận

=> Diễn tả sự đe dọa

và sức mạnh hủy diệtcủa cơn bão

=> Cái nhìn độc đáocủa tác giả về trậnbão biển Miêu tảcơn bão như trậnchiến dữ dội, để chothấy sự đe dọa và sứcmạnh hủy diệt củacơn bão

=> Phong cách nghệthuật của NguyễnTuân

Trang 11

Nguyễn Tuân, bút pháp tài hoa, miêu tả cảnh thiên nhiên

bằng những từ ngữ chiến sự, những từ Hán Việt tinh anh

(liên hệ với VB Người lái đò sông Đà).

NV2: Cảnh Cô Tô sau cơn bão

a Mục tiêu: Vẻ đẹp của Cô Tô sau khi cơn bão đi qua

b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến

hành trả lời câu hỏi

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời

của HS

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV chia lớp thành 3 nhóm đặt câu hỏi yêu cầu HS thảo

luận :

+ Biển sau bão hiện lên như thế nào (qua hình ảnh, bầu

trời, cây, nước biển, mặt trời,…)?

+ Em có nhận xét gì về cảnh Cô Tô trong và sau bão? Từ

đây em có thấy hình ảnh trong kí có tác động như thế nào

đến cảm nhận của người đọc?

+ Em hãy chỉ ra câu văn thể hiện sự yêu mến đặc biệt của

tác giả đối với Cô Tô trong đoạn văn từ Ngày thứ Năm

trên đảo Cô Tô… theo mùa sóng ở đây.

▪ - Núi đảo, nước biển – Xanh mượt, lam biếc đặm đà

2 Cảnh Cô Tô sau cơn bão.

Trang 12

▪ - Cát – vàng giòn

▪ - Cá – trong bão: biệt tăm biệt tích, bão tan: lưới càng

thêm nặng mẻ cá giã đôi -> tài nguyên phong phú

=> Khác với cách miêu tả trận bão biển, biển sau bão

không còn được miêu tả bằng những từ ngữ tạo cảm giác

mạnh, kịch tính mà được miêu tả bằng các hình ảnh giàu

màu sắc, gợi không khí yên ả và vẻ đẹp tinh khôi của Cô

- Cảm xúc của tác giả: cách dùng từ gần gũi với dân chài:

động bão, mẻ cá giã đôi, mùa sóng;

=> Kể bằng hình ảnh trong kí có tác động lớn đến cảm

nhận của người đọc

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- HS trả lời câu hỏi;

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức

- Biển sau bão đượcmiêu tả bằng cáchình ảnh giàu màu

Trang 13

sắc, gợi không khíyên ả và vẻ đẹp tinhkhôi của Cô Tô.

- Cảm xúc của tácgiả: cách dùng từ gầngũi với dân chài:

động bão, mẻ cá giã đôi, mùa sóng;

NV3: Cảnh mặt trời mọc trên biển, đảo Cô Tô

a Mục tiêu: Vẻ đẹp có một không hai của biển đảo Cô

Tô khi mặt trời lên

b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để

tiến hành trả lời câu hỏi

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả

lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV đặt câu hỏi thảo luận theo nhóm bàn

? Nhà văn Nguyễn Tuân đã sử dụng những từ ngữ nào

để miêu tả cảnh mặt trời mọc trên biển? Em có nhận xét

gì về những từ ngữ ấy?

? Theo em để nhận ra vẻ đẹp của Cô Tô, nhà văn đã

quan sát cảnh thiên nhiên và hoạt động của con người

trên đảo ở những thời điểm nào và từ những vị trí nào?

Trang 14

+ Khi mặt trời chưa nhú lên: chân trời trong, sạch như

tấm kính -> độ trong, sạch và sáng

+ Khi mặt trời bắt đầu nhú lên:

▪ mặt trời như lòng đỏ trứng thiên nhiên đầy đặn, hồng

hào thăm thẳm -> kết hợp từ mới lạ: hồng hào: chỉ màu

sắc, thăm thẳm: chỉ độ sâu;

▪ + bầu trời: mâm bạc đường kính mâm rộng bằng cả một

cái chân trời màu ngọc trai nước biển hửng hồng; mâm

lễ phẩm tiến ra từ trong bình minh -> hình ảnh nên thơ,

tưởng tượng phong phú, lối viết độc lạ, tài hoa;

=> Hình ảnh so sánh độc đáo mới lạ

=> Tài quan sát, tưởng tượng

=> Bức tranh cực kỳ rực rỡ, lộng lẫy về cảnh mặt trời

mọc trên biển;

- Dậy từ canh tư, ra tận mũi đảo ngồi rình mặt trời lên

=> Cách đón nhận công phu và trang trọng

=> Thể hiện tình yêu của tác giả đối với thiên nhiên

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- HS báo cáo kết quả;

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức

NV4: Cảnh sinh hoạt của con người trên đảo Cô Tô

a Mục tiêu: Cuộc sống của người dân trên đảo Cô Tô

và tình yêu của tác giả với thiên nhiên và con người nơi

đây

b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để

tiến hành trả lời câu hỏi

- Hình ảnh so sánh độcđáo, mới lạ:

->Tài quan sát, tưởngtượng miêu tả bứctranh cực kỳ rực rỡ,lộng lẫy về cảnh mặttrời mọc trên biển;

- Dậy từ canh tư, ra tậnmũi đảo ngồi rình mặttrời lên

-> Cách đón nhậncông phu và trangtrọng

=> Thể hiện tình yêu

Trang 15

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả

lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV đặt câu hỏi:

? Em hình dung khung cảnh Cô Tô sẽ như thế nào nếu

thiếu chi tiết miêu tả giếng nước ngọt và hoạt động của

con người quanh giếng?

? Kết thúc bài Kí Cô Tô là suy nghĩ của tác giả về hình

ảnh chị Châu Hòa Mãn: “Trông chị Châu Hòa Mãn địu

con, thấy nó dịu dàng yên tâm như cái hình ảnh biển cả

là mẹ hiền mớm cá cho lũ con lành” Cách kết thúc này

cho thấy tình cảm của tác giả với biển và những con

người bình dị trên đảo như thế nào?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận, thực hiện nhiệm vụ;

- Dự kiến sản phẩm:

+ Khung cảnh Cô Tô nếu thiếu chi tiết giếng nước ngọt

sẽ thiếu sự sinh động, thiếu hình ảnh con người, mà chỉ

là một quần đảo thiên nhiên đơn thuần, ở giữa biển

Nếu thiếu giếng nước ngọt, con người không thể sinh

sống ở Cô Tô Giếng nước ngọt là một phần không thể

thiếu trong sinh hoạt của người dân nơi đây Nếu không

miêu tả chi tiết này, tác phẩm Cô Tô của Nguyễn Tuân

thực sự đã thiếu đi một chi tiết rất quan trọng

+ Hình ảnh chị Châu Hòa Mãn địu con: hình ảnh so

sánh nhiều tầng bậc với các cặp so sánh:

Biển cả – người mẹ hiền

Biển cho tôm cá – mẹ mớm thức ăn cho con

của tác giả đối vớithiên nhiên

4 Cảnh sinh hoạt của con người trên đảo

Cô Tô

Trang 16

Người dân trên đảo – lũ con lành của biển

-> Kết thúc bằng tình yêu của tác giả với biển đảo quê

hương và sự tôn vinh những người lao động trên đảo

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- HS trả lời câu hỏi, báo cáo kết quả;

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức

NV4: Tổng kết giá trị nghệ thuật, nội dung văn bản

a Mục tiêu: Hs khái quát, nắm được những đặc sắc về

nghệ thuật và nội dung văn bản

b Nội dung: HS chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời

câu hỏi

c Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

? Học xong VB, em ấn tượng với những nét đặc sắc NT

nào?

? Những yếu tố nghệ thuật đó chuyển tải tới chúng

ta nội dung nào?

? Học xong văn bản thôi thúc em tình cảm nào,

mong muốn nào?

* HS bày tỏ: Có thể là muốn được đặt chân đến hòn đảo

để tận hưởng dòng nước ngọt ngào, thêm yêu cảnh sắc

- Cái giếng nước ngọtgiữa đảo rất đôngngười

=> Nguồn nước ngọtsinh hoạt chính củangười dân Cô Tô;

- Hình ảnh chị ChâuHòa Mãn địu con: hìnhảnh so sánh nhiều tầngbậc với các cặp sosánh:

+ Biển cả – người mẹhiền

+ Biển cho tôm cá –

mẹ mớm thức ăn chocon

+ Người dân trên đảo –

lũ con lành của biển

=> Kết thúc bằng tìnhyêu của tác giả với biểnđảo quê hương và sựtôn vinh những ngườilao động trên đảo

Trang 17

thiên nhiên đất nước, yêu bà con làng chài trên đảo.

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- HS trả lời câu hỏi, báo cáo kết quả;

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, đánh giá, chốt lại kiến thức

III Tổng kết 1.Nghệ thuật:

+ Ngôn ngữ điêu luyện,miêu tả tinh tế gợi cảm + Cách so sánh bấtngờ, độc đáo

+ Giàu trí tưởng tượng + Lời văn giàu cảm xúc

2.Nội dung:

- Cảnh thiên nhiên vàsinh hoạt của conngười trên vùng đảo Cô

Tô hiện lên trong sáng,tươi đẹp

- Tình yêu thiên nhiên

và tam hồn tinh tế, giàutrí tưởng tượng của tácgiả

*Luyện tập:

Bài tập: VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC

Trong Cô Tô, mặt trời lúc bình minh được ví như lòng đỏ quả trứng thiên nhiên

đầy đặn Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) chỉ ra ý nghĩa của hình ảnh so sánh đó(có thể liên hệ với cảnh miêu tả mặt trời lúc bình minh của tác phẩm khác mà embiết)

GV hướng dẫn HS viết đoạn:

- Hình thức: Đoạn văn từ 5 – 7 câu

- Nội dung:

+ Chỉ ra hình ảnh so sánh

Trang 18

+ Ý nghĩa của hình ảnh so sánh đó với: cảnh mặt trời mọc, cách diễn đạt.

+ Có thể liên hệ với cảnh miêu tả mặt trời lúc bình minh của tác phẩm khác mà

em biết

*GV giao nhiệm vụ về nhà:

- Lựa chọn và hoàn thành một trong các nhiệm vụ sau:

+ Sưu tầm các bài văn, thơ viết về cảnh bình minh trên biển.

+ Sáng tác bài thơ ngắn về bình minh trên biển

+ Hãy cùng với người thân trong gia đình tìm hiểu về các đảo/ quần đảo mà emchưa biết của nước ta Sau đó, chọn ra ít nhất 3 đảo/ quần đảo để giới thiệu vớibạn bè một số thông tin cơ bản về những quần đảo đó

- Chuẩn bị nội dung tiết học sau: Thực hành Tiếng Việt.

Tiết 60: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

Biện pháp tu từ

*Ổn định lớp:

*Tổ chức trò chơi: “Ai nhanh hơn”

- Trò chơi“ Ai nhanh hơn“: Trong 3 phút, mỗi đội gồm 3 HS, từng Hs trong đội lần lượt, hết lượt quay vòng đến khi hết thời gian Nhiệm vụ: ghi lại các câu thơ, câu văn có sử dụng phép tu từ so sánh hoặc ẩn dụ mà em biết.

* GV dẫn dắt vào tiết học mới:

Trong các tiết học trước, chúng ta đã được học về biện pháp tu từ ẩn dụ và sosánh Trong tiết học hôm nay, chúng ta tiếp tục nhận diện và phân tích tác dụngcủa biện pháp tu từ ẩn dụ và so sánh trong các ví dụ cụ thể

Hoạt động 1: Củng cố kiến thức Tiếng Việt đã học

a Mục tiêu: Nắm được các khái niệm về ngôn ngữ thơ, so sánh, nhân hóa, điệp

ngữ

b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS

Trang 19

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS: Qua việc chuẩn bị bài ở nhà, hãy nêu

lại kiến thức về biện pháp ẩn dụ và so sánh Lấy ví dụ

cho từng biện pháp

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- HS trả lời câu hỏi;

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức

I Củng cố kiến thức Tiếng Việt đã học

1 Ẩn dụ

- Ẩn dụ là biện pháp

tu từ gọi tên sự vật,hiện tượng này bằngtên sự vật, hiện tượngkhác có nét tươngđồng với nó, nhằmtăng khả năng gợihình, gợi cảm cho sựdiễn đạt

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học: biện pháp tu từ ẩn dụ, điệp ngữ; dấu

câu; đại từ nhân xưng

b Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.

Trang 20

c Sản phẩm: Kết quả của HS.

d Tổ chức thực hiện:

NV1:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV tổ chức chơi điền từ ngữ vào các ô ở cột phải

tương ứng với các từ ngữ ở cột trái để chỉ ra những

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- HS trả lời câu hỏi, viết các từ tương ứng;

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của

bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức

NV2:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

II Luyện tập Bài tập 1 SGK trang 113 – 114

=> Tác dụng: làm tăng sứcgợi hình gợi cảm cho sựdiễn đạt, cụ thể ở đây làtăng vẻ đẹp cho hình ảnhthiên nhiên ở Cô Tô

Bài tập 2 SGK trang 114

a Mỗi viên cát bắn vào má vào gáy lúc này buốt như một viên đạn mũi kim.

Trang 21

- GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành bài tập 2 SGK

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức

- Biện pháp tu từ: so sánh

So sánh mỗi một hạt cátnhư một viên đạn mũi kim,

so sánh việc cát bắn vào

má (do gió bão) mạnh vàđau buốt như bị viên đạnmũi kim bắn vào So sánhhợp lý vì hạt cát nhỏ, viênđạn mũi kim cũng nhỏ, khibắn chỉ tập trung làm đaubuốt một điểm

- Tác dụng: Làm tăng sứcgợi hình gợi cảm cho sựdiễn đạt Cụ thể là làm rõ

và cụ thể hóa cảm giác bịcát bắn vào mặt Từ đó chothấy sự dữ dội của cơn bão

ở Cô Tô

b Hình như gió bão chờ chúng tôi lọt hết vào trận địa cánh cung bãi cát, rồi mới tăng thêm hỏa lực của gió.

- Biện pháp tu từ: Nhânhóa Gió bão vốn là cáchiện tượng tự nhiên, vô tri

vô giác, đã được gán vớicác đặc điểm như con

người: biết chờ cho

« chúng tôi » vào hết trậnđịa cánh cung bãi cát, biết

tăng thêm hỏa lực.

- Tác dụng: làm cho gió

Trang 22

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS: Đọc bài tập 3 SGK trang 114, sau

đó đọc lại VB Cô Tô và tìm ba câu văn sử dụng

biện pháp tu từ so sánh trong VB này

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức

bão trở nên sinh động, câuchuyện được kể trở nênhấp dẫn

Bài tập 3 SGK trang 114

Trong Cô Tô, Nguyễn

Tuân sử dụng nhiều hìnhảnh so sánh sinh động

Ba câu văn sử dụng biệnpháp tu từ so sánh trong

VB này:

+ Sau trận bão, chân trời, ngấn bể sạch như tấm kính lau hết mây, hết bụi

=> Cách so sánh cho ngườiđọc hình dung một khônggian trong veo (tấm kính),rất sạch (lau hết mây, hếtbụi), gợi một cảm giác nhẹnhõm và tinh khiết, tronglành, tầm mắt như được

mở rộng ra khi nhìn "chântrời", "ngấn bể"

+ Sóng thúc lẫn nhau mà vào bờ âm âm rền rền như vua thủy cho các loài thủy tộc rung thêm trống trận.

=> So sánh hình ảnh sóngthúc lẫn nhau vào bờ nhưvua thủy; so sánh âm thanhcủa sóng thúc vào bờ với

âm thanh của trống trận màvua thủy cho các loài thủy

Trang 23

tộc rung thêm: âm âm, rềnrền -> gợi nhịp điệu, độhăng say, dữ dội của trốngtrận trong trận chiến

-> tăng sức gợi cho sự dữdội của những đợt sóng.+ Nó rít lên rú lên như cáikiểu người ta vẫn thườnggọi là quỷ khốc thần linh

=> So sánh tiếng gió vớitiếng khóc của quỷ, khôngchỉ đơn giản là tiếng khóccủa quỷ mà còn là tiếngkhóc của quỷ dành chothần linh -> sự kỳ quái, ghêrợn, đáng sợ -> Tiếng gió

rú rít được tăng sức gợicảm, khiến người đọc cảmnhận được sự đáng sợ, ghêrợn của gió và thấy đượcsức mạnh của một cơn bão.Đồng thời thấy được cáchlựa chọn hình ảnh so sánhtài hoa, độc đáo, mới lạ củanhà văn Nguyễn Tuân

TIẾT 61: ÔN TẬP HỌC KÌ I

I MỤC TIÊU

Trang 24

1 Kiến thức

- Củng cố kiến thức về đọc hiểu các văn bản tiêu biểu của 5 chủ đề đã học trong học kì I; kiến thức về tiếng Việt và phần viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của em; viết đoạn văn ghi lại cảm xúc của em về một bài thơ có yếu tố tự sự

và miêu tả; bài thơ lục bát

2 Năng lực

- Tự học, năng lực giải quyết vấn đề, tự quản bản thân, năng lực giao tiếp

3 Phẩm chất: Chăm chỉ và tinh thần tự học để củng cố kiến thức

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của GV

- Giáo án;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

2 Chuẩn bị của HS: SGK, soạn bài theo hệ thống câu hỏi ôn tập, vở ghi, v.v… III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Bài Văn bản Tác giả Thể loại Đặc điểm nổi bật

Nghệ thuật Nội dung

Tôi và

các bạn

đường đời đầu

tiên (trích Dế mèn phiêu lưu kí)

Tô Hoài Truyện

đồngthoại

Nhân vậtđược nhânhóa, vừagắn liền vớisinh hoạtloài vật vừaphản ánhcuộc sống

Kể về bài họcđường đời đầutiên của Dế Mènkhi câu trêughẹo chị Cốckhiến Dế Choắtchết thảm

Trang 25

con người

Gõ cửa

trái tim

Chuyện cổ tích về loài người

XuânQuỳnh

Thơ Yếu tố tự

sự mangmàu sắc cổtích suynguyên,những từngữ, hìnhảnh, biệnpháp tu từđộc đáo

Kể về nguồn gốcloài người mangmàu sắc hoangđường, kì lạ

ThạchLam

Truyệnngắn

Miêu tả nộitâm nhânvật; hànhđộng, cửchỉ, suynghĩ củanhân vật,

Hành động giúp

đỡ của hai chị

em Sơn và cáchứng xử của mẹHiên, mẹ Sơn

Quê

hương

yêu dấu

Chuyện cổ nước mình

Lâm Thị

Mỹ Dạ

Thơ lụcbát

Từ ngữ,hình ảnhđộc đáo,gợi cảmcùng phép

so sánh, liệtkê,…

Những giá trịnhân văn, nétđẹp của conngười mà ôngcha ta để lại qua

Từ ngữ giàubiểu cảm

Vẻ đẹp của cảnh

và người ở CôTô

Trang 26

Câu 2:

a Yêu cầu đối với mỗi kiểu bài:

*Kể lại một trải nghiệm của bản thân:

- Được kể theo ngôi thứ nhất

- Giới thiệu được trải nghiệm đáng nhớ

- Tập trung vào sự việc đã xảy ra

- Sắp xếp các sự việc, chi tiết hợp lí

- Sử dụng các chi tiết miêu tả cụ thể

- Thể hiện được cảm xúc, ý nghĩa rút ra của người viết

*Nêu cảm xúc về một bài thơ:

- Giới thiệu bài thơ, tác giả

- Thể hiện được cảm xúc chung về nội dung

- Cảm nhận một số yếu tố hình thức nghệ thuật

- Chỉ ra được nét độc đáo, riêng biệt

*Tập làm thơ làm lục bát:

- Nắm rõ những đặc điểm cơ bản của thể thơ

- Lựa chọn đề tài gợi cảm xúc

*Tả cảnh sinh hoạt:

- Giới thiệu cảnh sinh hoạt

- Tả bao quát quang cảnh

- Tả cụ thể hoạt động con người

- Sử dụng từ ngữ phù hợp

- Nêu cảm nghĩ về cảnh

b Đề tài mà em lựa chọn nếu thực hành viết một trong các kiểu bài:

- Kể lại một trải nghiệm của bản thân: Kể lại chuyến đi đến Huế

- Nêu cảm xúc về một bài thơ: Nêu cảm xúc về bài thơ Chuyện cổ nước mình

- Tập làm thơ làm lục bát: Viết một bài thơ lục bát về bà

Trang 27

- Tả cảnh sinh hoạt: Tả cảnh thu hoạch lúa quê em.

Câu 3:

- Những nội dung mà em đã thực hành nói và nghe ở mỗi bài học trong học kìvừa qua:

+ Tôi và các bạn: Kể lại một trải nghiệm của em

+ Gõ cửa trái tim: Trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời sống gia đình

+ Yêu thương và chia sẻ: Kể về một trải nghiệm của em

+ Quê hương yêu dấu: Trình bày suy nghĩ về tình cảm của con người với quê

+ Nói là trình bày bằng lới nói (ngôn ngữ nói)

+ Viết là trình bày bằng văn viết (ngôn ngữ viết)

- Từ phức: từ hai tiếng trở lên

+ Từ ghép: các tiếng có quan hệ về nghĩa

VD: ca hát, nhảy múa,…

+ Từ láy: các tiếng có quan hệ về âm

VD: lung linh, hu hu,…

- So sánh: đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sựviệc khác để tìm ra nét tương đồng giữa chúng; thường

sử dụng đi kèm từ như.

VD: Trẻ em như búp trên cành…

Trang 28

Gõ cửa trái tim

- Nhân hóa: gán thuộc tính của người cho các sự vật.VD:

Núi cao chi lắm núi ơi, Núi che mặt trời chẳng thấy người thương.

(Ca dao)

- Ẩn dụ: gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật,hiện tượng khác có nét tương đồng với nó

VD:

Cha lại dắt con đi trên cát mịn

Ánh nắng chảy đầy vai.

(Hoàng Trung Thông, Những cánh buồm)

- Điệp ngữ: lặp lại một từ ngữ (cả câu) để làm nội bật ýmuốn nhân mạnh

VD:

Anh đi anh nhớ quê nhà Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương.

Nhớ ai dãi nắng dầm sương Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao.

(Ca dao)

- Đại từ: dùng để xưng hô, để hỏi,…

VD: tôi, chúng ta, chúng tôi,…

- Dấu ngoặc kép dùng để trích đãn lời nói trực tiếp củacác nhân vật

VD: “Mẹ mình đang đợi ở nhà” – con bảo… đơ-ra-nát Ta-go, Mây và sóng)

(Ra-bin-Yêu thương và

chia sẻ

- Mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ: đểcung cấp được nhiều thông tin hơn

+ Cụm danh từ (VD: Những trái xoài xanh của bác

Trang 29

- Từ đồng âm: giống âm khác nghĩa.

VD: Đỗ này để nấu chè.

Mẹ vui vì em đã đỗ.

- Từ đa nghĩa: các nghĩa có liên quan với nhau

VD: Em hãy suy nghĩ cho chín nhé!

Quả này chưa chín đâu.

- Hoán dụ: gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sựvật, hiện tượng khác có mối quan hệ tương cận với nó.VD:

Áo nâu liền với áo xanh

Nông thôn cùng với thị thành đứng lên

Trang 30

2 Năng lực

a Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp

b Năng lực riêng biệt

- Năng lực nhận diện và phân tích

3 Phẩm chất

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của GV

- Giáo án;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà

2 Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu

hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v…

III TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học

tập của mình HS huy động được kiến thức để giải quyết bài kiểm tra đánh giá

b Nội dung: GV giao đề.

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS trong bài kiểm tra.

d Tổ chức thực hiện:

Trang 31

- GV phát đề.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, làm bài;

HOẠT ĐỘNG2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

a Mục tiêu: Nắm được các kiến thức cơ bản về VB, Tiếng Việt và Viết.

b Nội dung: HS chắt lọc kiến thức để hoàn thành bài.

thấp Cấp độ cao

1 Phần

đọc hiểu

- Xác định PTBĐ của đoạn văn

- Nhận biết được thể loạithơ lục bát, dấu hiệu nhận biết thơlục bát

- Nhận biết biện pháp tu

từ so sánh

- Hiểu được

ý nghĩa của biện pháp tu

từ so sánh trong việc thể hiện nội dung câu thơ

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 1,2, 3a

Tỉ lệ: 30%

Trang 32

2 Phần

làm văn

Viết được đoạn văn ngắn theo chủ đề cụ thể, có vận dụng biện pháp tu từ

so sánh hoặc ẩn dụ

Viết đượcbài văn kểlại một trảinhiệm hoànchỉnh

Tỉ lệ: 100 %

II ĐỀ BÀI

ĐỀ CHẴN

PHẦN I ĐỌC HIỂU (3 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Mẹ là biển rộng mênh mông Dạt dào che chở con trông con chờ

Đi xa con nhớ từng giờ

Mẹ là tất cả bến bờ bình yên (“Mẹ là tất cả” - Phạm Thái)

Câu 1 (0,5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên?

Trang 33

Câu 2 (1 điểm): Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào ? Vì sao em biết? Câu 3 (1,5 điểm) Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng

trong câu thơ:

Mẹ là biển rộng mênh mông Dạt dào che chở con trông con chờ.

PHẦN II LÀM VĂN (7 điểm)

Câu 1(2 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) về một cảnh đẹp thiên

nhiên trong đó có sử dụng biên pháp tu từ so sánh hoặc ẩn dụ

Câu 2 (5 điểm): Có một lần trong bữa cơm chiều của gia đình, em đã gây ra

một việc khiến cha mẹ buồn Em hãy viết bài văn kể lại trải nghiệm đó

ĐỀ LẺ

PHẦN I ĐỌC HIỂU (3 điểm)

Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi:

Những ngôi sao thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con

Đêm nay con ngủ giấc tròn

Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.

(“Mẹ” - Trần Quốc Minh)

Câu 1 (0,5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên? Câu 2 (1 điểm): Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào ? Vì sao em biết? Câu 3: (1,5 điểm) Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong cặp câu

Trang 34

Câu 1(2 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) về một cảnh đẹp thiên

nhiên trong đó có sử dụng biên pháp tu từ so sánh hoặc ẩn dụ

Câu 2 (5 điểm): Có một lần trong bữa cơm chiều của gia đình, em đã gây ra

một việc khiến cha mẹ buồn Em hãy viết bài văn kể lại trải nghiệm đó

* Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Nhìn hình đoán địa danh”

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi;

* GV dẫn dắt vào tiết học mới: Trong tiết học trước, chúng ta đã tìm hiểu về

thể loại kí qua VB Cô Tô của Nguyễn Tuân Trong tiết học này, chúng ta tiếp tục tìm hiểu thể loại kí qua VB Hang Én.

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung

a Mục tiêu: Nắm được các thông tin về tác giả, tác phẩm.

b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV hướng dẫn và yêu cầu HS:

+ Ngữ điệu đọc phù hợp với nội dung từng phần

của VB

+ Lưu ý trong khi đọc VB, theo dõi trong khung

màu vàng ở bên phải văn bản;

+ Đọc và tìm hiểu nghĩa của những từ được chú

thích ở cuối trang;

-GV đặt câu hỏi HS:

I Tìm hiểu chung

Trang 35

+ Nêu tên tác giả và những thông tin cơ bản của

VB “Hang Én”?

+ Dựa vào phần Tri thức ngữ văn đã học trong các

tiết trước, em hãy cho biết VB thuộc thể loại nào?

+ Xác định phương thức biểu đạt của VB?

+ Thể loại: Kí Kể theo trình tự thời gian, tuyến

tính, phù hợp với thể loại kí, cho thấy sự tuần tự,

câu chuyện trở nên chân thật và người đọc dễ hình

dung

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- HS trả lời câu hỏi;

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của

bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến

thức

1 Tác giả: Hà My

2 Thông tin về văn bản

- Trích dẫn văn bản viếtgiới thiệu về hang Én trêntrang thông tin điện tử Sở

Du lịch Quảng Bình; truycập: 14/10/2020

- Thể loại: Kí

- Phương thức biểu đạt:

Tự sự kết hợp miêu tả,biểu cảm

- Trình tự kể:

+ Không gian: Từ ngoàivào trong, hành trình khởiđầu từ con dốc Ba Giàn,đến thung lũng RàoThương để đến với HangÉn

+ Thời gian: từ sáng khihành trình bắt đầu, đếnkhi bóng tối chùm xuống

Trang 36

Hang Én.

- Bố cục: 2 phần chính:

+ Phần 1: Từ đầu lòng hang chính: Hành trình đi

đến hang Én+ Phần 2: Còn lại: Khámphá vẻ đẹp bên tronghang Én

Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết

a Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật của VB Hang Én.

b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

NV1:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV chia 2 nhóm lớn cho HS thảo luận

Nhóm 1: Chặng từ dốc Ba Giàn đến thung lũng

Rào Thương

Nhóm 2: Chặng từ thung lũng Rào Thương đến

hang Én

GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi và tái hiện hành

trình đến hang Én theo nội dung:

? Cách thức di chuyển vào hang Én có gì đặc biệt?

? Việc đi bộ sẽ cho tác giả cơ hội trải nghiệm

những điều kì thú của thiên nhiên như thế nào?

? Em hãy tìm những chi tiết miêu tả địa hình, cây

cối, loài vật trên đường đến hang Én Những chi

tiết này gợi cho em cảm nhận gì về rừng nguyên

II Tìm hiểu chi tiết

1 Hành trình đến hang Én

Trang 37

sinh ( Câu hỏi này HS thực hiện trên phiếu học tập

- Cách thức di chuyển đến hang Én “Phải xuyên

qua rừng nguyên sinh, vượt qua nhiều đoạn dốc

cao, ngoằn ngoèo, lội khoảng ba mươi quãng suối

và sông”

-> Đến được hang Én là một thách thức, đòi hỏi

con người có nghị lực, sự quyết tâm, kiên trì và

khát vọng chinh phục

- Chỉ có cách đi bộ -> cách duy nhất để đến được

hang Én -> có thời gian để khám phá và hòa mình

vào thiên nhiên:

+ Thách thức, nguy hiểm: dốc cao gập ghềnh;

đường mòn, trơn; cây cổ thụ chắn ngang, vòm dây

leo giăng kín; lội sông, trèo ngược vách đá cao

hiểm trở;

- Vẻ đẹp rừng nguyên sinh:

+ một cuộc “ngược dòng” tìm về thuở sơ khai;

+ cây cổ thụ tán cao vút, hoa phong lan nở, nhiều

côn trùng, chim chóc;

+ con đường, thảm cỏ (cách dùng từ “thảm”, không

phải “bãi), tiếng chim, đàn cá bơi, đàn bướm quấn

quýt cả vào chân người;

+ các từ, cụm từ chỉ cảm xúc: thích nhất, yêu vô

cùng, ngỡ mình đang đi trong một giấc mộng đẹp

a Chặng từ dốc Ba Giànđến thung lũng RàoThương

Trang 38

-> Các phép tu từ: liệt kê, so sánh: Đàn bướm đậu

với “đám hoa ai ngẫu hứng xếp trên mặt đất”; Các

từ ngữ miêu tả thiên nhiên có độ gợi cảm cao“róc

rách, rậm rạm, liêu xiêu, ”, thể hiện thái độ, tình

cảm yêu mến của người viết

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- HS trả lời câu hỏi;

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của

bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến

thức

- Địa hình: Dốc cao vàgập ghềnh; Đường nhỏhẹp ; Trơn trượt; Cây đổchắn ngang đường, rậmrạp…

- Cách thức di chuyển: Đibộ

b Chặng từ thung lũngRào Thương đến hang Én

- Địa hình: thấp trũng nhưthung lũng, suối

- Cây cối: thảm cỏ, câycối rậm rạp

=> Cách thức di chuyểnđến hang Én thách thức,đòi hỏi con người có nghịlực, sự quyết tâm, kiên trì

và khát vọng chinh phục

- Cảnh thiên nhiên củarừng nguyên sinh:

=> Cảnh rừng nguyênsinh sống động mang vẻđẹp hoang sơ, hiểm trở,đầy thách thức, mà cũnggần gũi, bao dung và mêhoặc

- Cảm xúc háo hức, mêsay, ngạc nhiên, bất ngờ

Trang 39

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm theo Kĩ

thuật mảnh ghép và trả lời câu hỏi

Vòng chuyên sâu: (8 phút)

Tổ chức HĐ nhóm: Chia lớp làm 3 nhóm, yêu cầu

HS đánh số thành viên nhóm

- Phát phiếu học tập

- Giao nhiệm vụ cho các nhóm

Nhóm 1: Kích thước của hang Én được thể hiện

qua các số liệu nào? Các số liệu đó nói lên điều gì?

Nhóm 2: Qua bài kí, em hiểu được gì về sự “sống”

của đá?

Nhóm 3: Cuộc sống của loài én trong hang Én như

thế nào? Tác giả miêu tả cuộc sống của én chủ yếu

qua biện pháp nghệ thuật gì? Tại sao én ở đây chưa

biết sợ người?

* Vòng mảnh ghép:(8 phút)

-Tạo nhóm mới và giao nhiệm vụ mới

+ Chia sẻ kết quả thảo luận ở vòng chuyên sâu

- Tại sao tác giá lại ví Hang Én như cái tổ không

khí và ánh sáng?

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm

vụ

-> HS tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện hoạt động

nhóm; tiến hành báo cáo hoạt động nhóm

=> Thái độ ngưỡng vọng,trân trọng, biết ơn sự baodung, che trở, nuôi dưỡngcủa Mẹ Thiên Nhiên

* Đường vào hang Én có

3 cửa lớn

* Vẻ đẹp trong hangchính

- Cảnh vật:

Trang 40

tòa nhà bốn mươi tầng.

Hang Én rất cao, rộng, dài (thứ 3 thế giới) Con

người trở nên nhỏ bé trước thiên nhiên rộng lớn

+ Mỗi xen-ti-mét đá kia phải qua cả trăm triệu

năm bào mòn hay bồi đắp nên.

Hang Én tuyệt đẹp, đá vốn là vật vô tri nhưng đều

có sự sống, sinh thành, biến hóa qua chiều dài

của lịch sử địa chất.Qua cách miêu tả, thiên nhiên

trở nên có hồn, thân thiết, gần gũi với con người,

giúp con người hiểu được chiều sâu của lịch sử, cội

nguồn của sự sống trên hành tinh

* Nhóm 3: Cuộc sống của loài én chưa biết sợ

con người:

+ Hồn nhiên cư ngụ và chưa biết sợ con người.

+ Bốn bên dày đặc én.

+ Én bố mẹ tấp nập đi, về, mải mớm mồi cho con;

én anh chị rập rờn bay đôi; én con chấp chới vỗ

cánh; én thiếu niên ngủ nướng.

+ Én xuống kiếm ăn, gãy cánh: ung dung mổ cơm

trong tay con người, thản nhiên đi quanh lều

- Nhân hóa, cách dùng từ, viết câu thể hiện tình

cảm, cảm xúc: Én bố mẹ, én anh chị, én ra ràng,

- Loài én ở đây còn nguyên sự nguyên sơ, so với

những nơi khác đã bị con người không có ý thức

tàn phá;

+ Bờ sông cát mịn thoảidần

+ Nước mát lạnh, trongveo, đáy toàn sỏi, đá bàonhẵn

b Sự “sống” của đá:

Những khối đá từ vật vôtri vô giác trở thànhnhững thực thể sốngđộng, có hồn và luôn luônbiến đổi à Sự cảm nhậntinh tế của tác giả

c Cuộc sống của loài én:

- Bình yên có sự gần gũigiao hòa, hòa hợp với conngười

à Tình yêu thiên nhiêncủa tác giả

Ngày đăng: 23/12/2021, 06:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dung và theo dõi bằng các câu hỏi gợi ý: Theo em, để - Giáo án ngữ văn 6 sách kết nối tri thức với cuộc sống (bài 5 và các tiết ôn tập, kiểm tra cuối kì, có ma trận, đáp án)    copy
Hình dung và theo dõi bằng các câu hỏi gợi ý: Theo em, để (Trang 7)
HĐ 2: Hình thành kiến thức mới - Giáo án ngữ văn 6 sách kết nối tri thức với cuộc sống (bài 5 và các tiết ôn tập, kiểm tra cuối kì, có ma trận, đáp án)    copy
2 Hình thành kiến thức mới (Trang 54)
Hình thức ghi - Giáo án ngữ văn 6 sách kết nối tri thức với cuộc sống (bài 5 và các tiết ôn tập, kiểm tra cuối kì, có ma trận, đáp án)    copy
Hình th ức ghi (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w