Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức + Qua các ngữ liệu đọc, các em sẽ được biết đến những vùng đất, những địa danh của đất nước ta.. Bư
Trang 1GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 BÀI 5 VÀ TIẾT ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ 1
- HS nhận biết được vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước và tình cảm, cảm xúc của người
viết thể hiện qua các văn bản Cô Tô, Hang Én và Cửu Long Giang ta ơi.
- Hiểu được công dụng của dấu ngoặc kép (đánh dấu một từ ngữ được hiểu theo nghĩađặc biệt);
- Viết được bài văn tả cảnh sinh hoạt;
- Chia sẻ một trải nghiệm về nơi em sống hoặc từng đến;
2 Năng lực
a Năng lực chung
- Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, tựquản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác, v.v…
b Năng lực riêng biệt
- Nhận biết và phân tích được các đặc điểm nghệ thuật của thể kí
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản có cùngchủ đề
- Năng lực ngôn ngữ (đọc – viết – nói và nghe); năng lực văn học
Trang 2- Kế hoạch bài dạy;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Máy chiếu, máy tính;
- Các phương tiện kỹ thuật, tranh ảnh liên quan đến chủ đề bài học;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp và ở nhà
2 Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v…
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 57,58,59: CÔ TÔ HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
? Tìm vị trí quần đảo Cô Tô trên bản đồ Việt Nam
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trình bày, chia sẻ, trả lời câu hỏi;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức
Trang 3- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong Bài 5: Những nẻo đường xứ
sở mà chúng ta sắp tìm hiểu, các em sẽ được khám phá vùng đảo Cô Tô và hang Én – hai danh lam thắng cảnh nổi tiếng của đất nước Không chỉ vậy, chúng ta sẽ được biết thêm một thể loại mới – thể loại du kí Trước hết, chúng ta cùng đi vào phần Giới thiệu bài học và Tri thức ngữ văn.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
ĐỌC
A KHÁM PHÁ TRI THỨC NGỮ VĂN
a Mục tiêu: HS nắm được nội dung của bài học, nhận biết được hình thức ghi chép,
cách kể sự việc, người kể chuyện ngôi thứ nhất của du kí;
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả
lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: Gv sử dụng kĩ thuật tia chớp kết
hợp với câu hỏi gợi mở: Hãy quan sát SGK trang 10 và cho
cô biết
? Từ tên bài, đề từ của bài học hướng đến vấn đề nào? Qua
đó em hiểu gì về chủ đề?
? Để thể hiện chủ đề, bài học đưa vào mấy ngữ liệu? Thể
loại chính của các ngữ liệu?
? Hãy đọc phần tri thức ngữ văn liên quan đến kí, du kí và
cho biết kí và du kí là gì?
? Trong phần tri thức ngữ văn này còn cung cấp cho các em
thêm một đơn vị kiến thức tiếng việt nữa đó là dấu ngoặc
kép Tri thức này các em đã học ở tiểu học Hãy nhắc lại tác
dụng của dấu ngoặc kép?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, lắng nghe
- HS quan sát sách giáo khoa tìm câu trả lời
A Khám phá tri thức ngữ văn
- Chủ đề: quê hương đấtnước
- Thể loại chính: Kí.+ Kí là tác phẩm vănhọc chú trọng ghi chép
sự thật;
+ Trong kí có kể sựviệc, tả người, tả cảnh,cung cấp thông tin vàthể hiện cảm xúc, suy
Trang 4Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm cá nhân
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
+ Qua các ngữ liệu đọc, các em sẽ được biết đến những
vùng đất, những địa danh của đất nước ta Từ đó các em sẽ
yêu, tự hào hơn về quê hương xứ sở của mình.
+Trong ba ngữ liệu, có hai ngữ liệu là văn xuôi, thể loại
chính là kí Nghĩa gốc của từ “kí” là ghi chép một sự việc gì
đó để không quên Từ chỉ hoạt động (động từ) được chuyển
thành danh từ, xác lập một thể loại văn học- kí Kí: có
những tác phẩm nghiêng về kể sự việc, có những tác phẩm
nghiêng về thể hiện cảm xúc Kí không phải một loại tác
phẩm văn học thuần nhất mà có nhiều biến thể Về cấu trúc
tác phẩm: kí là sự kết hợp của tự sự, trữ tình, nghị luận cùng
các thao tác tư duy khoa học.
+ Ngoài tri thức về dấu ngoặc kép, trong bài 5 các em còn
được ôn tập các kiến thức Tiếng Việt khác nữa như so sánh
nhân hóa, ẩn dụ trong các văn bản kí.
nghĩ của người viết Cónhững tác phẩmnghiêng về kể sự việc,
có những tác phẩmnghiêng về thể hiện cảmxúc;
+ Với một số thể loại kí,tác giả thường là ngườitrực tiếp tham gia hoặcchứng kiến sự việc
- Du kí là thể loại ghichép vể những chuyến
đi tới các vùng đất, các
xứ sở nào đó Ngườiviết kể lại hoặc miêu tảnhững điều mắt thấy tainghe trên hành trình củamình
- Dấu ngoặc kép dùngđể:
+ Đánh dấu từ ngữ,đoạn dẫn trực tiếp, lờiđối thoại
+ Đánh dấu yên tácphẩm, tờ báo, tập san…+ Đánh dấu từ ngữ đượchiểu theo nghĩa đặc biệt
B ĐỌC HIỂU VĂN BẢN VĂN BẢN 1: CÔ TÔ
(Nguyễn Tuân)
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
a Mục tiêu: Nắm được thông tin chính về nhà văn Nguyễn Tuân và tác phẩm Cô Tô.
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi.
Trang 5c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
NV1: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Yêu cầu HS đọc phần thông tin SGK và trả lời câu hỏi
? Nêu những hiểu biết của em về nhà văn Nguyễn Tuân và tác
phẩm Cô Tô?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS báo cáo kết quả thảo luận;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức và mở rộng
thên 1 số nhận định về Nguyễn Tuân và 1 số tác phẩm chính của
Nguyễn Tuân
NV2: Đọc văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
? Đề xuất cách đọc:
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS thực hiện 3 nhiệm vụ
? Đọc và tìm hiểu nghĩa của những từ được chú thích ở chân
(1910 – 1987)
- Quê quán: HàNội;
- Ông là nhà văn
có phong cách độcđáo, lối viết tàihoa, cách dùng từngữ đặc sắc Thểloại sở trường củaông là kí, truyệnngắn Kí củaNguyễn Tuân chothấy tác giả có vốnkiến thức sâu rộng
về nhiều lĩnh vựcđời sống - Một sốtác phẩm tiêu biểu:
Vang bóng một thời (tập truyện ngắn), Sông Đà
Trang 6phương thức biểu đạt của VB;
? Bố cục của VB gồm mấy phần? Nội dung của các phần là gì
( HS hoàn thành theo sơ đồ)
Bố cục văn bản Cô Tô
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức
+ Ngữ điệu đọc phù hợp với nội dung từng phần của VB (phần
miêu tả bão biển đọc khác với phần tả cảnh bình yên trên đảo,…);
+ Lưu ý trong khi đọc VB, chủ yếu sử dụng hai chiến lược hình
dung và theo dõi bằng các câu hỏi gợi ý: Theo em, để nhận ra vẻ
đẹp của Cô Tô, nhà văn đã quan sát cảnh thiên nhiên và hoạt động
của con người trên đảo ở những thời điểm nào và từ những vị trí
nào? Đoạn 1: Tác giả quan sát và cảm nhận trận bão bằng những
giác quan nào? Đoạn 2: Chú ý những từ ngữ miêu tả cảnh biển Cô
Tô sau bão Đoạn 3: Cảnh bình minh trên biển Đoạn 4: Chú ý nơi
- Xuất xứ: Bài kíđược in trong tập
- Bố cục: 4 phần
+ Từ đầu… quỷ khốc thần linh:
Cơn bão biển CôTô;
Trang 7đông vui và gợi sức sống nhất trên đảo + Ngày thứ Năm
trên đảo Cô Tô… lớn lên theo mùa sóng ở đây: Cảnh
Cô Tô một ngàysau bão (điểmnhìn: trên nóc đồnbiên phòng CôTô);
+ Mặt trời… nhịp cánh: Cảnh mặt
trời lên trên biển
Cô Tô (điểm nhìn:nơi đầu mũi đảo);+ Còn lại: Buổisớm trên đảoThanh Luân (điểmnhìn: cái giếngnước ngọt ở rìađảo)
Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết
a Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật của văn bản Cô Tô;
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
GV Giao nhiệm vụ:
Nhóm 1: Sự dữ dội của trận bão
Nhóm 2: Vẻ đẹp Cô Tô sau cơn bão
Nhóm 3: Cảnh mặt trời mọc trên biển
Nhóm 4: Cảnh sinh hoạt vào buổi sáng trên đảo
GV hướng dẫn HS tổ chức thảo luận theo các nội dung sau:
1 Hãy tìm các chi tiết miêu tả trong từng thời điểm?
Trang 82 Xác định nghệ thuật và nhận xét về cảnh ở từng thời điểm đó?
NV1:Tìm hiểu sự dữ dội của trận bão
a Mục tiêu: Liệt kê được những địa danh, nhân vật xuất hiện
trong đoạn trích; Thấy được cái nhìn rất độc đáo của tác giả
về cơn bão biển
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến
hành trả lời câu hỏi
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của
HS
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi
? Em hãy kể tên những địa danh, nhân vật được xuất hiện
trong đoạn trích?
? Em hãy tìm những từ ngữ miêu tả sự dữ dội của trận bão
Những từ ngữ nào cho thấy rõ nhất việc tác giả có chủ ý miêu
tả trận bão giống như một trận chiến?
Nhân vật: anh hùng Châu Hòa Mãn, chị Châu Hòa Mãn
- Các danh từ: Cánh cung, hỏa lực, trống trận;
- Cụm tính từ + động từ mạnh: buốt, rát, liên thanh quạt lia
lịa, trời đất trắng mù mù, thúc, âm âm rền rền, vỡ tung, rít lên,
rú lên, ghê rợn;
- Lượng từ: ba ngàn thước, trăm thước
-> không gian rộng, bao la -> cho thấy sức gió mạnh, đẩy con
người ra đi rất xa;
II Tìm hiểu chi tiết
1 Sự dữ dội của trận bão.
Trang 9- Các từ, cụm từ Hán Việt: hỏa lực, thủy tộc, quỷ khốc thần
linh -> tăng màu sắc kì quái cho cơn bão
- Biện pháp so sánh:
+ mỗi viên cát như viên đạn mũi kim -> bắn vào má;
+ gió như người bắn: chốc chốc gió ngừng trong tích tắc như
để thay băng đạn;
+ sóng như vua thủy;
+ gió rú rít như quỷ khốc thần linh => so sánh làm nổi bật sự
kì quái, rùng rợn của những trận gió
- Thủ pháp tăng tiến:
Gác đảo nhiều khuôn cửa kính bị gió vây và dồn, bung hết.
Kính bị thứ gió cấp 11 ép, vỡ tung Tiếng gió càng ghê rợn
[…] như cái kiểu người ta vẫn thường gọi là quỷ khốc thần
linh:
+ Từ vây => dồn => bung hết, ép => vỡ tung => Thủ pháp
tăng tiến miêu tả sức mạnh và hành động của cơn gió, làm cho
hình ảnh sống động như thật;
+ “càng”: cấp độ được tăng thêm => Từ miêu tả những cửa
kính bị vỡ => miêu tả tiếng gió “ghê rợn” => so sánh với hình
ảnh kì quái, sử dụng từ Hán Việt: “quỷ khốc thần linh”
=> Sử dụng các từ ngữ gây ấn tượng mạnh, tập hợp các từ
ngữ trong trường nghĩa chiến trận
=> diễn tả sự đe dọa và sức mạnh hủy diệt của cơn bão
=> Cái nhìn độc đáo của tác giả về trận bão biển Miêu tả cơn
bão như trận chiến dữ dội, để cho thấy sự đe dọa và sức mạnh
hủy diệt của cơn bão
=> Phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức
- Biện pháp so sánh,thủ pháp tăng tiến:
- Sử dụng các từ ngữgây ấn tượng mạnh,tập hợp các từ ngữtrong trường nghĩachiến trận
=> Diễn tả sự đe dọa
và sức mạnh hủy diệtcủa cơn bão
=> Cái nhìn độc đáocủa tác giả về trận bãobiển Miêu tả cơn bãonhư trận chiến dữ dội,
để cho thấy sự đe dọa
và sức mạnh hủy diệtcủa cơn bão
=> Phong cách nghệthuật của NguyễnTuân
Trang 10GV có thể bổ sung thêm: Phong cách nghệ thuật của Nguyễn
Tuân, bút pháp tài hoa, miêu tả cảnh thiên nhiên bằng những
từ ngữ chiến sự, những từ Hán Việt tinh anh (liên hệ với VB
Người lái đò sông Đà).
NV2: Cảnh Cô Tô sau cơn bão
a Mục tiêu: Vẻ đẹp của Cô Tô sau khi cơn bão đi qua
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến
hành trả lời câu hỏi
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của
HS
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành 3 nhóm đặt câu hỏi yêu cầu HS thảo
luận :
+ Biển sau bão hiện lên như thế nào (qua hình ảnh, bầu trời,
cây, nước biển, mặt trời,…)?
+ Em có nhận xét gì về cảnh Cô Tô trong và sau bão? Từ đây
em có thấy hình ảnh trong kí có tác động như thế nào đến cảm
nhận của người đọc?
+ Em hãy chỉ ra câu văn thể hiện sự yêu mến đặc biệt của tác
giả đối với Cô Tô trong đoạn văn từ Ngày thứ Năm trên đảo
Cô Tô… theo mùa sóng ở đây.
Trang 11▪ - Cá – trong bão: biệt tăm biệt tích, bão tan: lưới càng thêm
nặng mẻ cá giã đôi -> tài nguyên phong phú
=> Khác với cách miêu tả trận bão biển, biển sau bão không
còn được miêu tả bằng những từ ngữ tạo cảm giác mạnh, kịch
tính mà được miêu tả bằng các hình ảnh giàu màu sắc, gợi
không khí yên ả và vẻ đẹp tinh khôi của Cô Tô
- Cảm xúc của tác giả: cách dùng từ gần gũi với dân chài:
động bão, mẻ cá giã đôi, mùa sóng;
=> Kể bằng hình ảnh trong kí có tác động lớn đến cảm nhận
của người đọc
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức
- Biển sau bão đượcmiêu tả bằng các hìnhảnh giàu màu sắc, gợikhông khí yên ả và vẻ
Trang 12đẹp tinh khôi của CôTô.
- Cảm xúc của tác giả:cách dùng từ gần gũi
với dân chài: động bão, mẻ cá giã đôi, mùa sóng;
NV3: Cảnh mặt trời mọc trên biển, đảo Cô Tô
a Mục tiêu: Vẻ đẹp có một không hai của biển đảo Cô Tô
khi mặt trời lên
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến
hành trả lời câu hỏi
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời
của HS
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi thảo luận theo nhóm bàn
? Nhà văn Nguyễn Tuân đã sử dụng những từ ngữ nào để
miêu tả cảnh mặt trời mọc trên biển? Em có nhận xét gì về
những từ ngữ ấy?
? Theo em để nhận ra vẻ đẹp của Cô Tô, nhà văn đã quan
sát cảnh thiên nhiên và hoạt động của con người trên đảo ở
những thời điểm nào và từ những vị trí nào?
Trang 13+ Khi mặt trời bắt đầu nhú lên:
▪ mặt trời như lòng đỏ trứng thiên nhiên đầy đặn, hồng hào
thăm thẳm -> kết hợp từ mới lạ: hồng hào: chỉ màu sắc,
thăm thẳm: chỉ độ sâu;
▪ + bầu trời: mâm bạc đường kính mâm rộng bằng cả một cái
chân trời màu ngọc trai nước biển hửng hồng; mâm lễ phẩm
tiến ra từ trong bình minh -> hình ảnh nên thơ, tưởng tượng
phong phú, lối viết độc lạ, tài hoa;
=> Hình ảnh so sánh độc đáo mới lạ
=> Tài quan sát, tưởng tượng
=> Bức tranh cực kỳ rực rỡ, lộng lẫy về cảnh mặt trời mọc
trên biển;
- Dậy từ canh tư, ra tận mũi đảo ngồi rình mặt trời lên
=> Cách đón nhận công phu và trang trọng
=> Thể hiện tình yêu của tác giả đối với thiên nhiên
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS báo cáo kết quả;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức
NV4: Cảnh sinh hoạt của con người trên đảo Cô Tô
a Mục tiêu: Cuộc sống của người dân trên đảo Cô Tô và
tình yêu của tác giả với thiên nhiên và con người nơi đây
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến
hành trả lời câu hỏi
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời
của HS
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Hình ảnh so sánh độcđáo, mới lạ:
->Tài quan sát, tưởngtượng miêu tả bức tranhcực kỳ rực rỡ, lộng lẫy
về cảnh mặt trời mọctrên biển;
- Dậy từ canh tư, ra tậnmũi đảo ngồi rình mặttrời lên
-> Cách đón nhận côngphu và trang trọng
=> Thể hiện tình yêu củatác giả đối với thiênnhiên
4 Cảnh sinh hoạt của con người trên đảo Cô
Trang 14- GV đặt câu hỏi:
? Em hình dung khung cảnh Cô Tô sẽ như thế nào nếu thiếu
chi tiết miêu tả giếng nước ngọt và hoạt động của con người
quanh giếng?
? Kết thúc bài Kí Cô Tô là suy nghĩ của tác giả về hình ảnh
chị Châu Hòa Mãn: “Trông chị Châu Hòa Mãn địu con,
thấy nó dịu dàng yên tâm như cái hình ảnh biển cả là mẹ
hiền mớm cá cho lũ con lành” Cách kết thúc này cho thấy
tình cảm của tác giả với biển và những con người bình dị
trên đảo như thế nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận, thực hiện nhiệm vụ;
- Dự kiến sản phẩm:
+ Khung cảnh Cô Tô nếu thiếu chi tiết giếng nước ngọt sẽ
thiếu sự sinh động, thiếu hình ảnh con người, mà chỉ là một
quần đảo thiên nhiên đơn thuần, ở giữa biển Nếu thiếu
giếng nước ngọt, con người không thể sinh sống ở Cô Tô
Giếng nước ngọt là một phần không thể thiếu trong sinh
hoạt của người dân nơi đây Nếu không miêu tả chi tiết này,
tác phẩm Cô Tô của Nguyễn Tuân thực sự đã thiếu đi một
chi tiết rất quan trọng
+ Hình ảnh chị Châu Hòa Mãn địu con: hình ảnh so sánh
nhiều tầng bậc với các cặp so sánh:
Biển cả – người mẹ hiền
Biển cho tôm cá – mẹ mớm thức ăn cho con
Người dân trên đảo – lũ con lành của biển
-> Kết thúc bằng tình yêu của tác giả với biển đảo quê
hương và sự tôn vinh những người lao động trên đảo
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi, báo cáo kết quả;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Tô
- Cái giếng nước ngọt
Trang 15Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức
NV4: Tổng kết giá trị nghệ thuật, nội dung văn bản
a Mục tiêu: Hs khái quát, nắm được những đặc sắc về
nghệ thuật và nội dung văn bản
b Nội dung: HS chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu
hỏi
c Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Học xong VB, em ấn tượng với những nét đặc sắc NT
nào?
? Những yếu tố nghệ thuật đó chuyển tải tới chúng ta
nội dung nào?
? Học xong văn bản thôi thúc em tình cảm nào, mong
* HS bày tỏ: Có thể là muốn được đặt chân đến hòn đảo để
tận hưởng dòng nước ngọt ngào, thêm yêu cảnh sắc thiên
nhiên đất nước, yêu bà con làng chài trên đảo.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi, báo cáo kết quả;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt lại kiến thức
giữa đảo rất đông người
=> Nguồn nước ngọtsinh hoạt chính củangười dân Cô Tô;
- Hình ảnh chị Châu HòaMãn địu con: hình ảnh sosánh nhiều tầng bậc vớicác cặp so sánh:
+ Biển cả – người mẹhiền
+ Biển cho tôm cá – mẹmớm thức ăn cho con+ Người dân trên đảo –
lũ con lành của biển
=> Kết thúc bằng tìnhyêu của tác giả với biểnđảo quê hương và sự tônvinh những người laođộng trên đảo
III Tổng kết 1.Nghệ thuật:
+ Ngôn ngữ điêu luyện,miêu tả tinh tế gợi cảm + Cách so sánh bất ngờ,độc đáo
+ Giàu trí tưởng tượng + Lời văn giàu cảm xúc
2.Nội dung:
Trang 16- Cảnh thiên nhiên vàsinh hoạt của con ngườitrên vùng đảo Cô Tôhiện lên trong sáng, tươiđẹp.
- Tình yêu thiên nhiên vàtam hồn tinh tế, giàu trítưởng tượng của tác giả
*Luyện tập:
Bài tập: VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC
Trong Cô Tô, mặt trời lúc bình minh được ví như lòng đỏ quả trứng thiên nhiên đầy
đặn Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) chỉ ra ý nghĩa của hình ảnh so sánh đó (có thểliên hệ với cảnh miêu tả mặt trời lúc bình minh của tác phẩm khác mà em biết)
GV hướng dẫn HS viết đoạn:
- Hình thức: Đoạn văn từ 5 – 7 câu
- Nội dung:
+ Chỉ ra hình ảnh so sánh
+ Ý nghĩa của hình ảnh so sánh đó với: cảnh mặt trời mọc, cách diễn đạt
+ Có thể liên hệ với cảnh miêu tả mặt trời lúc bình minh của tác phẩm khác mà em biết
*GV giao nhiệm vụ về nhà:
- Lựa chọn và hoàn thành một trong các nhiệm vụ sau:
+ Sưu tầm các bài văn, thơ viết về cảnh bình minh trên biển.
+ Sáng tác bài thơ ngắn về bình minh trên biển
+ Hãy cùng với người thân trong gia đình tìm hiểu về các đảo/ quần đảo mà em chưabiết của nước ta Sau đó, chọn ra ít nhất 3 đảo/ quần đảo để giới thiệu với bạn bè một sốthông tin cơ bản về những quần đảo đó
- Chuẩn bị nội dung tiết học sau: Thực hành Tiếng Việt.
Tiết 60: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Biện pháp tu từ
Trang 17*Ổn định lớp:
*Tổ chức trò chơi: “Ai nhanh hơn”
- Trò chơi“ Ai nhanh hơn“: Trong 3 phút, mỗi đội gồm 3 HS, từng Hs trong đội lần lượt, hết lượt quay vòng đến khi hết thời gian Nhiệm vụ: ghi lại các câu thơ, câu văn
có sử dụng phép tu từ so sánh hoặc ẩn dụ mà em biết.
* GV dẫn dắt vào tiết học mới:
Trong các tiết học trước, chúng ta đã được học về biện pháp tu từ ẩn dụ và so sánh.Trong tiết học hôm nay, chúng ta tiếp tục nhận diện và phân tích tác dụng của biệnpháp tu từ ẩn dụ và so sánh trong các ví dụ cụ thể
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức Tiếng Việt đã học
a Mục tiêu: Nắm được các khái niệm về ngôn ngữ thơ, so sánh, nhân hóa, điệp ngữ.
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: Qua việc chuẩn bị bài ở nhà, hãy nêu lại
kiến thức về biện pháp ẩn dụ và so sánh Lấy ví dụ cho từng
biện pháp
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức
I Củng cố kiến thức Tiếng Việt đã học
1 Ẩn dụ
- Ẩn dụ là biện pháp tu
từ gọi tên sự vật, hiệntượng này bằng tên sựvật, hiện tượng khác cónét tương đồng với nó,nhằm tăng khả năng gợihình, gợi cảm cho sự
Trang 18Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học: biện pháp tu từ ẩn dụ, điệp ngữ; dấu câu;
đại từ nhân xưng
b Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c Sản phẩm: Kết quả của HS.
d Tổ chức thực hiện:
NV1:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức chơi điền từ ngữ vào các ô ở cột phải
tương ứng với các từ ngữ ở cột trái để chỉ ra những sự
=> Tác dụng: làm tăng sứcgợi hình gợi cảm cho sự diễnđạt, cụ thể ở đây là tăng vẻ
Trang 19- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi, viết các từ tương ứng;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức
NV2:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành bài tập 2 SGK
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức
đẹp cho hình ảnh thiên nhiên
ở Cô Tô
Bài tập 2 SGK trang 114
a Mỗi viên cát bắn vào má vào gáy lúc này buốt như một viên đạn mũi kim.
- Biện pháp tu từ: so sánh Sosánh mỗi một hạt cát nhưmột viên đạn mũi kim, sosánh việc cát bắn vào má (dogió bão) mạnh và đau buốtnhư bị viên đạn mũi kim bắnvào So sánh hợp lý vì hạt cátnhỏ, viên đạn mũi kim cũngnhỏ, khi bắn chỉ tập trunglàm đau buốt một điểm
- Tác dụng: Làm tăng sức gợihình gợi cảm cho sự diễn đạt
Cụ thể là làm rõ và cụ thểhóa cảm giác bị cát bắn vàomặt Từ đó cho thấy sự dữdội của cơn bão ở Cô Tô
b Hình như gió bão chờ chúng tôi lọt hết vào trận địa cánh cung bãi cát, rồi mới tăng thêm hỏa lực của gió.
- Biện pháp tu từ: Nhân hóa.Gió bão vốn là các hiệntượng tự nhiên, vô tri vôgiác, đã được gán với các đặc
Trang 20Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: Đọc bài tập 3 SGK trang 114, sau đó
đọc lại VB Cô Tô và tìm ba câu văn sử dụng biện pháp
tu từ so sánh trong VB này
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc bài tập 3 và đọc lại VB Cô Tô;
- HS hoàn thành bài tập
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức
điểm như con người: biết
chờ cho « chúng tôi » vào
hết trận địa cánh cung bãi
cát, biết tăng thêm hỏa lực.
- Tác dụng: làm cho gió bãotrở nên sinh động, câuchuyện được kể trở nên hấpdẫn
Bài tập 3 SGK trang 114
Trong Cô Tô, Nguyễn Tuân
sử dụng nhiều hình ảnh sosánh sinh động
Ba câu văn sử dụng biệnpháp tu từ so sánh trong VBnày:
+ Sau trận bão, chân trời, ngấn bể sạch như tấm kính lau hết mây, hết bụi
=> Cách so sánh cho ngườiđọc hình dung một khônggian trong veo (tấm kính), rấtsạch (lau hết mây, hết bụi),gợi một cảm giác nhẹ nhõm
và tinh khiết, trong lành, tầmmắt như được mở rộng ra khinhìn "chân trời", "ngấn bể"
+ Sóng thúc lẫn nhau mà vào bờ âm âm rền rền như vua thủy cho các loài thủy tộc rung thêm trống trận.
=> So sánh hình ảnh sóngthúc lẫn nhau vào bờ như vuathủy; so sánh âm thanh củasóng thúc vào bờ với âm
Trang 21thanh của trống trận mà vuathủy cho các loài thủy tộcrung thêm: âm âm, rền rền ->gợi nhịp điệu, độ hăng say,
dữ dội của trống trận trongtrận chiến
-> tăng sức gợi cho sự dữ dộicủa những đợt sóng
+ Nó rít lên rú lên như cáikiểu người ta vẫn thường gọi
là quỷ khốc thần linh
=> So sánh tiếng gió vớitiếng khóc của quỷ, khôngchỉ đơn giản là tiếng khóccủa quỷ mà còn là tiếng khóccủa quỷ dành cho thần linh -
> sự kỳ quái, ghê rợn, đáng
sợ -> Tiếng gió rú rít đượctăng sức gợi cảm, khiếnngười đọc cảm nhận được sựđáng sợ, ghê rợn của gió vàthấy được sức mạnh của mộtcơn bão Đồng thời thấyđược cách lựa chọn hình ảnh
so sánh tài hoa, độc đáo, mới
lạ của nhà văn Nguyễn Tuân
TIẾT 61: ÔN TẬP HỌC KÌ I
I MỤC TIÊU
Trang 221 Kiến thức
- Củng cố kiến thức về đọc hiểu các văn bản tiêu biểu của 5 chủ đề đã học trong học kì I; kiến thức về tiếng Việt và phần viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của em; viết đoạn văn ghi lại cảm xúc của em về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả; bài thơ lục bát
2 Năng lực
- Tự học, năng lực giải quyết vấn đề, tự quản bản thân, năng lực giao tiếp
3 Phẩm chất: Chăm chỉ và tinh thần tự học để củng cố kiến thức
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của GV
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
2 Chuẩn bị của HS: SGK, soạn bài theo hệ thống câu hỏi ôn tập, vở ghi, v.v…
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Nghệ thuật Nội dung
Tôi và
các bạn
đường đời đầu
tiên (trích Dế mèn phiêu lưu kí)
Tô Hoài Truyện
đồngthoại
Nhân vậtđược nhânhóa, vừa gắnliền với sinhhoạt loài vậtvừa phảnánh cuộcsống conngười
Kể về bài họcđường đời đầutiên của Dế Mènkhi câu trêu ghẹochị Cốc khiến DếChoắt chết thảm
Trang 23Gõ cửa
trâi tim
Chuyện cổ tích về loăi người
XuđnQuỳnh
mang măusắc cổ tíchsuy nguyín,những từngữ, hìnhảnh, biệnphâp tu từđộc đâo
Kể về nguồn gốcloăi người mangmău sắc hoangđường, kì lạ
ThạchLam
Truyệnngắn
Miíu tả nộitđm nhđnvật; hănhđộng, cử chỉ,suy nghĩ củanhđn vật,
Hănh động giúp
đỡ của hai chị emSơn vă câch ứng
Lđm Thị
Mỹ Dạ
Thơ lụcbât
Từ ngữ, hìnhảnh độc đâo,gợi cảmcùng phĩp sosânh, liệt kí,
…
Những giâ trịnhđn văn, nĩt đẹpcủa con người mẵng cha ta để lạiqua những cđuchuyện cổ tích
Từ ngữ giăubiểu cảm
Vẻ đẹp của cảnh
vă người ở Cô Tô
Cđu 2:
a Yíu cầu đối với mỗi kiểu băi:
*Kể lại một trải nghiệm của bản thđn:
- Được kể theo ngôi thứ nhất
- Giới thiệu được trải nghiệm đâng nhớ
Trang 24- Tập trung vào sự việc đã xảy ra.
- Sắp xếp các sự việc, chi tiết hợp lí
- Sử dụng các chi tiết miêu tả cụ thể
- Thể hiện được cảm xúc, ý nghĩa rút ra của người viết
*Nêu cảm xúc về một bài thơ:
- Giới thiệu bài thơ, tác giả
- Thể hiện được cảm xúc chung về nội dung
- Cảm nhận một số yếu tố hình thức nghệ thuật
- Chỉ ra được nét độc đáo, riêng biệt
*Tập làm thơ làm lục bát:
- Nắm rõ những đặc điểm cơ bản của thể thơ
- Lựa chọn đề tài gợi cảm xúc
*Tả cảnh sinh hoạt:
- Giới thiệu cảnh sinh hoạt
- Tả bao quát quang cảnh
- Tả cụ thể hoạt động con người
- Sử dụng từ ngữ phù hợp
- Nêu cảm nghĩ về cảnh
b Đề tài mà em lựa chọn nếu thực hành viết một trong các kiểu bài:
- Kể lại một trải nghiệm của bản thân: Kể lại chuyến đi đến Huế
- Nêu cảm xúc về một bài thơ: Nêu cảm xúc về bài thơ Chuyện cổ nước mình
- Tập làm thơ làm lục bát: Viết một bài thơ lục bát về bà
- Tả cảnh sinh hoạt: Tả cảnh thu hoạch lúa quê em
Câu 3:
- Những nội dung mà em đã thực hành nói và nghe ở mỗi bài học trong học kì vừa qua:
+ Tôi và các bạn: Kể lại một trải nghiệm của em
+ Gõ cửa trái tim: Trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời sống gia đình
+ Yêu thương và chia sẻ: Kể về một trải nghiệm của em
Trang 25+ Quê hương yêu dấu: Trình bày suy nghĩ về tình cảm của con người với quê hương + Những nẻo đường xứ sở: Chia sẻ một trải nghiệm về nơi em sống hoặc từng đến
- Các nội dung nói và nghe liên quan đến nội dung đọc hiểu và viết, chỉ khác cáchthức thực hiện:
+ Nói là trình bày bằng lới nói (ngôn ngữ nói)
+ Viết là trình bày bằng văn viết (ngôn ngữ viết)
- Từ phức: từ hai tiếng trở lên
+ Từ ghép: các tiếng có quan hệ về nghĩa
VD: ca hát, nhảy múa,…
+ Từ láy: các tiếng có quan hệ về âm
VD: lung linh, hu hu,…
- So sánh: đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việckhác để tìm ra nét tương đồng giữa chúng; thường sử dụng
đi kèm từ như.
Trang 26Ánh nắng chảy đầy vai.
(Hoàng Trung Thông, Những cánh buồm)
- Điệp ngữ: lặp lại một từ ngữ (cả câu) để làm nội bật ýmuốn nhân mạnh
VD:
Anh đi anh nhớ quê nhà Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương.
Nhớ ai dãi nắng dầm sương Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao.
(Ca dao)
- Đại từ: dùng để xưng hô, để hỏi,…
VD: tôi, chúng ta, chúng tôi,…
- Dấu ngoặc kép dùng để trích đãn lời nói trực tiếp của cácnhân vật
VD: “Mẹ mình đang đợi ở nhà” – con bảo… ra-nát Ta-go, Mây và sóng)
(Ra-bin-đơ-Yêu thương và chia
Quê hương yêu dấu - Từ đồng âm: giống âm khác nghĩa.
VD: Đỗ này để nấu chè.
Mẹ vui vì em đã đỗ.
- Từ đa nghĩa: các nghĩa có liên quan với nhau
VD: Em hãy suy nghĩ cho chín nhé!
Quả này chưa chín đâu.
- Hoán dụ: gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật,
Trang 27hiện tượng khác có mối quan hệ tương cận với nó.
VD:
Áo nâu liền với áo xanh
Nông thôn cùng với thị thành đứng lên
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp
b Năng lực riêng biệt
- Năng lực nhận diện và phân tích
3 Phẩm chất
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của GV
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
Trang 28- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2 Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v…
III TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình HS huy động được kiến thức để giải quyết bài kiểm tra đánh giá
b Nội dung: GV giao đề.
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS trong bài kiểm tra.
d Tổ chức thực hiện:
- GV phát đề.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, làm bài;
HOẠT ĐỘNG2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a Mục tiêu: Nắm được các kiến thức cơ bản về VB, Tiếng Việt và Viết.
b Nội dung: HS chắt lọc kiến thức để hoàn thành bài.
1 Phần đọc
hiểu
- Xác định PTBĐ của
- Hiểu được ý nghĩa của
Trang 29đoạn văn.
- Nhận biết được thể loại thơ lục bát, dấu hiệu nhậnbiết thơ lục bát
- Nhận biết biện pháp tu
từ so sánh
biện pháp tu
từ so sánh trong việc thể hiện nội dung câu thơ
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 1,2, 3a
Tỉ lệ: 30%
2 Phần làm
văn
Viết được đoạn văn ngắn theo chủ đề cụ thể, có vận dụng biện pháp tu từ sosánh hoặc ẩndụ
Viết được bàivăn kể lạimột trảinhiệm hoànchỉnh
Tỉ lệ: 100 %
Trang 30II ĐỀ BÀI
ĐỀ CHẴN
PHẦN I ĐỌC HIỂU (3 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Mẹ là biển rộng mênh mông Dạt dào che chở con trông con chờ
Đi xa con nhớ từng giờ
Mẹ là tất cả bến bờ bình yên (“Mẹ là tất cả” - Phạm Thái)
Câu 1 (0,5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên?
Câu 2 (1 điểm): Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào ? Vì sao em biết?
Câu 3 (1,5 điểm) Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong
câu thơ:
Mẹ là biển rộng mênh mông Dạt dào che chở con trông con chờ.
PHẦN II LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1(2 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) về một cảnh đẹp thiên nhiên
trong đó có sử dụng biên pháp tu từ so sánh hoặc ẩn dụ
Câu 2 (5 điểm): Có một lần trong bữa cơm chiều của gia đình, em đã gây ra một
việc khiến cha mẹ buồn Em hãy viết bài văn kể lại trải nghiệm đó
ĐỀ LẺ
PHẦN I ĐỌC HIỂU (3 điểm)
Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi:
Những ngôi sao thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con
Trang 31Đêm nay con ngủ giấc tròn
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.
(“Mẹ” - Trần Quốc Minh)
Câu 1 (0,5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên?
Câu 2 (1 điểm): Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào ? Vì sao em biết? Câu 3: (1,5 điểm) Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong cặp câu thơ
sau:
Những ngôi sao thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con.
PHẦN II LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1(2 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) về một cảnh đẹp thiên nhiên
trong đó có sử dụng biên pháp tu từ so sánh hoặc ẩn dụ
Câu 2 (5 điểm): Có một lần trong bữa cơm chiều của gia đình, em đã gây ra một
việc khiến cha mẹ buồn Em hãy viết bài văn kể lại trải nghiệm đó
* Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Nhìn hình đoán địa danh”
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi;
* GV dẫn dắt vào tiết học mới: Trong tiết học trước, chúng ta đã tìm hiểu về thể
loại kí qua VB Cô Tô của Nguyễn Tuân Trong tiết học này, chúng ta tiếp tục tìm hiểu thể loại kí qua VB Hang Én.
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
a Mục tiêu: Nắm được các thông tin về tác giả, tác phẩm.
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
Trang 32Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS:
+ Ngữ điệu đọc phù hợp với nội dung từng phần của
VB
+ Lưu ý trong khi đọc VB, theo dõi trong khung màu
vàng ở bên phải văn bản;
+ Đọc và tìm hiểu nghĩa của những từ được chú thích
ở cuối trang;
-GV đặt câu hỏi HS:
+ Nêu tên tác giả và những thông tin cơ bản của VB
“Hang Én”?
+ Dựa vào phần Tri thức ngữ văn đã học trong các tiết
trước, em hãy cho biết VB thuộc thể loại nào?
+ Xác định phương thức biểu đạt của VB?
+ Thể loại: Kí Kể theo trình tự thời gian, tuyến tính,
phù hợp với thể loại kí, cho thấy sự tuần tự, câu
chuyện trở nên chân thật và người đọc dễ hình dung
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của
Du lịch Quảng Bình; truycập: 14/10/2020
- Thể loại: Kí
- Phương thức biểu đạt: Tự
sự kết hợp miêu tả, biểucảm
- Trình tự kể:
+ Không gian: Từ ngoài
Trang 33- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức vào trong, hành trình khởi
đầu từ con dốc Ba Giàn,đến thung lũng RàoThương để đến với HangÉn
+ Thời gian: từ sáng khihành trình bắt đầu, đến khibóng tối chùm xuống HangÉn
- Bố cục: 2 phần chính:
+ Phần 1: Từ đầu lòng hang chính: Hành trình đi
đến hang Én+ Phần 2: Còn lại: Khámphá vẻ đẹp bên trong hangÉn
Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết
a Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật của VB Hang Én.
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
NV1:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia 2 nhóm lớn cho HS thảo luận
Nhóm 1: Chặng từ dốc Ba Giàn đến thung lũng Rào
Thương
Nhóm 2: Chặng từ thung lũng Rào Thương đến hang
Én
GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi và tái hiện hành trình
đến hang Én theo nội dung:
? Cách thức di chuyển vào hang Én có gì đặc biệt?
II Tìm hiểu chi tiết
1 Hành trình đến hang Én
Trang 34? Việc đi bộ sẽ cho tác giả cơ hội trải nghiệm nhữngđiều kì thú của thiên nhiên như thế nào?
? Em hãy tìm những chi tiết miêu tả địa hình, cây cối,loài vật trên đường đến hang Én Những chi tiết nàygợi cho em cảm nhận gì về rừng nguyên sinh ( Câu hỏinày HS thực hiện trên phiếu học tập số 1 và phiếu số2)
-> Đến được hang Én là một thách thức, đòi hỏi conngười có nghị lực, sự quyết tâm, kiên trì và khát vọngchinh phục
- Chỉ có cách đi bộ -> cách duy nhất để đến được hang
Én -> có thời gian để khám phá và hòa mình vào thiênnhiên:
+ Thách thức, nguy hiểm: dốc cao gập ghềnh; đườngmòn, trơn; cây cổ thụ chắn ngang, vòm dây leo giăngkín; lội sông, trèo ngược vách đá cao hiểm trở;
- Vẻ đẹp rừng nguyên sinh:
+ một cuộc “ngược dòng” tìm về thuở sơ khai;
+ cây cổ thụ tán cao vút, hoa phong lan nở, nhiều côntrùng, chim chóc;
+ con đường, thảm cỏ (cách dùng từ “thảm”, khôngphải “bãi), tiếng chim, đàn cá bơi, đàn bướm quấnquýt cả vào chân người;
+ các từ, cụm từ chỉ cảm xúc: thích nhất, yêu vô cùng,ngỡ mình đang đi trong một giấc mộng đẹp
Trang 35-> Các phép tu từ: liệt kê, so sánh: Đàn bướm đậu với
“đám hoa ai ngẫu hứng xếp trên mặt đất”; Các từ ngữ
miêu tả thiên nhiên có độ gợi cảm cao“róc rách, rậm
rạm, liêu xiêu, ”, thể hiện thái độ, tình cảm yêu mến
của người viết
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức
a Chặng từ dốc Ba Giànđến thung lũng RàoThương
- Địa hình: Dốc cao và gậpghềnh; Đường nhỏ hẹp ;Trơn trượt; Cây đổ chắnngang đường, rậm rạp…
- Cách thức di chuyển: Đibộ
b Chặng từ thung lũng RàoThương đến hang Én
- Địa hình: thấp trũng nhưthung lũng, suối
- Cây cối: thảm cỏ, cây cốirậm rạp
=> Cách thức di chuyểnđến hang Én thách thức, đòihỏi con người có nghị lực,
sự quyết tâm, kiên trì vàkhát vọng chinh phục
- Cảnh thiên nhiên của rừngnguyên sinh:
=> Cảnh rừng nguyên sinhsống động mang vẻ đẹphoang sơ, hiểm trở, đầythách thức, mà cũng gầngũi, bao dung và mê hoặc
- Cảm xúc háo hức, mê say,ngạc nhiên, bất ngờ
Trang 36- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm theo Kĩ thuật
mảnh ghép và trả lời câu hỏi
Vòng chuyên sâu: (8 phút)
Tổ chức HĐ nhóm: Chia lớp làm 3 nhóm, yêu cầu HS
đánh số thành viên nhóm
- Phát phiếu học tập
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm
Nhóm 1: Kích thước của hang Én được thể hiện qua
các số liệu nào? Các số liệu đó nói lên điều gì?
Nhóm 2: Qua bài kí, em hiểu được gì về sự “sống”
của đá?
Nhóm 3: Cuộc sống của loài én trong hang Én như thế
nào? Tác giả miêu tả cuộc sống của én chủ yếu qua
biện pháp nghệ thuật gì? Tại sao én ở đây chưa biết sợ
người?
* Vòng mảnh ghép:(8 phút)
-Tạo nhóm mới và giao nhiệm vụ mới
+ Chia sẻ kết quả thảo luận ở vòng chuyên sâu
- Tại sao tác giá lại ví Hang Én như cái tổ không khí
và ánh sáng?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
-> HS tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện hoạt động
nhóm; tiến hành báo cáo hoạt động nhóm
* Đường vào hang Én có 3cửa lớn
* Vẻ đẹp trong hang chính
- Cảnh vật:
+ Bờ sông cát mịn thoảidần
+ Nước mát lạnh, trongveo, đáy toàn sỏi, đá bào
Trang 37trở nên nhỏ bé trước thiên nhiên rộng lớn
+ Mỗi xen-ti-mét đá kia phải qua cả trăm triệu năm
bào mòn hay bồi đắp nên.
Hang Én tuyệt đẹp, đá vốn là vật vô tri nhưng đều có
sự sống, sinh thành, biến hóa qua chiều dài của lịch
sử địa chất.Qua cách miêu tả, thiên nhiên trở nên có
hồn, thân thiết, gần gũi với con người, giúp con
người hiểu được chiều sâu của lịch sử, cội nguồn của
+ Én bố mẹ tấp nập đi, về, mải mớm mồi cho con; én
anh chị rập rờn bay đôi; én con chấp chới vỗ cánh;
én thiếu niên ngủ nướng.
+ Én xuống kiếm ăn, gãy cánh: ung dung mổ cơm
trong tay con người, thản nhiên đi quanh lều
- Nhân hóa, cách dùng từ, viết câu thể hiện tình cảm,
cảm xúc: Én bố mẹ, én anh chị, én ra ràng,
- Loài én ở đây còn nguyên sự nguyên sơ, so với
những nơi khác đã bị con người không có ý thức tàn
phá;
+ Cách tác giả miêu tả cho thấy sự hòa nhập của con
người với tự nhiên
* Cách gọi hang Én: cái tổ được Mẹ Thiên Nhiên ban
tặng Tác giả muốn bày tỏ thái độ ngưỡng vọng, biết
nhẵn
b Sự “sống” của đá:
Những khối đá từ vật vô tri
vô giác trở thành nhữngthực thể sống động, có hồn
và luôn luôn biến đổi à Sựcảm nhận tinh tế của tác giả
c Cuộc sống của loài én:
- Bình yên có sự gần gũigiao hòa, hòa hợp với conngười
à Tình yêu thiên nhiên củatác giả
Trang 38ơn, trân trọng sự dồi dào, phong phú, vẻ đẹp của
thiên nhiên.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV:
- Yêu cầu đại diện nhóm đứng lên báo cáo trình bày
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức
- Nhận xét kết quả hoạt động cho từng nhóm và chỉ ra
những điểm còn hạn chế trong hoạt động nhóm
- Chốt lại kiến thức Chuyển dẫn phần 3
NV 3:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên giao nhiệm vụ thảo luận cặp đôi
? Trong lịch sử, bằng chứng nào đã chứng minh hang
Én có dấu tích của con người
? Tâm trạng của du khách khi sống trong không gian
hang Én, thiếu thốn các tiện nghi thông thường được
miêu tả qua những chi Tiết nào
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
-> HS Tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện hoạt động
* Dự kiến trả lời:
- Trong lịch sử: Người A-rem ngày trước ở hang Én,
trứng chim là nguồn thực phẩm của họ Khi ra ngoài
họ vẫn giữ hội “ăn én”, dấu tích của một thế hệ leo
vách đá, trần hang: bàn chân mỏng, ngón dẹt
- Đoàn người hiện tại:
+ Đối với nhân vật tôi, là một chuyến hành trình thú
vị
3 Con người với hang Én
Trang 39+ Sự tương tác với động vật: đàn bướm, chú én ngủ
nướng, chú én bị gãy cánh
+ Ai nấy nhoài khỏi lều, chân trần chạy quanh sông
rồi ngồi ngay bên bờ cát vực nước rửa mặt, hít căng
lồng ngực không khí tinh khiết
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức
NV4:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS thảo luận cặp đôi:
? Trong lịch sử, bằng chứng nào đã chứng minh hang
Én có dấu tích của con người?
? Tâm trạng của du khách khi sống trong không gian
hang Én, thiếu thốn các tiện nghi thông thường được
miêu tả qua những chi Tiết nào?
? Có ý kiến cho rằng hành trình khám phá hang Én
thích hợp với những người ưa mạo hiểm Theo em,
hành trình này còn đánh thức điều gì ở con người?
(GV gợi ý HS dựa vào những chi tiết như hành trình
để đến được hang Én, điều kiện sống trong hang Én)
? Hãy tổng kết nội dung và nghệ thuật của VB
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ;
- Dự kiến sản phẩm:
- Trong lịch sử: Người A-rem ngày trước ở hang Én,
trứng chim là nguồn thực phẩm của họ Khi ra ngoài
họ vẫn giữ hội “ăn én”, dấu tích của một thế hệ leo
- Trong lịch sử: vẫn giữ hội
“ăn én”,
- Đoàn người hiện tại: Hòahợp, gắn bó của con ngườiđối với thiên nhiên
III Tổng kết
1 Nghệ thuật
- Ngôn ngữ tinh tế gợi cảm
- Các so sánh táo bạo, bấtngờ, giàu trí tưởng tượng
- Lời văn giàu cảm xúc
2 Nội dung
Vẻ đẹp độc đáo của cảnhsắc thiên nhiên và conngười nơi đảo Cô Tô
Trang 40vách đá, trần hang: bàn chân mỏng, ngón dẹt.
- Đoàn người hiện tại:
+ Đối với nhân vật tôi, là một chuyến hành trình thúvị
+ Sự tương tác với động vật: đàn bướm, chú én ngủnướng, chú én bị gãy cánh
+ Ai nấy nhoài khỏi lều, chân trần chạy quanh sông rồingồi ngay bên bờ cát vực nước rửa mặt, hít căng lồngngực không khí tinh khiết
+ HS nêu quan điểm đồng tình hoặc không về ý kiếncho rằng hành trình khám phá hang Én thích hợp vớinhững người ưa mạo hiểm
+ Hành trình khám phá hang Én đánh thức ở conngười: mở rộng tầm mắt với những trải nghiệm thú vị + HS tổng kết về nội dung và nghệ thuật của VB
- NT: + Lối ghi chép chân thực, sinh động; cách kể sựviệc, ngôi kể thứ nhất phù hợp với thể kí giúp câuchuyện trở nên gần gũi, sống động, chân thực vớingười đọc
+ VB có nhiều chi tiết miêu tả sinh động, sửdụng phép tu từ gợi hình, gợi cảm
- ND:VB cho thấy vẻ đẹp hoang dã, nguyên sơ củahang Én và thái độ của con người trước vẻ đẹp của tựnhiên
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời củabạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức
*Luyện tập:
Bài 1: VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC