1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ôn tập ngữ văn 9 (các tiết ôn tập)

94 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 9,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM Xuất xứ Phong cách Hồ Chí Minh là một phần bài viết Phong cách Hồ Chí Minh cái vĩ đại gắn với cái giản dị của

Trang 1

GIÁO ÁN CÁC TIẾT ÔN TẬP THAY CHO CÁC TIẾT KIỂM TRA KÌ 1 LỚP 9 Tiết

ÔN TẬP VĂN BẢN NHẬT DỤNG

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Nắm một cách có hệ thống nội dung, ý nghĩa và cách tiếp cận các văn bản nhật dụng đãhọc

- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thẩm

mỹ; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông

- Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, năng lực thuyết trình, năng lực đọc – hiểu văn bản.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên :

- Soạn giáo án

- Chuẩn bị bảng phụ hoặc máy chiếu

- Chuẩn bị ảnh tranh ảnh minh hoạ cho bài học

- Kĩ thuật dạy học: Khăn trải bàn, phân tích mẩu

IV .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA G V HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

GV đưa ra 1 số bức ảnh liên quan đên văn bản và cho HS gọi tên văn bản

Trang 3

B HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ KIẾN THỨC (30 phút)

GV hướng dẫn HS lập bảng hệ thống

lại kiến thức đã học về VBND

(GV có thể in sẵn bảng để HS kẹp

vào vở hoặc HS lập bảng vào vở )

HS hoàn thiện các nộidung theo bảng

TUYÊN BỐ THẾ GIỚI

VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM

Xuất

xứ Phong cách Hồ Chí Minh

là một phần bài viết

Phong cách Hồ Chí Minh

cái vĩ đại gắn với cái giản

dị của tác giả Lê Anh Trà,

trích trong cuốn Hồ Chí

Minh và văn hóa Việt

Nam (Viện Văn hóa xuất

Âu, Phi, Mĩ- La tinh vàotháng 8 năm 1986, tại Mê-hi-cô

Văn bản trích phần đầubản “Tuyên bố” của Hộinghị cấp cao thế giới về trẻ

em họp tại trụ sở Liên Hợpquốc, Niu oóc ngày 30-9-

1990, trong cuốn “Việt Nam và các văn kiện

quốc tế về quyền trẻ em”

Minh là vẻ đẹp văn hóa

với sự kết hợp hài hòa

- Văn bản chỉ rõ nguy cơkhủng khiếp của chiếntranh hạt nhân và cuộcchạy đua vũ trang đang đedọa toàn thể loài ngườicũng như mọi sự sống trêntrái đất Vì thế nhiệm vụcủa tất cả mọi người làngăn chặn nguy cơ đó, đấu

Bảo vệ quyền lợi,chăm lo đến sự phát triểncủa trẻ em là một trongnhững vấn đề quan trọng,cấp bách có ý nghĩa toàncầu Bản “Tuyên bố” củaHội nghị cấp cao thế giới

về trẻ em ngày 30-9-1990

đã khẳng định điều đó và

Trang 4

giữa tinh hoa văn hóa dân

tộc và tinh hoa văn hóa

nhân loại

tranh cho một thế giới hòabình

cam kết thực hiện nhữngnhiệm vụ có tính toàn diện

vì sự sống còn phát triểncủa trẻ em, vì tương lai củatoàn nhân loại

Việt gợi cho người đọc sự

gần gũi giữa Bác với các

bậc hiền triết dân tộc

- Sử dụng nghệ thuật đối

lập : vĩ nhân mà hết sức

giản dị, gần gũi, am hiểu

mọi nền văn hóa nhân

loại mà hết sức Việt Nam

- Hệ thống luận điểm, luận

cứ toàn diện chặt chẽ

- Chứng cứ phong phú, cụthể từ nhiều lĩnh vực trithức khoa học và thực tiễn

- Sử dụng phép so sánhthích hợp, có hiệu quả

- Kết hợp lý lẽ sắc bén vớitri thức phong phú và đặcbiệt là lòng nhiệt tình mạnh

mẽ của tác giả

- Văn bản có bố cục chặtchẽ, hợp lí Bản thân cáctiêu đề đã nói lên điều đó

- Sau hai mục đầu khẳngđịnh quyền được sống,quyền được phát triển củamọi trẻ em trên thế giới,khẩn thiết kêu gọi toànnhân loại hãy quan tâmđến vấn đề này, 15 mụccòn lại được bố cục thành

3 phần Mỗi phần được đặttiêu đề rõ ràng, thể hiệntính chặt chẽ, hợp lí của

văn bản Phần Sự thách thức tuy ngắn gọn nhưng

đủ và cụ thể Phần Nhiệm

vụ, các nhiệm vụ nêu ra

vừa cụ thể, vừa toàn diệnbao quát trên mọi lĩnh vực(y tế, giáo dục, xã hội),mọi đối tượng (trẻ em bịtàn tật, trẻ em có hoàncảnh khó khăn, trai, gái) vàmọi cấp độ (gia đình, xãhội, quốc gia, cộng đồngquốc tế)

Trang 5

(Ngữ văn 9, tập 1,NXB Giáo dục 2013)

1 Đoạn trích đã cho nằm trong văn bản nào? Nó thuộc kiểu văn bản gì?

2 Chỉ ra 2 phép liên kết trong đoạn văn trên

3 Loài người đang rất tích cực trong việc xây dựng một cuộc sống hòa bình Phải chăng tiêuchí ấy sẽ đạt được khi con người biết ứng xử hòa nhã, bao dung?Vậy nên trong thực tế cónhững người lại nóng vội, hành xử bằng bạo lực, trong đó có cả già, trẻ.Em hãy viết đoạn văndài khỏang 2/3 trang giấy thi để nêu suy nghĩ của em về hiện tượng bạo lực học đường hiện nay

GỢI Ý ĐỀ ĐỌC HIỂU SỐ 1

1 - Đấu tranh cho một thế giới hòa bình

- Kiểu văn bản nhật dụng

2 - Phép nối: Nhưng

Trang 6

Cho đoạn văn:

“Chúng ta đến đây để cố gắng chống lại việc đó, đem tiếng nói của chúng ta tham gia

vào bản đồng ca của những người đòi hỏi một thế giới không có vũ khí vì một cuộc sống hòa bình, công bằng Nhưng dù cho tại họa có xảy ra thì sự có mặt của chúng ta ở đây cũng

không phải là vô ích”

(Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục)1.“Chúng ta đến đây để cố gắng chống lại việc đó” ,“việc đó” mà tác giả đề cập đến trong đoạn trích trên là việc gì? “Việc đó” đem lại hậu quả gì cho nhân loại?

2 Vì sao tác giả khẳng định: “dù cho tại họa có xảy ra thì sự có mặt của chúng ta ở đây cũng không phải là vô ích”?

3.Vấn đề G.Mác -két đưa ra trong “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình” có ý nghĩa như thế nào trong tình hình hiện nay Viết đoạn văn ngắn trình bày ý kiến của em

* Gợi ý:

1 “việc đó” là nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe dọa sự sống trên toàn trái đất

Trang 7

* Hậu quả: Hiểm hoạ chung của nhân loại, huỷ duyệt sự sống trên trái đất.

2 Tác giả khẳng định: “dù cho tại họa có xảy ra thì sự có mặt của chúng ta ở đây cũng không phải

là vô ích” vì: - Bài viết trên đã chỉ ra hậu quả khủng khiếp của chiến tranh hạt nhân; kêu gọi mọi người cùng lên án

- Việc mọi người họp bàn, lên tiếng đưa ra lời kêu gọi chấm dứt chạy đua vũ trang, thủ tiêu vũ khí hạt nhân sẽ góp phần tích cực để đẩy lùi nguy cơ chiến tranh hạt nhân, mang lại hòa bình, môi trường sống an toàn cho thế giới

3 Học sinh viết thành đoạn văn thể hiện vấn đề nêu trong bài viết có tính cấp thiết đối với đờisống xã hội và con người hiện nay nó cũng là vấn đề đã có ý nghĩa lâu dài chứ không phải chỉ lànhất thời, đó là nguy cơ chiến tranh hạt nhân vẫn hiện hữu và mọi người cần đấu tranh cho mộtthế giới hòa bình Cụ thể đảm bảo một số ý chính sau :

- Trong những năm qua thế giới có những đáng kể để làm giảm nguy cơ chiến tranh hạt nhân.Chẳng hạn :

- Các hiệp ước cấm thử, cấm phổ biến vũ khí hạt nhân đã được nhiều nước kí kết, hiệp ước cắtgiảm vũ khí hạt nhân chiến lược giữa Mĩ và Liên Xô (nay là nước Nga) Nhưng hoàn toàn không

có nghĩa là nguy cơ chiến tranh hạt nhân đã không còn hoặc lùi xa

- Kho vũ khí hạt nhân vẫn tồn tại và ngày càng được cải tiến

- Chiến tranh và xung đột vẫn liên tục nổ ra nhiều nơi trên thế giới Vì vậy thông

điệp của G.Mác -két vẫn còn nguyên giá trị, vẫn tiếp tục thức tỉnh và kêu gọi mọi người đấutranh cho một thế giới hòa bình

ĐỀ ĐỌC HIỂU SỐ 3

Cho đoạn văn:

“Trong thời đại hoàng kim này của khoa học , trí tuệ con người chẳng có gì để tự hào vì

đã phát minh ra một biện pháp , chỉ cần bấm nút một cái là đưa cả quá trình vĩ đại và tốn kém đó của hàng bao nhiêu triệu năm trở lại điểm xuất phát của nó”

(Ngữ văn 9 – tập 1)

1 Câu văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai?

2.“Một biện pháp” mà tác giả đề cập đến trong câu văn trên là việc gì?

3 Tại sao tác giả lại cho rằng: “trí tuệ con người chẳng có gì để tự hào vì đã phát minh ra một biện pháp”ấy? Em hiểu thế nào về thái độ của tác giả về sự việc trên?

4 Đất nước chúng ta đã trải qua những năm tháng chiến tranh đầy khốc liệt và đau thương

Trang 8

Ngày nay, chiến tranh đã đi qua, thế hệ thanh niên đang được sống trong hòa bình Bằnghiểu biết về văn bản trên và kiến thức xã hội, em hãy viết một đoạn văn ngắn trình bày về ýnghĩa của cuộc sống hòa bình.

GỢI Ý:

1 Câu văn trên trích từ văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình” Tác giả là G Mác-két

2.“Một biện pháp” mà tác giả đề cập đến trong câu văn trên là chiến tranh hạt nhân

3.Tác giả lại cho rằng: “trí tuệ con người chẳng có gì để tự hào vì đã phát minh ra một biện phá” ấy vì biện pháp hạt nhân mà con người phát minh ra là hiểm họa khôn lường và nó ảnh

hưởng, đe dọa trực tiếp tới cuộc sống hòa bình của toàn thế giới

Tác giả thế hiện thái độ phản đối gay gắt đối với vấn đề này

4 + Giải thích khái niệm “hòa bình”: là sự bình đẳng, tự do, không có bạo động, không cóchiến tranh và những xung đột về quân sự

+ Ý nghĩa của cuộc sống hòa bình:

 Để dành được hòa bình, thế hệ cha anh đi trước – các anh hùng thương binh liệt sĩ đãchiến đấu hết mình, hi sinh xương máu

 Trạng thái đối lập của hòa bình là chiến tranh Sống trong chiến tranh, con người sẽ đốidiện với những thảm họa về mất mát, đau thương

 Sống trong hòa bình, con người sẽ được tận hưởng không khí của độc lập, tự do, yên bình

 Nâng cao nhận thức về ý nghĩa của hòa bình

 Cần tránh xa những thế lực gây ảnh hưởng đến nền hòa bình, đồng thời giữ gìn, bảo vệhòa bình

ĐỀ ĐỌC HIỂU SỐ 4

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Trang 9

“Hàng ngày có vô số trẻ em trên thế giới bị phó mặc cho những hiểm họa làm kìm hãm sự tăng trưởng và phát triển của các cháu đó Chúng phải chịu bao nhiêu nỗi bất hạnh do bị trở thành nạn nhân của chiến tranh và bạo lực, của nạn phân biệt chủng tộc, chế độ a- pác- thai, của sự xâm lược, chiếm đóng và thôn tính của nước ngoài … môi trường xuống cấp”

(Trích Tuyên bố… trẻ em, Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục)

1 Nội dung chính của đoạn trích trên là gì? Thái độ của tác giả được thể hiện trong đoạn trích như thế nào?

2 Chỉ ra và phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn:

“Chúng phải chịu bao nhiêu nỗi bất hạnh do bị trở thành nạn nhân của chiến tranh và bạo lực, của nạn phân biệt chủng tộc, chế độ a- pác- thai, của sự xâm lược, chiếm đóng và thôn tính của nước ngoài.”

3.Tại sao vấn đề chăm sóc, bảo vệ trẻ em ngày càng trở nên cấp bách, được cộng đồng quốc tếquan tâm đến thế ? Đọc phần Sự thách thức của Bản tuyên bố em hiểu như thế nào về tìnhtrạng khổ cực của nhiều trẻ em trên thế giới hiện nay ?

* Gợi ý:

1 - Nội dung: Nêu ra những nguy cơ, thách thức đối với trẻ em

- Thái độ: Lên án, tố cáo, xót thương…

2 - Biện pháp: Liệt kê

- T/d: Kể ra những nguy cơ mà trẻ em phải hứng chịu

3 Giải thích tính cấp bách của vấn đề này xuất phát từ :

- Vai trò của trẻ em đối với tương lai của một dân tộc, đối với toàn nhân loại

- Thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay :

+ Bị trở thành nạn nhân của chiến tranh, và bạo lực, của nạn phân biệt chủng tộc, chế độ thai, của sự xâm lược, chiếm đóng và thôn tính của nước ngoài

+ Chịu đựng những thảm hoạ của đói nghèo, khủng hoảng kinh tế, của tình trạng vô gia cư,dịch bệnh mù chữ, môi trường xuống cấp

+ Chết do suy dinh dưỡng và bệnh tật

Trang 10

thực tế

ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI TỪ CÁC VĂN BẢN NHẬT DỤNG

Câu 1: Từ vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa giữa tinh hoa văn hóa dân tộc và

tinh hoa văn hóa nhân loại, em có suy nghĩ gì về việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc trong thời

kỳ hội nhập ngày nay? Đồng thời, trong tình hình đất nước ta đang mở cửa, hội nhập với thế giớinhư hiện nay, việc học tập phong cách Hồ Chí Minh có ý nghĩa như thế nào?

Câu 2: Qua văn bản “ Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”, em có suy nghĩ gì về trách nhiệm của

thanh niên hiện nay trong việc bảo vệ hoà bình của đất nước?

Câu 3: Trong văn bản: “Tuyên bố về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em”,

tác giả đã khẳng định bảo vệ quyền, chăm lo đến sự phát triển của trẻ em là một trong những vấn

đề quan trọng, cấp bách, có ý nghĩa toàn cầu Liên hệ với thực trạng của trẻ em Việt Nam hiệnnay, hãy có đề xuất giải pháp gì để trẻ em có điều kiện sống tốt hơn?

IV.Rút kinh nghiệm : .

………

GỢI Ý ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI TỪ CÁC VĂN BẢN NHẬT DỤNG

Trang 11

Câu 1: Từ vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa giữa tinh hoa văn hóa dân tộc

và tinh hoa văn hóa nhân loại, em có suy nghĩ gì về việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc trongthời kỳ hội nhập ngày nay? Đồng thời, trong tình hình đất nước ta đang mở cửa, hội nhập vớithế giới như hiện nay, việc học tập phong cách Hồ Chí Minh có ý nghĩa như thế nào?

- Tại sao phải tiếp thu cái mới:

+ Thực tế nước ta còn nghèo nàn, khoảng cách còn cách xa với các nước trên thế giới, giúp đấtnước phát triển rên mọi lĩnh vực

+ Phải học hỏi một cách có chọn lọc và vận dụng một cách linh hoạt

- Tại sao phải giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc:

+ Bản sắc văn hóa dân tộc là một tiêu chí để giữ gìn chủ quyền dân tộc

+ Giá trị tinh thần bền vững đã được lưu truyền từđời này qua đời khác

- Liên hệ thực tế , rút ra bài học:

+ Việc học tập phong cách của Bác Hồ sẽ giúp mọi người, đặc biệt là thế hệ trẻ, có được mộtbài học sinh động về kết hợp tinh hoa văn hóa thế giới cùng với bản sắc văn hóa dân tộc

+ Ca ngợi những hành vi đúng, tiếp thu cái hay, cái mới của tinh hoa văn hóa thế giới một cách

có chọn lọc  Làm đẹp cho nền văn hóa của đất nước mình

+ Bên cạnh đó phê phán những hành vi tiếp thu sai trái lệch lạc của giới trẻ hiện nay (chú ý ví

dụ minh họa cụ thể trong cuộc sống )

Câu 2: Qua văn bản “ Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”, em có suy nghĩ gì về trách nhiệm

của thanh niên hiện nay trong việc bảo vệ hoà bình của đất nước?

* Gợi ý:

- Nêu ý nghĩa của vấn đề bảo vệ hoà bình: Hoà bình mang lại cuộc sống ấm no,chiến tranh gây

ra đau thương, mất mát

- Nêu sự nguy hiểm của chiến tranh hạt nhân với mọi người, mọi quốc gia trên thế giới

- Từ đó nêu trách nhiệm của thanh niên hiện nay:

Trang 12

+ Không nghe theo kẻ xấu, có lập trường tư tưởng vững vàng; giúp đỡ những người đanglàm nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc bằng những việc làm cụ thể, thiết thực

+ Sẵn sàng tham gia bảo vệ chủ chủ quyền của đất nước khi đất nước bị xâm phạm

+ Học tập, tu dưỡng đạo đức để có kiến thức, có kĩ năng góp phần xây dựng bảo vệ đất nước

Câu 3: Trong văn bản: “Tuyên bố về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ

em”, tác giả đã khẳng định bảo vệ quyền, chăm lo đến sự phát triển của trẻ em là một trongnhững vấn đề quan trọng, cấp bách, có ý nghĩa toàn cầu Liên hệ với thực trạng của trẻ emViệt Nam hiện nay, hãy có đề xuất giải pháp gì để trẻ em có điều kiện sống tốt hơn?

+ Được hướng nghiệp và được đào tạo nghề trong tương lai

b Mặt tiêu cực :

+ Còn nhiều trẻ em bị lang thang cơ nhỡ, không có mái ấm gia đình

+ Nhiều trẻ không được đến trường

+ Còn nhiều trẻ bị bạo hành, xâm hại từ trong gia đình đến các cơ sở giáo dục và ở ngoài xã hội

2.Đề xuất:

- Mong muốn được gia đình, nhà trường và toàn xã hội quan tâm hơn nữa đến quyền được bảo

vệ và phát triển của trẻ em (nêu đề xuất cá nhân)

Trang 13

Tiết :

ÔN TẬP CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Nắm một cách có hệ thống nội dung, ý nghĩa và cách xác định các phương châm hội thoạitrong các đoạn ngữ liệu văn thơ, trong cuộc sống

2 Kỹ năng:

Phát hiện các PCHT được tuân thủ hay bị vi phạm, nguyên nhân và cách sửa.

3 Thái độ: Tự giác, nghiêm túc.

4 Năng lực

- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thẩm

mỹ; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông

- Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, năng lực thuyết trình, năng lực đọc – hiểu văn bản.

- Kĩ thuật dạy học: Khăn trải bàn, phân tích mẩu

IV .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới

Trang 14

HOẠT ĐỘNG CỦA G V HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

– Lời nói chẳng mất tiền mua,

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

vào vở hoặc HS lập bảng vào vở )

HS hoàn thiện các nộidung theo bảng

I Hệ thống kiến thức

Khái niệm – Phương châm hội thoại là những quy định mà người tham gia hội thoại phải

tuân thủ thì cuộc giao tiếp mới thành công

Phân loại – Có 5 phương châm hội thoại chính:

+ Phương châm

về lượng

+ Phương châm về chất

+ Phương châm quan hệ:

+ Phương cliâm cách thức

+ Phương châm lịch sự

Trang 15

khi giao tiếp, cần

nói cho có nội

dung; nội dung

của lời nói phải

đáp ứng đúng

yêu cầu của cuộc

giao tiếp, không

thiếu, không

thừa

khi giao tiếp,đừng nói nhữngđiều mà mìnhkhông tin làđúng hay không

có bằng chứngxác thực

khi giao tiếp, cầnnói đúng vào đềtài giao tiếp, tránhnói lạc đề

khi giao tiếp, cầnchú ý nói mạchlạc, ngắn gọn,tránh cách nói mơhồ

khi giao tiếp cần tếnhị và thể hiện sựtôn trọng ngườikhác

Lưu ý

– Để giao tiếp thành công, cần nắm vững các phương châm hội thoại Tuynhiên, căn cứ vào tình huống giao tiếp cụ thể, cần vận dụng phương châm hộithoại cho phù hợp và linh hoạt

– Việc không tuân thủ các phương châm hội thoại có thể bắt nguồn từ cácnguyên nhân sau:

+ Người nói vô ý, vụng về, thiếu văn hoá giao tiếp;

+ Người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại hoặc một yêu cầukhác quan trọng hơn;

+ Người nói muốn gây sự chú ý, để người nghe hiểu câu nói theo một hàm ýnào đó

Đọc đoạn thoại sau và cho biết phương châm hội thoại nào không được tuân thủ?

Trông thấy thầy giáo, A chào rất to:

- Chào thầy

Trang 16

Thầy giáo trả lời và hỏi

- Em đi đâu đấy?

- Em làm bài tập rồi- A đáp

* Gợi ý:

- Lời thoại thứ nhất của A “Chào thầy” không tuân thủ phương châm lịch sự

Chào thầy giáo nhưng chào trống không, thiếu từ nhân xưng và tình thái từ

- Lời thoại thứ hai không tuân thủ phương châm quan hệ

Thầy giáo hỏi “Đi đâu” thì A lại trả lời “Em làm bài tập rồi.” Nói không đúng vào đề tài, lạc

đề

ĐỀ ĐỌC HIỂU SỐ 2

Đọc truyện cười sau và trả lời các câu hỏi:

Ai tìm ra châu Mĩ?

Trong giờ học Địa lí, thầy giáo gọi Hà lên bảng chỉ bản đổ:

– Em hãy chỉ đâu là châu Mĩ.

– Thưa thầy đây ạ! – Hà chỉ trên bản đồ.

-Tốt lắm! Thê bây giờ trò Bi hãy nói cho thầy biết ai đã có công tìm ra châu Mĩ?

– Thưa thầy, bạn Hà ạ!

(Sưu tầm)a) Trong truyện cười trên, phương châm hội thoại nào đã bị vi phạm?

b) Nếu tuân thủ phương châm hội thoại thì trò Bi phải trả lời thầy giáo như thế nào? Hãy viết lạicâu trả lời đó

c) Tìm một câu thành ngữ để nhận xét về trường hợp hội thoại trên

* Gợi ý:

a) Truyện cười Ai tìm ra châu Mĩ? đã vi phạm phương châm quan hệ trong hội thoại Câu hỏi của

Trang 17

thầy giáo đã được trò Bi hiểu theo một hướng hoàn toàn khác (thầy hỏi ai là người tìm ra châu Mĩtrong lịch sử địa lí thế giới; trò trả lời về người tìm và chỉ ra châu Mĩ trên bản đồ trong giờ học Địalí).

b) Nếu tuân thủ phương châm hội thoại, trò Bi phải trả lời thầy giáo như sau:

Thưa thầy, Cô-lôm-bô là người đã có công tìm ra châu Mĩ ạ

c) Gâu thành ngữ nói về trường hợp vi phạm phương châm quan hệ như trong truyện: ông nói gà, bànói vịt

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG

GV hướng dẫn HS sưu tầm thêm

các tình huống liên quan đến

tuân thủ hoặc vi pham PCHT

trong đời sống và trong các tác

phẩm thơ văn

Hs sưu tầm cá nhân hoặc theonhóm và báo cáo kết quả vàotiết học sau

IV.Rút kinh nghiệm : .

………

Trang 18

Tiết :

ÔN TẬP TRUYỆN TRUNG ĐẠI

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Nắm một cách có hệ thống nội dung, ý nghĩa và cách tiếp cận các văn bản văn học trungđại đã học ở lớp 9

- Nắm được những kiến thức cơ bản về tác phẩm truyện trung đại Việt Nam: những thể loạichủ yếu, giá trị nội dung và nghệ thuật của những tác phẩm tiêu biểu: Chuyện người con gáiNam Xương, Truyện Kiều Qua bài kiểm tra, học sinh đánh giá được trình độ của mình về cácmặt kiến thức và năng lực diễn đạt

2.Kỹ năng:

- Phân tích, đánh giá khái quát kiến thức

- Tạo lập văn bản,lập luận (phân tích,chứng minh) chặt chẽ

- Tiếp tục bồi dưỡng năng lực cảm thụ các hình ảnh, vẻ đẹp các nhân vật , các biện pháp nghệthuật …

3 Thái độ: Tự giác, nghiêm túc.

4 Năng lực

Trang 19

- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thẩm

mỹ; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông

- Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, năng lực thuyết trình, năng lực đọc – hiểu văn bản.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên :

- Soạn giáo án

- Chuẩn bị bảng phụ hoặc máy chiếu

- Chuẩn bị ảnh tranh ảnh minh hoạ cho bài học

- Kĩ thuật dạy học: Khăn trải bàn, phân tích mẩu

IV .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

Trang 20

B HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ KIẾN THỨC

GV hướng dẫn HS lập bảng hệ thống

lại kiến thức đã học

(GV có thể in sẵn bảng để HS kẹp

vào vở hoặc HS lập bảng vào vở )

HS hoàn thiện các nộidung theo bảng

Ngưng Bích

Lục Vân Tiêncứu KiềuNguyệt Nga

Du

Trích Truyện Kiều của Nguyễn Du

Nguyễn ĐìnhChiểu

- Tự sự, miêu tả

- Truyện thơNôm

- Tự sự, miêu tả, biểu cảm

Tự sự, miêu

tả, biểu cảm (nổi

ật là miêu tả)

- Tự sự, biểu cảm, miêu tả (nổi bật là biểu cảm)

Truyện thơ nôm

Trang 21

- Thời đại, gia đình và cuộc đời của NguyễnDu.

- Tóm tắt Truyện Kiều

- Giá trị hiện thực vàgiá trị nhân đạo

- Trân trọng ngợi ca vẻ đẹp của chị

em Thuý Kiều, dự cảm

về số phận nhân vật

-> cảm hứng nhân văn sâu sắc

Cảnh ngộ

cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thuỷ chung, hiếu thảo của Thuý Kiều

hành đạo giúp đời của tác giả, khắc họa những phẩm chát đẹp đẽ của hai nhân vật: Luc Vân Tiêntài ba, dũng cảm, trọng nghĩa kinh tài; Kiều Nguyệt Nga hiền hậu, nết

kể chuyện nhanh gọn, chọn lọc sự việc, khắc hoạnhân vật chủ yếu qua hành động và lời nói

- Truyện thơ Nôm lục bát

- Ngôn ngữ có chức năng biểu đạt, biểu cảm

và thẩm mĩ

- Nghệ thuật tự sự:

dẫn chuyện, xây dựng nhân vật, miêu tả thiên nhiên…

- Bố cục chặt chẽ, hoàn chỉnh;

bút pháp ước

lệ tượng trưng; ngôn ngữ tinh luyện, giàu cảm xúc;

khai thác triệt để biện pháp tu từ

Nghệ thuật

tả cảnh ngụtình, miêu

tả nội tâm,

sử dụng ngôn ngữ độc thoại, điệp từ, điệp cấu trúc…

Là một trong những tác phẩm xuất sắc của NĐC được lưu truyền rộng rãi trong nhândân

- Nghệ thuật

kể chuyện với ngôn ngữgiản dị, mộc mạc, giàu màu sắc Nam Bộ

Trang 22

Đọc đoạn trích sau đây và thực hiện các yêu cầu sau:

Về đến nhà, chàng la um lên cho hả giận Vợ chàng khóc mà rằng:

- Thiếp vốn con kẻ khó, được nương tựa nhà giàu Sum họp chưa thỏa tình chăn gối, chia phôi vì động việc lửa binh Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết Tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng, ngõ liễu tường hoa chưa hề bén gót Đâu có sự mất nết hư thân như lời chàng nói Dám xin bày tỏ để cởi mối nghi ngờ Mong chàng đừng một mực nghi oan cho thiếp.

(Theo Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016)1/ Đoạn trích trên nằm trong tác phẩm nào? Tác giả là ai?

2/ Tìm những từ ngữ xưng hô trong đoạn trích trên

3/Chép lại câu văn có thành phần trạng ngữ trong đoạn trích trên Gạch chân thành phần trạng

Trang 23

4/ Lời thoại trong đoạn trích trên là của nhân vật nào? Việc nhân vật bị nghi oán có liên quan đếnhình ảnh nào trong tác phẩm?

5/ Qua lời bày tỏ với chồng, nhân vật trong đoạn trích trên là người như thế nào?

6/ Hãy viết đoạn văn diễn dịch (8-10 câu), trong đó có câu văn chứa thành phần biệt lập cảm thán(gạch chân thành phần biệt lập cảm thán) với câu chủ đề:

Niềm tin là điều quan trọng với con người trong cuộc sống.

Gợi ý

1.Đoạn trích trên nằm trong tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương” (Truyền kì mạn lục) Tác

giả là Nguyễn Dữ

2.Những từ ngữ xưng hô trong đoạn trích gồm có: chàng, thiếp.

3.Câu văn có thành phần trạng ngữ là: Về đến nhà, chàng la um lên cho hả giận.

4.Lời thoại trong đoạn trích trên là của nhân vật Vũ Nương Việc nhân vật bị nghi oan có liên quan

đến hình ảnh chiếc bóng trong tác phẩm.

5.Qua lời bày tỏ với chồng, nhân vật Vũ Nương hiện lên là người thủy chung son sắt nhưng bị nghi

oan

6.* Yêu cầu về hình thức

- Đoạn văn diễn dịch (8 đến 10 câu)

- Trình bày rõ ràng, không mắc lỗi dùng từ, đặt câu

- Có câu văn chứa thành phần biệt lập cảm thán (gạch chân thành phần biệt lập cảm thán)

* Yêu cầu về nội dung: Bài làm của học sinh đảm bảo các ý chính sau:

- Giải thích: Niềm tin: sự tin tưởng -> Niềm tin có vai trò quan trọng trong cuộc sống con người

- Vì sao?

+ Niềm tin giúp chúng ta tạo nên mối quan hệ vững chắc với những người xung quanh

+ Có cơ sở là niềm tin, chúng ta được sống trong trạng thái thoải mái, có một người tin tưởng, conngười cảm thẩy bình an

+ Không có niềm tin, lúc nào cũng nghi ngờ, cuộc sống bất an, ngột ngạt đến nhường nào?

- Biểu hiện của niềm tin:

+ Tin vào người khác: tin khả năng, tấm lòng, tình yêu thương của họ -> Chính niềm tin ấy sẽ tạocho họ sức mạnh, là biểu hiện của tình yêu thương, là sợi dây gắn kết trong các mối quan hệ

+ Tin chính bản thân mình -> khám phá khả năng của bản thân, làm được những điều không tưởng,thực hiện được những ước mơ, dự định khó chạm tới

Trang 24

(Có dẫn chứng minh họa cụ thể, ví dụ niềm tin giữa những người cùng hợp tác đầu tư, niềm tin giữanhững người thân trong gia đình)

- Mở rộng, nâng cao:

+ Niềm tin là quan trọng nhưng phải đặt niềm tin đúng chỗ để không mất niềm tin

+ Có những lúc, vẫn nên hoài nghi để tự mình đi tìm đáp án

Vua Quang Trung nói:

- Các ngươi đem thân thờ ta, đã làm đến chức tướng soái Ta giao cho toàn hạt cả 11 thừa tuyên, lại cho tùy tiện làm việc Vậy mà giặc đến không đánh nổi một trận, mới nghe tiếng đã chạy trước Binh pháp dạy rằng: “Quân thua chém tướng” Tội của các ngươi đều đáng chết một vạn lần Song ta nghĩ các ngươi đều là hạng võ dũng, chỉ biết gặp giặc là đánh, đến như việc tùy cơ ứng biến thì không có tài Cho nên ta để Ngô Thì Nhậm ở đây làm việc với với các ngươi chính là lo về điều đó Bắc Hà mới yên, lòng người chưa phục, Thăng Long lại là nơi bị đánh cả bốn mặt, không

có sông núi để nương tựa Năm trước ta ra đánh đất ấy, chúa Trịnh quả nhiên không chống nổi,

đó là chứng cỡ rõ ràng Các ngươi đóng quân trơ trọi ở đấy, quân Thanh kéo sang, người trong kinh kì làm nội ứng cho chúng, thì các ngươi làm sao mà cử động được? Các ngươi đã biết nín nhịn để tránh mũi nhọn của chúng, chia ra chặn giữ các nơi hiểm yếu, bên trong thì kích thích lòng quân, bên ngoài thì làm cho giặc kiêu căng, kế ấy cũng rất đúng Khi mới nghe nói ta đã đoán là do Ngô Thì Nhậm chủ mưu, sau hỏi Văn Tuyết thì quả đúng là như vậy.”

(Trích Hồi thứ mười bốn, Hoàng Lê nhất thống chí, Ngô gia văn phái, Ngữ văn 9, tập một,

1 Giải thích ý nghĩa của từ “võ dũng”

2 Đoạn văn trên là lời của nhân vật nào, nói trong hoàn cảnh nào? Qua đoạn văn đó, ta thấy được những nét đẹp nào của nhân vật ấy?

3 Hãy chỉ ra một câu nghi vấn trong đoạn trích trên Cho biết câu nghi vấn đó dùng để thực hiện hành động nói nào? Đó là cách dùng trực tiếp hay gián tiếp?

Gợi ý

Trang 25

1 - Ý nghĩa từ “võ dũng”: Có sức mạnh nhưng thiếu tài trí, mưu lược.

2 - Lời của nhân vật vua Quang Trung nói với các tướng sĩ ở Tam Điệp

- Đoạn trích thể hiện được trí tuệ sáng suốt nhạy bén trong việc xét đoán và dùng người (hiểu

sở trường, sở đoản của các tướng sĩ, khen chê đúng người, đúng việc)

- Sự khoan dung độ lượng với bế tôi, tầm nhìn xa trông rộng, tài năng quân sự của vua Quang Trung

3 - Câu nghi vấn trong đoạn trích trên: “Các ngươi đóng quân trơ trọi ở đấy, quân Thanh kéo sang, người trong kinh kì làm nội ứng cho chúng, thì các người làm sao mà cử động được?”

- Hành động nói trình bày

- Cách dùng gián tiếp

ĐỀ ĐỌC HIỂU SỐ 3

Cho câu thơ: “Kiều càng sắc sảo mặn mà”

1 Chép chính xác những câu thơ tiếp theo tả sắc đẹp của Kiều

2 Đoạn thơ em vừa chép nằm trong văn bản nào? Hãy giới thiệu vị trí của văn bản đó trong tác phẩm

3 Khi tả vẻ đẹp của Thúy Kiều, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì là chủ yếu? Trong tả, Nguyễn Du có dự báo trước cuộc đời và số phận của Thúy Kiều không? Hãy trình bày ngắn gọn

ý kiến của em

Gợi ý

1 - Chép chính xác 5 dòng thơ tiếp theo

2 - Văn bản: “Chị em Thúy Kiều”

Trang 26

3 - Bút pháp ước lệ tượng trưng

- Nghệ thuật dự báo: Thông qua nghệ thuật sử dụng ngôn từ: ngôn ngữ mang tính dự báo + “sắc sảo”: vẻ đẹp gắn với sự thông minh, lanh lợi -> khó bằng lòng với cuộc sốngbình lặng

+ “mặn mà”: vẻ đẹp gắn với tâm hồn sâu lắng, nhiều suy tư -> gợi một cuộc sống nhiềutrăn trở, suy tư, khó giản đơn

+ “hoa ghen, liễu hờn”: NT nh

n hóa -> nhấn mạnh vẻ đẹp vượt trội, khó hài hòa với cuộc sống chung, dễ gặp phải nhữngganh ghét, đố kị ở đời -> một số phận không bình lặng

ĐỀ ĐỌC HIỂU SỐ 4

Phần 6: (3,0 điểm) Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:

Tưởng người dưới nguyệt chén đồng Tin sương luống những rày trông ai chờ.

Bên trời góc bể bơ vơ, Tấm son gột rửa bao giờ cho phai Xót người tựa cửa hôm mai.

Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?

Sân Lai cách mấy nắng mưa

Có khi gốc tử đã vừa người ôm.

(Sách Giáo khoa Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục, 2010)

1 Đoạn thơ trên được trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai? (1,0 điểm)

2 Tìm 2 điển cố trong đoạn thơ trên và nêu hiệu quả nghệ thuật của cách sử dụng điển cố đó (1.0điểm)

Trang 27

3 Phân tích ngắn gọn sự đặc sắc, tinh tế trong cách dùng từ tưởng (nỗi nhớ của Thúy Kiều dành cho Kim Trọng) và từ xót (nỗi nhớ của Kiều dành cho cha mẹ) (1,0 điểm)

4 Từ nỗi nhớ của Thúy Kiều trong đoạn thơ trên, hãy viết một đoạn văn (khoảng 15 dòng) trình

bày suy cảm của em về nỗi nhớ.

-Từ "tưởng" trong câu thơ "Tưởng người dưới nguyệt chén đồng" nghĩa là: nhớ về, hồi tưởng lại, mơ

tới Từ này bộc lộ chính xác nỗi nhớ Kim Trọng của Kiều Nỗi nhớ của một tình yêu đắm say trongsáng gắn với những kỉ niệm ngọt ngào

- Từ "xót" trong câu thơ "Xót người tựa cửa hôm mai" nghĩa là yêu thương thấm thía, xót xa Từ này

đã bộc lộ rõ lòng tình yêu thương, lòng hiếu thảo hết mực của nàng với cha mẹ trong hoàn cảnh phảicách xa, li biệt

=> Cách sử dụng từ ngữ hết sức chuẩn xác và tinh tế

4 Các em cần phân tích được 2 khía cạnh nỗi nhớ của Thúy kiều khi ở lầu Ngưng Bích:

- Kiều đã nhớ về Kim Trọng về lời thề sắt son trăm năm nhưng nay giờ đã tan vỡ => Nỗi nhớ về tìnhyêu với mong muốn được có thể đáp lại tình yêu của Kim Trọng

- Kiều nhớ về cha mẹ đã già yếu không ai chăm sóc => Nỗi nhớ là áy náy không thể phụng dưỡngcha mẹ và là sự mong chờ ngày đoàn tụ để làm tròn bổn phận người con hiếu thảo

Từ đó nêu suy cảm của em về nỗi nhớ

Trang 28

ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI TỪ CÁC VĂN BẢN TRUYỆN TRUNG ĐẠI

1 Nỗi bất hạnh của Vũ Nương có một phần do Trương Sinh gây ra Vậy mà lúc trở về, nàng vẫn nói

lời “đa tạ” với Trương Sinh Điều này phần nào thể hiện tấm lòng bao dung độ lượng của Vũ Nương.

Bằng sự hiểu biết của mình, em hãy viết một đoạn văn khoảng 2/3 trang giấy thi để nói lênsuy nghĩ của em về tấm lòng bao dung độ lượng của mỗi con người trong cuộc sống

2 Từ lời nói của vua Quang Trung trong đoạn trích, kết hợp với những hiểu biết xã hội của em, hãy

viết đoạn văn nghị luận xã hội khoảng ¾ trang giấy thi trình bày suy nghĩ của em về tình hữu nghị,hợp tác trong giai đoạn hiện nay

3 Từ đoạn trích trên và bằng những hiểu biết xã hội, hãy viết một đoạn văn khoảng 2/3 trang giấy

thi trình bày suy nghĩ của em về chữ “hiếu” của con cái đối với cha mẹ trong cuộc sống ngày nay

V.Rút kinh nghiệm : .

………

ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI TỪ CÁC VĂN BẢN TRUYỆN TRUNG ĐẠI

1 Nỗi bất hạnh của Vũ Nương có một phần do Trương Sinh gây ra Vậy mà lúc trở về, nàng

vẫn nói lời “đa tạ” với Trương Sinh Điều này phần nào thể hiện tấm lòng bao dung độ lượng

của Vũ Nương

Trang 29

Bằng sự hiểu biết của mình, em hãy viết một đoạn văn khoảng 2/3 trang giấy thi để nói lênsuy nghĩ của em về tấm lòng bao dung độ lượng của mỗi con người trong cuộc sống.

Gợi ý

*Hình thức:

- Đoạn văn nghị luận xã hội, mạch lạc, không mắc lỗi diễn đạt Khoảng 2/3 trang giấy thi

* Nội dung: Đoạn văn thể hiện được một số nội dung chính:

- Giải thích ngắn gọn khái niệm bao dung độ lượng

- Kể một vài biểu hiện trong cuộc sống

- Nêu ý nghĩa của bao dung độ lượng

- Phê phán những con người thiếu tấm lòng bao dung

- Liên hệ bản thân

2 Từ lời nói của vua Quang Trung trong đoạn trích, kết hợp với những hiểu biết xã hội của em,hãy viết đoạn văn nghị luận xã hội khoảng ¾ trang giấy thi trình bày suy nghĩ của em về tìnhhữu nghị, hợp tác trong giai đoạn hiện nay

Gợi ý

* Hình thức (0.5 điểm)

- Đúng hình thức 1 đoạn văn NLXH, không quá dài; không mắc nhiều lỗi chính tả

* Nội dung (1.5 điểm) Đoạn văn làm nổi bật các ý sau:

- Khái niệm: Hữu nghị là quan hệ bạn bè thân thiết giữa nước này với nước khác; hợp tác là làm việc cùng nhau theo một mục tiêu chung, cùng giải quyết những vấn đề khó khăn

- Những biểu hiện trong giai đoạn hiện nay:

+ Quan hệ giữa VN và các nước Asean

+ Quan hệ giữa những nước vốn là kẻ thù của VN

+ Quan hệ giữa các nước khác với nhau

Trang 30

3 Từ đoạn trích trên và bằng những hiểu biết xã hội, hãy viết một đoạn văn khoảng 2/3 trang

giấy thi trình bày suy nghĩ của em về chữ “hiếu” của con cái đối với cha mẹ trong cuộc sống ngày nay

Gợi ý

*Hình thức:

- Đoạn văn nghị luận xã hội, mạch lạc, không mắc lỗi diễn đạt Khoảng 2/3 trang giấy thi

* Nội dung: Đoạn văn thể hiện được một số nội dung chính:

+ Ở lầu Ngưng Bích, Thúy Kiều là người đáng thương nhất nhưng

nàng đã quên đi cảnh ngộ của mình để nghĩ những người thân

Điều đó chứng tỏ Kiều là người con gái có tấm lòng vị tha, hiếu

thảo đáng trân trọng

+ Suy nghĩ về chữ “hiếu” của con cái đối với cha mẹ trong cuộc sống ngày nay

- Giải thích thế nào là có “hiếu” với cha mẹ

- Biểu hiện của sự hiếu thảo với cha mẹ ( Xưa-nay)

- Người VN hiện đại vẫn rất đề cao chữ “hiếu”, tuy nhiên do hoàn cảnh XH thay đổi nên cách ứng xử của con cái đối với cha mẹ sao cho trọn hiếu cũng thay đổi

- Hiếu không chỉ là nhớ ơn chín chữ, không chỉ là quạt nồng ấp lạnh mà còn là cố gắng tu

dưỡng rèn đức, luyện tài để trở thành con ngoan, thành người có ích cho XH, thỏa lòng mongước và công lao dưỡng dục của cha mẹ

- Nêu ý nghĩa sự hiếu thảo của con cái với cha mẹ

- Phê phán những hành động trái với đạo lí, chà đạp tình mẫu tử, phụ tử thiêng liêng Những hành động đó đáng bị xã hội lên án

- Bài học nhận thức và hành động: Dù trong XH nào con cái cũng phải có hiếu với cha mẹ,

đó là đạo lí tốt đẹp của người VN.…

Trang 31

3 Thái độ: Tích cực ôn tập tích hợp kiến thức đã học.

4 Năng lực

- Năng lực chung: Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thẩm mỹ;

- Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, năng lực đọc – hiểu văn bản

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Soạn bài, tham khảo tài liệu

2 Chuẩn bị của học sinh

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 3’)

- GV cho học sinh chơi trò chơi

Gọi 4 học sinh lên bảng

Câu hỏi: Hãy ghi nhanh lên bảng 5

từ ghép Hán Việt

GV nhận xét: Chuyển ý

- 4 HS đượcchọn lên ghi

- HS khác theodõi, bổ sung(nếu có)

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI ( 30’) Hoạt động I: Hệ thống hoá kiến - HS trả lời cá I Hệ thống hoá kiến thức về từ đơn

Trang 32

thức về từ đơn và từ phức.

- Thế nào là từ đơn? Ví dụ

- Thế nào là từ phức?

- Em hãy phân biệt các loại từ phức?

- Trong các từ láy đó từ nào có sự

“giảm nghĩa”, từ nào có sự tăng nghĩa

bổ sung (nếucó)

- Học sinh đọc 2

ở sgk

- HS trả lời cánhân

và từ phức.

1 Từ đơn

- Là từ chỉ có một tiếngVD: Nhà, bút, thước

2 Từ phức

Là từ gồm hai hay nhiều tiếng

- Có 2 loại+ Từ láy: Là từ phức có quan hệ láy âmgiữa các tiếng

+ Từ ghép là từ phức được cấu tạo bằngcách ghép các tiếng có quan hệ với nhau

về nghĩaCho ví dụ?

- Từ ghép: Nhà cửa, sông núi, sách vở…

- Từ láy: Xanh xanh, xôn xao, nho nhỏ

- Từ ghép: Ngặt nghèo, giam giữ, bóbuộc, tươi tốt, bọt bèo, cỏ cây, đưa đón,nhường nhịn, rơi rụng, mong muốn

- Từ láy: Nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xaxôi, lấp lánh

- Tăng nghĩa: Sạch sành sanh, sát sàn sạt,nhấp nhô

- Giảm nghĩa: Trăng trắng, đèm đẹp, nhonhỏ, lành lạnh, xôm xốp

- Thành ngữ:

+ Đánh tiếng bỏ dùi: Làm việc khôngđến nơi đến chống, thiếu trách nhiệm

Trang 33

ngữ trong văn chương?

Bảy nổi ba chìm: Lênh đênh, chìm nổi

Hoạt động III: Nghĩa của từ.

? Thế nào là nghĩa của từ?

- Các học sinhkhác theo dõi,

bổ sung (nếucó)

- HS làm việctheo nhóm

- Các nhómkhác theo dõi,

bổ sung (nếucó)

- HS trả lời cánhân

- Các học sinhkhác theo dõi,

- Dây cà ra dây muống

- Bãi bể nương dâu, bèo dạt mây trôi, câycao bóng cả, cây nhà lá vườn

“Thân em vừa trắng lại vừa trònBảy nổi ba chìm với nước non”

Nhược bằng lòng chim dạ cá, lừa chốngdối con, dưới xin làm mồi co cá tôm trênxin làm cơm cho diều quạ

III Nghĩa của từ.

1 Ôn lại khái niệm nghĩa của từ

Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị

Ví dụ: Từ chỉ sự vật: Bàn ghế, bút, câycối, thuyền, biển

HĐ: đi, chạy, nhảy…

TC: Rắn, lỏng, mềm, cứng…

Quan hệ: và, với, cùngCách giải thích a là hợp lý nhất

b đúng vì dùng từ rộng lượng để giảithích cho từ độ lượng, giải thích bằng từđồng nghĩa

a sai vì không thể dùng ngữ danh từ đểđịnh nghĩa cho tính từ

Trang 34

? Chọn cách biểu đạt trong những cách

hiểu sau:

? Cách giải thích nào đúng? Vì sao?

Hoạt động IV: Từ nhiều nghĩa và

hiện tượng chuyển nghĩa của từ.

- Các học sinhkhác theo dõi,

bổ sung (nếucó)

IV Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.

- Từ có thể có một nghĩa hoặc nhiềunghĩa

+ Một nghĩa: Xe đạp, bút, thước…

+ Nhiều nghĩa: Xuân, chân

=> Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổinghĩa của từ tạo ra những từ nhiều nghĩa

- Thềm hoa, lệ hoa là 2 từ được dùngtheo nghĩa chuyển Tuy nhiên, không thểcoi đây là hiện tượng chuyển nghĩa làmxuất hiện từ nhiều nghĩa vì 2 từ này chỉ

có nghĩa lâm thời trong văn cảnh

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG ( 9’) Hoạt động V: Tìm các thành

ngữ, từ nhiều nghĩa, hiện tượng

chuyển nghĩa của từ trong

Truyện Kiều

- HS trả lời cánhân

- Các học sinhkhác theo dõi,

bổ sung (nếucó)

Trang 35

- Xem lại các bài về từ, nghĩa của

từ và hiện tượng chuyển nghĩa của

từ

- Xem các bài về : Từ đồng nghĩa;

Từ trái nghĩa; Từ đồng âm; Trường

từ vựng

VI Rút kinh nghiệm

3 Thái độ:

- Tích cực ôn tập tích hợp kiến thức đã học.

4 Năng lực

- Năng lực chung: Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thẩm mỹ;

- Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, năng lực đọc – hiểu văn bản

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

Trang 36

3 Chuẩn bị của giáo viên

- Soạn bài, tham khảo tài liệu

4 Chuẩn bị của học sinh

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 3’)

- GV cho học sinh chơi trò

chơi

Gọi 4 học sinh lên bảng

Câu hỏi: Hãy ghi nhanh lên

bảng 5 thành ngữ

GV nhận xét: Chuyển ý

- 4 HS đượcchọn lên ghi

- HS khác theodõi, bổ sung(nếu có)

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI ( 30’) Hoạt động I: Từ đồng âm

? Thế nào là từ đồng âm?

Ví dụ?

? Phân biệt hiện tượng từ

nhiều nghĩa và từ đồng âm?

Ví dụ?

? Trường hợp nào có hiện

- HS trả lời cánhân

- Các học sinhkhác theo dõi,

bổ sung (nếucó)

- Học sinh đọccâu 2 ở sgk

V Từ đồng âm

1 Khái niệm: Là những từ giống nhau

về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau,không liên quan gì với nhau

Ví dụ: Đường: đường ăn đường đi

- Hiện tượng nhiều nghĩa: Một từ cóchứa nhiều nét nghĩa khác nhau

- Ví dụ: từ “chín”, từ “mặt”

- Hiện tượng đồng âm: Hai hay nhiều từ cónghĩa rất khác nhau

Ví dụ: từ lồngCon ngựa lồng lên

Trang 37

tượng từ nhiều nghĩa?

? Trường hợp nào có hiện

Dựa trên cơ sở nào, từ

“xuân” có thể thay thế cho

- Các học sinhkhác theo dõi,

bổ sung (nếucó)

- Học sinh đọcphần 2 ở sgk

- HS trả lời cánhân

- Các học sinhkhác theo dõi,

bổ sung (nếucó)

- Học sinh đọc

vd ở sgk

- HS trả lời cánhân

- Các học sinhkhác theo dõi,

bổ sung (nếucó)

lồng gàđèn lồngCâu a: Có hiện tượng từ nhiều nghĩa.Câu b: Xuất hiện hiện tượng đồng âm

VI Từ đồng nghĩa

1 Khái niệm:

Từ đồng nghĩa là những từ có vỏ âmthanh khác nhau nhưng lại có nghĩa gầngiống nhau

Ví dụ: Chết, hi sinh, mất, ra đi, bỏmạng, nghẻo, từ trần, băng hà…

a Sai, b Sai, c Sai (2 từ đồng nghĩa cóthể nghĩa giống nhau nhưng sắc tháibiểu cảm lại khác nhau)

d Đúng vì tuỳ vào ngữ cảnh để lựachọn từ ngữ thích hợp, tuỳ vào sắc tháibiểu cảm

- Từ “xuân” chỉ một mùa trong 4 mùacủa một năm, một năm lại tương ứngvới một tuổi Có thể coi đây là trườnghợp lấy bộ phận để chỉ tổng thể mộthình thức chuyển thể theo phương thứchoán dụ

Việc thay từ “tuổi” bằng từ “xuân” đểtránh lặp từ và đồng thời cũng thể hiện sựtrẻ trung, lạc quan của tác giả

VII Từ trái nghĩa

1 Khái niệm

Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa tráingược nhau

Ví dụ: Già - trẻ

Trang 38

Xác định cặp từ trái nghĩa?

Hoạt động IV: Cấp độ khái

quát của nghĩa từ ngữ

- Các học sinhkhác theo dõi,

bổ sung (nếucó)

- HS làm việctheo nhóm

- Các nhómkhác theo dõi,

bổ sung (nếucó)

- HS trả lời cánhân

- Các học sinhkhác theo dõi,

bổ sung (nếucó)

- HS thảo luậnnhóm

Đục – trong Sống - chết Xấu - đẹp, xa - gần, rộng - hẹp

Cùng nhóm với sống chết có: chẵn

-lẻ, chiến tranh – hoà bình

(Thường được gọi là từ trái nghĩa lưỡngphân, 2 từ trái nghĩa kiểu này biểu thịhai khái niệm đối lập nhau và loại trừnhau.)

- Cùng nhóm với già - trẻ có: yêu –ghét,

cao-thấp, nông – sâu, giàu – nghèo.(thường được gọi là từ trái nghĩa thang

độ, 2 từ trái nghĩa kiểu này biểu thị haikhái niệm có tính chất thang độ Khẳngđịnh cái này không có nghĩa là phủ địnhcái kia)

VIII Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

1 Nghĩa của một từ có thể rộng hơnhoặc hẹp hơn nghĩa của từ ngữ khác

a Một từ được coi là có nghĩa rộng khiphạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàmphạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác

b Một từ được coi là có nghĩa hẹp khiphạm vi của từ ngữ đó được bao hàmtrong phạm vi nghĩa của từ ngữ khác

(Sơ đồ cuối bài)

Trang 39

bổ sung (nếucó)

thầy cô, học sinh

cặp từ trái nghĩa, 1 trường

- Các nhómkhác theo dõi,

bổ sung (nếucó)

Tiết ÔN TẬP THƠ CA CÁCH MẠNG

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Nắm một cách có hệ thống nội dung, ý nghĩa và cách tiếp cận các văn bản thơ ca cáchmạng đã học ở lớp 9

2 Kỹ năng:

Trang 40

Tiếp tục bồi dưỡng năng lực cảm thụ các hình ảnh, các biện pháp nghệ thuật ….

3 Thái độ: Tự giác, nghiêm túc.

4 Năng lực

- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thẩm

mỹ; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông

- Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, năng lực thuyết trình, năng lực đọc – hiểu văn bản.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên :

- Soạn giáo án

- Chuẩn bị bảng phụ hoặc máy chiếu

- Chuẩn bị ảnh tranh ảnh minh hoạ cho bài học

- Kĩ thuật dạy học: Khăn trải bàn, phân tích mẩu

IV .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

Ngày đăng: 23/12/2021, 06:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh  người anh  hùng dân tộc  Nguyễn Huệ-  Quang Trung  với chiến công thần tốc đại  phá quân  Thanh; sự thất bại thảm hại  của quân  Thanh và số  phận bi đát  của vua tôi Lê  Chiêu Thống  phản nước hại  dân - Giáo án ôn tập ngữ văn 9 (các tiết ôn tập)
nh ảnh người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ- Quang Trung với chiến công thần tốc đại phá quân Thanh; sự thất bại thảm hại của quân Thanh và số phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống phản nước hại dân (Trang 21)
Bảng 5 thành ngữ - Giáo án ôn tập ngữ văn 9 (các tiết ôn tập)
Bảng 5 thành ngữ (Trang 36)
Bảng hệ thống kiến thức số 1 - Giáo án ôn tập ngữ văn 9 (các tiết ôn tập)
Bảng h ệ thống kiến thức số 1 (Trang 69)
Bảng hệ thống kiến thức số 2 - Giáo án ôn tập ngữ văn 9 (các tiết ôn tập)
Bảng h ệ thống kiến thức số 2 (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w