1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bộ đề kiểm tra cuối kì 1 ngữ văn 6, có ma trận, đáp án sách kết nối tri thức với cuộc sống

31 261 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Kiểm Tra Cuối Học Kỳ I
Trường học Trường Thcs Thành Công
Chuyên ngành Ngữ văn 6
Thể loại Đề Kiểm Tra
Năm xuất bản 2021 - 2022
Thành phố Phổ Yên
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 252,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ đề ôn học sinh giỏi ngữ văn 6, sách kết nối tri thức với cuộc sống , có đáp án chi tiết giáo án bồi dưỡng học sinh giỏi Ngữ văn 6 sách kết nối tri thức với cuộc sống

Trang 1

Thời gian 90 phút (không kể thời gian giao

đề)

Bước 1: XÁC ĐỊNH MỤC ĐÍCH KIỂM TRA

Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn KTKN các đơn vị kiếnthức cuối học kỳ I, môn Ngữ văn lớp 6 theo ba phân môn Văn học, tiếng Việt,Tập làm văn với mục đích đánh giá năng lực đọc - hiểu và tạo lập văn bản bồidưỡng phẩm chất đạo đức học sinh qua hình thức kiểm tra tự luận Trọng tâm là

văn bản Cô Tô; biện pháp tu từ so sánh; từ loại danh từ; viết văn kể lại một trải

nghiệm của bản đáng nhớ của em

Bước 2: XÁC ĐỊNH CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

Bộc lộ năng lực cảm thụ, tiếp nhận của HS đối với môn Ngữ văn lớp 6 trong

học kì I Kiến thức trọng tâm là văn bản Cô Tô; biện pháp tu từ so sánh; từ loại

danh từ, viết văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của em

2 Kĩ năng:

Rèn luyện và đánh giá kĩ năng viết văn (sử dụng từ ngữ, viết câu và bài văn)

3 Thái độ:

- Có ý thức chuẩn bị cho giờ kiểm tra, làm bài nghiêm túc

- Giáo dục học sinh thái độ trân trọng, yêu mến văn học nước nhà, biết hướngtới những giá trị tốt đẹp trong cuộc sống

4 Các năng lực cần đánh giá:

Năng lực tư duy sáng tạo, tự quản bản thân, giao tiếp tiếng Việt, thưởng thức

văn học/thẩm mĩ

B c 3: L P B NG MÔ T CÁC M C ư ẬP BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC ẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC ẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC ỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC ĐỘ ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC Đ ÁNH GIÁ THEO NH H ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC ƯỚNG NĂNG LỰC NG N NG L C ĂNG LỰC ỰC

Nhận biết - Xác định được tên văn bản, tên tác giả

- Xác định được các danh từ trong câu văn

Trang 2

- Xác định được biện pháp tu từ sử dụng trong câu văn.

Thông hiểu - Hiểu được tác dụng của biện pháp tu từ.

- Cảm nhận được nội dung đoạn văn

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao

- Đoạn văn trên được

- Cảm nhận của

em về cuộc sống con người trên đảo Cô Tô qua đoạn văn trên?

Kể lại một

trải nghiệmđáng nhớ củaem

Cảm nhậnđược nộidung củađoạn văn

Trang 3

- Nêu được

biện pháp

tu từ trongcâu văn

Hiểu đượctác dụng củaphép tu từtrong câuvăn

Số câu

Số điểm

tỉ lệ%

Số câu:2 Số điểm:1,5

Số câu:1

Số điểm:1

Số câu: 3

Số điểm: 2,5

Số câu

Số điểm

tỉ lệ%

Số câu: 1 Số

điểm:5,0

Số câu: 1

Số điểm: 5

Trang 4

Tỉ lệ : 25% Tỉ lệ 25% 5

Tỉ lệ : 50%

điểm:10

Tỉ lệ : 100%

Trang 5

Thời gian 90 phút (không kể thời gian giao

đề)

PHẦN I: ĐỌC- HIỂU (5,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

“ […] Cái giếng nước ngọt đảo Thanh Luân sớm nay có không biết bao nhiêu người đến gánh và múc Múc nước giếng vào thùng gỗ, vào những cong, những ang gốm màu da lươn Lòng giếng vẫn còn rớt lại vài cái lá cam lá quýt của trận bão vừa rồi đi qua quăng vào Chỗ bãi đá nuôi sáu mươi vạn con hải sâm ngoài kia, bao nhiêu là thuyền của hợp tác xã đang mở nắp sạp đổ nước ngọt vào Sau trận bão, hôm nay, hợp tác xã Bắc Loan Đầu cho 18 thuyền lớn nhỏ cùng ra khơi đánh cá hồng Anh hùng Châu Hòa Mãn cùng bốn bạn xã viên đi chung một thuyền.Anh quẩy nước bên bờ giếng,tôi né ra một bên Anh quẩy 15 gánh cho thuyền anh: “Đi ra khơi, xa lắm mà Có khi mười ngày mới

về Nước ngọt cho vào sạp chỉ để uống Vo gạo, thổi cơm cũng không được lấy nước ngọt Vo bằng nước biển thôi.”

Từ đoàn thuyền sắp ra khơi đến cái giếng ngọt, thùng và cong và gánh nối tiếp đi đi về về Trông chị Châu Hòa Mãn địu con, thấy nó dịu dàng yên tâm như cái hình ảnh của biển cả là mẹ hiền mớm cá cho lũ con lành.”

(Ngữ văn 6 - tập 1, trang 112)

Câu 1 (1 điểm) Đoạn trích trên được trích từ văn bản nào? Ai là tác giả?

Câu 2 (1 điểm) Chỉ ra các danh từ trong câu văn sau: “Cái giếng nước

ngọt đảo Thanh Luân sớm nay có không biết bao nhiêu người đến gánh và múc”.

Câu 3 (0,5 điểm) Tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì trong câu văn:

“ Trông chị Châu Hòa Mãn địu con, thấy nó dịu dàng yên tâm như cái hình ảnh của biển cả là mẹ hiền mớm cá cho lũ con lành”.

Câu 4 (1 điểm) Trình bày tác dụng của phép tu từ trong câu văn trên?

Trang 6

Câu 5 (1,5 điểm) Cảm nhận của em về cuộc sống con người trên đảo

Cô Tô qua đoạn văn trên?

PHẦN II: Tập làm văn (5 điểm):

Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của em.

- Điểm 1,0: HS trả lời đoạn văn trên được trích trong văn bản: Cô Tô của tác

giả Nguyễn Tuân

- Điểm 0,25 - 0,75: Học sinh trả lời chưa đầy đủ hoặc còn sai chính tả.

- Điểm 0: Học sinh trả lời sai hoặc không làm bài.

Câu 2(1,0 điểm)

* Yêu cầu trả lời: Các danh từ trong câu văn: Giếng, đảo, Thanh Luân, người.

- Điểm 1,0: HS trả lời được đúng Các danh từ trong câu văn: Giếng, đảo, Thanh

* Yêu cầu trả lời: HS trả lời được biện pháp tu từ so sánh: Trông chị Châu Hòa

Mãn địu con, thấy nó dịu dàng yên tâm như cái hình ảnh của biển cả là mẹ hiềnmớm cá cho lũ con lành

- Điểm 0,5: Học sinh trả lời đúng câu văn sử dụng biện pháp tu từ so sánh:

Trông chị Châu Hòa Mãn địu con, thấy nó dịu dàng yên tâm như cái hình ảnh

Trang 7

- Điểm 0,25: Học sinh trả lời nhưng diễn đạt chưa đầy đủ các ý trên.

- Điểm 0: Học sinh trả lời sai hoặc không làm bài.

Câu 4(1,0 điểm):

* Yêu cầu trả lời: HS trả lời được tác dụng:

+ Ca ngợi, tôn vinh vẻ đẹp về tình cảm mẹ con, yêu thương chăm sóc con củachị Châu Hòa Mãn

+ Tạo cho người đọc ấn tượng sâu sắc, khó quên về sự dịu dàng, yên tâm củangười mẹ như hình ảnh của biển cả là mẹ hiền mớm cá cho lũ con lành

+ Tình yêu thiên nhiên và con người của tác giả được hòa quyện, đan dệt

- Điểm 1,0: HS trả lời được như trên.

- Điểm 0,25 - 0,75: Học sinh trả lời diễn đạt chưa đầy đủ các ý trên.

- Điểm 0: Học sinh trả lời sai hoặc không làm bài.

Câu 5(1,5 điểm):

* Yêu cầu trả lời:

+ Cảm nhận về cảnh sinh hoạt vui tươi, phấn khởi bên cái giếng nước ngọt,cuộc sống nhộn nhịp trên đảo Cô Tô

+ Tình cảm gắn bó của những con người lao động, chuẩn bị bám biển, vươnkhơi

+ Cần biết trân quý những giọt nước ngọt, nhất là trên biển đảo

+ Bản thân góp phần xây dựng và bảo vệ biển đảo quê hương

- Điểm 1,5: Học sinh trả lời được như trên.

- Điểm 0,25 - 1,25: Học sinh trả lời nhưng diễn đạt chưa đầy đủ các ý trên.

- Điểm 0: Học sinh trả lời sai hoặc không làm bài.

Phần II Làm văn (5 điểm):

1 Yêu cầu chung:

- Học sinh viết vận dụng kĩ năng làm văn tự sự, phù hợp với nội dung của bài

- Trình bày đúng - đủ bố cục ba phần của bài văn

- Hành văn mạch lạc, trong sáng tránh mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp

2 Yêu cầu cụ thể:

a Đảm bảo thể thức văn bản (0,25 điểm)

Trang 8

b Xác định đúng vấn đề (0,25 điểm)

c Chia vấn đề tự sự thành các ý phù hợp, có sự liên kết chặt chẽ, sử dụng tốt các phương pháp làm bài văn tự sự (4 điểm)

*Điểm 4: Đảm bảo các yêu cầu trên, có thể trình bày theo định hướng sau:

- Mở bài: (0,5điểm) Giới thiệu sơ lược về trải nghiệm, dẫn dắt chuyển ý, gợi sự

tò mò, hấp dẫn với người đọc

- Thân bài ( 3 điểm)

+ Trình bày chi tiết về thời gian, không gian, hoàn cảnh xảy ra câu chuyện.+ Trình bày chi tiết những nhân vật liên quan

+ Trình bày các sự việc theo trình tự rõ ràng, hợp lí

(Kết hợp kể và tả Sự việc này nối tiếp sự việc kia một cách hợp lí)

- Kết bài: ( 0,5 điểm)

Học sinh nêu được ý nghĩa của trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân

*Điểm 3 đến 3,75: Cơ bản đáp ứng các yêu cầu trên nhưng một trong các ý còn

chưa được trình bày đầy đủ hoặc liên kết còn chưa thật sự chặt chẽ

* Điểm 1,75 đến 2,75: Đáp ứng được khoảng 2/4 đến ¾ các các yêu cầu trên.

* Điểm 1 đến 2,5: Đáp ứng được khoảng ¼ các các yêu cầu trên.

* Điểm 0,25: Hầu như không đáp ứng được yêu cầu nào trong các yêu cầu trên.

* Điểm 0: Không đáp ứng được bất cứ yêu cầu nào trong các yêu cầu trên.

d Sáng tạo (0,25 điểm)

- Điểm 0,25: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm ); lời văn giàu cảm xúc; thể hiện khảnăng cảm thụ văn học tốt; có quan điểm và thái độ riêng sâu sắc nhưng khôngtrái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật

- Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm vàthái độ riêng hoặc quan điểm và thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và phápluật

e Chính tả, dùng từ, đặt câu: (0,25 điểm)

- Điểm 0,25: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

- Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

Trang 9

TỔ CHUYÊN MÔN DUYỆT ĐỀ NGƯỜI RA ĐỀ

Dương Thị Dân Dương Minh Tuấn

KẾT QUẢ KIỂM TRA:

6A

6B

Trang 10

6D

6E

6G

ĐÁNH GIÁ, RÚT KINH NGHIỆM VỀ ĐỀ KIỂM TRA:

NGƯỜI ĐÁNH GIÁ Dương Minh Tuấn ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I – Ngữ văn 6 KNTTVCS

Môn Ngữ văn 6 Thời gian làm bài 90 phút

I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:

Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn KTKN các đơn vị kiến thức cuối học kỳ I, môn Ngữ văn lớp 6 theo ba phân môn Văn học, tiếng Việt, Tập làm văn với mục đích đánh giá năng lực đọc - hiểu và tạo lập văn bản bồi dưỡng phẩm chất đạo đức học sinh qua hình thức kiểm tra tự luận Trọng tâm ngữ liệu bài thơ lục bát; biện pháp tu từ; nghĩa của từ, kỹ năng viết văn tự sự

II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:

Trang 11

Vận dụng Vận dụng

cao I.Đọc

-Chỉ ra vànêu đượctác dụngcủa biệnpháp tu từ

- Hiểuđược tìnhcảm, thái

độ của nhàthơ

Vận dụng giảithích nghĩa củatừ

Viết đoạnvăn ghi lạicảm xúccủa em vềmột hìnhảnh trongđoạn thơ

để viết bài văn

kể lại một trảinghiệm đángnhớ của bảnthân

Trang 12

(Thời gian làm bài: 90 phút)

PHẦN I: ĐỌC- HIỂU (5 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:

“Việt Nam đất nước ta ơi Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn

Cánh cò bay lả rập rờn Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều Quê hương biết mấy thân yêu Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau

Mặt người vất vả in sâu Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn Đất nghèo nuôi những anh hùng Chìm trong máu lửa lại vùng đứng lên Đạp quân thù xuống đất đen Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa Việt Nam đất nắng chan hòa Hoa thơm quả ngọt bốn mùa trời xanh

Mắt đen cô gái long lanh Yêu ai yêu trọn tấm tình thủy chung”

(Trích trường ca “Bài thơ Hắc Hải”, Nguyễn Đình Thi, 1958)

Trang 13

Câu 1 (1,0 điểm): Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào? Thể thơ đó mang

những đặc điểm gì? Đặc điểm đó giúp gì cho việc thể hiện cảm xúc trước thiênnhiên và con người Việt Nam?

Câu 2 (1,0 điểm): Trong câu thơ “Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn”, em

hãy chỉ ra phép tu từ được sử dụng và nêu tác dụng của phép tu từ đó

Câu 3 (0,5 điểm): Trong tiếng Việt: “tấm” là một từ đa nghĩa Theo em, từ

“tấm” được tác giả sử dụng trong dòng thơ thứ hai có nghĩa là gì?

“Mắt đen cô gái long lanhYêu ai yêu trọn tấm tình thủy chung”

Câu 4 (0,5 điểm): Qua đoạn trích tác giả Nguyễn Đình Thi đã thể hiện thái độ,

tình cảm nào đối với quê hương, đất nước?

Câu 5: (2 điểm) Viết đoạn văn (từ 5 – 7 câu) ghi lại cảm xúc của em về hình

ảnh để lại cho em ấn tượng sâu đậm nhất trong đoạn thơ

Phần II: PHẦN VIẾT (5 điểm).

Hãy kể lại một trải nghiệm đáng nhớ trong học tập của em dưới hình thứcmột bài văn hoặc một bức thư để gửi cho bạn bè hoặc người thân của em

.Hết

Trang 14

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

- Bài thơ được làm theo thể thơ lục bát

- Đặc điểm của thể thơ lục bát:

+ Các dòng thơ được sắp xếp thành từng cặp

+ Một dòng 6 tiếng, một dòng 8 tiếng

+ Đây là thể thơ có thanh luật, vần luật riêng: Vần trong thơlục bát (tiếng cuối của dòng 6 vần với tiếng thứ 6 của củadòng 8; tiếng cuối của dòng 8 lại vần với tiếng cuối của dòng

6 tiếp theo Thanh điệu trong thơ lục bát: trong dòng dòng 6

và dòng 8 các tiếng thứ 6 và thứ 8 là thanh bằng còn tiếng thứ

4 là thanh trắc Riêng trong dòng 8 mặc dù tiếng thứ 6 và thứ

8 đều là thanh bằng nhưng nếu tiếng thứ 6 là thanh huyền thìtiếng thứ 8 là thanh ngang và ngược lại.)

+ Nhịp trong thơ lục bát: Thơ lục bát thường ngắt nhịp chẵn(2/2/2, 2/4, 4/4…)

- Ngôn ngữ thơ giản dị, gần với lời ăn tiếng nói hàng ngày củanhân dân Đặc điểm đó giúp tác giả thể hiện cảm xúc tựnhiên, giản dị và sâu sắc trước thiên nhiên và con người ViệtNam

0,25

0,5

0,25

Trang 15

- Phép tu từ hoán dụ làm cho ý thơ được diễn đạt sâu sắc, giàuchất thơ hơn khi nhà thơ dùng cách nói “áo nâu” thay chocách nói “nông dân nghèo” Đó là sự đồng cảm sẻ chia, trântrọng, yêu thương của nhà thơ dành cho con người quê hương.

- Qua đoạn trích tác giả đã thể hiện thái độ, tình cảm: ca ngợi,

tự hào và yêu thương tha thiết về thiên nhiên và con ngườiViệt Nam

0,5

5 a Đảm bảo thể thức của một đoạn văn từ 5 đến 7câu

b Lưạ chọn bất kì hình ảnh nào Điều quan trọng là giải thích vì sao lại ấn tượng với hình ảnh đó.

c Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn:

HS có chọn hình ảnh của thiên nhiên hoặc hình ảnh của con

người

- Ví dụ: Hình ảnh thiên nhiên vì:

+ Thiên nhiên đất nước tươi đẹp, trù phú, thanh bình (cánhđồng mênh mông, cò bay rập rờn, đỉnh Trường Sơn hùngvĩ )

+ Cảm xúc của em: vui, tự hào về vẻ đẹp của quê hương

Hoặc hình ảnh con người vì:

+ Người dân Việt Nam vất vả, lam lũ mà kiên cường, bấtkhuất trong cuộc đấu tranh chống giặc ngoại xâm

+ Một dân tộc yêu chuộng hòa bình, yêu lẽ phải, thân thiện,đoàn kết

+ Cảm xúc của em: Tự hào, khâm phục về vẻ đẹp phẩm chất

và truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam

d Sáng tạo: HS có thể có thể có những cảm xúc riêng và sâu

sắc về một nội dung

0,250,25

0,5

0,5

0,25

0,25

Trang 16

e Chính tả: dùng từ, đặt câu, đảm bảo chuẩn ngữ pháp, ngữ

Kể lại diễn biến của trải nghiệm

- Đó là chuyện gì? Xảy ra khi nào? ở đâu?

- Những ai có liên quan đến câu chuyện? Họ đã nói gì và làmgì?

- Điều gì xảy ra? Theo thứ tự thế nào?

- Vì sao câu chuyện lại xảy ra như vậy?

- Cảm xúc của em như thế nào khi câu chuyện diễn ra và khi

kể lại câu chuyện?

- Câu chuyện đó cho em rút ra bài học gì? Nó có ý nghĩa, sựquan trọng như thế nào đối với em?

* Kết bài:

Nêu cảm xúc của người viết và và rút ra ý nghĩa, sựquan trọng của trải nghiệm đối với bản thân

0,53,0

0,5

d Sáng tạo: HS có cách kể chuyện độc đáo, linh hoạt. 0,25

e Chính tả: Dùng từ, đặt câu, đảm bảo chuẩn ngữ pháp, ngữ

Trang 17

*Lưu ý: Điểm bài kiểm tra làm tròn đến 0,5điểm, sau khi cộng điểm toàn bài (lẻ 0,25 lên tròn thành 0,5 điểm; lẻ 0,75 lên tròn thành 1,0 điểm).

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

(Dự kiến) Tiết 69,70 – Thời gian: 90 phút

I.MA TR N ẬP BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC

về Tiếng Việt

-Hiểu được vai trò, tác dụng ý nghĩa của câu chuyện

- Rút ra được bài học cho bản thân

Số câu

Số điểm

3 2,5

1 1,0

1 1,0

5 4,5

Trang 18

Tỉ lệ % 25% 10% 10% 45%

II Tập làm

văn

Viết 01 bài văn miêu tảkết hợp tự

sự và biểu cảm

Kỉ niệm sâu sắc ấn tượng, lời văn mạch lạc trôi chảy có sáng tạo

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 4,0 40%

1,5 15%

1 5,5 55%

1 1,0 10%

2 1,0 50%

1,5 15%

6 10,0100%

B ĐỀ BÀI:

Phần I: Đọc hiểu (4,5đ)

Câu chuyện ốc sên

Ốc sên con ngày nọ hỏi mẹ: “Mẹ ơi! Tại sao chúng ta từ khi sinh ra phải đeo cái bình vừa nặng vừa cứng trên lưng như thế? Thật mệt chết đi được!”

“Vì cơ thể chúng ta không có xương để chống đỡ, chỉ có thể bò, mà bò cũng không nhanh”

- Ốc sên mẹ nói “Chị sâu róm không có xương cũng bò chẳng nhanh, tại sao chị

ấy không đeo cái bình vừa nặng vừa cứng đó?”

“Vì chị sâu róm sẽ biến thành bướm, bầu trời sẽ bảo vệ chị ấy”

“Nhưng em giun đất cũng không có xương, cũng bò chẳng nhanh, cũng không biến hóa được, tại sao em ấy không đeo cái bình vừa nặng vừa cứng đó?”

“Vì em run đất sẽ chui xuống đất, lòng đất sẽ bảo vệ em ấy”

Ốc sên con bật khóc, nói: “Chúng ta thật đáng thương, bầu trời cũng không bảo

vệ chúng ta, lòng đất cũng chẳng che chở chúng ta”

Ngày đăng: 23/12/2021, 06:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w