1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bộ đề kiểm tra cuối kì 1 ngữ văn 6, sách kết nối tri thức với cuộc sống có ma trận, đáp án

44 467 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 279 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ đề kiểm tra cuối kì 1 ngữ văn 6, sách kết nối tri thức với cuộc sống có ma trận, đáp án

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I – Ngữ văn 6 KNTTVCS

KIỂM TRA CUỐI KÌ I

-Học sinh vận dụng kiến thức đọc hiểu văn bản và TV bài 1 đến bài 5

- Tạo lập được một văn bản tự sự: kể lại một trải nghiệm của em.

- Học sinh đánh giá được kết quả học tập của bản thân để có phương pháphọc tập hiệu quả

-GV xử lý kết quả bài kiểm tra để điều chỉnh phương pháp dạy học của bảnthân

2 Năng lực:

a Năng lực chung:

2.1.Năng lực giải quyết vấn đề: có khả năng phát hiện, phân tích, GQVĐ giải

quyết vấn đề đặt ra trong bài học

2.2 Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụhọc tập được giao

b Năng lực đặc thù:

2.3 Năng lực ngôn ngữ: -Vận dụng kiến thức cùng với trải nghiệm và khảnăng suy luận của bản thân để hiểu văn bản Thể hiện cách nhìn, cách nghĩ vàcách đánh giá riêng về văn bản

2.4.Năng lực văn học; năng lực đọc hiểu, tạo lập văn bản

3 Phẩm chất

3.1.Trách nhiệm: có ý trách nhiệm hoàn thành bài kiểm tra một cách tốt nhất

Trang 2

3.2.Trung thực: Làm bài nghiêm túc, trung thực, không quay cóp

Thông hiểu TL

Vận dụng Mức độ

thấp

Mức độ cao

- Phát hiệnđược từghép, láy,trạng ngữ

- Phân tích

và nêu tácdụng cuabiện pháp tutừ

- Hiểu t/cảmnhân vậtngười kểchuyện

-Trình bàysuy nghĩ về1vấn đề,rút ra bàihọc chobản thân

Số câu: 1

Số điểm:

1,0 10%

Số câu: 6

Số điểm: 5

Tỉ lệ %: 50

Trang 3

Số câu: 1

Số điểm: 5.0

Tỉ lệ %: 50

Số câu: 2

Số điểm: 1,5 15%

Số câu: 1 Số

điểm:1.0 10%

Số câu: 1

Số điểm:

6 60%

Số câu: 6

Số điểm: 10

100%

D ĐỀ KIỂM TRA

ĐỀ 1:

PHẦN I ĐỌC HIỂU (4 điểm)

Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu cho bên dưới:

Đêm ấy, trăng sáng lắm Tôi bàn với Trũi, nhân đêm sáng trăng, trời đẹp

và mát, ta cứ đi, không cần ngủ đỗ Nhưng nửa đêm, trời nổi cơn mưa lớn Chúng tôi ẩn lại dưới tàu lá chuối, cả đêm nghe mưa rơi như đánh trống trên đầu Sáng hôm sau, bừng mắt dậy, trời đã tạnh hẳn Tôi nhìn ra trước mặt, thấy một làn nước mưa mới chảy veo veo giữa đôi bờ cỏ.

Tôi bảo Trũi: “Mấy hôm chúng mình cuốc bộ đã nhiều, bây giờ ta thử xuống sông đi thuỷ một chuyến” Trũi nghe ngay Trũi bàn mỗi đứa nên đi một chiếc thuyền bằng lá bèo sen nhật khô Mùa nước lớn muộn này, cái giống bèo sen nhật trôi lang thang mặt nước vẩn vơ như chim vỡ tổ Mỗi

Trang 4

chiếc lá có một bầu phao khô to như quả trứng, cưỡi lên thì nhẹ và êm lắm Tôi bàn thêm: lấy vài lá sen nhật ghép lại đóng thành bè đi chung, tiện hơn nhiều Chúng tôi bèn ghép ba bốn cánh bèo sen lại, làm một chiếc bè Bè chúng tôi theo dòng trôi băng băng.

(Dế Mèn và Dế Trũi, Tô

Hoài)

Câu 1 (1.0 điểm) Xác định thể loại, phương thức biểu đạt và nội dung

của đoạn văn trên?

Câu 2 (1,0 điểm) Tìm 2 từ ghép và 2 từ láy, một trạng ngữ có trong đoạn

văn trên Nêu tác dụng của trạng ngữ đó?

Câu 3 (1.0 điểm).Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn sau

và nêu tác dụng của chúng “Mỗi chiếc lá có một bầu phao khô to như quả

trứng, cưỡi lên thì nhẹ và êm lắm.”

Câu 4 (1.0 điểm) Qua đoạn văn trên, em rút ra bài học gì cho bản thân? (

Trả lời ngắn gọn từ 3 - 5 câu văn)

PHẦN II VIẾT (6 điểm)

Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của bản thân em

ĐỀ 2:

PHẦN I ĐỌC HIỂU (4 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:

Tôi đến tận gốc chanh chăm chú theo dõi Từng đợt, từng đợt, bảy tám con một lúc, những chú bọ ngựa bé tí ti như con muỗi, màu xanh cốm, ló cái đầu tình nghịch có đôi mắt thô lố lách khỏi kẻ hở trên ể trứng mẹ, cố rướn ra, cố trườn ra, thoát được cái đầu, cái mình rồi nhẹ nhàng tọt khỏi ổ trứng

người treo lơ lửng trên một sợi tơ rất mảnh bay bay theo chiều gió Mới ra khỏi ổ trứng, các chú nằm đờ một lát, rồi ngọ ngoạy, các chú càng cứng càng cựa quậy thì sợi to càng dài ra, từ từ thả các chú xuống dưới

Chú bọ ngựa con đầu đàn “nhảy dù” trúng một quả chanh non Chú đứng

Trang 5

mình lắc lư theo kiểu võ sĩ, ngước nhìn từng loạt, từng loạt đàn em mình đang “đổ bộ” xuống hết sức chính xác và mau lẹ Chú đứng trên quả chanh, mang đầy đủ dòng máu hiệp sĩ của nòi bọ ngựa, hùng dũng như con sư tử đứng vờn quả cầu

Đàn bọ ngựa mới nở chạy tíu tít, lập tức dàn quân ra khắp cây chanh, mỗi con mỗi ngả bắt đầu một cuộc sống dũng cảm, tự lập.

(Cái trứng bọ ngựa, Vũ Tú Nam, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2009, tr 29)

Câu 1 (1.0 điểm) Xác định phương thức biểu đạt, ngôi kể và nội dung của

đoạn văn trên?

Câu 2 (1,0 điểm) Xác định 2 từ ghép và 2 từ láy trong đoạn văn trên? Đặt 1

câu có từ láy hoặc từ ghép vừa tìm được

Câu 3 (1.0 điểm).Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn sau và

nêu tác dụng của chúng: “Chú đứng trên quả chanh, mang đầy đủ dòng máu hiệp sĩ của nòi bọ ngựa, hùng dũng như con sư tử đứng vờn quả cầu”

Câu 4 (1.0 điểm) Cách quan sát, miêu tả của nhân vật “tôi” thể hiện tình

cảm gì với các chú bọ ngựa con? Câu chuyện gợi cho em suy nghĩ gì về cáchđối xử với thiên nhiên của mỗi chúng ta?

PHẦN II VIẾT (6 điểm)

Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của bản thân em

E BIỂU ĐIỂM CHẤM

Đề 1

Câu Yêu cầu Điểm

I Đọc hiểu 1

Trang 6

của Dế Mèn và Dế Trũi với những cảnh vật

-Câu văn sử dụng so sánh: Mỗi chiếc lá có

một bầu phao khô to như quả trứng

-Tác dụng: tạo cho câu văn thêm sinh động,

hấp dẫn Thể hiện cảm nhận tinh tế, độc đáo,

HS có thể trình bày một số ý cơ bản như:

+ Cuộc sống cần có những trải nghiệm Các

trải nghiệm sẽ đem đến cho chung ta những

điều thú vị và những phát hiện mới lạ

+ Trong quá trình trải nghiệm, chúng ta có thể

khám phá được những khả năng tiềm ẩn và tích

lũy kinh nghiệm cho bản thân Trải nghiệm

giúp con người trưởng thành hơn

1,0 đ

HS kiến giảihợp lý theo cáchnhìn nhận cánhân vẫn đạtđiểm theo mức

độ thuyếtphục

ĐỀ 2

Câu Yêu cầu Điểm

Trang 7

- Nội dung: Đoạn văn kể về một trải nghiệm

của nhân vật tôi : xem bọ ngựa nở, quan sát sự

hoạt động của những chú bọ ngựa con

.-Câu văn sử dụng so sánh: Hình ảnh bọ ngựa

đứng trên quả chanh được so sánh với con sự

tử đứng vờn quả cầu

-Tác dụng: tạo cho câu văn thêm sinh động,

hấp dẫn Tô đậm vẻ đẹp khoẻ khoắn, hùng

dũng tinh nghịch, khéo léo của chú bọ ngựa

ngay từ lúc mới sinh

HS có thể trình bày một số ý cơ bản như:

+ Cách quan sát chăm chú, kiên nhẫn: cách

miêu tả rất chi tiết, sinh động của nhân vật

“tôi” thể hiện sự tò mò, thích thú và tình cảm

yêu quý dành cho các chú bọ ngựa mới nở

+ Giá trị của thiên nhiên mang lại cho cuộc

sống của chúng ta nhiều điều tuyệt vời, thú vị

Chúng ta cần sống hòa nhập, gần gũi kết nối

với thiên nhiên, yêu quí trân trọng và có trách

nhiệm bảo vệ thiên nhiên

1,0 đ

HS kiến giảihợp lý theo cáchnhìn nhận cánhân vẫn đạtđiểm theo mức

độ thuyếtphục

Trang 8

Phần TLV( chung đề 1 và 2)

Phần II Viết (6 điểm)

Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của bản thân em

1 Tiêu chí 1: Cấu trúc bài văn (0.5 điểm)

0,5 Bài viết đủ 3 phần: Mở bài, Thân

bài và Kết bài Các phần có sự liênkết chặt chẽ, phần Thân bài biết tổchức thành nhiều đoạn văn

- Mở bài:

Giới thiệu trải nghiệm

- Thân bài: Kể lại các sự

việc đã trải nghiệm theomột trình tự hợp lí

- Kết bài: Kết thúc trải

nghiệm, cảm xúc, ý nghĩa,

sự quan trọng của trảinghiệm đối với bản thân

0,25 Bài viết đủ 3 phần nhưng chưa đầy

đủ như trên, Thân bài chỉ có 1 đoạnvăn

0 Chưa tổ chức bài văn thành 3 phần

như trên (thiếu Mở bài hoặc Kếtbài, hoặc cả bài viết thành mộtđoạn văn)

2 Tiêu chí 2: Nội dung (3.0 điểm)

- Nội dung câu chuyện: Lựa chọn câu

chuyện có ý nghĩa, nội dung phong phú,các sự kiện, chi tiết rõ ràng

- Tính liên kết của câu chuyện: Các sự

kiện, chi tiết được liên kết chặt chẽ, logic,thuyết phục

- Thể hiện cảm xúc trước sự việc được kể: Thể hiện cảm xúc trước sự việc được

Bài văn có thể trìnhbày theo nhiềucách khác nhaunhưng cần thể hiệnđược những nộidung sau:

- Trình bày chi tiết

Trang 9

phong phú, sinh động.

- Thống nhất về ngôi kể: Nhất quán dùng

ngôi kể thứ nhất trong toàn câu chuyện

-Sử dụng được yếu tố miêu tả : hợp lí -Nêu được ý nghĩa của truyện: sự quan

trọng của trải nghiệm đối với bản thân

về thời gian, khônggian, hoàn cảnh xảy ra câu chuyện (Câu chuyện xảy rakhi nào? Ở đâu?)

- Kể lại các sự việctrong câu chuyệntheo trình tự hợp lí(thời gian, khônggian, nguyên nhân-kết quả, mức độquan trọng của sựviệc …)

- Nêu ý nghĩa, sựquan trọng của trảinghiệm đối với bảnthân

2.25->2.75đ

- Nội dung câu chuyện: Lựa chọn câu

chuyện để kể, nội dung tương đối đầy đủ

- Tính liên kết của câu chuyện: Các sự

kiện, chi tiết được liên kết nhưng đôi chỗchưa chặt chẽ, chưa logic

- Thể hiện cảm xúc trước sự việc được kể: Thể hiện cảm xúc trước sự việc được

-Nêu được ý nghĩa của truyện: sự quan

trọng của trải nghiệm đối với bản thânnhưng còn mờ nhạt

0.5-1.5đ - Nội dung câu chuyện: Lựa chọn câu

Trang 10

chuyện để kể nhưng chưa rõ ràng, nộidung còn sơ sài, chi tiết vụn vặt.

- Tính liên kết của câu chuyện: Các sự

kiện, chi tiết chưa thể hiện được liên kếtchặt chẽ, xuyên suốt

- Thể hiện cảm xúc trước sự việc được kể: Thể hiện cảm xúc bằng các từ ngữ

trọng của trải nghiệm đối với bản thân

- Nội dung câu chuyện: Chưa có

“chuyện’’ để kể, chưa rõ nội dung câuchuyện

- Tính liên kết của câu chuyện: Các sự

kiện, chi tiết chưa thể hiện được liên kết rõràng

- Thể hiện cảm xúc trước sự việc được kể: Chưa thể hiện cảm xúc trước sự việc

được kể

- Thống nhất về ngôi kể: Chưa biết dùng

ngôi kể thứ nhất để kể

Trang 11

-Sử dụng được yếu tố miêu tả : không -Nêu được ý nghĩa của truyện: không

bật ra ý nghĩa

3 Tiêu chí 3: Diễn đạt (1.0 điểm)

Điểm Mô tả tiêu chí

- Vốn từ ngữ phong phú, có từ hay, biểu cảm, kiểu câu đa dạng

- Sử dụng phép liên kết đa dạng, linh hoạt

- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp

0,5 -

0.75

- Vốn từ tương đối phong phú, kiểu câu khá đa dạng.

- Sử dụng được các phép liên kết để liên kết các câu, các đoạn

- Không hoặc mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp

0.25 - Vốn từ còn nghèo, kiểu câu đơn điệu.

- Sử dụng được các phép liên kết ở một số chỗ

- Mắc khá nhiều lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp

0 - Vốn từ còn nghèo nàn, câu đơn điệu.

- Chưa sử dụng được các phép liên kết hoặc sử dụng chưa phùhợp

- Mắc rất nhiều lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp

4 Tiêu chí 4: Trình bày (0.5 điểm)

Trang 12

Điểm Mô tả tiêu chí

0.5 Chữ viết cẩn thận, rõ ràng, bài văn trình bày sạch sẽ, gạch, xóa

5 Tiêu chí 5: Sáng tạo (1,0 điểm)

1,0 Có quan điểm hay cách nhìn mới và có sáng tạo trong cách dẫn

chuyện, bộc lộ cảm xúc, đánh giá sâu sắc của người kể chuyện,miêu tả ấn tượng có liên tưởng…

0,5- 0,75 Có quan điểm hay cách nhìn mới, có sáng tạo trong cách dẫn

chuyện, bộc lộ cảm xúc, đánh giá của người kể chuyện, miêu tả,liên tưởng nhưng chưa sâu sắc, ấn tượng

0.25 Có quan điểm mới hoặc có cách diễn đạt độc đáo, sáng tạo

0 Không có cái nhìn mới và không diễn đạt sáng tạo

G SOÁT LẠI ĐỀ KIỂM TRA

Trang 13

-Môn Ngữ văn 6Thời gian làm bài 90 phút

I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:

Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn KTKN các đơn vịkiến thức cuối học kỳ I, môn Ngữ văn lớp 6 theo ba phân môn Văn học, tiếngViệt, Tập làm văn với mục đích đánh giá năng lực đọc - hiểu và tạo lập vănbản bồi dưỡng phẩm chất đạo đức học sinh qua hình thức kiểm tra tự luận.Trọng tâm ngữ liệu bài thơ lục bát; biện pháp tu từ; nghĩa của từ, kỹ năng viếtvăn tự sự

II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:

biết

Thông hiểu

Vận dụng Vận dụng

cao I.Đọc

-Chỉ ra vànêu đượctác dụngcủa biệnpháp tu từ

- Hiểuđược tìnhcảm, thái

độ của nhà

Vận dụng giảithích nghĩacủa từ

Viết đoạnvăn ghi lạicảm xúccủa em vềmột hìnhảnh trongđoạn thơ

Trang 14

nghiệm đángnhớ của bảnthân.

Trang 15

TRƯỜNG THCS NĂM HỌC 2021 - 2022

MÔN NGỮ VĂN 6

(Thời gian làm bài: 90 phút)

PHẦN I: ĐỌC- HIỂU (5 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:

“Việt Nam đất nước ta ơi Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn

Cánh cò bay lả rập rờn Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều Quê hương biết mấy thân yêu

Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau

Mặt người vất vả in sâu Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn Đất nghèo nuôi những anh hùng Chìm trong máu lửa lại vùng đứng lên Đạp quân thù xuống đất đen Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa Việt Nam đất nắng chan hòa Hoa thơm quả ngọt bốn mùa trời xanh

Mắt đen cô gái long lanh Yêu ai yêu trọn tấm tình thủy chung”

(Trích trường ca “Bài thơ Hắc Hải”, Nguyễn Đình Thi, 1958)

Câu 1 (1,0 điểm): Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào? Thể thơ đó

mang những đặc điểm gì? Đặc điểm đó giúp gì cho việc thể hiện cảm xúctrước thiên nhiên và con người Việt Nam?

Câu 2 (1,0 điểm): Trong câu thơ “Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn”,

em hãy chỉ ra phép tu từ được sử dụng và nêu tác dụng của phép tu từ đó

Trang 16

Câu 3 (0,5 điểm): Trong tiếng Việt: “tấm” là một từ đa nghĩa Theo em, từ

“tấm” được tác giả sử dụng trong dòng thơ thứ hai có nghĩa là gì?

“Mắt đen cô gái long lanhYêu ai yêu trọn tấm tình thủy chung”

Câu 4 (0,5 điểm): Qua đoạn trích tác giả Nguyễn Đình Thi đã thể hiện thái

độ, tình cảm nào đối với quê hương, đất nước?

Câu 5: (2 điểm) Viết đoạn văn (từ 5 – 7 câu) ghi lại cảm xúc của em về hình

ảnh để lại cho em ấn tượng sâu đậm nhất trong đoạn thơ

Phần II: PHẦN VIẾT (5 điểm).

Hãy kể lại một trải nghiệm đáng nhớ trong học tập của em dưới hìnhthức một bài văn hoặc một bức thư để gửi cho bạn bè hoặc người thân củaem

.Hết

Trang 17

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

1 - Bài thơ được làm theo thể thơ lục bát

- Đặc điểm của thể thơ lục bát:

+ Các dòng thơ được sắp xếp thành từng cặp

+ Một dòng 6 tiếng, một dòng 8 tiếng

+ Đây là thể thơ có thanh luật, vần luật riêng: Vần trongthơ lục bát (tiếng cuối của dòng 6 vần với tiếng thứ 6 củacủa dòng 8; tiếng cuối của dòng 8 lại vần với tiếng cuối củadòng 6 tiếp theo Thanh điệu trong thơ lục bát: trong dòngdòng 6 và dòng 8 các tiếng thứ 6 và thứ 8 là thanh bằng còntiếng thứ 4 là thanh trắc Riêng trong dòng 8 mặc dù tiếngthứ 6 và thứ 8 đều là thanh bằng nhưng nếu tiếng thứ 6 làthanh huyền thì tiếng thứ 8 là thanh ngang và ngược lại.)

0,25

0,5

Trang 18

+ Nhịp trong thơ lục bát: Thơ lục bát thường ngắt nhịpchẵn (2/2/2, 2/4, 4/4…)

- Ngôn ngữ thơ giản dị, gần với lời ăn tiếng nói hàng ngàycủa nhân dân Đặc điểm đó giúp tác giả thể hiện cảm xúc tựnhiên, giản dị và sâu sắc trước thiên nhiên và con ngườiViệt Nam

0,25

2

- Phép tu từ hoán dụ được sử dụng trong câu thơ: “áo nâu”

- Phép tu từ hoán dụ làm cho ý thơ được diễn đạt sâu sắc,giàu chất thơ hơn khi nhà thơ dùng cách nói “áo nâu” thaycho cách nói “nông dân nghèo” Đó là sự đồng cảm sẻ chia,trân trọng, yêu thương của nhà thơ dành cho con người quêhương

0,5

4

- Qua đoạn trích tác giả đã thể hiện thái độ, tình cảm: cangợi, tự hào và yêu thương tha thiết về thiên nhiên và conngười Việt Nam

0,5

5 a Đảm bảo thể thức của một đoạn văn từ 5 đến 7câu

b Lưạ chọn bất kì hình ảnh nào Điều quan trọng là giải

thích vì sao lại ấn tượng với hình ảnh đó.

c Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn:

HS có chọn hình ảnh của thiên nhiên hoặc hình ảnh của

con người

- Ví dụ: Hình ảnh thiên nhiên vì:

0,250,25

0,5

0,5

Trang 19

+ Thiên nhiên đất nước tươi đẹp, trù phú, thanh bình (cánhđồng mênh mông, cò bay rập rờn, đỉnh Trường Sơn hùngvĩ ).

+ Cảm xúc của em: vui, tự hào về vẻ đẹp của quê hương

Hoặc hình ảnh con người vì:

+ Người dân Việt Nam vất vả, lam lũ mà kiên cường, bấtkhuất trong cuộc đấu tranh chống giặc ngoại xâm

+ Một dân tộc yêu chuộng hòa bình, yêu lẽ phải, thân thiện,đoàn kết

+ Cảm xúc của em: Tự hào, khâm phục về vẻ đẹp phẩmchất và truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam

d Sáng tạo: HS có thể có thể có những cảm xúc riêng và

sâu sắc về một nội dung

e Chính tả: dùng từ, đặt câu, đảm bảo chuẩn ngữ pháp,

Trang 20

- Đó là chuyện gì? Xảy ra khi nào? ở đâu?

- Những ai có liên quan đến câu chuyện? Họ đã nói gì vàlàm gì?

- Điều gì xảy ra? Theo thứ tự thế nào?

- Vì sao câu chuyện lại xảy ra như vậy?

- Cảm xúc của em như thế nào khi câu chuyện diễn ra vàkhi kể lại câu chuyện?

- Câu chuyện đó cho em rút ra bài học gì? Nó có ý nghĩa,

sự quan trọng như thế nào đối với em?

* Kết bài:

Nêu cảm xúc của người viết và và rút ra ý nghĩa, sựquan trọng của trải nghiệm đối với bản thân

0,5

d Sáng tạo: HS có cách kể chuyện độc đáo, linh hoạt. 0,25

e Chính tả: Dùng từ, đặt câu, đảm bảo chuẩn ngữ pháp,

*Lưu ý: Điểm bài kiểm tra làm tròn đến 0,5điểm, sau khi cộng điểm toàn bài (lẻ 0,25 lên tròn thành 0,5 điểm; lẻ 0,75 lên tròn thành 1,0 điểm).

Trang 21

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

(Dự kiến) Tiết 69,70 – Thời gian: 90 phút

về Tiếng Việt

-Hiểu đượcvai trò, tác dụng ý nghĩa của câu chuyện

- Rút ra được bài học cho bản thân

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

3 2,5 25%

1 1,0 10%

1 1,0 10%

5 4,5 45%

II Tập làm

văn

Viết 01 bàivăn miêu

tả kết hợp

tự sự và biểu cảm

Kỉ niệm sâu sắc ấn tượng, lời văn mạch lạc trôi

Trang 22

chảy có sáng tạo

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 4,0 40%

1,5 15%

1 5,5 55%

1 1,0 10%

2 1,0 50%

1,5 15%

6 10,0100%

B ĐỀ BÀI:

Phần I: Đọc hiểu (4,5đ)

Câu chuyện ốc sên

Ốc sên con ngày nọ hỏi mẹ: “Mẹ ơi! Tại sao chúng ta từ khi sinh ra phải đeo cái bình vừa nặng vừa cứng trên lưng như thế? Thật mệt chết đi được!”

“Vì cơ thể chúng ta không có xương để chống đỡ, chỉ có thể bò, mà bò cũng không nhanh”

- Ốc sên mẹ nói “Chị sâu róm không có xương cũng bò chẳng nhanh, tại sao chị ấy không đeo cái bình vừa nặng vừa cứng đó?”

“Vì chị sâu róm sẽ biến thành bướm, bầu trời sẽ bảo vệ chị ấy”

“Nhưng em giun đất cũng không có xương, cũng bò chẳng nhanh, cũng không biến hóa được, tại sao em ấy không đeo cái bình vừa nặng vừa cứng đó?”

“Vì em run đất sẽ chui xuống đất, lòng đất sẽ bảo vệ em ấy”

Ngày đăng: 23/12/2021, 06:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w