+ “So sánh sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp” Nội dung so sánh Sinh trưởng sơ cấp Sinh trưởng thứ cấp Loại cây Cây 1 lá mầm và cây 2 lá Cây 2 lá mầm mầm Nguồn gốc Do hoạt động ng[r]
Trang 1Tuần 20- Tiết: 39
Ngày soạn 26 - 12- 2018
Ngày dạy: 31-12-2018
CHƯƠNG 3: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN
A SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT
BÀI 34 : SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
Nêu được khái quát về sinh trưởng và phát triển ở thực vật khác nhau về số lượng tế bào và chất lượng của các quá trình sinh lí, sinh hóa
Hiểu được mối tương quan giữa sinh trưởng và phát triển là 2 quá trình liên tiếp xen
kẽ của trao đổi chất: sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất
Một cơ quan hay một cây có thể sinh trưởng nhanh, nhưng phát triển chậm hay ngược lại Có thể cả 2 đều nhanh hay đều chậm
2 Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.
3 Thái độ:- Có nhận thức đúng đắn trong việc vận dụng kiến thức sinh trưởng ở thực vật
vào trồng trọt nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao
- Vận dụng lí thuyết vào giải thích các hiện tượng thực tế
4 Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực chung : Năng lực giải quyết vấn đề, suy luận lý thuyết; thiết kế và thực hiện theo
phương án thí nghiệm, dự đoán; phân tích, khái quát hóa rút ra kết luận khoa học; đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
- Năng lực chuyên biệt : Vận dụng kiến thức về sinh trưởng để giải thích một số hiện tương
thực tế, vận dụng vào thực tiễn trồng trọt
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên
- Tranh hình Hình vẽ : 34.1, 34.2, 34.3, 34.4 SGK
- Phiếu học tập:
+ “Tìm hiểu các loại mô phân sinh”
Loại mô
Nội dung
Mô phân sinh đỉnh Mô phân sinh bên Mô phân sinh lóng
Loại thực vật Cây 1 lá mầm và 2
lá mầm
Cây 2 lá mầm Cây 1 lá mầm
Vị trí Tại chồi đỉnh, chồi
nách và đỉnh rễ
Ở thân và rễ Giữa các lóng nằm
ở các mắt Chức năng Gia tăng chiều dài
của thân, rễ
Tăng độ dày của thân và rễ
Làm cho lóng dài ra
Trang 2+ “So sánh sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp”
Nội dung so sánh Sinh trưởng sơ cấp Sinh trưởng thứ cấp
Loại cây Cây 1 lá mầm và cây 2 lá
mầm
Cây 2 lá mầm
Nguồn gốc Do hoạt động nguyên phân
của tế bào mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh lóng tạo ra
Do hoạt động nguyên phân của tế bào mô phân sinh bên tạo ra
Kết quả Tăng chiều dài của thân và
rễ
Tăng đường kính cây
2 Học sinh:
Mỗi tổ gieo hạt đậu trước ba ngày, hạt đậu mới nảy mầm
Đọc bài trước ở nhà và trả lời các câu hỏi SGK
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
1 Ổn định lớp
2 KT bài cũ: sửa bài thi
3 Thiết kế tiến trình dạy học:
3.1 Hoạt động khởi động:
Mục tiêu: hình thành năng lực quan sát và giải quyết vấn đề
Phương thức: đàm thoại, quan sát
HS quan sát Quan sát các đậu mới nảy mầm và cây đậu nảy mầm ba ngày và nhận xét kích thước, số lá của các cây ?
- GV: Đó chính là quá trình sinh trưởng ở thực vật
3.2 Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: hình thành khái niệm
Mục tiêu:- Nêu được khái niệm sinh trưởng ở thực vật.
Phương thức: đặt vấn đề
+B1: GV: Yêu cầu học sinh đọc SGK và
phân tích ví dụ để trả lời câu hỏi :
Ví dụ: Cây mới trồng cao 20 Cm, tán rộng
40 Cm, sau 3 năm cây cao 10 m, tán rộng 4
m: Gọi là sự sinh trưởng của cây
Vậy sinh trưởng của thực vật là gì?
+B2: Học sinh nghiên cứu sgk, trả lời
I Khái niệm.
Sinh trưởng của thực vật là quá trình tăng
về kích thước ( chiều dài, bề mặt, thể tích) của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào
Ví dụ: Cây mới trồng cao 20 Cm, tán rộng
40 Cm, sau 3 năm cây cao 10 m, tán rộng 4 m:
Sự tăng vế số lựơng lá trên cây, sự dài
ra của rễ, tăng kích thước của cánh hoa
Hoạt động 2: Tìm hiểu Sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp ở thực vật
Trang 3Mục tiêu: - Xác định được vị trí của các loại mô phân sinh.
- Phân biệt được ST sơ cấp và ST thứ cấp
- Rèn kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
- Rèn kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin có liên quan
- Phát triển năng lực quan sát, phân tích, so sánh, khái quát hóa
Phương thức: hoạt động nhóm
Hoạt động của GV & HS Nội dung chính
* GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK,
quan sát hình 34.1 trả lời câu hỏi
+ Mô phân sinh là gì? Có những
loại mô phân
sinh nào ?
GV nhận xét, bổ sung → kết luận
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK,
quan sát hình 34.2 trả lời câu hỏi
+ Chỉ rõ vị trí và kết quả của
quá trình sinh trưởng sơ cấp của
thân
+ Sinh trưởng sơ cấp của cây là
gì?
GV nhận xét, bổ sung → kết luận
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK,
quan sát hình 34.3, 34.4 trả lời câu
hỏi
+ Sinh trưởng thứ cấp là gì?
+ Cây một lá mầm hay cây hai
lá mầm có sinh trưởng thứ cấp và
kết quả của kiểu sinh trưởng đó là
gì?
+ Những nét hoa văn trên đồ gỗ
có xuất xứ từ đâu?
GV nhận xét, bổ sung → kết luận
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK,
trả lời câu hỏi
II Sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp ở thực vật
1 Các mô phân sinh
- Mô phân sinh là nhóm các tế bào chưa phân hóa,
duy trì được khả năng nguyên phân
- Mô phân sinh bao gồm: mô phân sinh đỉnh, mô phân
sinh bên và mô phân sinh lóng
2 Sinh trưởng sơ cấp:
- xảy ra ở thực vật 1 và 2 lá mầm
- Sinh trưởng sơ cấp là sinh trưởng của thân và rễ theo chiều dài do hoạt động của mô phân sinh đỉnh
3 Sinh trưởng thứ cấp:
- xảy ra chủ yếu ở thực vật 2 lá mầm Ở thực vật 1
lá mầm cũng có kiểu sinh trưởng thứ cấp đặc biệt
- Sinh trưởng thứ cấp của cây thân gỗ là do mô phân sinh bên hoạt động tạo ra Sinh trưởng thứ cấp tạo ra gỗ lõi, gỗ dác và vỏ
Sinh trưởng sơ cấp ở phần thân non và sinh trưởng thứ cấp ở thân trưởng thành
Trang 4Hoạt động 3: Tìm hiểuCác nhân tố ảnh hưởng sinh trưởng và phát triển của thựcvật: Mục tiêu:- Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng ở thực vật.
Phương thức : hỏi đáp
+B1: GV: Yêu cầu học sinh đọc
SGK và phân tích ví dụ để trả lời
câu hỏi :
- Nêu ảnh hưởng của nhân tố bên
trong đến sự sinh trưởng của thực
vật?
- Nhiệt độ ảnh hưởng như thế nào
đến sự sinh trưởng của thực vật?
- Phân tích ảnh hưởng của ánh sáng,
hàm lượng nước, khí ôxi và nguyên
tố khoáng đến sự sinh trưởng của
thực vật?
+B2: HS: Đọc SGK trả lời các câu
hỏi
+B3: GV: Phân tích thêm các ví dụ
III Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng.
a Các nhân tố bên trong.
- Tốc độ sinh trưởng của thực vật phụ thuộc vào
đặc điểm di truyền, hoocmon, tuổi cây
VD: Tre thời kì sau măng sinh trưởng trên 1mét
trên 1 ngày, đến thời kì già sinh trưởng rất chậm.
b Các nhân tố bên ngoài.
- Nhiệt độ: ảnh hưởng nhiều đến sinh trưởng của thực vật Ví dụ: Ngô sinh trưởng chậm ở nhiệt độ
10 – 37 0C, sinh trưởng nhạnh ở nhiệt độ 37 –
440C
- Hàm lượng nước: ảnh hưởng đến sinh trưởng của tế bào và ảnh hưởng đến sinh trưởng của thực vật
- Ánh sáng:
+ ảnh hưởng đến quang hợp
+ ảnh hưởng đến biến đổi hình thái Ví dụ: Trong bóng tối cây mọc vống lên
- Khí ôxi: Rất cần cho sinh trưởng của thực vật
- Dinh dưỡng khoáng
3 4 Hoạt động luyện tập:
Mục tiêu: giúp học sinh củng cố kiến thức
Phương thức: hỏi đáp
- Bài tập trắc nghiệm: Chọn phương án trả lời đúng
Câu1: Sau khi cây mọc mầm bắt đầu quang hợp, các lá mầm sẽ trở thành:
A Mô của rễ B Mô libe C Tán lá D Phân hóa và rụng
Câu 2: Một chu kì sinh trưởng và phát triển của cây được bắt đầu từ:
A khi ra hoa đến lúc cây chết B khi hạt nảy mầm đến khi tạo hạt mới
C khi nảy mầm đến khi cây ra hoa D khi cây ra hoa đến khi hạt nảy mầm
Câu 3: Lá và thân cây một lá mầm có đặc điểm nào?
A gân lá song song, bó mạch của thân xếp 2 bên tầng sinh mạch
B gân lá song song, bó mạch của thân xếp lộn xộn
C gân lá phân nhánh, bó mạch của thân xếp 2 bên tầng sinh mạch
D gân lá phân nhánh, bó mạch của thân xếp lộn xộn
Câu 4: Cho các chất gồm auxin, axit abxixic, xitôkinin, phênol, gibêrelin Các chất có vai trò kích thích sinh trưởng là:
A axit abxixic, phênol B auxin, gibêrelin, xitôkinin
C axit abxixic, phênol, xitôkinin D tất cả các hợp chất trên
Trang 53.4 Hoạt động vận dụng:
Học sinh Trả lời cõu hỏi SGK
+ Giải thớch hiện tượng mọc vống của thực vật trong búng tối?
GV nhận xột, bổ sung → kết luận
- Tại sao gỗ của cõy nhiều năm lại cú hoa văn?
- Tại sao thực vật 2 lỏ mầm thường to lớn hơn thực vật 1 lỏ mầm?
3.5 Hoạt động tỡm tũi:
Trong trồng trọt khi thu hoạch sản phẩm có thể kết thúc ở một giai đoạn nào đó của chu kì phát triển đợc không? Cho ví dụ và giải thích tại sao?
Gợi ý:
Theo mục đích yêu cầu sử dụng trong đời sống hay công nghệ hoặc để giống :
-Giai đoạn nảy mầm: làm giá để ăn, làm mạch nha
-Giai đoạn mọc lá, sinh truởng mạnh: trồng các loaị rau làm thức ăn tuơi
-Giai đoạn ra hoa: trồng các loại hoa dùng cho trang trí hay lễ hội
-Giai đoạn tạo quả và quả chín: trồng cây lấy quả (cam, chanh, hồng ổi, )
Giai đoạn kết hạt và hạt chín: trồng cây lấy hạt (đậu, ngô, vừng )
XÁC NHẬN CỦA TỔ