1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GIAO AN TU CHON TOAN 7 TIET 2728

4 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 105,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động vận dụng : * Mục đích: HS biết được mối liên hệ giữa toán - HS về nhà hoạt động cá nhân tự tìm học với sức khỏe con người từ đó ham thích học hiểu về công thức tính dung tích c[r]

Trang 1

Ngày soạn: 04/03/2019

Ngày dạy: 09/03/2019

Tiết 28 : LUYỆN TẬP VỀ ĐƠN THỨC – ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG

I Mục tiêu:

- Biết được khái niệm biểu thức đại số, giá trị của biểu thức đại số

- Tính được giá trị của biểu thức đại số tại những giá trị cho trước của biến

II Chuẩn bị :

- GV: SHD, bảng phụ, phấn màu

- HS: SBT, ôn lại thứ tự thực hiện các phép tính

III Quá trình hoạt động trên lớp:

A Hoạt động khởi động:

BT1: Tính giá trị của biểu thức:

A = 2x2- 5x + 1 tại x = -2

- HS hoạt động cá nhân tính giá trị của

biểu thức A

- Các HS báo cáo nhanh kết quả tính giá

trị của các biểu thức trên

- Khen thưởng bạn làm nhanh (vỗ tay,

tạo không khí sôi động)

- HS nghe GV chốt lại thứ tự thực hiện

các phép tính đối với các biểu thức A

* Mục đích: Biết được khái niệm biểu thức đại

số, giá trị của biểu thức đại số

* Phương thức HĐ:

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân tính giá trị của biểu thức A

- Y/c các HS báo cáo nhanh kết quả tính giá trị của các biểu thức trên

- GV chốt lại thứ tự thực hiện các phép tính đối với các biểu thức A

* Sản phẩm: HS tính đúng giá trị của các biểu thức: A = 2x2- 5x + 1 tại x = -2

= 2 (-2)2- 5.(-2) + 1

= 2.8 + 10 + 1 = 27

B,C Nhắc lại kiến thức – Luyện tập:

BT2:

a) Mỗi nhóm tự cho hai biểu thức A,

B có hai biến x, y và có bậc 2.

- Các nhóm ghi nhanh lên bảng

- GV nhận xét và chọn hai biểu thức đại

diện

b) Tính giá trị của biểu thức tại x = -1

và y = 1

- HS hoạt động nhóm tính kết quả

- HS ở các nhóm trình bày nhanh kết

quả

- HS dưới lớp nhận xét

- Chuyền kết quả chấm chéo các nhóm

BT3: Tính giá trị của biểu thức 5m – 4n

tại m = - 1 và n = 2

BT4: Tính giá trị của biểu thức x y2 3 + xy

* Mục đích: Viết được một số biểu thức đại số,

tính được giá trị của một biểu thức đại số tại những giá trị cho trước của biến

* Phương thức HĐ: GV tổ chức cho HS hoạt

động nhóm, hoạt động cá nhân

- Các nhóm ghi nhanh kết quả, thi « nhanh tay, nhanh mắt »

- Khen thưởng nhóm làm nhanh, đúng yêu cầu

- Tiếp tục HĐ nhóm làm câu b

- Nhóm nhanh trình bày và thu bài các nhóm khác

- Sau đó, yêu cầu HS các nhóm nhận xét

- GV nhận xét và chốt kết quả BT2

- Hoạt động cá nhân làm BT3; BT4

- Bạn nào xong lên bảng trình bày, GV chấm điểm vở vài HS

- GV nhận xét và chốt kết quả BT3 ; BT4

* Sản phẩm: HS hoàn thành BT

a) Biểu thức A, B b) Kết quả tính giá trị của biểu thức A, B

BT3: Tính giá trị của biểu thức 5m – 4n tại m = - 1

và n = 2 là: 5. 1

– 4 2 = – 5 – 8 = – 13

BT4: Tính giá trị của biểu thức x y2 3 + xy tại x = 1

Trang 2

tại x = 1 và y =

1 2

và y =

1

2 là:

3

1 1

2 2 8 2 8

 

   

 

D Hoạt động vận dụng :

- HS về nhà hoạt động cá nhân tự tìm

hiểu về công thức tính dung tích chuẩn

phổi của mỗi người từ đó kiểm tra xem

mình đã đạt mức chuẩn về phổi chưa

- HS báo cáo kết quả vào tiết học sau

* Mục đích: HS biết được mối liên hệ giữa toán

học với sức khỏe con người từ đó ham thích học toán hơn

* Phương thức HĐ:

- GV y/c HS về nhà hoạt động cá nhân tự tìm hiểu về công thức tính dung tích chuẩn phổi của mỗi người từ đó kiểm tra xem mình đã đạt mức chuẩn về phổi chưa

- Y/c HS báo cáo kết quả vào tiết học sau

*Sản phẩm: HS nắm được công thức tính dung

tích chuẩn của phổi và tính được dung tích chuẩn phổi của mình

E Hoạt động tìm tòi, mở rộng

- HS về nhà hoạt động cộng đồng tìm

hiểu về Toán học Heron và

An-khô-va-ri-zni

- Tìm hiểu về công thức tính diện tích

hình chữ nhật do nhà toán học Heron

nghĩ ra Từ đó hoàn thành câu hỏi a, b ở

mục 1

* Mục đích: HS được biết thêm về các nhà Toán

học nỏi tiếng trên thế giới

* Phương thức HĐ: GV giao nhiệm vụ cho HS

về nhà hoạt động cộng đồng tìm hiểu về nhà Toán học Heron và An-khô-va-ri-zni

Tìm hiểu về công thức tính diện tích hình chữ nhật do nhà toán học Heron nghĩ ra Từ đó hoàn thành câu hỏi a, b ở mục 1

* Sản phẩm: Nắm được các phát minh của hai

nhà toán học nổi tiếng và hoàn thành câu trả lời a,

b ở mục 1

Tiết PPCT 29: LUYỆN TẬP QUAN HỆ GIỮA GIỮA CÁC YẾU TỐ

TRONG MỘT TAM GIÁC BẤT ĐẲNG THỨC TAM GIÁC

I Mục tiêu :

- Biết được quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác

Trang 3

- Biết cách so sánh độ lớn của các góc trong tam giác dựa vào độ dài của các cạnh tương ứng ; so sánh độ dài của các cạnh trong tam giác khi biết số đo của các góc tương ứng ; biết giải một số dạng toán cơ bản liên quan đến kiến thức đã học

II Chuẩn bị :

- GV : SHD, thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ

- HS : SHD, thước thẳng, thước đo góc

III Quá trình hoạt động trên lớp:

A, B Hoạt động khởi động và nhắc lại kiến thức

Bài 1 Điền kết quả vào bảng

sau :

Tam

ABC A =70

0 AB = 7cm

B = 60 0 AC = 5cm

C = ……… BC = 6cm

So sánh Các cạnh Các góc

Kết quả

1/ So sánh các góc :

……….

2/ So sánh các góc :

……….

- HS hoạt động nhóm theo kĩ

thuật khăn trãi bàn, mỗi nhóm tự

phân công nhiệm vụ, làm việc cá

nhân trong 2 phút

- Các nhóm thảo luận thống nhất

kết quả rồi điền vào bảng

- Trình bày của các nhóm

- Nhận xét của các nhóm

- GV đánh giá kết quả

 Nhắc lại kiến thức về mối quan

hệ giữa độ lớn của cạnh và góc

trong tam giác.

* Mục đích: Biết được quan hệ giữa góc và cạnh đối diện

trong một tam giác Biết cách so sánh độ lớn của các góc trong tam giác dựa vào độ dài của các cạnh tương ứng; so sánh độ dài của các cạnh trong tam giác khi biết số đo của các góc tương ứng

* Phương thức HĐ: GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm.

- GV Y/c HS hoạt động nhóm theo kĩ thuật khăn trãi bàn, mỗi nhóm tự phân công nhiệm vụ và hoàn thành BT

- Sau đó, các nhóm trình bày kết quả

- Trình bày của các nhóm

- Nhận xét của các nhóm

- GV đánh giá kết quả

 Nhắc lại, mối quan hệ giữa độ lớn của cạnh và góc

trong tam giác

* Sản phẩm:

1/

Tam

ABC

Kết quả

1/ So sánh các cạnh :

Vì A > B > C nên BC > AC > AB

2/ So sánh các góc :

Vì AB > BC > AC nên C > A > B

2/ Định lý về mối quan hệ giữa độ lớn của cạnh và góc trong tam giác.

C Hoạt động luyện tập:

* Mục đích: Củng cố các định lí quan hệ giữa góc và

cạnh đối diện trong một tam giác Rèn kĩ năng vận dụng các định lí đó để so sánh các cạnh, các góc trong tam giác, bước đầu biết phân tích để tìm hướng chứng minh, trình bày suy luận có căn cứ

* Phương thức HĐ: GV tổ chức cho HS hoạt động cá

nhân, cặp đôi

- GV có thể yêu cầu HS giải thích cho nhận xét của mình bằng các câu hỏi :

- Sau đó, Y/c HS hoạt động cặp đôi làm các BT 2a, b

- GV quan sát, xem xét, trợ giúp khi có yêu cầu

- Y/c HS ở các nhóm lần lượt lên bảng trình bày kết quả

Trang 4

Bài 2 Cho hình vẽ.

a) Chứng minh : Tam giác

ABM và tam giác AB’M bằng

nhau

b) So sánh góc B và góc C

- HS hoạt động cá nhân làm các

BT 2a

- Một HS trình bày bài tập 1a

- HS quan sát, nhận xét

- GV đánh giá kết quả

- HS hoạt động cặp đôi làm các

BT 2b

- 1 HS lên bảng trình bày BT 2b

- HS ở các nhóm lần lượt lên

bảng trình bày kết quả

- HS ở các nhóm quan sát, n xét

- Y/c HS ở các nhóm quan sát, nhận xét

- GV chốt cách làm

* Sản phẩm: HS hoàn thành các BT 2a, 2b

a) Tam giác ABM bằng tam giác AB’M (c.g.c) b) Tam giác ABM bằng tam giác AB’M (c.g.c)

=> Góc B = góc B’

Mà : B’ > C (Tính chất góc ngoài) Vậy: B > C

D, E Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng:

- HS về nhà hoạt động cộng

đồng

- HS báo cáo nhanh kết quả HĐ

trước lớp vào tiết học sau

* Mục đích : Vận dụng kiến thức về quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác để giải bài toán thực tế Tìm hiểu thêm về các kiến thức thực tiễn hàng ngày

* Phương thức HĐ: GV giao nhiệm vụ cho HS hoạt động

cá nhân, cộng đồng hoàn thành

- Y/c HS báo cáo kết quả HĐ trước lớp vào tiết học sau

* Sản phẩm:

Vì E900 DCE 900  DCB 900 vì kề bù với DCE

DBC

 nhọn  DCB DBC   BD > CD (1)

DBC nhọn  DBA tù ( DBC kề bù với DBA)

Tam giác ABD có ABD A   AD > BD (2)

Từ (1) và (2)  AD > BD > CD Vậy bạn đứng ở vị trí C sẽ đi thẳng đến vị trí D trước

D

B

Ngày đăng: 23/12/2021, 01:48

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w