1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận Bài tập nhóm CHIẾN LƯỢCPHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ ỘI Trường đại học kinh tế đà nẵng

177 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 177
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2021 2030 với chủ đề: “ Khơi dậy khát vọng phát triển đất nước, phát huy mạnh mẽ giá trị văn hoá, con người Việt Nam và sức mạnh thời đại, huy động mọi nguồn lực, phát triển nhanh và bền vững trên cơ sở khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; đến năm 2030 là nước đang phát triển có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao và đến năm 2045 trở thành nước phát triển, thu nhập cao.’’ thì đây là kiểu chiến lược phải xác định mục tiêu cần tập trung thực hiện với những tiêu chí cụ thể, các tiêu chí này được lượng hóa qua một số chỉ tiêu với ngưỡng phải đạt để hoàn thành mục tiêu đã đề ra. Từ mục tiêu cùng với tiêu chí đó mà dự báo tình hình đất nước đến năm 2030 trong quan hệ so sánh với các nước, phân tích tác động của các yếu tố chủ quan và khách quan, đề ra phương hướng, chính sách giải pháp lớn cần thực hiện để đạt mục tiêu; dự đoán thời hạn hoàn thành từng tiêu chí và đánh giá chung thời hạn có thể đạt mục tiêu đề ra.

Trang 2

A THẾ NÀO LÀ CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ -

XÃ HỘI 2021-2030?

Đối với Việt Nam, chúng ta muốn phát triển không thể không có chiến lược Có thể xem báo cáo chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đất nước là văn kiện trình bày hệ thống các vấn đề lớn, cơ bản có tính quan điểm, nguyên tắc chủ đạo về phát triển đất nước trong một thời gian nhất định nhằm thực hiện thành công các mục tiêu đã được xác định trong cương lĩnh, đường lối phát triển kinh tế - xã hội của Đảng

và của Nhà nước Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước không phải là kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội dài hạn hoặc trung hạn, càng không phải kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ngắn hạn

Do đó tính cụ thể, tính lượng hóa của nó không nhiều, vừa đủ đảm bảo

cơ sở khoa học của các chủ trương và đường lối phát triển mang tầm chiến lược của đất nước

Đối với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2021 - 2030 với chủ đề:

“ Khơi dậy khát vọng phát triển đất nước, phát huy mạnh mẽ giá trị văn hoá, con người Việt Nam và sức mạnh thời đại, huy động mọi nguồn lực, phát triển nhanh và bền vững trên cơ sở khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; đến năm 2030 là nước đang phát triển có

Trang 3

công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao và đến năm 2045 trở thành nước phát triển, thu nhập cao.’’ thì đây là kiểu chiến lược phải

xác định mục tiêu cần tập trung thực hiện với những tiêu chí cụ thể, các tiêu chí này được lượng hóa qua một số chỉ tiêu với ngưỡng phải đạt để hoàn thành mục tiêu đã đề ra Từ mục tiêu cùng với tiêu chí đó

mà dự báo tình hình đất nước đến năm 2030 trong quan hệ so sánh với các nước, phân tích tác động của các yếu tố chủ quan và khách quan,

đề ra phương hướng, chính sách giải pháp lớn cần thực hiện để đạt mục tiêu; dự đoán thời hạn hoàn thành từng tiêu chí và đánh giá chung

thời hạn có thể đạt mục tiêu đề ra Như mục tiêu tổng quát là: “Đến năm 2030, là nước đang phát triển có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao; có thể chế quản lý hiện đại, cạnh tranh, hiệu lực, hiệu quả; kinh tế phát triển năng động, nhanh và bền vững, độc lập, tự chủ trên cơ sở khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo gắn với nâng cao hiệu quả trong hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế; khơi dậy khát vọng phát triển đất nước, phát huy sức sáng tạo, ý chí và sức mạnh toàn dân tộc, xây dựng xã hội dân chủ, công bằng, văn minh, trật tự, kỷ cương, an toàn, bảo đảm cuộc sống hạnh phúc của người dân; không ngừng nâng cao đời sống mọi mặt của nhân dân; bảo vệ

Trang 4

vững chắc Tổ quốc, môi trường hoà bình, ổn định để phát triển đất nước; nâng cao vị thế và uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế Phấn đấu đến năm 2045 trở thành nước phát triển, thu nhập cao’’

Tóm lại chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia là bản phác thảo trạng thái và trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong thời kỳ chiến lược và cách thức để đạt được điều đó

B ĐẶC ĐIỂM CỦA CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ -

XÃ HỘI VÀ VÍ DỤ

1 Mối quan hệ vật chất và phi vật chất trong chiến lƣợc

Trong chiến lược người ta nhấn mạnh yếu tố các nguồn lực vật chất vì chúng là cơ sở quan trọng nhất để lựa chọn mục tiêu và các giải pháp của chiến luợc Điều này muốn khẳng định chiến lược không phải là những ý đồ và mong muốn chủ quan mà phải xác định trên cơ sở xem xét đất nước có cái gì để thực hiện những mục tiêu và những ý đồ chiến lược đã nêu ra

Trong bối cảnh mới đầy khó khăn, thách thức những năm 2019-2021, khi dịch bệnh COVID-19 đang khiến thế giới chao đảo, điều quan trọng nhất là phải có giải pháp chính sách khắc phục tác động của dịch bệnh

Trang 5

COVID-19, khẩn trương kiểm soát dịch bệnh, nhanh chóng phục hồi nền kinh tế Ngoài ra, các chính sách phát triển kinh tế - xã hội cũng cần phù hợp với bối cảnh hiện tại: đổi mới tư duy phát triển, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; xây dựng nền kinh tế

số, xã hội số, kích cầu đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng quy mô lớn, thúc đẩy tiêu dùng nội địa, giải quyết việc làm Tận dụng tốt các cơ hội thị trường và xu hướng chuyển dịch đầu tư Phát huy mạnh mẽ vai trò của các doanh nghiệp, thúc đẩy hình thành các chuỗi liên kết, chuỗi giá trị trong nước Từng bước hình thành năng lực sản xuất quốc gia mới

có tính tự chủ và khả năng chống chịu hiệu quả trước các cú sốc từ bên ngoài

Tuy vậy, nếu chỉ dựa vào yếu tố nguồn vật chất như một cơ sở duy nhất thì không đầy đủ và không xác đáng Chiến lược cũng cần thấy hết vai trò rất quan trọng của các yếu tố khác, những yếu tố phi vật chất trong quá trình phát triển như kinh nghiệm thực tiễn, cơ cấu, cơ chế chính sách, lợi thế so sánh, môi trường và mối quan hệ quốc tế

2 Chiến lƣợc thể hiện sự kết hợp giữa định tính và định lƣợng

Trang 6

Việc xác định các mục tiêu chiến lược cần đạt tới trong một thời gian nhất định tự nó đã đòi hỏi phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa các mặt định tính và định lượng Định tính của chiến lược, xét trong mối quan

hệ với định lượng, thực chất là khái quát của định lượng, sự biến đổi

về chất của một nền kinh tế, xã hội có thể rõ nét khía cạnh định tính của chiến lược, phải tạo ra bởi những biến đổi nhất định về lượng Như quan điểm phát triển của năm 2021-2030: Phải đổi mới tư duy và hành động, chủ động nắm bắt kịp thời, tận dụng hiệu quả các cơ hội của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư gắn với quá trình hội nhập quốc tế để cơ cấu lại nền kinh tế, phát triển kinh tế số, xã hội số; Phát huy tối đa lợi thế của các vùng, miền, huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực sản xuất, nhất là đất đai; Phát huy tối đa nhân tố con người, coi con người là trung tâm, chủ thể, nguồn lực chủ yếu và mục tiêu của sự phát triển; Phát huy nội lực là yếu tố quyết định gắn với ngoại lực và sức mạnh thời đại Không ngừng tăng cường tiềm lực kinh tế, phát triển lực lượng doanh nghiệp của người Việt Nam ngày càng vững mạnh và huy động sức mạnh tổng hợp của đất nước;

Trang 7

Việc tính toán định lượng của chiến lược là tính toán ở mức độ tổng thể những yếu tố quan trọng nhất tác động tới quá trình phát triển, trong đó quan trọng nhất là mục tiêu tăng trưởng kinh tế và các cân đối vĩ mô Chính nhờ những tính toán định lượng này mà chiến lược thể hiện tính khả thi của nó Khẳng định sự cần thiết và mức độ của những tính toán định lượng của chiến lược, điều cần nhấn mạnh là chiến lược trước hết phải có những định hướng đúng Định hướng đúng bao gồm việc chọn đúng vấn đề cần giải quyết và chọn đúng con đường và giải pháp để giải quyết Việc tính toán định lượng kỹ hơn sẽ được giải quyết trong khi xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm Đòi hỏi chiến lược khái quát hơn nữa có thể dẫn tới trùng lặp nhiều hơn với cương lĩnh, đường lối và thiếu tính cụ thể cần thiết của chiến lược như một chương trình hành động Từ thực tiễn có thể thấy chiến lược phải có tính mềm dẻo, linh hoạt cần thiết, nhất là đối với mục tiêu và giải pháp đã được lượng hóa, để thích ứng với những biến đổi không lường trước được của môi trường quốc tế, của tiến trình phát triển kinh tế - xã hội, những biến động bất thường của thiên tai

3 Bao quát về thời gian, không gian và lĩnh vực ngành

Trang 8

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2021 - 2030 là chiến lược 10 năm – được cho là khoảng thời gian ngắn nhất có thể để thực hiện những mục tiêu có tính chiến lược thông qua chuyển dịch cơ cấu kinh

tế, hay cải cách các doanh nghiệp nhà nước và có tầm nhìn đến năm

2045, bảo đảm sự thuận lợi cho các bước đi tiếp theo nhờ vào những thuận lợi do việc thực hiện thành công mục tiêu của chiến lược trước

Về mặt không gian và lĩnh vực, những vấn đề đặt ra trong chiến lược liên quan tới cả nước trong mọi lĩnh vực, từ kinh tế đến văn hóa xã hội, ANQP,

4 Chiến lược thể hiện được hiệu quả về kinh tế - xã hội và môi trường

a) Về kinh tế

- Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước DP bình quân khoảng 7%/năm; DP bình quân đầu người theo giá hiện hành đến năm 2030 đạt khoảng 7.500 USD/người

- Tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo đạt khoảng 30% GDP, kinh tế

số đạt khoảng 30% GDP

- Tỉ lệ đô thị hoá đạt trên 50%

Trang 9

- Tổng đầu tư xã hội bình quân đạt 33 - 35% GDP; nợ công không quá 60% GDP

- Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp TFP vào tăng trưởng đạt 50%

- Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội đạt trên 6,5%/năm

- Giảm tiêu hao năng lượng tính trên đơn vị GDP ở mức 1 - 1,5%/năm

b) Về xã hội

- Chỉ số phát triển con người HDI đạt trên 0,7

- Tuổi thọ bình quân đạt 75 tuổi, trong đó thời gian sống khoẻ đạt tối thiểu 68 tuổi

- Tỉ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 35 - 40%

- Lao động làm việc trong khu vực nông nghiệp giảm xuống dưới 20% trong tổng lao động nền kinh tế

c) Về môi trường

- Tỉ lệ che phủ rừng ổn định ở mức 42 - 43%

Trang 10

- Tỉ lệ xử lý và tái sử dụng nước thải ra môi trường lưu vực các sông đạt trên 70%

- Giảm ít nhất 8% lượng phát thải khí nhà kính

- 100% các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường

- Tăng diện tích các khu bảo tồn biển, ven biển đạt 3 - 5% diện tích tự nhiên vùng biển quốc gia

5 Chiến lƣợc mang tính chất ƣu tiên và đồng bộ trong chính sách và giải pháp

Một trong những phương hướng của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2021 - 2030 là „‟ Tập trung hoàn thiện, nâng cao chất lượng thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, giải quyết tốt hơn quan hệ giữa Nhà nước, thị trường và xã hội‟‟ Đi kèm là giải pháp đã được đề ra trong chiến lược: Phát huy vai trò của người dân và cộng đồng trong tham gia xây dựng và giám sát thực hiện chính sách của Nhà nước; Phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc; Cải cách quyết liệt, hiệu quả thủ tục hành chính, phấn đấu đến năm 2030 môi trường kinh doanh của Việt Nam được xếp vào nhóm 30 quốc gia hàng đầu

Trang 11

Xây dựng nhanh nền hành chính hiện đại, giảm tối đa rủi ro pháp lý và chi phí tuân thủ đối với người dân và doanh nghiệp Đẩy mạnh xây dựng chính phủ điện tử, tiến tới chính phủ số; thiết kế đồng bộ nhất là

dữ liệu về dân cư, y tế, giáo dục, bảo hiểm, doanh nghiệp, đất đai, nhà

ở, phục vụ kịp thời, hiệu quả cho phát triển kinh tế - xã hội và đời sống nhân dân Phấn đấu đến năm 2030 hoàn thành xây dựng chính phủ số; đứng trong nhóm 50 quốc gia hàng đầu thế giới và xếp thứ ba trong khu vực ASEAN về chính phủ điện tử, kinh tế số

C VAI TRÒ CỦA CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ -

XÃ HỘI

Chiến lược xác định phương hướng phát triển cho một chủ thể nhất định: chủ thể có thể là một đơn vị kinh tế, một địa phương và cũng có thể là một quốc gia Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2021 - 2030 với mục tiêu hướng đến năm 2030, Việt Nam là nước đang phát triển

có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao; có thể chế quản lý hiện đại; kinh tế phát triển năng động, nhanh và bền vững, trên cơ sở khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo gắn với nâng cao hiệu quả trong hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế; khơi dậy khát vọng phát triển đất nước, phát huy sức sáng tạo, ý chí và sức mạnh toàn dân

Trang 12

tộc, xây dựng xã hội dân chủ, công bằng, văn minh, bảo đảm cuộc sống hạnh phúc của người dân; bảo vệ vững chắc Tổ quốc, môi trường hoà bình, ổn định để phát triển đất nước; nâng cao vị thế và uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế Phấn đấu đến năm 2045 trở thành nước phát triển, thu nhập cao

Chiến lược Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2021 - 2030 có những đột phá chuẩn bị được những cơ sở vật chất cho tiến hành công nghiệp hóa đất nước ở giai đoạn tiếp theo:

- Tiếp tục hoàn thiện và nâng cao chất lượng thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đầy đủ, đồng bộ, hiện đại, hội nhập, trọng tâm là thị trường các yếu tố sản xuất, nhất là thị trường quyền sử dụng đất, khoa học, công nghệ

- Tiếp tục phát triển toàn diện nguồn nhân lực, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo gắn với khơi dậy khát vọng phát triển đất nước, lòng tự hào dân tộc, ý chí tự cường và phát huy giá trị văn hoá, con người Việt Nam

- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội đồng

bộ, hiện đại, trọng tâm là ưu tiên phát triển hạ tầng trọng yếu về giao thông, năng lượng, công nghệ thông tin, đô thị lớn, hạ tầng

Trang 13

ứng phó với biến đổi khí hậu Phát triển mạnh hạ tầng số, xây dựng và phát triển đồng bộ hạ tầng dữ liệu quốc gia, vùng, địa phương kết nối đồng bộ, thống nhất, tạo nền tảng phát triển kinh

- Phát triển mạnh mẽ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo nhằm tạo bứt phá nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế

- Phát triển nguồn nhân lực, giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu nhân lực chất lượng cao của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và hội nhập quốc tế

- Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, bảo đảm thực chất, hiệu quả; phát triển nền kinh tế số; thúc đẩy tăng trưởng nhanh, bền vững trên cơ sở ổn định kinh tế vĩ mô

Trang 14

- Phát triển kết cấu hạ tầng, kinh tế vùng, kinh tế biển, lấy các đô thị làm động lực phát triển vùng và đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới

- Phát triển văn hoá, xã hội, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân

- Quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên; tăng cường bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai

- Củng cố, tăng cường quốc phòng, bảo đảm an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội; kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia

- Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại, hội nhập và vị thế, uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế

- Tiếp tục xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa kiến tạo phát triển, liêm chính, hành động; đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tạo đột phá trong cải cách hành chính

Trang 15

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giúp cho nhà nước quản lý vĩ mô một cách có hiệu quả Như phương hướng của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2021 - 2030 : Xây dựng và thực hiện các giải pháp chính sách khắc phục tác động của dịch bệnh Covid-19, nhanh chóng phục hồi nền kinh tế, tận dụng hiệu quả các cơ hội mới cho phát triển đất nước Tổ chức thực hiện hiệu quả và thực chất các nội dung cơ cấu lại nền kinh tế để đổi mới mô hình tăng trưởng; Phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, hiệu quả các chính sách tài khoá, tiền tệ, đầu tư, thị trường, giá cả, thương mại và các chính sách khác để kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế và thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội Xây dựng và hoàn thiện nền tài chính quốc gia; cơ cấu lại, tăng cường giám sát và điều tiết các thị trường tài chính; Cơ cấu lại ngân sách nhà nước theo hướng bảo đảm nền tài chính quốc gia an toàn, bền vững, góp phần ổn định vững chắc kinh tế

vĩ mô; đồng thời phải đặt trong tổng thể cơ cấu lại nền kinh tế, gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, huy động, phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội; Cơ cấu lại và nâng cao hiệu quả sử dụng nợ công, hạn chế tối đa cấp bảo lãnh chính phủ cho các khoản vay mới; đến năm 2030, nợ chính phủ

Trang 16

không quá 50% GDP, nợ nước ngoài của quốc gia không quá 45% GDP;

D CHỨC NĂNG CỦA CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH

TẾ - XÃ HỘI

1 Cụ thể hoá đường lối của Đảng:

Đường lối phát triển kinh tế - xã hội của Đảng mang tính khái quát cao, nội dung của đường lối đó chỉ là phương hướng lớn, con đường

sẽ đi, chứ không cụ thể Như Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội

2021 - 2030 đề ra: „‟ Khơi dậy khát vọng phát triển đất nước, phát huy mạnh mẽ giá trị văn hoá, con người Việt Nam và sức mạnh thời đại, huy động mọi nguồn lực, phát triển nhanh và bền vững trên cơ sở khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; đến năm 2030 là nước đang phát triển có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao và đến năm 2045 trở thành nước phát triển, thu nhập cao.‟‟

2 Phản ánh mục tiêu cần đạt được trong thời gian của chiến lược

Các mục tiêu này phải được xác định chính xác, thực tế phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước Như Chiến lược phát triển

Trang 17

kinh tế - xã hội 2021 – 2030 đề ra: „‟ Đến năm 2030, là nước đang phát triển có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao; có thể chế quản lý hiện đại, cạnh tranh, hiệu lực, hiệu quả; kinh tế phát triển năng động, nhanh và bền vững, độc lập, tự chủ trên cơ sở khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo gắn với nâng cao hiệu quả trong hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế; khơi dậy khát vọng phát triển đất nước, phát huy sức sáng tạo, ý chí và sức mạnh toàn dân tộc, xây dựng xã hội dân chủ, công bằng, văn minh, trật tự, kỷ cương, an toàn, bảo đảm cuộc sống hạnh phúc của người dân; không ngừng nâng cao đời sống mọi mặt của nhân dân; bảo vệ vững chắc Tổ quốc, môi trường hoà bình, ổn định để phát triển đất nước; nâng cao vị thế và uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế Phấn đấu đến năm 2045 trở thành nước phát triển, thu nhập cao.‟‟

3 Định hướng cho việc huy động mọi nguồn lực trong xã hội cho việc thực hiện chiến lược

Những thành tựu đã đạt được trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020 cũng là nền tảng, nguồn lực để thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2021 - 2030: Kinh tế vĩ mô ổn định vững chắc hơn, các cân đối lớn của nền kinh tế được bảo đảm và cải thiện

Trang 18

đáng kể, , cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng đạt kết quả tích cực; Quy mô, tiềm lực, sức cạnh tranh của nền kinh tế được nâng lên; tính tự chủ và khả năng chống chịu của nền kinh tế được cải thiện; Trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19, chúng ta vừa quyết liệt phòng, chống dịch bệnh, vừa duy trì, phát triển các hoạt động kinh tế, xã hội; Xây dựng nông thôn mới hoàn thành sớm gần 2 năm so với mục tiêu Chiến lược đề ra; Đã hoàn thành trước thời hạn nhiều mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ, được cộng đồng quốc tế đánh giá là điểm sáng trong các lĩnh vực giảm nghèo, y tế, dân số, giáo dục

và đang tích cực triển khai thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững đến năm 2030; Hệ thống pháp luật được hoàn thiện một bước căn bản, nhất là pháp luật về kinh tế khá đầy đủ; Quốc phòng, an ninh được tăng cường; bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ; an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội được bảo đảm;

Sau 35 năm đổi mới, đất nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn,

có ý nghĩa lịch sử Thế và lực của nước ta đã lớn mạnh hơn nhiều; quy

mô, tiềm lực, sức cạnh tranh của nền kinh tế được nâng lên; tính tự chủ của nền kinh tế được cải thiện; tích luỹ thêm nhiều kinh nghiệm trong lãnh đạo Kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định, niềm tin của cộng đồng

Trang 19

doanh nghiệp và xã hội tăng lên Chất lượng tăng trưởng kinh tế từng bước được cải thiện, tăng độ mở nền kinh tế và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) lớn Khu vực tư nhân đóng góp ngày càng lớn và trở thành một động lực quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế đất nước Chính trị , văn hoá, xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh, đối ngoại

có sự chuyển biến tích cực; tầng lớp trung lưu gia tăng nhanh; tiếp tục tận dụng cơ hội dân số vàng; thành quả xây dựng nông thôn mới được củng cố, đời sống mọi mặt của người dân không ngừng được cải thiện

4 Công cụ quản lý vĩ mô của nhà nước

Chúng ta bắt đầu từ việc xem xét quy trình kế hoạch hoá vĩ mô, có hai giai đoạn:

1 Giai đoạn trước khi lập kế hoạch

Căn cứ vào những hạn chế của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020:

- Nhận thức về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở một số nội dung còn chưa thực sự sâu sắc

Trang 20

- Tính thượng tôn pháp luật chưa cao, kỷ luật, kỷ cương nhiều nơi chưa nghiêm Một số quy định pháp luật còn chồng chéo, nhận thức và thực thi pháp luật còn khác nhau, khó thực hiện

- Chưa phát huy đầy đủ tiềm năng, năng lực của con người Việt Nam trong phát triển đất nước

- Phương thức lãnh đạo quản lý kinh tế, quản lý xã hội trong thực tiễn nhiều nơi, nhiều lĩnh vực chưa thực sự phù hợp, hiệu lực, hiệu quả chưa cao

Là cơ sở để chuẩn bị triển khai quá trình đánh giá thực trạng phát triển KT-XH đất nước và xác định mục tiêu của Bản Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2021 - 2030 :

- Tập trung hoàn thiện, nâng cao chất lượng thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, giải quyết tốt hơn quan hệ giữa Nhà nước, thị trường và xã hội

- Xác định rõ vai trò, vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan nhà nước, thực hiện tốt chức năng của Nhà nước Đẩy mạnh việc hoàn thiện pháp luật gắn với nâng cao hiệu lực, hiệu quả tổ chức thi hành pháp luật, xây dựng được hệ thống pháp luật thống nhất, đồng bộ, khả thi, công khai, minh bạch

Trang 21

- Phát triển nguồn nhân lực, giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu nhân lực chất lượng cao của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và hội nhập quốc tế

- Tiếp tục xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa kiến tạo phát triển, liêm chính, hành động; đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tạo đột phá trong cải cách hành chính

2 Giai đoạn lập kế hoạch

Chiến lược tạo căn cứ cho quy hoạch và kế hoạch Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội là thể hiện và cụ thể hoá chiến lược của các ngành, các lĩnh vực và các vùng lãnh thổ, quy hoạch là cơ sở để xây dựng kế hoạch; Kế hoạch là sự cụ thể hoá chiến lược

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2021 - 2030 có mục tiêu, phương hướng về vấn đề tài nguyên và môi trường là “ Quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên; tăng cường bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai ” Khai thác tài nguyên phải đi đôi với khôi phục và bảo vệ môi trường, giải quyết hài hoà mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường Kiểm soát tốt các tác động đến môi trường của các dự án khai thác tài

Trang 22

nguyên, chủ động phát hiện và xử lý nghiêm các vi phạm gây ô nhiễm môi trường đặc biệt quan tâm đến những dự án lớn, công nghệ phức tạp và có nguy cơ ô nhiễm môi trường cao)

Mặt khác chiến lược tiêu chuẩn chuẩn mực cho việc xây dựng và việc đánh giá thực hiện các kế hoạch trung hạn và hàng năm trong nền kinh

B ĐẶC ĐIỂM CỦA CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ -

XÃ HỘI VÀ VÍ DỤ

1 Mối quan hệ vật chất và phi vật chất trong chiến lƣợc

Yếu tố vật chất là cơ sở quan trọng nhất để xem xét đất nước có cái gì

để thực hiện những mục tiêu của chiến lược

Trang 23

VD: Việt Nam có tiềm lực về tài nguyên khoáng sản, cơ hội dân số vàng, trình độ của lực lượng lao động dồi dào, thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI lớn,

Yếu tố phi vật chất như kinh nghiệm thực tiễn, cơ cấu, lợi thế so sánh, quan hệ quốc tế,

VD: Sau CLPTKTXH 2011-2020, ta có được kinh nghiệm về việc cân

bằng giữa tăng trưởng và ổn định; cơ cấu kinh tế bước đầu dịch chuyển sang chiều sâu, quan hệ với các đối tác được mở rộng hiệu quả (FTA)

2 Chiến lƣợc thể hiện sự kết hợp giữa định tính và định lƣợng

Định lượng của chiến lược là đo lường các thông tin và dữ liệu dưới dạng số học, tính toán những yếu tố quan trọng tác động tới quá trình phát triển

Định tính của chiến lược là khái quát của định lượng

VD CLPTKTXH 2021-2030: DP bình quân khoảng 7%/năm; DP

bình quân đầu người theo giá HH 2030 khoảng 7.500 USD/người; Tỉ lệ đô thị hoá trên 50% Thì phương hướng đề ra là

Trang 24

đẩy mạnh CNH-HĐH, cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng; phát triển kinh tế số;

3 Bao quát về thời gian, không gian và lĩnh vực ngành

CLPTKTXH 2021-2030 là chiến lược 10 năm và có tầm nhìn đến năm

2045

Phát triển từng vùng lớn Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam

Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải Trung Bộ, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long trong mọi lĩnh vực, từ kinh tế đến văn hóa xã hội, ANQP,

4 Chiến lược thể hiện được hiệu quả về kinh tế - xã hội và môi

trường

VD CLPTKTXH 2021-2030:

- Về kinh tế : Đưa DP bình quân tăng lên khoảng 7%, DP bình quân đầu người theo giá HH 2030 khoảng 7.500 USD/người,

- Về xã hội: HDI đạt trên 0,7, tuổi thọ bình quân đạt 75 tuổi,

- Về môi trường: tỉ lệ che phủ rừng ổn định ở mức 42 - 43%,

Trang 25

5 Chiến lược mang tính chất ưu tiên và đồng bộ trong chính

sách và giải pháp

Trong CLPTKTXH 2021-2030 thì xu hướng chung của thế giới là phát

triển bền vững, kinh tế số, tuy nhiên đại dịch COVID-19 đã gây suy thoái trầm trọng, khủng hoảng kinh tế toàn cầu nên giải pháp là có giải pháp chính sách khắc phục tác động của dịch COVID-19, nâng cao năng lực, tận dụng thời cơ nhanh chóng phục hồi nền kinh tế,

C VAI TRÒ CỦA CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

1 Chiến lược xác định phương hướng phát triển cho một chủ thể nhất định: chủ thể có thể là một đơn vị kinh tế, một địa

phương và cũng có thể là một quốc gia

Ở CLPTKTXH 2021-2030 xác định phương hướng phát triển cho

Việt Nam

2 Chiến lược cho biết trạng thái và trình độ của nền KT-XH trong tương lai

Trang 26

VD thực hiện CLPTKTXH 2021-2030 Việt Nam trở thành nước

đang phát triển có công nghiệp hiện đại, đi theo kinh tế số để trở thành nước phát triển, thu nhập cao Đây chính là mục tiêu cần đạt tới trong thời kỳ chiến lược

3 Chiến lược chỉ cho biết giải pháp cơ bản để thực hiện các mục tiêu đặt ra

VD: Tập trung hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng

XHCN; phát triển nền kinh tế số; tạo đột phá trong cải cách hành chính,

4 Chiến lược phát triển KT-XH giúp cho nhà nước quản lý vĩ

mô một cách có hiệu quả

CLPTKTXH 2021-2030 dùng để định hướng phát triển mọi mặt

cho cả một quốc gia, nắm bắt tình hình đất nước để sử dụng nguồn lực

có hiệu quả nhất, đó là vĩ mô Thực hiện quy hoạch sẽ dựa vào chiến lược, các chính sách xã hội cũng hướng đến mục tiêu của chiến lược

đã đề ra

Trang 27

D CHỨC NĂNG CỦA CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ

- XÃ HỘI

1 Cụ thể hoá đường lối của Đảng

Đường lối phát triển KT-XH của Đảng mang tính khái quát cao, nội dung của đường lối đó chỉ là phương hướng lớn, con đường sẽ đi, chứ không cụ thể

VD CLPTKTXH 2021-2030: Phát triển nhanh và bền vững dựa chủ

yếu vào khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;

2 Phản ánh mục tiêu cần đạt được trong thời gian của chiến lược

Các mục tiêu này phải được xác định chính xác, thực tế phù hợp với điều kiện KT-XH của đất nước

Như mục tiêu CLPTKTXH 2021-2030: Đến năm 2030, là nước đang

phát triển có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao;

3 Định hướng cho việc huy động mọi nguồn lực trong xã hội cho việc thực hiện chiến lược

Trang 28

Trong chiến lược khi xác định mục tiêu người ta cũng cần phải xem xét đất nước có những nguồn lực gì, có bao nhiêu và làm thế nào để huy động nó

VD CLPTKTXH 2021-2030 sẽ khai thác nguồn tài lực để đầu tư các

dự án hạ tầng trọng điểm quốc gia, hoàn thành đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông 2025 , phát triển mạnh kinh tế biển các hành lang N1, N2, cao tốc Bắc - Nam; phấn đấu đến 2030 nợ nước ngoài không quá 45% GDP;

4 Công cụ quản lý vĩ mô của nhà nước

Có hai giai đoạn: giai đoạn trước khi lập kế hoạch và giai đoạn lập kế

hoạch Chiến lược dùng để định hướng phát triển của cả nước, là công

cụ vĩ mô, tạo căn cứ cho các quy hoạch và kế hoạch

Trong CLPTKTXH 2021-2030: Phát triển kết cấu hạ tầng, kinh tế

vùng, kinh tế biển, lấy các đô thị làm động lực phát triển vùng và đấy mạnh xây dựng nông thôn mới Đã có những kế hoạch gần như cụ thể

về kinh tế từng vùng;

- HẾT -

Trang 29

A TRẠNG THÁI KINH TẾ XÃ HỘI

I Khi bước vào thời kỳ chiến lược 2011-2020

Trong 10 năm thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội

2001 - 2010, chúng ta đã tranh thủ thời cơ, thuận lợi, vượt qua nhiều khó khăn, thách thức, nhất là những tác động tiêu cực của hai cuộc khủng hoảng tài chính - kinh tế khu vực và toàn cầu, đạt được những thành tựu to lớn và rất quan trọng, đất nước đã

ra khỏi tình trạng kém phát triển, bước vào nhóm nước đang phát triển có thu nhập trung bình

Nhiều mục tiêu chủ yếu của Chiến lược 2001 - 2010 đã được thực hiện, đạt bước phát triển mới cả về lực lượng sản xuất, quan

hệ sản xuất Kinh tế tăng trưởng nhanh, đạt tốc độ bình quân 7,26%/năm Năm 2010, tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người đạt 1.168 USD Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tiếp tục được xây dựng và hoàn thiện Các lĩnh vực văn hoá, xã hội đạt thành tựu quan trọng trên nhiều mặt, nhất là xóa đói, giảm nghèo Đời sống vật chất và tinh thần của nhân

Trang 30

dân được cải thiện rõ rệt; dân chủ trong xã hội tiếp tục được mở rộng Chính trị - xã hội ổn định; quốc phòng, an ninh được giữ vững Công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế được triển khai sâu rộng và hiệu quả, góp phần tạo môi trường hòa bình, ổn định và tăng thêm nguồn lực cho phát triển đất nước

Diện mạo của đất nước có nhiều thay đổi Thế và lực của nước ta vững mạnh thêm nhiều; vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế được nâng lên, tạo ra những tiền đề quan trọng để đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hóa và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân

II Khi bước vào thời kỳ chiến lược 2021-2030

Kinh tế – xã hội năm 2020 của nước ta diễn ra trong bối cảnh dịch viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona (Covid-19) bùng phát mạnh và diễn biến khó lường trên phạm vi toàn cầu đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến mọi mặt kinh tế – xã hội của các quốc gia trên thế giới Các nền kinh tế lớn đối mặt với tình trạng suy thoái sâu, tồi tệ nhất trong nhiều thập kỷ qua Tuy nhiên, trong những tháng cuối năm, khi phần lớn các nền

Trang 31

kinh tế tái khởi động sau phong tỏa do dịch Covid-19, dự báo tăng trưởng kinh tế thế giới có những dấu hiệu khả quan hơn Thương mại toàn cầu, giá cả hàng hóa đang dần được phục hồi, thị trường chứng khoán toàn cầu tăng mạnh trong tháng 11 và tháng 12 nhờ tín hiệu tích cực từ sản xuất và hiệu quả của vắc-xin phòng Covid-19 Dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, khó lường làm tăng trưởng ở hầu hết các ngành, lĩnh vực chậm lại Tình hình đứt gãy thương mại quốc tế gây ra những hệ lụy tới hoạt động sản xuất và xuất, nhập khẩu của Việt Nam

Tỷ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm ở mức cao Bên cạnh đó, hạn hán, xâm nhập mặn, mưa, lũ ảnh hưởng đến năng suất, sản lượng cây trồng và đời sống nhân dân Nền kinh tế vẫn còn những tồn tại, hạn chế và tiềm ẩn nhiều rủi ro, nguy cơ tụt hậu còn lớn; các yếu tố nền tảng như thể chế, hạ tầng, nguồn nhân lực để đưa Việt Nam sớm trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại còn thấp so với yêu cầu; trình độ khoa học, công nghệ, năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh còn thấp; độ mở nền kinh tế cao, khả năng chống chịu, thích ứng với tác động bên

Trang 32

ngoài còn yếu; năng lực tiếp cận nền kinh tế số, xã hội số còn hạn chế Quá trình đô thị hoá tiếp tục diễn ra nhanh, tạo sức ép lớn về nhu cầu phát triển hạ tầng và xử lý ô nhiễm môi trường Thách thức về khai thác, sử dụng hiệu quả, bền vững nguồn nước, tài nguyên và đất đai Già hoá dân số tăng nhanh dẫn đến

áp lực lên hệ thống an sinh xã hội và tác động đến tăng trưởng kinh tế Nhiệm vụ bảo vệ độc lập, chủ quyền, bảo đảm an ninh quốc gia gặp nhiều khó khăn, thách thức; tình hình an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội trên một số địa bàn và sự chống phá của thế lực thù địch, phản động còn diễn biến phức tạp

Trước tình hình đó, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã kịp thời chỉ đạo quyết liệt các bộ, ngành, địa phương thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp vừa phòng chống dịch, bảo đảm sức khỏe người dân, vừa phòng chống suy giảm kinh tế và giữ vững ổn định xã hội, nỗ lực phấn đấu cao nhất thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội năm 2020 Nhờ đó, tình hình kinh tế – xã hội quý IV và cả năm 2020 tiếp tục chuyển biến tích cực, đạt nhiều kết quả đáng ghi nhận như

Trang 33

B TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI

1 Khi bước vào thời kỳ chiến lược 2011-2020

1 Sản lượng nền kinh tế

- Kinh tế tăng trưởng nhanh, đạt tốc độ bình quân 7,26%/năm,

còn cao hơn Thái Lan, Singapore, Indonesia, Malaysia, và

Phillipine Việt Nam là một trong những nước có tốc độ tăng

trưởng kinh tế nhanh so với các nước trong khu vực và trên thế

Tăng trưởng kinh tế Việt Nam 2001-2010

GDP (tỷ USD) Tốc độ tăng trưởng (%)

Trang 34

- Theo số liệu của Tổng cục Thống kê (Bộ Kế hoạch và Đầu tư , tổng GDP từ khoảng 6,472 tỷ USD năm 1990 đã lên đến 53,053

tỷ USD năm 2005 và 91,5 tỷ USD vào năm 2009 và hơn 98 tỷ USD nằm 2010 Xét về góc độ quy mô và tốc độ tăng trưởng, Việt Nam đã thành công trong duy trì tăng trưởng trong dài hạn

Bảng 1: Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá

hiện hành (đvt: nghìn đồng) (Nguồn: Tổng Cục Thống kê)

- Tổng sản phẩm trong nước DP năm 2010 theo giá thực tế đạt trên 101,6 tỉ USD, DP bình quân đầu người đạt 1169 USD,

bước vào nhóm nước đang phát triển có thu nhập trung bình (thu nhập trên 1000 USD/ người)

Trang 35

Bảng 2 : So sánh GDP danh nghĩa của Việt Nam năm 2009 với một số nền kinh tế trong khu vực (Đơn vị: Tỷ USD)

Nguồn: Tổng hợp theo IMF

Ma-lai-Hàn Quốc

Trang 36

2 Cấu trúc nền kinh tế

- Trong giai đoạn 2001 – 2010, tỷ trọng các ngành kinh tế

chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp,

xây dựng và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệp,

thủy sản

Hình 2: Tỷ trọng các ngành kinh tế giai đoạn 2001-2010

(đvt:%) (Nguồn: Tổng Cục Thống kê)

Tỷ trọng ngành CN-XD trong cơ cấu DP tăng từ 36,7% năm

2000 lên 41,1% năm 2010; tỷ trọng nông, lâm, ngư nghiệp giảm

từ 24,5% xuống còn khoảng 21,6% và tỷ trọng dịch vụ giữ mức

Trang 37

- Cơ cấu kinh tế vùng đã có bước điều chỉnh theo hướng phát huy lợi thế so sánh của từng vùng; các vùng kinh tế trọng điểm, khu công nghiệp, khu kinh tế và vùng sản xuất chuyên môn hoá cây trồng, vật nuôi đang phát triển khá nhanh, đóng góp quan trọng vào sự tăng trưởng của nền kinh tế

- Cơ cấu thành phần kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng phát huy tiềm năng của các thành phần kinh tế và đan xen nhiều hình thức sở hữu

2 Nguồn lực

- Vốn đầu tư toàn xã hội tăng cao, bằng khoảng 40,5% GDP; năm 2006-2010, tổng vốn FDI thực hiện đạt gần 45 tỷ USD, vượt 77% so với kế hoạch đề ra

- Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phát triển nhanh, đầu tư của khu vực tư nhân chiếm 39,5% năm 2009 trong tổng đầu tư xã hội Khu vực kinh tế tư nhân, tập thể và các hộ gia đình đã tạo ra 45% GDP

Trang 38

Tổng số Kinh tế Nhà

nước

Kinh tế ngoài nhà nước

Bảng3: Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội thực hiện phân theo

thành phần kinh tế Giá thực tế (Tỷ đồng) (Nguồn: Tổng Cục

Thống kê)

Trang 39

- Tỷ lệ lao động nông nghiệp giảm còn 48,2% năm 2010 Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 40% năm 2010 Năng suất lao động trong ngành công nghiệp là khoảng trên 1.000 USD/nguời/năm và nông nghiệp dưới 500 USD/người/năm, còn rất thấp so với các nước trong khu vực, năng suất lao động của Trung Quốc gấp 2,6 lần và Thái Lan gấp 4,3 lần năng suất lao động của Việt Nam

- Thất nghiệp ở Việt Nam ở mức thấp trong suốt giai đoạn từ

2008 tới 2010 Tỷ lệ thất nghiệp dao động giữa 2,38% và 2,9% trong giai đoạn này Năm 2008, tỷ lệ thất nghiệp ở nam giới là 4,65% sau đó giảm xuống còn 4,29% năm 2010 Tỷ lệ thất nghiệp của nữ giới có xu hướng tăng từ 1,53% năm 2008 lên 2,3% năm 2010

- Tiếp thu, ứng dụng có hiệu quả các công nghệ nhập từ nước ngoài, thăm dò và khai thác dầu khí, đóng tàu biển có trọng tải lớn, và bước đầu có một số sáng tạo về công nghệ tin học

- Tập trung vào việc xác lập và xây dựng thể chế, trong đó ưu tiên xây dựng hệ thống pháp luật và các cơ chế, chính xác

3 Xã hội

Trang 40

- Tỷ lệ hộ nghèo còn khoảng 10% năm 2010, tỷ lệ nghèo chung

nước có tốc độ giảm nghèo nhanh nhất khu vực Đông Nam Á

Hình 3: Tỷ lệ hộ nghèo phân theo thành thị, nông thôn và phân

theo vùng (ĐVT: %) (Nguồn: Tổng Cục Thống kê)

- Nếu so với thứ bậc xếp hạng DP bình quân đầu người thì xếp

hạng HDI của Việt Nam năm 2007 vượt lên 13 bậc, xếp thứ

bình cao của thế giới Tuy nhiên, Việt Nam vẫn là nền kinh tế có

điểm số thấp hơn so với các nước đang phát triển có cùng trình

độ trong khu vực Năm 1990 chỉ số HDI của Việt Nam là 0,618

điểm, xấp xỉ bằng điểm số của Trung Quốc (0,628 điểm) cùng

Ngày đăng: 23/12/2021, 00:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1:  Tăng  trưởng  kinh  tế  Việt  Nam  giai  đoạn  2001-2010 - Tiểu luận Bài tập nhóm CHIẾN LƯỢCPHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ ỘI Trường đại học kinh tế đà nẵng
nh 1: Tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2001-2010 (Trang 33)
Bảng 2 : So sánh GDP danh nghĩa của Việt Nam năm 2009  với một số nền kinh tế trong khu vực (Đơn vị: Tỷ USD) - Tiểu luận Bài tập nhóm CHIẾN LƯỢCPHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ ỘI Trường đại học kinh tế đà nẵng
Bảng 2 So sánh GDP danh nghĩa của Việt Nam năm 2009 với một số nền kinh tế trong khu vực (Đơn vị: Tỷ USD) (Trang 35)
Hình  2:  Tỷ  trọng  các  ngành  kinh  tế  giai  đoạn  2001-2010 - Tiểu luận Bài tập nhóm CHIẾN LƯỢCPHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ ỘI Trường đại học kinh tế đà nẵng
nh 2: Tỷ trọng các ngành kinh tế giai đoạn 2001-2010 (Trang 36)
Hình 3: Tỷ lệ hộ nghèo phân theo thành thị, nông thôn và phân - Tiểu luận Bài tập nhóm CHIẾN LƯỢCPHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ ỘI Trường đại học kinh tế đà nẵng
Hình 3 Tỷ lệ hộ nghèo phân theo thành thị, nông thôn và phân (Trang 40)
Bảng 4: Điểm số HDI của một số nền kinh tế qua các năm. - Tiểu luận Bài tập nhóm CHIẾN LƯỢCPHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ ỘI Trường đại học kinh tế đà nẵng
Bảng 4 Điểm số HDI của một số nền kinh tế qua các năm (Trang 41)
Hình  5:  Tỷ  trọng  các  ngành  kinh  tế  Việt  Nam  giai  đoạn - Tiểu luận Bài tập nhóm CHIẾN LƯỢCPHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ ỘI Trường đại học kinh tế đà nẵng
nh 5: Tỷ trọng các ngành kinh tế Việt Nam giai đoạn (Trang 45)
Hình 5: Lực lƣợng lao động từ 15 tuổi trở lên 2011-2020  (Nguồn: Tổng Cục Thống kê) - Tiểu luận Bài tập nhóm CHIẾN LƯỢCPHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ ỘI Trường đại học kinh tế đà nẵng
Hình 5 Lực lƣợng lao động từ 15 tuổi trở lên 2011-2020 (Nguồn: Tổng Cục Thống kê) (Trang 47)
Bảng 6 : Tỷ lệ hộ nghèo theo Chuẩn nghèo đa chiều (đvt:%) - Tiểu luận Bài tập nhóm CHIẾN LƯỢCPHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ ỘI Trường đại học kinh tế đà nẵng
Bảng 6 Tỷ lệ hộ nghèo theo Chuẩn nghèo đa chiều (đvt:%) (Trang 49)
Bảng 1: Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá - Tiểu luận Bài tập nhóm CHIẾN LƯỢCPHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ ỘI Trường đại học kinh tế đà nẵng
Bảng 1 Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá (Trang 63)
Bảng 2 : So sánh GDP danh nghĩa của Việt Nam năm 2009 với  một số nền kinh tế trong khu vực (Đơn vị: Tỷ USD) - Tiểu luận Bài tập nhóm CHIẾN LƯỢCPHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ ỘI Trường đại học kinh tế đà nẵng
Bảng 2 So sánh GDP danh nghĩa của Việt Nam năm 2009 với một số nền kinh tế trong khu vực (Đơn vị: Tỷ USD) (Trang 63)
Hình  2:  Tỷ  trọng  các  ngành  kinh  tế  giai  đoạn  2001-2010 - Tiểu luận Bài tập nhóm CHIẾN LƯỢCPHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ ỘI Trường đại học kinh tế đà nẵng
nh 2: Tỷ trọng các ngành kinh tế giai đoạn 2001-2010 (Trang 65)
Bảng 4: Điểm số HDI của một số nền kinh tế qua các năm. - Tiểu luận Bài tập nhóm CHIẾN LƯỢCPHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ ỘI Trường đại học kinh tế đà nẵng
Bảng 4 Điểm số HDI của một số nền kinh tế qua các năm (Trang 70)
Hình  4:  Tăng  trưởng  kinh  tế  Việt  Nam  giai  đoạn  2011-2020 - Tiểu luận Bài tập nhóm CHIẾN LƯỢCPHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ ỘI Trường đại học kinh tế đà nẵng
nh 4: Tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2011-2020 (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w