Đối với Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2021 2030 với chủ đề: “ Khơi dậy khát vọng phát triển đất nước, phát huy mạnh mẽ giá trị văn hoá, con người Việt Nam và sức mạnh thời đại, huy động mọi nguồn lực, phát triển nhanh và bền vững trên cơ sở khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; đến năm 2030 là nước đang phát triển có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao và đến năm 2045 trở thành nước phát triển, thu nhập cao.’’ thì đây là kiểu chiến lược phải xác định mục tiêu cần tập trung thực hiện với những tiêu chí cụ thể, các tiêu chí này được lượng hóa qua một số chỉ tiêu với ngưỡng phải đạt để hoàn thành mục tiêu đã đề ra. Từ mục tiêu cùng với tiêu chí đó mà dự báo tình hình đất nước đến năm 2030 trong quan hệ so sánh với các nước, phân tích tác động của các yếu tố chủ quan và khách quan, đề ra phương hướng, chính sách giải pháp lớn cần thực hiện để đạt mục tiêu; dự đoán thời hạn hoàn thành từng tiêu chí và đánh giá chung thời hạn có thể đạt mục tiêu đề ra.
Trang 2A THẾ NÀO LÀ CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ -
XÃ HỘI 2021-2030?
Đối với Việt Nam, chúng ta muốn phát triển không thể không có chiến lược Có thể xem báo cáo chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đất nước là văn kiện trình bày hệ thống các vấn đề lớn, cơ bản có tính quan điểm, nguyên tắc chủ đạo về phát triển đất nước trong một thời gian nhất định nhằm thực hiện thành công các mục tiêu đã được xác định trong cương lĩnh, đường lối phát triển kinh tế - xã hội của Đảng
và của Nhà nước Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước không phải là kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội dài hạn hoặc trung hạn, càng không phải kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ngắn hạn
Do đó tính cụ thể, tính lượng hóa của nó không nhiều, vừa đủ đảm bảo
cơ sở khoa học của các chủ trương và đường lối phát triển mang tầm chiến lược của đất nước
Đối với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2021 - 2030 với chủ đề:
“ Khơi dậy khát vọng phát triển đất nước, phát huy mạnh mẽ giá trị văn hoá, con người Việt Nam và sức mạnh thời đại, huy động mọi nguồn lực, phát triển nhanh và bền vững trên cơ sở khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; đến năm 2030 là nước đang phát triển có
Trang 3công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao và đến năm 2045 trở thành nước phát triển, thu nhập cao.’’ thì đây là kiểu chiến lược phải
xác định mục tiêu cần tập trung thực hiện với những tiêu chí cụ thể, các tiêu chí này được lượng hóa qua một số chỉ tiêu với ngưỡng phải đạt để hoàn thành mục tiêu đã đề ra Từ mục tiêu cùng với tiêu chí đó
mà dự báo tình hình đất nước đến năm 2030 trong quan hệ so sánh với các nước, phân tích tác động của các yếu tố chủ quan và khách quan,
đề ra phương hướng, chính sách giải pháp lớn cần thực hiện để đạt mục tiêu; dự đoán thời hạn hoàn thành từng tiêu chí và đánh giá chung
thời hạn có thể đạt mục tiêu đề ra Như mục tiêu tổng quát là: “Đến năm 2030, là nước đang phát triển có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao; có thể chế quản lý hiện đại, cạnh tranh, hiệu lực, hiệu quả; kinh tế phát triển năng động, nhanh và bền vững, độc lập, tự chủ trên cơ sở khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo gắn với nâng cao hiệu quả trong hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế; khơi dậy khát vọng phát triển đất nước, phát huy sức sáng tạo, ý chí và sức mạnh toàn dân tộc, xây dựng xã hội dân chủ, công bằng, văn minh, trật tự, kỷ cương, an toàn, bảo đảm cuộc sống hạnh phúc của người dân; không ngừng nâng cao đời sống mọi mặt của nhân dân; bảo vệ
Trang 4vững chắc Tổ quốc, môi trường hoà bình, ổn định để phát triển đất nước; nâng cao vị thế và uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế Phấn đấu đến năm 2045 trở thành nước phát triển, thu nhập cao’’
Tóm lại chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia là bản phác thảo trạng thái và trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong thời kỳ chiến lược và cách thức để đạt được điều đó
B ĐẶC ĐIỂM CỦA CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ -
XÃ HỘI VÀ VÍ DỤ
1 Mối quan hệ vật chất và phi vật chất trong chiến lƣợc
Trong chiến lược người ta nhấn mạnh yếu tố các nguồn lực vật chất vì chúng là cơ sở quan trọng nhất để lựa chọn mục tiêu và các giải pháp của chiến luợc Điều này muốn khẳng định chiến lược không phải là những ý đồ và mong muốn chủ quan mà phải xác định trên cơ sở xem xét đất nước có cái gì để thực hiện những mục tiêu và những ý đồ chiến lược đã nêu ra
Trong bối cảnh mới đầy khó khăn, thách thức những năm 2019-2021, khi dịch bệnh COVID-19 đang khiến thế giới chao đảo, điều quan trọng nhất là phải có giải pháp chính sách khắc phục tác động của dịch bệnh
Trang 5COVID-19, khẩn trương kiểm soát dịch bệnh, nhanh chóng phục hồi nền kinh tế Ngoài ra, các chính sách phát triển kinh tế - xã hội cũng cần phù hợp với bối cảnh hiện tại: đổi mới tư duy phát triển, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; xây dựng nền kinh tế
số, xã hội số, kích cầu đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng quy mô lớn, thúc đẩy tiêu dùng nội địa, giải quyết việc làm Tận dụng tốt các cơ hội thị trường và xu hướng chuyển dịch đầu tư Phát huy mạnh mẽ vai trò của các doanh nghiệp, thúc đẩy hình thành các chuỗi liên kết, chuỗi giá trị trong nước Từng bước hình thành năng lực sản xuất quốc gia mới
có tính tự chủ và khả năng chống chịu hiệu quả trước các cú sốc từ bên ngoài
Tuy vậy, nếu chỉ dựa vào yếu tố nguồn vật chất như một cơ sở duy nhất thì không đầy đủ và không xác đáng Chiến lược cũng cần thấy hết vai trò rất quan trọng của các yếu tố khác, những yếu tố phi vật chất trong quá trình phát triển như kinh nghiệm thực tiễn, cơ cấu, cơ chế chính sách, lợi thế so sánh, môi trường và mối quan hệ quốc tế
2 Chiến lƣợc thể hiện sự kết hợp giữa định tính và định lƣợng
Trang 6Việc xác định các mục tiêu chiến lược cần đạt tới trong một thời gian nhất định tự nó đã đòi hỏi phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa các mặt định tính và định lượng Định tính của chiến lược, xét trong mối quan
hệ với định lượng, thực chất là khái quát của định lượng, sự biến đổi
về chất của một nền kinh tế, xã hội có thể rõ nét khía cạnh định tính của chiến lược, phải tạo ra bởi những biến đổi nhất định về lượng Như quan điểm phát triển của năm 2021-2030: Phải đổi mới tư duy và hành động, chủ động nắm bắt kịp thời, tận dụng hiệu quả các cơ hội của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư gắn với quá trình hội nhập quốc tế để cơ cấu lại nền kinh tế, phát triển kinh tế số, xã hội số; Phát huy tối đa lợi thế của các vùng, miền, huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực sản xuất, nhất là đất đai; Phát huy tối đa nhân tố con người, coi con người là trung tâm, chủ thể, nguồn lực chủ yếu và mục tiêu của sự phát triển; Phát huy nội lực là yếu tố quyết định gắn với ngoại lực và sức mạnh thời đại Không ngừng tăng cường tiềm lực kinh tế, phát triển lực lượng doanh nghiệp của người Việt Nam ngày càng vững mạnh và huy động sức mạnh tổng hợp của đất nước;
Trang 7Việc tính toán định lượng của chiến lược là tính toán ở mức độ tổng thể những yếu tố quan trọng nhất tác động tới quá trình phát triển, trong đó quan trọng nhất là mục tiêu tăng trưởng kinh tế và các cân đối vĩ mô Chính nhờ những tính toán định lượng này mà chiến lược thể hiện tính khả thi của nó Khẳng định sự cần thiết và mức độ của những tính toán định lượng của chiến lược, điều cần nhấn mạnh là chiến lược trước hết phải có những định hướng đúng Định hướng đúng bao gồm việc chọn đúng vấn đề cần giải quyết và chọn đúng con đường và giải pháp để giải quyết Việc tính toán định lượng kỹ hơn sẽ được giải quyết trong khi xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm Đòi hỏi chiến lược khái quát hơn nữa có thể dẫn tới trùng lặp nhiều hơn với cương lĩnh, đường lối và thiếu tính cụ thể cần thiết của chiến lược như một chương trình hành động Từ thực tiễn có thể thấy chiến lược phải có tính mềm dẻo, linh hoạt cần thiết, nhất là đối với mục tiêu và giải pháp đã được lượng hóa, để thích ứng với những biến đổi không lường trước được của môi trường quốc tế, của tiến trình phát triển kinh tế - xã hội, những biến động bất thường của thiên tai
3 Bao quát về thời gian, không gian và lĩnh vực ngành
Trang 8Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2021 - 2030 là chiến lược 10 năm – được cho là khoảng thời gian ngắn nhất có thể để thực hiện những mục tiêu có tính chiến lược thông qua chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, hay cải cách các doanh nghiệp nhà nước và có tầm nhìn đến năm
2045, bảo đảm sự thuận lợi cho các bước đi tiếp theo nhờ vào những thuận lợi do việc thực hiện thành công mục tiêu của chiến lược trước
Về mặt không gian và lĩnh vực, những vấn đề đặt ra trong chiến lược liên quan tới cả nước trong mọi lĩnh vực, từ kinh tế đến văn hóa xã hội, ANQP,
4 Chiến lược thể hiện được hiệu quả về kinh tế - xã hội và môi trường
a) Về kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước DP bình quân khoảng 7%/năm; DP bình quân đầu người theo giá hiện hành đến năm 2030 đạt khoảng 7.500 USD/người
- Tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo đạt khoảng 30% GDP, kinh tế
số đạt khoảng 30% GDP
- Tỉ lệ đô thị hoá đạt trên 50%
Trang 9- Tổng đầu tư xã hội bình quân đạt 33 - 35% GDP; nợ công không quá 60% GDP
- Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp TFP vào tăng trưởng đạt 50%
- Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội đạt trên 6,5%/năm
- Giảm tiêu hao năng lượng tính trên đơn vị GDP ở mức 1 - 1,5%/năm
b) Về xã hội
- Chỉ số phát triển con người HDI đạt trên 0,7
- Tuổi thọ bình quân đạt 75 tuổi, trong đó thời gian sống khoẻ đạt tối thiểu 68 tuổi
- Tỉ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 35 - 40%
- Lao động làm việc trong khu vực nông nghiệp giảm xuống dưới 20% trong tổng lao động nền kinh tế
c) Về môi trường
- Tỉ lệ che phủ rừng ổn định ở mức 42 - 43%
Trang 10- Tỉ lệ xử lý và tái sử dụng nước thải ra môi trường lưu vực các sông đạt trên 70%
- Giảm ít nhất 8% lượng phát thải khí nhà kính
- 100% các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường
- Tăng diện tích các khu bảo tồn biển, ven biển đạt 3 - 5% diện tích tự nhiên vùng biển quốc gia
5 Chiến lƣợc mang tính chất ƣu tiên và đồng bộ trong chính sách và giải pháp
Một trong những phương hướng của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2021 - 2030 là „‟ Tập trung hoàn thiện, nâng cao chất lượng thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, giải quyết tốt hơn quan hệ giữa Nhà nước, thị trường và xã hội‟‟ Đi kèm là giải pháp đã được đề ra trong chiến lược: Phát huy vai trò của người dân và cộng đồng trong tham gia xây dựng và giám sát thực hiện chính sách của Nhà nước; Phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc; Cải cách quyết liệt, hiệu quả thủ tục hành chính, phấn đấu đến năm 2030 môi trường kinh doanh của Việt Nam được xếp vào nhóm 30 quốc gia hàng đầu
Trang 11Xây dựng nhanh nền hành chính hiện đại, giảm tối đa rủi ro pháp lý và chi phí tuân thủ đối với người dân và doanh nghiệp Đẩy mạnh xây dựng chính phủ điện tử, tiến tới chính phủ số; thiết kế đồng bộ nhất là
dữ liệu về dân cư, y tế, giáo dục, bảo hiểm, doanh nghiệp, đất đai, nhà
ở, phục vụ kịp thời, hiệu quả cho phát triển kinh tế - xã hội và đời sống nhân dân Phấn đấu đến năm 2030 hoàn thành xây dựng chính phủ số; đứng trong nhóm 50 quốc gia hàng đầu thế giới và xếp thứ ba trong khu vực ASEAN về chính phủ điện tử, kinh tế số
C VAI TRÒ CỦA CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ -
XÃ HỘI
Chiến lược xác định phương hướng phát triển cho một chủ thể nhất định: chủ thể có thể là một đơn vị kinh tế, một địa phương và cũng có thể là một quốc gia Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2021 - 2030 với mục tiêu hướng đến năm 2030, Việt Nam là nước đang phát triển
có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao; có thể chế quản lý hiện đại; kinh tế phát triển năng động, nhanh và bền vững, trên cơ sở khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo gắn với nâng cao hiệu quả trong hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế; khơi dậy khát vọng phát triển đất nước, phát huy sức sáng tạo, ý chí và sức mạnh toàn dân
Trang 12tộc, xây dựng xã hội dân chủ, công bằng, văn minh, bảo đảm cuộc sống hạnh phúc của người dân; bảo vệ vững chắc Tổ quốc, môi trường hoà bình, ổn định để phát triển đất nước; nâng cao vị thế và uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế Phấn đấu đến năm 2045 trở thành nước phát triển, thu nhập cao
Chiến lược Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2021 - 2030 có những đột phá chuẩn bị được những cơ sở vật chất cho tiến hành công nghiệp hóa đất nước ở giai đoạn tiếp theo:
- Tiếp tục hoàn thiện và nâng cao chất lượng thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đầy đủ, đồng bộ, hiện đại, hội nhập, trọng tâm là thị trường các yếu tố sản xuất, nhất là thị trường quyền sử dụng đất, khoa học, công nghệ
- Tiếp tục phát triển toàn diện nguồn nhân lực, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo gắn với khơi dậy khát vọng phát triển đất nước, lòng tự hào dân tộc, ý chí tự cường và phát huy giá trị văn hoá, con người Việt Nam
- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội đồng
bộ, hiện đại, trọng tâm là ưu tiên phát triển hạ tầng trọng yếu về giao thông, năng lượng, công nghệ thông tin, đô thị lớn, hạ tầng
Trang 13ứng phó với biến đổi khí hậu Phát triển mạnh hạ tầng số, xây dựng và phát triển đồng bộ hạ tầng dữ liệu quốc gia, vùng, địa phương kết nối đồng bộ, thống nhất, tạo nền tảng phát triển kinh
- Phát triển mạnh mẽ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo nhằm tạo bứt phá nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế
- Phát triển nguồn nhân lực, giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu nhân lực chất lượng cao của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và hội nhập quốc tế
- Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, bảo đảm thực chất, hiệu quả; phát triển nền kinh tế số; thúc đẩy tăng trưởng nhanh, bền vững trên cơ sở ổn định kinh tế vĩ mô
Trang 14- Phát triển kết cấu hạ tầng, kinh tế vùng, kinh tế biển, lấy các đô thị làm động lực phát triển vùng và đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới
- Phát triển văn hoá, xã hội, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân
- Quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên; tăng cường bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai
- Củng cố, tăng cường quốc phòng, bảo đảm an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội; kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia
- Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại, hội nhập và vị thế, uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế
- Tiếp tục xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa kiến tạo phát triển, liêm chính, hành động; đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tạo đột phá trong cải cách hành chính
Trang 15Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giúp cho nhà nước quản lý vĩ mô một cách có hiệu quả Như phương hướng của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2021 - 2030 : Xây dựng và thực hiện các giải pháp chính sách khắc phục tác động của dịch bệnh Covid-19, nhanh chóng phục hồi nền kinh tế, tận dụng hiệu quả các cơ hội mới cho phát triển đất nước Tổ chức thực hiện hiệu quả và thực chất các nội dung cơ cấu lại nền kinh tế để đổi mới mô hình tăng trưởng; Phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, hiệu quả các chính sách tài khoá, tiền tệ, đầu tư, thị trường, giá cả, thương mại và các chính sách khác để kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế và thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội Xây dựng và hoàn thiện nền tài chính quốc gia; cơ cấu lại, tăng cường giám sát và điều tiết các thị trường tài chính; Cơ cấu lại ngân sách nhà nước theo hướng bảo đảm nền tài chính quốc gia an toàn, bền vững, góp phần ổn định vững chắc kinh tế
vĩ mô; đồng thời phải đặt trong tổng thể cơ cấu lại nền kinh tế, gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, huy động, phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội; Cơ cấu lại và nâng cao hiệu quả sử dụng nợ công, hạn chế tối đa cấp bảo lãnh chính phủ cho các khoản vay mới; đến năm 2030, nợ chính phủ
Trang 16không quá 50% GDP, nợ nước ngoài của quốc gia không quá 45% GDP;
D CHỨC NĂNG CỦA CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH
TẾ - XÃ HỘI
1 Cụ thể hoá đường lối của Đảng:
Đường lối phát triển kinh tế - xã hội của Đảng mang tính khái quát cao, nội dung của đường lối đó chỉ là phương hướng lớn, con đường
sẽ đi, chứ không cụ thể Như Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
2021 - 2030 đề ra: „‟ Khơi dậy khát vọng phát triển đất nước, phát huy mạnh mẽ giá trị văn hoá, con người Việt Nam và sức mạnh thời đại, huy động mọi nguồn lực, phát triển nhanh và bền vững trên cơ sở khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; đến năm 2030 là nước đang phát triển có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao và đến năm 2045 trở thành nước phát triển, thu nhập cao.‟‟
2 Phản ánh mục tiêu cần đạt được trong thời gian của chiến lược
Các mục tiêu này phải được xác định chính xác, thực tế phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước Như Chiến lược phát triển
Trang 17kinh tế - xã hội 2021 – 2030 đề ra: „‟ Đến năm 2030, là nước đang phát triển có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao; có thể chế quản lý hiện đại, cạnh tranh, hiệu lực, hiệu quả; kinh tế phát triển năng động, nhanh và bền vững, độc lập, tự chủ trên cơ sở khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo gắn với nâng cao hiệu quả trong hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế; khơi dậy khát vọng phát triển đất nước, phát huy sức sáng tạo, ý chí và sức mạnh toàn dân tộc, xây dựng xã hội dân chủ, công bằng, văn minh, trật tự, kỷ cương, an toàn, bảo đảm cuộc sống hạnh phúc của người dân; không ngừng nâng cao đời sống mọi mặt của nhân dân; bảo vệ vững chắc Tổ quốc, môi trường hoà bình, ổn định để phát triển đất nước; nâng cao vị thế và uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế Phấn đấu đến năm 2045 trở thành nước phát triển, thu nhập cao.‟‟
3 Định hướng cho việc huy động mọi nguồn lực trong xã hội cho việc thực hiện chiến lược
Những thành tựu đã đạt được trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020 cũng là nền tảng, nguồn lực để thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2021 - 2030: Kinh tế vĩ mô ổn định vững chắc hơn, các cân đối lớn của nền kinh tế được bảo đảm và cải thiện
Trang 18đáng kể, , cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng đạt kết quả tích cực; Quy mô, tiềm lực, sức cạnh tranh của nền kinh tế được nâng lên; tính tự chủ và khả năng chống chịu của nền kinh tế được cải thiện; Trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19, chúng ta vừa quyết liệt phòng, chống dịch bệnh, vừa duy trì, phát triển các hoạt động kinh tế, xã hội; Xây dựng nông thôn mới hoàn thành sớm gần 2 năm so với mục tiêu Chiến lược đề ra; Đã hoàn thành trước thời hạn nhiều mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ, được cộng đồng quốc tế đánh giá là điểm sáng trong các lĩnh vực giảm nghèo, y tế, dân số, giáo dục
và đang tích cực triển khai thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững đến năm 2030; Hệ thống pháp luật được hoàn thiện một bước căn bản, nhất là pháp luật về kinh tế khá đầy đủ; Quốc phòng, an ninh được tăng cường; bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ; an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội được bảo đảm;
Sau 35 năm đổi mới, đất nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn,
có ý nghĩa lịch sử Thế và lực của nước ta đã lớn mạnh hơn nhiều; quy
mô, tiềm lực, sức cạnh tranh của nền kinh tế được nâng lên; tính tự chủ của nền kinh tế được cải thiện; tích luỹ thêm nhiều kinh nghiệm trong lãnh đạo Kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định, niềm tin của cộng đồng
Trang 19doanh nghiệp và xã hội tăng lên Chất lượng tăng trưởng kinh tế từng bước được cải thiện, tăng độ mở nền kinh tế và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) lớn Khu vực tư nhân đóng góp ngày càng lớn và trở thành một động lực quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế đất nước Chính trị , văn hoá, xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh, đối ngoại
có sự chuyển biến tích cực; tầng lớp trung lưu gia tăng nhanh; tiếp tục tận dụng cơ hội dân số vàng; thành quả xây dựng nông thôn mới được củng cố, đời sống mọi mặt của người dân không ngừng được cải thiện
4 Công cụ quản lý vĩ mô của nhà nước
Chúng ta bắt đầu từ việc xem xét quy trình kế hoạch hoá vĩ mô, có hai giai đoạn:
1 Giai đoạn trước khi lập kế hoạch
Căn cứ vào những hạn chế của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020:
- Nhận thức về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở một số nội dung còn chưa thực sự sâu sắc
Trang 20- Tính thượng tôn pháp luật chưa cao, kỷ luật, kỷ cương nhiều nơi chưa nghiêm Một số quy định pháp luật còn chồng chéo, nhận thức và thực thi pháp luật còn khác nhau, khó thực hiện
- Chưa phát huy đầy đủ tiềm năng, năng lực của con người Việt Nam trong phát triển đất nước
- Phương thức lãnh đạo quản lý kinh tế, quản lý xã hội trong thực tiễn nhiều nơi, nhiều lĩnh vực chưa thực sự phù hợp, hiệu lực, hiệu quả chưa cao
Là cơ sở để chuẩn bị triển khai quá trình đánh giá thực trạng phát triển KT-XH đất nước và xác định mục tiêu của Bản Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2021 - 2030 :
- Tập trung hoàn thiện, nâng cao chất lượng thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, giải quyết tốt hơn quan hệ giữa Nhà nước, thị trường và xã hội
- Xác định rõ vai trò, vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan nhà nước, thực hiện tốt chức năng của Nhà nước Đẩy mạnh việc hoàn thiện pháp luật gắn với nâng cao hiệu lực, hiệu quả tổ chức thi hành pháp luật, xây dựng được hệ thống pháp luật thống nhất, đồng bộ, khả thi, công khai, minh bạch
Trang 21- Phát triển nguồn nhân lực, giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu nhân lực chất lượng cao của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và hội nhập quốc tế
- Tiếp tục xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa kiến tạo phát triển, liêm chính, hành động; đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tạo đột phá trong cải cách hành chính
2 Giai đoạn lập kế hoạch
Chiến lược tạo căn cứ cho quy hoạch và kế hoạch Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội là thể hiện và cụ thể hoá chiến lược của các ngành, các lĩnh vực và các vùng lãnh thổ, quy hoạch là cơ sở để xây dựng kế hoạch; Kế hoạch là sự cụ thể hoá chiến lược
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2021 - 2030 có mục tiêu, phương hướng về vấn đề tài nguyên và môi trường là “ Quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên; tăng cường bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai ” Khai thác tài nguyên phải đi đôi với khôi phục và bảo vệ môi trường, giải quyết hài hoà mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường Kiểm soát tốt các tác động đến môi trường của các dự án khai thác tài
Trang 22nguyên, chủ động phát hiện và xử lý nghiêm các vi phạm gây ô nhiễm môi trường đặc biệt quan tâm đến những dự án lớn, công nghệ phức tạp và có nguy cơ ô nhiễm môi trường cao)
Mặt khác chiến lược tiêu chuẩn chuẩn mực cho việc xây dựng và việc đánh giá thực hiện các kế hoạch trung hạn và hàng năm trong nền kinh
B ĐẶC ĐIỂM CỦA CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ -
XÃ HỘI VÀ VÍ DỤ
1 Mối quan hệ vật chất và phi vật chất trong chiến lƣợc
Yếu tố vật chất là cơ sở quan trọng nhất để xem xét đất nước có cái gì
để thực hiện những mục tiêu của chiến lược
Trang 23VD: Việt Nam có tiềm lực về tài nguyên khoáng sản, cơ hội dân số vàng, trình độ của lực lượng lao động dồi dào, thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI lớn,
Yếu tố phi vật chất như kinh nghiệm thực tiễn, cơ cấu, lợi thế so sánh, quan hệ quốc tế,
VD: Sau CLPTKTXH 2011-2020, ta có được kinh nghiệm về việc cân
bằng giữa tăng trưởng và ổn định; cơ cấu kinh tế bước đầu dịch chuyển sang chiều sâu, quan hệ với các đối tác được mở rộng hiệu quả (FTA)
2 Chiến lƣợc thể hiện sự kết hợp giữa định tính và định lƣợng
Định lượng của chiến lược là đo lường các thông tin và dữ liệu dưới dạng số học, tính toán những yếu tố quan trọng tác động tới quá trình phát triển
Định tính của chiến lược là khái quát của định lượng
VD CLPTKTXH 2021-2030: DP bình quân khoảng 7%/năm; DP
bình quân đầu người theo giá HH 2030 khoảng 7.500 USD/người; Tỉ lệ đô thị hoá trên 50% Thì phương hướng đề ra là
Trang 24đẩy mạnh CNH-HĐH, cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng; phát triển kinh tế số;
3 Bao quát về thời gian, không gian và lĩnh vực ngành
CLPTKTXH 2021-2030 là chiến lược 10 năm và có tầm nhìn đến năm
2045
Phát triển từng vùng lớn Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam
Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải Trung Bộ, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long trong mọi lĩnh vực, từ kinh tế đến văn hóa xã hội, ANQP,
4 Chiến lược thể hiện được hiệu quả về kinh tế - xã hội và môi
trường
VD CLPTKTXH 2021-2030:
- Về kinh tế : Đưa DP bình quân tăng lên khoảng 7%, DP bình quân đầu người theo giá HH 2030 khoảng 7.500 USD/người,
- Về xã hội: HDI đạt trên 0,7, tuổi thọ bình quân đạt 75 tuổi,
- Về môi trường: tỉ lệ che phủ rừng ổn định ở mức 42 - 43%,
Trang 255 Chiến lược mang tính chất ưu tiên và đồng bộ trong chính
sách và giải pháp
Trong CLPTKTXH 2021-2030 thì xu hướng chung của thế giới là phát
triển bền vững, kinh tế số, tuy nhiên đại dịch COVID-19 đã gây suy thoái trầm trọng, khủng hoảng kinh tế toàn cầu nên giải pháp là có giải pháp chính sách khắc phục tác động của dịch COVID-19, nâng cao năng lực, tận dụng thời cơ nhanh chóng phục hồi nền kinh tế,
C VAI TRÒ CỦA CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
1 Chiến lược xác định phương hướng phát triển cho một chủ thể nhất định: chủ thể có thể là một đơn vị kinh tế, một địa
phương và cũng có thể là một quốc gia
Ở CLPTKTXH 2021-2030 xác định phương hướng phát triển cho
Việt Nam
2 Chiến lược cho biết trạng thái và trình độ của nền KT-XH trong tương lai
Trang 26VD thực hiện CLPTKTXH 2021-2030 Việt Nam trở thành nước
đang phát triển có công nghiệp hiện đại, đi theo kinh tế số để trở thành nước phát triển, thu nhập cao Đây chính là mục tiêu cần đạt tới trong thời kỳ chiến lược
3 Chiến lược chỉ cho biết giải pháp cơ bản để thực hiện các mục tiêu đặt ra
VD: Tập trung hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng
XHCN; phát triển nền kinh tế số; tạo đột phá trong cải cách hành chính,
4 Chiến lược phát triển KT-XH giúp cho nhà nước quản lý vĩ
mô một cách có hiệu quả
CLPTKTXH 2021-2030 dùng để định hướng phát triển mọi mặt
cho cả một quốc gia, nắm bắt tình hình đất nước để sử dụng nguồn lực
có hiệu quả nhất, đó là vĩ mô Thực hiện quy hoạch sẽ dựa vào chiến lược, các chính sách xã hội cũng hướng đến mục tiêu của chiến lược
đã đề ra
Trang 27D CHỨC NĂNG CỦA CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ
- XÃ HỘI
1 Cụ thể hoá đường lối của Đảng
Đường lối phát triển KT-XH của Đảng mang tính khái quát cao, nội dung của đường lối đó chỉ là phương hướng lớn, con đường sẽ đi, chứ không cụ thể
VD CLPTKTXH 2021-2030: Phát triển nhanh và bền vững dựa chủ
yếu vào khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
2 Phản ánh mục tiêu cần đạt được trong thời gian của chiến lược
Các mục tiêu này phải được xác định chính xác, thực tế phù hợp với điều kiện KT-XH của đất nước
Như mục tiêu CLPTKTXH 2021-2030: Đến năm 2030, là nước đang
phát triển có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao;
3 Định hướng cho việc huy động mọi nguồn lực trong xã hội cho việc thực hiện chiến lược
Trang 28Trong chiến lược khi xác định mục tiêu người ta cũng cần phải xem xét đất nước có những nguồn lực gì, có bao nhiêu và làm thế nào để huy động nó
VD CLPTKTXH 2021-2030 sẽ khai thác nguồn tài lực để đầu tư các
dự án hạ tầng trọng điểm quốc gia, hoàn thành đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông 2025 , phát triển mạnh kinh tế biển các hành lang N1, N2, cao tốc Bắc - Nam; phấn đấu đến 2030 nợ nước ngoài không quá 45% GDP;
4 Công cụ quản lý vĩ mô của nhà nước
Có hai giai đoạn: giai đoạn trước khi lập kế hoạch và giai đoạn lập kế
hoạch Chiến lược dùng để định hướng phát triển của cả nước, là công
cụ vĩ mô, tạo căn cứ cho các quy hoạch và kế hoạch
Trong CLPTKTXH 2021-2030: Phát triển kết cấu hạ tầng, kinh tế
vùng, kinh tế biển, lấy các đô thị làm động lực phát triển vùng và đấy mạnh xây dựng nông thôn mới Đã có những kế hoạch gần như cụ thể
về kinh tế từng vùng;
- HẾT -
Trang 29A TRẠNG THÁI KINH TẾ XÃ HỘI
I Khi bước vào thời kỳ chiến lược 2011-2020
Trong 10 năm thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
2001 - 2010, chúng ta đã tranh thủ thời cơ, thuận lợi, vượt qua nhiều khó khăn, thách thức, nhất là những tác động tiêu cực của hai cuộc khủng hoảng tài chính - kinh tế khu vực và toàn cầu, đạt được những thành tựu to lớn và rất quan trọng, đất nước đã
ra khỏi tình trạng kém phát triển, bước vào nhóm nước đang phát triển có thu nhập trung bình
Nhiều mục tiêu chủ yếu của Chiến lược 2001 - 2010 đã được thực hiện, đạt bước phát triển mới cả về lực lượng sản xuất, quan
hệ sản xuất Kinh tế tăng trưởng nhanh, đạt tốc độ bình quân 7,26%/năm Năm 2010, tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người đạt 1.168 USD Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tiếp tục được xây dựng và hoàn thiện Các lĩnh vực văn hoá, xã hội đạt thành tựu quan trọng trên nhiều mặt, nhất là xóa đói, giảm nghèo Đời sống vật chất và tinh thần của nhân
Trang 30dân được cải thiện rõ rệt; dân chủ trong xã hội tiếp tục được mở rộng Chính trị - xã hội ổn định; quốc phòng, an ninh được giữ vững Công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế được triển khai sâu rộng và hiệu quả, góp phần tạo môi trường hòa bình, ổn định và tăng thêm nguồn lực cho phát triển đất nước
Diện mạo của đất nước có nhiều thay đổi Thế và lực của nước ta vững mạnh thêm nhiều; vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế được nâng lên, tạo ra những tiền đề quan trọng để đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hóa và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân
II Khi bước vào thời kỳ chiến lược 2021-2030
Kinh tế – xã hội năm 2020 của nước ta diễn ra trong bối cảnh dịch viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona (Covid-19) bùng phát mạnh và diễn biến khó lường trên phạm vi toàn cầu đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến mọi mặt kinh tế – xã hội của các quốc gia trên thế giới Các nền kinh tế lớn đối mặt với tình trạng suy thoái sâu, tồi tệ nhất trong nhiều thập kỷ qua Tuy nhiên, trong những tháng cuối năm, khi phần lớn các nền
Trang 31kinh tế tái khởi động sau phong tỏa do dịch Covid-19, dự báo tăng trưởng kinh tế thế giới có những dấu hiệu khả quan hơn Thương mại toàn cầu, giá cả hàng hóa đang dần được phục hồi, thị trường chứng khoán toàn cầu tăng mạnh trong tháng 11 và tháng 12 nhờ tín hiệu tích cực từ sản xuất và hiệu quả của vắc-xin phòng Covid-19 Dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, khó lường làm tăng trưởng ở hầu hết các ngành, lĩnh vực chậm lại Tình hình đứt gãy thương mại quốc tế gây ra những hệ lụy tới hoạt động sản xuất và xuất, nhập khẩu của Việt Nam
Tỷ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm ở mức cao Bên cạnh đó, hạn hán, xâm nhập mặn, mưa, lũ ảnh hưởng đến năng suất, sản lượng cây trồng và đời sống nhân dân Nền kinh tế vẫn còn những tồn tại, hạn chế và tiềm ẩn nhiều rủi ro, nguy cơ tụt hậu còn lớn; các yếu tố nền tảng như thể chế, hạ tầng, nguồn nhân lực để đưa Việt Nam sớm trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại còn thấp so với yêu cầu; trình độ khoa học, công nghệ, năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh còn thấp; độ mở nền kinh tế cao, khả năng chống chịu, thích ứng với tác động bên
Trang 32ngoài còn yếu; năng lực tiếp cận nền kinh tế số, xã hội số còn hạn chế Quá trình đô thị hoá tiếp tục diễn ra nhanh, tạo sức ép lớn về nhu cầu phát triển hạ tầng và xử lý ô nhiễm môi trường Thách thức về khai thác, sử dụng hiệu quả, bền vững nguồn nước, tài nguyên và đất đai Già hoá dân số tăng nhanh dẫn đến
áp lực lên hệ thống an sinh xã hội và tác động đến tăng trưởng kinh tế Nhiệm vụ bảo vệ độc lập, chủ quyền, bảo đảm an ninh quốc gia gặp nhiều khó khăn, thách thức; tình hình an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội trên một số địa bàn và sự chống phá của thế lực thù địch, phản động còn diễn biến phức tạp
Trước tình hình đó, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã kịp thời chỉ đạo quyết liệt các bộ, ngành, địa phương thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp vừa phòng chống dịch, bảo đảm sức khỏe người dân, vừa phòng chống suy giảm kinh tế và giữ vững ổn định xã hội, nỗ lực phấn đấu cao nhất thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội năm 2020 Nhờ đó, tình hình kinh tế – xã hội quý IV và cả năm 2020 tiếp tục chuyển biến tích cực, đạt nhiều kết quả đáng ghi nhận như
Trang 33B TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
1 Khi bước vào thời kỳ chiến lược 2011-2020
1 Sản lượng nền kinh tế
- Kinh tế tăng trưởng nhanh, đạt tốc độ bình quân 7,26%/năm,
còn cao hơn Thái Lan, Singapore, Indonesia, Malaysia, và
Phillipine Việt Nam là một trong những nước có tốc độ tăng
trưởng kinh tế nhanh so với các nước trong khu vực và trên thế
Tăng trưởng kinh tế Việt Nam 2001-2010
GDP (tỷ USD) Tốc độ tăng trưởng (%)
Trang 34- Theo số liệu của Tổng cục Thống kê (Bộ Kế hoạch và Đầu tư , tổng GDP từ khoảng 6,472 tỷ USD năm 1990 đã lên đến 53,053
tỷ USD năm 2005 và 91,5 tỷ USD vào năm 2009 và hơn 98 tỷ USD nằm 2010 Xét về góc độ quy mô và tốc độ tăng trưởng, Việt Nam đã thành công trong duy trì tăng trưởng trong dài hạn
Bảng 1: Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá
hiện hành (đvt: nghìn đồng) (Nguồn: Tổng Cục Thống kê)
- Tổng sản phẩm trong nước DP năm 2010 theo giá thực tế đạt trên 101,6 tỉ USD, DP bình quân đầu người đạt 1169 USD,
bước vào nhóm nước đang phát triển có thu nhập trung bình (thu nhập trên 1000 USD/ người)
Trang 35Bảng 2 : So sánh GDP danh nghĩa của Việt Nam năm 2009 với một số nền kinh tế trong khu vực (Đơn vị: Tỷ USD)
Nguồn: Tổng hợp theo IMF
Ma-lai-Hàn Quốc
Trang 362 Cấu trúc nền kinh tế
- Trong giai đoạn 2001 – 2010, tỷ trọng các ngành kinh tế
chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp,
xây dựng và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệp,
thủy sản
Hình 2: Tỷ trọng các ngành kinh tế giai đoạn 2001-2010
(đvt:%) (Nguồn: Tổng Cục Thống kê)
Tỷ trọng ngành CN-XD trong cơ cấu DP tăng từ 36,7% năm
2000 lên 41,1% năm 2010; tỷ trọng nông, lâm, ngư nghiệp giảm
từ 24,5% xuống còn khoảng 21,6% và tỷ trọng dịch vụ giữ mức
Trang 37- Cơ cấu kinh tế vùng đã có bước điều chỉnh theo hướng phát huy lợi thế so sánh của từng vùng; các vùng kinh tế trọng điểm, khu công nghiệp, khu kinh tế và vùng sản xuất chuyên môn hoá cây trồng, vật nuôi đang phát triển khá nhanh, đóng góp quan trọng vào sự tăng trưởng của nền kinh tế
- Cơ cấu thành phần kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng phát huy tiềm năng của các thành phần kinh tế và đan xen nhiều hình thức sở hữu
2 Nguồn lực
- Vốn đầu tư toàn xã hội tăng cao, bằng khoảng 40,5% GDP; năm 2006-2010, tổng vốn FDI thực hiện đạt gần 45 tỷ USD, vượt 77% so với kế hoạch đề ra
- Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phát triển nhanh, đầu tư của khu vực tư nhân chiếm 39,5% năm 2009 trong tổng đầu tư xã hội Khu vực kinh tế tư nhân, tập thể và các hộ gia đình đã tạo ra 45% GDP
Trang 38Tổng số Kinh tế Nhà
nước
Kinh tế ngoài nhà nước
Bảng3: Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội thực hiện phân theo
thành phần kinh tế Giá thực tế (Tỷ đồng) (Nguồn: Tổng Cục
Thống kê)
Trang 39- Tỷ lệ lao động nông nghiệp giảm còn 48,2% năm 2010 Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 40% năm 2010 Năng suất lao động trong ngành công nghiệp là khoảng trên 1.000 USD/nguời/năm và nông nghiệp dưới 500 USD/người/năm, còn rất thấp so với các nước trong khu vực, năng suất lao động của Trung Quốc gấp 2,6 lần và Thái Lan gấp 4,3 lần năng suất lao động của Việt Nam
- Thất nghiệp ở Việt Nam ở mức thấp trong suốt giai đoạn từ
2008 tới 2010 Tỷ lệ thất nghiệp dao động giữa 2,38% và 2,9% trong giai đoạn này Năm 2008, tỷ lệ thất nghiệp ở nam giới là 4,65% sau đó giảm xuống còn 4,29% năm 2010 Tỷ lệ thất nghiệp của nữ giới có xu hướng tăng từ 1,53% năm 2008 lên 2,3% năm 2010
- Tiếp thu, ứng dụng có hiệu quả các công nghệ nhập từ nước ngoài, thăm dò và khai thác dầu khí, đóng tàu biển có trọng tải lớn, và bước đầu có một số sáng tạo về công nghệ tin học
- Tập trung vào việc xác lập và xây dựng thể chế, trong đó ưu tiên xây dựng hệ thống pháp luật và các cơ chế, chính xác
3 Xã hội
Trang 40- Tỷ lệ hộ nghèo còn khoảng 10% năm 2010, tỷ lệ nghèo chung
nước có tốc độ giảm nghèo nhanh nhất khu vực Đông Nam Á
Hình 3: Tỷ lệ hộ nghèo phân theo thành thị, nông thôn và phân
theo vùng (ĐVT: %) (Nguồn: Tổng Cục Thống kê)
- Nếu so với thứ bậc xếp hạng DP bình quân đầu người thì xếp
hạng HDI của Việt Nam năm 2007 vượt lên 13 bậc, xếp thứ
bình cao của thế giới Tuy nhiên, Việt Nam vẫn là nền kinh tế có
điểm số thấp hơn so với các nước đang phát triển có cùng trình
độ trong khu vực Năm 1990 chỉ số HDI của Việt Nam là 0,618
điểm, xấp xỉ bằng điểm số của Trung Quốc (0,628 điểm) cùng