Nhận xét: Nhìn chung ngành NLTS xu hướng tăng, tỷ lệ dần theo từng năm từ năm 2010 đến 2016 và tăng giảm không đồng đều từ năm 2016 đến 2020. Trong khi đó, quy mô Hải Châu tăng trưởng ít và chiếm một phần rất nhỏ. Ngành NLTS của Hải Châu chiếm một phần nhỏ đối với TP Đà Nẵng trong khi đó ngành NLTS của thành phố Đà Nẵng vẫn tăng trưởng đều theo từng nămNgành CNXD có xu hướng, tỷ lệ tăng giảm không đồng đều theo từng năm. Quy mô của ngành lớn hơn so NLTS nhưng cũng chỉ chiếm 13% so với thành phố Đà Nẵng. Ngành CNXD chiếm tỷ trọng nhỏ và tăng trưởng không đồng đều nhưng ngành CNXD của thành phố Đà Nẵng vẫn tăng đều theo từng nămNgành DV có xu hướng tăng dần từ năm 2010 đến 2019 và đến năm 2020 do ảnh hưởng của dịch covid tuy có giảm nhưng không đáng kể. Tỷ lệ tăng giảm không đồng đều qua các năm. Quy mô chiếm 48.48% trong năm 2010 và 41.9% năm 2020 chiếm phần rất lớn so với thành phố Đà Nẵng. Ngành DV đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của Đà Nẵng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ -
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
- -
HỌC PHẦN: PHÂN TÍCH KINH TẾ - XÃ HỘI
GIẢNG VIÊN: BÙI QUANG BÌNH
Trang 22010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 Giá trị tăng thêm (giá SS2010) ĐN Tỷ đồng 31112.02 34966.56 37583.95 39704.93 42276.59 45887.5 49805.24 53048.1 57425.78 61530.1 57230.92
- Nông, lâm nghiệp và thủy sản Tỷ đồng 963.3722 960.3388 953.7899 983.712 1015.007 1064.416 1096.26 1153.3 1178.837 1206.123 1240.47
- Công nghiệp và xây dựng Tỷ đồng 7517.008 9040.853 9714.639 10503.34 11562.38 12304.43 13045.78 14063.59 14825.36 15368.14 13458.23
- Dịch vụ Tỷ đồng 22631.64 24965.37 26915.52 28217.88 29699.2 32518.66 35663.2 37831.2 41421.58 44955.85 42532.22 Giá trị tăng thêm (giá SS2010) HC Tỷ đồng 12056.79 12878.84 13461.64 14144.08 14395.03 14698.43 15993.34 17175.05 18486.74 20063.45 19501.72
- Nông, lâm nghiệp và thủy sản Tỷ đồng 49.54577 52.2626 54.84105 59.66626 64.84068 71.50012 70.57274 74.54814 84.31257 85.84062 87.84141
- Công nghiệp và xây dựng Tỷ đồng 1035.387 1258.949 1319.074 1397.972 1504.016 1515.656 1629.607 1856.049 1939.663 1887.837 1592.862
0.00 5.00 10.00 15.00 20.00 25.00 30.00 35.00 40.00 45.00
Quy mô nền kinh tế của HC so với ĐN
Giá trị tăng thêm (giá SS2010)
Tỷ lệ VA HC/ĐN
Trang 3trọng đối với thành phố Đà Nẵng nhưng trong khi đó tỷ lệ VA lại giảm dần
Câu 2 Tỷ lệ tăng trưởng và xu hướng tăng VA của Hải Châu và so với Đà Nẵng
Nhận xét: Đầu tiên, có thể thấy là giá trị tăng thêm của Quận Hải Châu chiếm khá cao và tăng dần qua các ngoại trừ giảm dần năm 2020 do ảnh hưởng của Đại Dịch, dẫn đến tăng trưởng VA cũng thay đổi tương
tự Cụ thể, % tăng trưởng VA của Hải Châu là 6,82 % chiếm ½ % tăng trưởng VA của Đà Nẵng Tuy nhiên, đến năm 2020 gảm xuống chỉ
Tỷ lệ TT và xu hướng VA của HC so với ĐN
Giá trị tăng thêm (giá SS2010)
Giá trị tăng thêm (giá SS2010)
% TT VA HC
% TT VA ĐN
Trang 4còn -2,8%, Năm 2020 là thời điểm đại dịch COVID-19 bùng nổ, không chỉ Quận Hải Châu mà toàn thành phố Đà Nẵng đều có % tăng trưởng âm, Sự biến động của % tăng trưởng là không ổn định điều đó làm cho nền kinh tế sẽ gặp khó khăn Tỷ lệ thất nghiệp tăng, số lượng công trình bị trì hoãn nhiều, mức sống người dân giảm
Câu 3 Quy mô VA của các ngành NLTS, CNXD và DV theo thời gian và so với tp Đà Nẵng
Nhận xét: Nhìn chung ngành NLTS xu hướng tăng, tỷ lệ dần theo từng năm từ năm 2010 đến 2016 và tăng giảm không đồng đều từ năm 2016 đến 2020 Trong khi đó, quy mô Hải Châu tăng trưởng ít và chiếm một
2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 NLTS HC 49.55 52.26 54.84 59.67 64.84 71.50 70.57 74.55 84.31 85.84 87.84 CN-XD HC 1035.39 1258.95 1319.07 1397.97 1504.02 1515.66 1629.61 1856.05 1939.66 1887.84 1592.86
Tỷ lệ VA NLTS HC/ĐN
Tỷ lệ VA CN-XD HC/ĐN
Tỷ lệ VA DV HC/ĐN
Trang 5phần rất nhỏ Ngành NLTS của Hải Châu chiếm một phần nhỏ đối với
TP Đà Nẵng trong khi đó ngành NLTS của thành phố Đà Nẵng vẫn tăng trưởng đều theo từng năm
Ngành CN-XD có xu hướng, tỷ lệ tăng giảm không đồng đều theo từng năm Quy mô của ngành lớn hơn so NLTS nhưng cũng chỉ chiếm 13% so với thành phố Đà Nẵng Ngành CN-XD chiếm tỷ trọng nhỏ và tăng trưởng không đồng đều nhưng ngành CN-XD của thành phố Đà Nẵng vẫn tăng đều theo từng năm
Ngành DV có xu hướng tăng dần từ năm 2010 đến 2019 và đến năm
2020 do ảnh hưởng của dịch covid tuy có giảm nhưng không đáng kể
Tỷ lệ tăng giảm không đồng đều qua các năm Quy mô chiếm 48.48% trong năm 2010 và 41.9% năm 2020 chiếm phần rất lớn so với thành phố Đà Nẵng Ngành DV đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của Đà Nẵng
Ta có thể thấy trong các ngành NLTS, CN-XD,DV ngành DV là ngành phát triển nhất và hầu như bị ảnh hưởng ít hơn so với các ngành còn lại Nó chiếm 1 phần lớn và đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của Đà Nẵng Phát triển dịch vụ trung gian nhằm tăng cường
sự kết nối bổ trợ giữa các ngành kinh tế, thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế Vậy nên cần nâng cao năng suất lao động, tính chuyên nghiệp trong hoạt động dịch vụ, coi đây là một trong những giải pháp ưu tiên hàng đầu; Xây dựng các “vùng liên kết dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp” mở rộng để tăng cường tác động lan tỏa của ngành Dịch vụ đối với toàn bộ nền kinh tế; Xây dựng và thực thi hiệu quả các hệ thống chuẩn quốc gia về chất lượng hàng hóa
Trang 6và dịch vụ; Nâng cao chất lượng các dự báo thị trường, trong đó dự báo cần bám sát, cập nhật và đưa ra các cảnh báo cần thiết về các biến động thị trường khách quan trong nước và quốc tế, coi trọng dự báo tác động hai mặt của chính sách theo yêu cầu quản lý kinh tế thị trường
Câu 4 Tỷ lệ tăng trưởng và xu hướng tăng trưởng VA các ngành NLTS, CNXD và DV ở quận Hải Châu
Nhận xét: Tăng trưởng của quận Hải Châu trong 10 năm qua có xu hướng biến động không đồng đều, có thời điểm tăng mạnh cũng có thời điểm tuột dốc không phanh Đặc biệt là % TT VA của CNXD là 21,59% năm 2011 nhưng chỉ sau 1 năm % đã giảm còn 4,78% Mặc
dù sau đó có tăng nhưng %TT của CNXD vẫn biến động liên tục và
Trang 7giảm mạnh vào năm 2020 còn -15,63% Đây là một cú sốc lớn, bởi ngành CNXD là một trong những thế mạnh của Đà Nẵng nói chung, Hải Châu nói riêng
Tiếp đó là ngành NLTS % tăng trưởng so với CNXD thấp hơn tuy tăng dần từ 2011 nhưng % TT âm vào năm 2016, nhưng so với CNXD
ở năm 2020 thì ngành NLTS có bước tiến bộ hơn khi %TT là dương Cuối cùng là ngành dịch vụ, Đà Nẵng là khu đô thị đang chú trọng vào phát triển ngành dịch vụ, mặc dù tăng trưởng không có xu hưởng tăng liên tục nhưng giống như NLTS vẫn ổn định hơn so với CNXD, ngành NLTS ở năm 2011 là 5,43% và trải qua sự biến động thì tăng mạnh ở năm 2019 là 9,88%, tuy nhiên bởi ảnh hưởng đại dịch 2020 nên giảm xuống chỉ còn -1,49% Có thể thấy là %TT VA của quận Hải Châu sau đại dịch Covid thì đều giảm mạnh
Câu 5 So sánh xu hướng tăng trưởng VA các ngành NLTS, CNXD
và DV này Hải Châu và xu hướng tăng trưởng VA của quận
Theo như biểu đồ đã có ở câu 4, có thể thấy rằng xu hướng tăng trưởng của ngành NLTS và CN-XD biến động không ổn định, có những năm cao hơn xu hướng tăng trưởng VA chung (năm 2012, 2013 ) nhưng cũng có những năm thấp hơn (năm 2019, )
Ngược lại, xu hướng tăng trưởng của ngành DV và xu hướng tăng trưởng VA của quận Hải Châu gần như xấp xỉ, đồng dạng với nhau Điều này có nghĩa là rằng xu hướng tăng trưởng của ngành DV khá ổn
Trang 8định và chi phối giá trị chung, là ngành có vai trò quyết định đối với
VA chung của quận Tuy nhiên ở năm 2020, do ảnh hưởng từ đại dịch COVID-19 nên xu hướng tăng trưởng của ngành DV giảm mạnh đến
số âm (từ 9.88% năm 2019 xuống -1.49% năm 2020)
Nhận xét chung:
Hải Châu là quận trung tâm của tp Đà Nẵng, nắm giữ vị trí quan trọng trong việc đóng góp vào VA chung của toàn thành phố Tuy vậy nhưng tỷ lệ tăng trưởng VA của quận từ 2011-2015 thấp hơn nhiều so với thành phố và từ 2016 trở đi đã có xu hướng đồng dạng với tỷ lệ tăng trưởng VA của Đà Nẵng Điều này cho thấy được Nhà nước và các cơ quan đã thấy được tiềm năng mạnh mẽ của quận và chú trọng vào việc đầu tư phát triển cho quận Hải Châu theo hướng “Dịch vụ - Công nghiệp – Nông nghiệp”, trong đó dịch vụ là ngành mũi nhọn Tức là đang hướng đến CNH-HĐH
Trong quá trình CNH quy mô của NLTS và mức đóng góp là thấp nhất trong 3 ngành, nhưng vai trò của khu vực này trong nền kinh tế là nguồn cung cấp lương thực thực phẩm, nguồn hàng xuất khẩu, nguồn nguyên liệu cho công nghiệp, nguồn tích lũy vốn Vì vậy, đảm bảo sự cân bằng các ngành trong quá trình phát triển là điều vô cùng quan trọng Công nghiệp có vai trò hết sức to lớn trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, cung cấp TLSX, hàng tiêu dùng, tạo ra việc làm và thúc đẩy sự phát triển của khu vực nông nghiệp nông thôn và cung cấp nhiều lợi thế cho ngành dịch vụ Tuy nhiên thì đối với quận Hải Châu, ngành dịch vụ vẫn đóng vai trò quyết định đối với tăng trưởng chung của cả thành phố Nhưng từ năm 2019 trở đi, do tác động không mong
Trang 9muốn của đại dịch COVID-19, dự báo ngành dịch vụ sẽ bị ảnh hửng nghiêm trọng nhất, sau đó là công nghiệp và nông nghiệp sẽ là ngành
ổn định so với hai ngành còn lại
- HẾT -
BÀI TẬP SỐ 2
Cho số liệu như sau, hãy tính toán và nhận xét:
Câu 1 Quy mô nền KT (giá trị VA) của Hòa Vang theo thời gian và
so với tp Đà Nẵng
Nhận xét: Ta có thể thấy quy mô nền kinh tế (giá trị VA) của Hòa
Vang tăng dần qua các năm, từ 2010-2019 tăng 901,56 tỷ đồng và tỷ
lệ VA của Hòa Vang so với Đà Nẵng biến động không đều theo từng năm, từ 2010-2015 giảm và có tăng 0,29% từ năm 2015 đến năm 2016
Đơn vị 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 Giá trị tăng thêm (giá SS2010) ĐN Tỷ đồng 31112.02 34966.56 37583.95 39704.93 42276.59 45887.50 49805.24 53048.10 57425.78 61530.10 57230.92
- Nông, lâm nghiệp và thủy sản Tỷ đồng 963.37 960.34 953.79 983.71 1015.01 1064.42 1096.26 1153.30 1178.84 1206.12 1240.47
- Công nghiệp và xây dựng Tỷ đồng 7517.01 9040.85 9714.64 10503.34 11562.38 12304.43 13045.78 14063.59 14825.36 15368.14 13458.23
- Dịch vụ Tỷ đồng 22631.64 24965.37 26915.52 28217.88 29699.20 32518.66 35663.20 37831.20 41421.58 44955.85 42532.22 Giá trị tăng thêm (giá SS2010) HV Tỷ đồng 1534.89 1704.80 1747.92 1750.24 1833.33 1900.28 2208.72 2276.79 2413.73 2436.45 2173.46
- Nông, lâm nghiệp và thủy sản Tỷ đồng 397.65 379.94 361.14 355.90 350.33 349.92 409.89 416.83 396.21 403.53 411.80
- Công nghiệp và xây dựng Tỷ đồng 453.87 578.38 605.37 604.17 642.17 636.66 790.38 760.11 820.53 753.55 619.07
- Dịch vụ Tỷ đồng 683.37 746.47 781.42 790.17 840.83 913.69 1008.45 1099.85 1196.99 1279.37 1142.60
4.93 4.88
4.65 4.41 4.34
4.14 4.43 4.29 4.20
3.96 3.80
0.00 1.00 2.00 3.00 4.00 5.00 6.00
Quy mô nền kinh tế của HV so với ĐN
Giá trị tăng thêm (giá SS 2010) HV
Tỷ lệ VA HV/ĐN
Trang 10và lại bắt đầu giảm từ năm 2016 đến 2020 Tuy nhiên, cả VA chung của Hòa Vang và tỷ lệ VA HV/ĐN năm 2020 bị ảnh hưởng của dịch
Covid-19 nên đều giảm mạnh
Quy mô giá trị gia tăng của Hòa Vang tăng giảm không đồng đều và chiếm một phần nhỏ so với TP Đà Nẵng
Câu 2 Tỷ lệ tăng trưởng và xu hướng tăng VA của Hòa Vang và so với Đà Nẵng
Nhận xét: Đầu tiên, có thể thấy là giá trị tăng thêm của Hòa Vang
chênh lệch rất lớn so với Đà Nẵng, tỷ lệ TT VA của Hòa Vang và Đà Nẵng đều có xu hướng giảm Trong đó tỷ lệ TT của HV năm 2011 là 11,07%, đến năm 2016 tăng đột ngột lên 16.23% sau đó giảm còn -10,79% năm 2020 Tỷ lệ TT của Đà Nẵng từ 12.39% (năm 2011) giảm dần còn 7.15% (năm 2019) và đến 2020 giảm mạnh xuống -
6,9% %TT của HV biến động mạnh hơn so với Đà Nẵng
Có thể thấy giá trị tăng thêm của Hòa Vang chỉ chiếm một phần nhỏ
so với Đà Nẵng Bước tăng vọt ở năm 2015-2016 là vì Hòa Vang đã
11.07
2.53 0.13
4.75 3.65 16.23
3.08 6.01 0.94
-10.79
12.39 7.49 5.64 6.48
8.54 8.54
6.51 8.25 7.15
-6.99
-15.00 -10.00 -5.00 0.00 5.00 10.00 15.00 20.00
Tỷ lệ TT và xu hướng VA của HV so với ĐN
Giá trị tăng thêm (giá SS 2010) HV Giá trị tăng thêm (giá SS2010) ĐN
% TT VA HV
% TT VA ĐN
Trang 11đạt chuẩn Nông thôn mới trước 3 năm so với dự tính, điều này cho thấy được Nhà nước đã có chính sách phù hợp giúp huyện phát triển Tuy nhiên, tỷ lệ TT không ổn định phản ánh nền kinh tế HV sẽ bị đại dịch kìm hãm, các hoạt động sản xuất tạm dừng lại, tỷ lệ thất nghiệp tăng, nhu cầu lương thực, thực phẩm tăng cao nhưng các ngành khác thì bị ảnh hưởng nặng nề bởi dịch
Câu 3 Quy mô VA của các ngành NLTS, CNXD và DV của Hòa Vang theo thời gian và so với tp Đà Nẵng
Nhận xét: So với thời gian: Quy mô VA ngành NLTS có xu hướng
tăng giảm không đồng đều Từ năm 2010 giảm dần đến năm 2015, tăng 59.97 tỷ đồng năm 2015-2016 và giảm đến năm 2020 Trong khi
đó, quy mô ngành CN- XD biến động không đều nhưng có xu hướng tăng dần, từ 2010 đến 2016 tăng 336.51 tỷ đồng, sau đó giảm đến
2020 Ngược lại với 2 ngành trên, quy mô ngành DV có xu hướng tăng đều theo từng năm, từ năm 2010-2019 tăng 459.23 tỷ đồng, gấp 0.67%
0.00 5.00 10.00 15.00 20.00 25.00 30.00 35.00 40.00 45.00
Trang 12so với năm 2010 Tuy nhiên lại bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh ở năm
So với Đà Nẵng: Ngành NLTS của Hòa Vang chiếm tỷ trọng khá lớn
so với toàn thành phố Đà Nẵng Đạt hơn 37% tỷ trọng trong 10 năm qua so với các vùng khác Mức ảnh hưởng của ngành CN-XD và DV của Hòa Vang không đáng kể, tỷ trọng trung bình trong 10 năm qua chỉ đạt 5.5% đối với CN-XD và 2.9% đối với DV Nhưng tỷ lệ VA NLTS của Hòa Vang so với Đà Nẵng lại giảm dần trong khi 2 ngành còn lại ổn định
Ngành NLTS là ngành chi phối, chiếm tỷ trọng lớn và vai trò lớn cho
sự phát triển của TP Đà Nẵng Ở Hòa Vang thì ngành DV còn ít phát triển hơn so với Đà Nẵng Vì vậy, cần nâng cao chất lượng và đa dạng hóa loại hình dịch vụ, phát triển dịch vụ trung gian nhằm tăng cường
sự kết nối bổ trợ giữa các ngành kinh tế
Câu 4 Tỷ lệ tăng trưởng và xu hướng tăng trưởng VA các ngành NLTS, CNXD và DV ở huyện Hòa Vang
Về NLTS:
Trang 13Nhận xét: Từ năm 2011 đên 2015 % TT VA NLTS của Hòa Vang ở
mức âm, đến năm 2016 lại tăng vụt lên 17.14% sau đó đạt 1.85% vào năm 2019 và tăng nhẹ mức 2.05% vào năm 2020 Về % TT VA NLTS
Đà Nẵng 2 năm đầu giữ ở mức âm, sau đó đã tăng lên 3,14% vào năm
2013 và biến động nhẹ, giữ ở mức 2,85% vào năm 2020
Tốc độ tăng trưởng VA NLTS của Hòa Vang và Đà Nẵng biến đổi không đồng đều qua các năm, % TT VA NLTS Đà Nẵng có xu hướng tăng nhẹ còn Hòa Vang lại có xu hướng tăng nhanh hơn Tỷ trọng NLTS của huyện so với tp Đà Nẵng khá lớn, với các mô hình sản xuất hiệu quả (mô hình trồng thanh long ruột đỏ Hoà Phú, Hoà Sơn, ), qua
đó cho thấy được huyện đang có xu hướng đầu tư vào phát triển nông
nghiệp để đảm bào nguồn cung cho khu vực và thành phố
Nông lâm thủy sản
Nông, lâm nghiệp và thủy sản HV Nông, lâm nghiệp và thủy sản ĐN
% TT VA NLTS HV % TT VA NLTS ĐN
Trang 14Nhận xét: Tốc độ tăng trưởng ngành CN-XD của Hòa Vang có xu
hướng tăng trưởng giảm từ năm 2011-2015 đạt -0.86%, sau đó tăng vọt đến 24.15% năm 2016 và giảm mạnh xuống âm Xu hướng tăng trưởng của Đà Nẵng cũng giảm, năm 2011 đạt 20,27% đến 2019 đạt 3.66% Tuy nhiên, đại dịch Covid-19 khiến tốc độ tăng trưởng ngành CN-XD giảm mạnh và thậm chí là đạt tới tốc độ âm, năm 2020 huyện
Hòa Vang -17.85%, trong khi đó toàn thành phố -12,43%
Ngành CN-XD có tiềm năng rất lớn ở Hòa Vang, với diện tích đất lớn
và chính sách giải tỏa hợp lý đã góp phần thúc đẩy sự phát triển (Khu
đô thị Quan Nam - Thủy Tú, Khu công nghiệp công nghệ cao 1.010ha, ), nhưng tốc độ tăng trưởng bị giảm chứng tỏ huyện vẫn chưa khai thác tốt nhất tiềm năng của mình Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng ngành CN-XD của huyện không quá gây ảnh hưởng đối với Đà Nẵng
Công nghiệp xây dựng
Công nghiệp và xây dựng HV Công nghiệp và xây dựng ĐN
% TT VA CN-XD HV % TT VA CN-XD ĐN
Trang 15Nhận xét: Tốc độ tăng trưởng ngành DV của Hòa Vang và Đà Nẵng
là tương đối đồng dạng Từ 2010-2013 giảm (từ 9.24% - 1.12% đối với Hòa Vang và 10.31% - 4.84% đối với Đà Nẵng), sau đó biến động không đều và đến 2019 Hòa Vang đạt 6.88% và Đà Nẵng 8.53%, rồi
giảm mạnh xuống số âm ở năm 2020
Ngành DV gần như là ngành chủ chốt đối với một thành phố du lịch như Đà Nẵng Những con số cho thấy ngành DV bị ảnh hưởng vô cùng nghiêm trọng trong thời kỳ dịch Covid-19 hoành hành Dù vậy, ngành DV vẫn trên đà phát triển ở huyện với các khu du lịch nổi tiếng
(Khu du lịch Bà Nà Hills, khu du lịch Hòa Phú Thành, )
Câu 5 So sánh xu hướng tăng trưởng VA các ngành NLTS, CNXD
và DV Hòa Vang và xu hướng tăng trưởng VA của huyện
9.24
4.68
1.12
6.41 8.67
10.37 9.06 8.83
-5.39
-15.00 -10.00 -5.00 0.00 5.00 10.00 15.00
Trang 16Nhận xét: Tăng trưởng của Hòa Vang trong 10 năm qua có xu hướng
biến động không đồng đều, so với Đà Nẵng thì tăng trưởng nhanh hơn đỉnh điểm là năm 2016 với 24,15% ( khi đó Đà Nẵng 16,23%) Đặc biệt là % TT VA của CN-XD tương đối đồng dạng với % TT VA chung Tiếp đó là ngành NLTS % tăng trưởng so với CN-XD thấp nhưng % TT VA tăng trưởng dương vào năm 2020 là điều tích cực đối với nền kinh tế Cuối cùng là ngành DV, DV là ngành có % tăng trưởng tương đối ổn định hơn so với CN-XD, ngành NLTS, tuy nhiên
bởi ảnh hưởng đại dịch 2020 nên giảm xuống chỉ còn -10,69%
Có thể thấy tốc độ tăng trưởng của DV ổn định hơn so với 2 ngành
NLTS và CN-XD Tuy nhiên, ngành CN-XD đóng vai trò quan trọng trong tốc độ tăng trưởng và chi phối giá trị chung của huyện Hòa
Vang Đồng thời %TT VA các ngành ở Hòa Vang sau đại dịch Covid (đặc biệt là năm 2020 toàn Đà Nẵng là điểm bùng dịch) thì đều giảm mạnh, ngoại trừ NLTS, nó là ngành chủ chốt trong mùa dịch
Trang 17- Quy mô, tốc độ tăng trưởng chung và các ngành NLTS, CN-XD và
DV của HV và ĐN đều tăng qua các năm đã góp phần thúc đẩy nền kinh tế của thành phố
- Tỷ lệ tăng trưởng và xu hướng VA Ngành CN-XD dẫn đầu trong 3 ngành, có sự phát triển qua từng năm, mặc dù Hòa Vang là huyện nông nghiệp nhưng do quá trình đô thị hóa, CN-XD trở thành ngành chủ chốt đối với huyện
- Đặc biệt, vào năm 2020, ảnh hưởng nặng nề bởi đại dịch Covid-19
đã kéo theo nhiều hệ lụy cho ngành kinh tế, trong đó ngành dịch vụ bị ảnh hưởng nặng nhất
Huyện Hòa Vang là huyện nông nghiệp của thành phố Đà Nẵng, với diện tích đất lớn và tỷ lệ rừng cao, cơ sở hạ tầng với các quốc lộ 1A, 14B, 14G cùng với các khu công nghiệp, công nghệ cao, khu đô thị Trung tâm hành chính huyện, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng
DV – CN – NN phù hợp với xu hướng phát triển chung của thành phố, cùng với thế mạnh hiện có của ngành DV và CN-XD giúp Hòa Vang
có được nền tảng để phát triển mạnh sau này
- HẾT -
BÀI TẬP SỐ 3
Hãy tính toán và nhận xét
Trang 181 So sánh quy mô nền kinh tế (giá trị VA) giữa Hải Châu và Hòa Vang theo thời gian
+ Mô tả: Ta có thể thấy quy mô nền kinh tế ( giá trị AV) của Hải Châu tăng dần theo từng năm từ năm 2010 đến năm 2019 và giảm dần vào năm 2020 Trong khi đó tỷ lệ Hải Châu so với Hòa Vang thì tăng giảm không đồng đều theo các năm Tuy nhiên giá trị VA của cả Hải Châu và Hòa Vang đều giảm vào năm 2020 do bị ảnh hưởng của dịch Covid
+ Nhận xét: Quy mô giá trị gia tăng của Hải Châu lớn hơn nhiều so với Hòa Vang
2 So sánh tỷ lệ tăng trưởng và xu hướng tăng VA giữa Hải Châu và Hòa Vang
785.52 755.44 770.15
808.12 785.18
773.49 724.10 754.35 765.90
823.47 897.27
0.00 100.00 200.00 300.00 400.00 500.00 600.00 700.00 800.00 900.00 1000.00
Quy mô nền kinh tế giữa Hải Châu và Hòa Vang
Giá trị tăng thêm (giá SS2010) HC Giá trị tăng thêm (giá SS 2010) HV
Tỷ lệ VA HC/HV
Trang 19+ Mô tả: Mức tăng trưởng của quận Hải Châu và huyện Hòa Vang nhìn chung đều tăng trong những năm qua, tuy nhiên trong 10 năm thì năm thứ 10 do bị ảnh hưởng bởi đại dịch covid-19 vậy nên cả hai đơn vị mức tăng trưởng đều giảm Xu hướng tăng VA của cả hai đều biến động, đặc biệt là huyện Hòa Vang như vậy cho thấy so với quận Hải Châu thì Hòa Vang bất ổn định hơn % Tăng Trưởng
VA của quận Hải Châu trong những năm đầu là 6,82% thấp hơn so với Hòa Vang, tuy nhiên sau đó cả hai đơn vị đều giảm và Hải Châu có % Tăng trưởng cao hơn Hòa Vang Mặc dù sau đó biến đổi không ngừng nhưng % tăng trưởng đều dương cho đến năm
2020 % Tăng trưởng của VA của Hải Châu là (-2,8%) của Hòa Vang là (-10,79%)
+ Nhận xét: So với Hải Châu thì tăng trưởng kinh tế của Hòa Vang vẫn thấp hơn Huyện Hòa Vang chủ yếu là các vùng nông thôn do
đó so với trung tâm thành phố như Hải Châu thì có thể thấy rõ sự khác biệt, thu nhập của nhiều người dân ở đây tương đối thấp ( dưới 3,5 triệu VNĐ/tháng) còn Hải Châu thu nhập (trên 6tr/tháng)
-15.00 -10.00 -5.00 0.00 5.00 10.00 15.00 20.00
Giá trị tăng thêm (giá SS2010) Hòa Vang
% TT VA HC % TT VA HV
Trang 20Mức sống của người dân ở Hòa Vang cũng thấp hơn so với Hải Châu Do đó khi ảnh hưởng bởi đại dịch Hoà Vang bị ảnh hưởng nhiều hơn
3 So sánh Quy mô VA của các ngành NLTS, CNXD và DV giữa Hải châu và Hòa Vang theo thời gian
+ Mô tả:
đồng đều qua từng năm ( tăng từ năm 2010 đến 2015, giảm từ năm 2015 đến 2016 và lại tăng dần từ năm 2016 đến 2020) Trong khi đó, ngành NLTS của Hòa Vang giảm từ năm 2010 đến 2016, tăng 2016 đến 2017, giảm từ 2017 đến 2018 và tăng lại từ 2018 đến 2020
0.00 200.00 400.00 600.00 800.00 1000.00 1200.00 1400.00 1600.00 1800.00
Trang 21 Ngành CN-XD nhìn chung có quy mô tăng giảm không đồng đều theo các năm ( tăng từ năm 2010 đến 2018 và giảm từ nă
2018 đến 2020) Trong khi đó, ngàng CN-XD của Hòa Vang biến động không đều nhưng có xu hướng tăng
2019 và giảm từ 2019 đến 2020 do ảnh hưởng của dịch Covid Ngành DV của Hòa Vang có quy mô tăng giảm không đồng đều, nhưng nhìn chung thì có xu hướng tăng
+ Nhận xét: Ngành NLTS của Hải Châu chiếm tỷ trọng nhỏ hơn so với Hòa Vang Nhưng ngành CN-XD và cả ngành DV thì Hải Châu chiếm tỷ trọng lớn hơn Hòa Vang → Ta thấy ngành DV chi phối và chiếm vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển của Hải Châu Trong khi đó, ngành NLTS lại chiếm phần lớn cho sự phát triển của Hòa Vang
4 So sánh tỷ lệ tăng trưởng và xu hướng tăng trưởng VA các ngành NLTS, CNXD và DV giữa quận Hải Châu và Hòa Vang
-10.00 -5.00 0.00 5.00 10.00 15.00 20.00
Nông Lâm Thủy Sản
NLTS của Hải Châu NLTS của Hòa Vang %TT VA của HC % TT VA của HV
Trang 22+ Mô tả: Mức tăng trưởng của Nông Lâm Thủy Sản ở Hải châu tăng giảm không ổn định, trái ngược với nó thì huyện Hòa Vang mặc du mức tăng trưởng thấp nhưng so với quận Hải Châu thì mức tăng trưởng tăng qua các năm Xu hướng tăng trưởng VA ở cả 2 quận huyện đều không ổn định, trong 6 năm đầu từ (2011-2015) %TT
VA của huyện hòa Vang rất thấp còn tăng trưởng âm (từ âm
4,45-âm 0,12), năm 2016 tăng vọt lên 17,14% trọng khi đó Hải châu lại giảm còn âm 1,3% Những năm sau đó đều biến động tăng giảm Điều đáng ngạc nhiên là ngành Nông Lâm Thủy Sản đều không có tăng trưởng âm mặc dù ảnh đại dịch năm 2020
+ Nhận xét: Hòa Vang là một huyện nông nghiệp, chuyên cung cấp các mặt hàng nông sản cho thành phố, cũng là nơi tập trung các dãy rừng phòng hộ cho toàn TP Đà Nẵng đó đó mức tăng trưởng của ngành Nông Lâm Thủy Sản rất là quan trọng đối với thời gian dịch bệnh Là ngành thiết yếu cung cấp cho người dân lương thực, thực phẩm trong thời gian giãn cách xã hội, chỉ thị 15,16
-25.00 -20.00 -15.00 -10.00 -5.00 0.00 5.00 10.00 15.00 20.00 25.00 30.00
0 500 1,000
1,500
2,000
2,500
2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020
Công nghiệp và Xây dựng
CNXD Hải Châu CNXD Hòa Vang %TT VA của HC %TT VA của HV
Trang 23+ Mô tả: Tốc độ tăng trưởng ngành CN-XD của Hòa Vang và Hải Châu thì có sự biến động mạnh qua các năm, Xu hướng tăng trưởng
VA không ổn định đặc biệt là Hòa Vang, năm 2011 đạt 27.43% đến năm 2015 đạt -0.86%, sau đó tăng vọt đến 24.15% năm 2016 và giảm mạnh đến 2019 đạt -8.16% Hải Châu cũng giảm, năm 2011 đạt 21,59% tuy nhiên sau đó tăng giảm liên tục Đến năm 2020 đại dịch làm TT VA của cả hai khu vực đều âm Ảnh hưởng nhiều nhất vẫn là Hòa Vang
+ Nhận xét: Ngành CN-XD có tiềm năng rất lớn ở Hòa Vang, với diện tích đất lớn và chính sách giải tỏa hợp lý đã góp phần thúc đẩy
sự phát triển (Khu đô thị Quan Nam - Thủy Tú, Khu công nghiệp công nghệ cao 1.010ha, ), trong năm vừa rồi số khu công nghệp tuột dốc do dịch làm nhiều công nhân nghỉ việc, tổn thất nặng nề đến thu nhập, dẫn đến mức sống người dân giảm CN-XD Hải Châu
là khu vực có các nhóm ngành công nghiệp mũi nhọn bị ảnh hương nặng bởi dịch
-15.00 -10.00 -5.00 0.00 5.00 10.00 15.00
0 2,000
Trang 24+ Mô tả: Cũng như các nhóm ngành trên, dịch vụ ở cả hai khu vực tăng qua các năm, tuy nhiên xu hướng tăng VA không ổn định % tăng trưởng VA của Hòa Vang nhìn chung cao hơn so Hải Châu, năm 2011 Hòa Vang (9,24%), cònHải châu (5,43%), cho đến năm
2019 % TT VA của Hòa Vang thấp hơn so với Hải Châu lần lượt là (6,88%),(9,88%) Năm 2020 % TT triệt để giảm xuống âm % Hòa Vang là nơi ngành dịch vụ ảnh hưởng nặng nề nhất
+ Nhận xét: Ở huyện Hòa Vang có rừng Bà Nà-Núi Chúa không hẳn
là rừng nguyên sinh với nhiều loại gỗ quý, mà còn là một khu du
Hoà Vang còn nổi tiếng với các nghề thủ công mỹ nghệ như: dệt chiếu Cẩm Nê, đan tre yến Nê, chằm nón La Bông Đây đều là các ngành có thể gúp Hòa Vang phát triển du lịch, giúp người dân bán được những thành phẩm cho khách du lịch Hải Châu tập trung nhiều khách sạn cung cấp nhiều loại hình dịch vụ Do đó có dịch thì ngành dịch vụ được cho là ngành không thiết yếu trong thời gian này, vì vậy buộc phải tạm ngừng, tổn thất nhiều đến doanh nghiệp
và những người lao động,…
5 Nhận xét vai trò của các ngành NLTS, CNXD và DV đối với tăng trưởng kinh tế của Hải Châu và Hòa Vang
Trang 25+ Mô tả: Đối với nông lâm thủy sản vào năm 2011, tốc độ tăng trưởng tăng từ -4,5% nhưng đến năm 2019 đạt 1,8% Trong đó tốc
độ tăng trưởng chung đạt 11,1% đến năm 2019 đạt 0,9% Đối với công nghiệp tốc độ tăng trưởng giảm 27,4% năm 2011 đến năm
2019 đạt 8,2% Ngành dịch vụ vào năm 2011 tốc độ tăng trưởng đạt 9,2% đến năm 2019 giảm còn 6,9% và nó có đường tăng trưởng biến động tương đối ổn định hơn các ngành khác so với giá trị chung của huyện
+ Nhận xét: Có thể thấy tốc độ tăng trưởng của DV ổn định hơn so với 2 ngành NLTS và CN-XD Tuy nhiên, ngành CN-XD đóng vai trò quan trọng trong tốc độ tăng trưởng và chi phối giá trị chung của huyện Hòa Vang Đồng thời %TT VA các ngành ở Hòa Vang sau đại dịch Covid (đặc biệt là năm 2020 toàn Đà Nẵng là điểm bùng dịch) thì đều giảm mạnh, ngoại trừ NLTS, nó là ngành chủ chốt trong mùa dịch
Trang 26+ Mô tả: Đối với nông lâm thủy sản vào năm 2011, tốc độ tăng trưởng đạt 5,48% nhưng đến năm 2019 đạt 2,81% Trong toàn thành phố, tốc độ tăng trưởng đạt 6,82% đến năm 2019 đạt 5,83% Đối với công nghiệp tốc độ tăng trưởng đạt 21,59% năm 2011 đến năm 2019 đạt 4,5% Ngành dịch vụ vào năm 2011 tốc độ tăng trưởng đạt 5,43% đến năm 2019 đạt 9,88%
+ Nhận xét: Tốc độ tăng trưởng của nông lâm thủy sản biến động mạnh và không ổn định qua từng năm Nhưng ngành dịch vụ lại có
xu hướng tăng trưởng ổn đinh so với tốc độ tăng trưởng chung của quận Hải Châu Điều này có nghĩa là rằng xu hướng tăng trưởng của ngành DV khá ổn định và chi phối giá trị chung, là ngành có vai trò quyết định đối với VA chung của quận Tuy nhiên ở năm
2020, do ảnh hưởng từ đại dịch COVID-19 nên xu hướng tăng
Trang 27trưởng của ngành DV giảm mạnh đến số âm (từ 9.88% năm 2019 xuống -1.49% năm 2020)
Nhận xét chung:
Hải Châu:
+ Với vị trí là một quận trung tâm, nằm sát trục giao thông Bắc Nam
và cửa ngõ ra biển Đông, cùng một hệ thống hạ tầng giao thông phát triển mạnh, đồng thời là trung tâm hành chính, thương mại, dịch vụ của thành phố, tập trung đông dân cư Vì vậy, quận Hải Châu nắm giữ vị trí quan trọng trong việc đóng góp vào VA chung
của toàn thành phố
+ Quy mô, tốc độ tăng trưởng chung và các nghành NLTS, CN-XD
và DV của HC và DN đều tăng qua các năm đã góp phần thúc đẩy nền kinh tế của HC cũng như tp Đà Nẵng
+ Tỷ lệ tăng trưởng và xu hướng VA Ngành DV vẫn dẫn đầu trong 3 ngành, xu hướng tăng trưởng của ngành DV khá ổn định và chi phối giá trị chung, là ngành có vai trò quyết định đối với VA chung của quận Đặc biệt, vào năm 2020, ảnh hưởng nặng nề bởi đại dịch COIVD đã kéo theo nhiều hệ lụy cho ngành kinh tế, trong đó ngành dịch vụ bị ảnh hưởng nặng nhất
Hòa Vang:
+ Với vị trí địa lý nằm ở phía tây của thành phố Đà Nẵng, Hòa Vang
là một huyện nông nghiệp, với thế mạnh là diện tích đất lớn và tỷ lệ rừng cao nhưng diện tích đất nông nghiệp lại giảm do đô thị hóa nên CN-XD trở thành ngành chủ chốt đối với huyện
Trang 28+ Dịch vụ phát triển khá về quy mô, đa dang về các loại hình dịch vụ mới, các điểm du lịch lớn trên địa bàn huyện đưa vào khai thác hiệu quả nổi tiếng như: Khu du lịch Bà Nà Hills, Khu du lịch Hòa Phú Thành, Du lịch Ngầm Đôi,…
+ Tình hình dịch bệnh kéo dài dẫn đến nhiều hệ lụy đối với sự phát triển của quận Đặc biệt, vào năm 2020, ảnh hưởng nặng nề bởi đại dịch Covid-19 đã kéo theo nhiều hệ lụy cho ngành kinh tế, trong đó ngành dịch vụ bị ảnh hưởng nặng nhất
→ Vì thế, để nền kinh tế nhanh chóng quay trở lại quỹ đạo phát triển bình thường mới, đại dịch COVID-19 cần được xử lý, không
để kéo dài và không để các vấn đề phát sinh trong thời kỳ dịch bệnh tồn đọng dai dẳng, kéo chậm tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế Nhà nước và các cơ quan chức năng cần có giải pháp giúp nền kinh tế trong thời gian sắp tới vừa phát triển kinh tế, vừa ổn định xã hội, tạo nền tảng cho tăng trưởng nhanh và bền vững cả hai khu vực nói riêng và cả thành phố Đà Nẵng nói chung
- HẾT -
Hãy tính toán và nhận xét:
1 Tính tỷ lệ VA của từng ngành NLTS, CNXD, DV trong VA chung của quận Hải Châu
Trang 292 Tính tỷ lệ VA của từng ngành trong VA của dịch vụ quận Hải Châu
3 Nhận xét sự thay đổi tỷ trọng của từng ngành trong nền kinh tế Hải Châu và trong từng ngành trong dịch vụ
4 Đánh giá sự thay đổi tỷ trọng các ngành kinh tế Hải Châu, vai trò của các ngành đối với tăng trưởng VA của Hải Châu
5 Đánh giá sự thay đổi tỷ trọng các ngành trong ngành dịch vụ quận Hải Châu, vai trò của các ngành đối với tăng trưởng VA ngành dịch vụ quận Hải Châu
BÀI LÀM
1 Tính tỷ lệ VA của từng ngành NLTS, CNXD, DV trong VA chung của quận Hải Châu
Trang 302010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 Giá trị tăng thêm (giá SS2010) HC 12056.79 12878.84 13461.64 14144.08 14395.03 14698.43 15993.34 17175.05 18486.74 20063.45 19501.72
Bảng 1 : Tỷ lệ VA của từng ngành NLTS, CNXD, DV trong VA chung
của quận Hải Châu (ĐVT: %)
Trang 312 Tính tỷ lệ VA của từng ngành trong VA của dịch vụ quận Hải
G Thương nghiệp, sửa chữa 16.05 15.74 16.13 16.04 15.11 14.93 13.58 13.03 13.15 13.89 14.71
H Vận tải kho bãi 20.32 20.10 19.07 16.25 16.61 16.91 17.35 16.89 18.22 16.95 15.87
I Dịch vụ du lịch 9.06 9.51 9.53 9.34 10.39 10.71 10.29 9.93 8.75 8.47 5.83
J Thông tin và truyền thông 13.70 13.54 14.30 15.43 14.02 14.24 14.65 15.21 15.39 15.10 17.09
K Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm 11.70 11.30 11.62 12.15 11.40 11.15 10.78 11.68 12.33 14.08 15.76
L Hoạt động kinh doanh BĐS 4.86 3.93 3.00 4.79 6.32 5.36 5.19 7.42 6.66 6.42 7.07
M Hoạt động chuyên môn, KH-CN 3.84 4.04 4.22 4.22 4.17 4.20 4.35 3.84 4.10 4.17 4.61
N Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ 6.51 6.96 7.10 6.86 6.73 6.67 7.89 7.34 7.11 6.83 4.35
O Hoạt động của Đảng cộng sản 3.13 3.27 3.54 3.78 4.07 4.41 4.25 4.28 4.06 3.97 4.20
P Giáo dục và đào tạo 3.03 3.29 3.30 3.57 3.85 4.07 3.89 3.91 3.76 3.66 3.98
Q Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội 2.80 2.74 2.53 2.23 2.35 2.42 2.54 2.58 2.59 2.56 3.11
R Nghệ thuật, vui chơi và giải trí 3.86 4.33 4.26 4.04 3.58 3.48 3.66 2.33 2.41 2.50 2.43
Bảng 2 : Tỷ lệ VA của từng ngành trong VA của dịch vụ quận Hải
Châu (ĐVT: %)
Trang 323 Nhận xét sự thay đổi tỷ trọng của từng ngành trong nền kinh
tế Hải Châu và trong từng ngành trong dịch vụ
Biểu đồ 1 : Tỷ lệ VA từng ngành NLTS, CNXD, DV trong VA
chung của quận Hải Châu (ĐVT: %)
Nhận xét:
- Tổng quan có thể thấy được tỷ trọng ngành dịch vụ là lớn nhất trong
nền kinh tế Hải Châu, chiếm khoảng 90%, còn lại là tỷ trọng công
nghiêp – xây dựng, nông lâm thủy sản chỉ chiếm một phần rất nhỏ
trong tỷ trọng nền kinh tế Tỷ trọng dịch vụ luôn dao động trong
khoảng 88% - 92%, có xu hướng giảm nhẹ từ 2010 – 2014 khoảng
1.9% và sau đó tăng dần trở lại đến 2020 đạt 91.38% Theo đó tỷ
trọng ngành CN – XD lại tăng nhẹ đến 2014 đạt 10.45% và năm 2020
giảm còn 8.17%, thấp nhất trong những năm vừa qua Tỷ trọng NLTS
Trang 33gần như ổn định, năm 2015 đạt mức cao nhất là 0.49% so với nhưng năm còn lại
- Dịch vụ là ngành chủ chốt, đóng vai trò quan trọng và chi phối nền kinh tế quận Hải Châu Với lợi thế là quận trung tâm của thành phố
Đà Nẵng nên hoạt động thương mại-dịch vụ trên địa bàn quận đã phát triển nhanh, cũng như sự chú trọng của các chính sách, phương hướng phát triển ngành dịch vụ trong thời gian qua Ngành công nghiệp chủ yếu các cơ sở sản xuất vừa và nhỏ và hẩu như cũng không có xu hướng tăng thêm hoặc mở rộng quy mô Ngành nông nghiệp chủ yếu trồng rau, củ, hoa để cung cấp cho khu vực Với sự thay đổi tỷ trọng không đáng kể giữa các ngành, ta thấy được quận Hải Châu đã xác định con đường hướng đến thương mại – dịch vụ là đúng đắn và luôn
ổn định đi trên con đường này
Trang 34Biểu đồ 2 : Tỷ lệ VA của từng ngành trong VA của dịch vụ quận Hải Châu (ĐVT: %)
Nhận xét:
- Nhìn chung, ngành H (Vận tải kho bãi) và ngành G (Thương nghiêp,
sửa chữa) là 2 ngành có tỷ trọng cao nhất trong các nhóm ngành thuộc
ngành dịch vụ, song lại có xu hướng giảm theo từng năm, giảm
khoảng 4.5% ở ngành H và 1.33% ở ngành G so với năm 2020
gành I ( ịch vụ lưu tr và ăn uống) tăng dần trong 7 năm đầu và
giảm mạnh vào năm 2020 ở mức 5.83% Hai ngành J (Th ng tin và
truyền th ng) và ngành K (Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm) tỷ trọng có xu hướng tăng dần, năm 2020 ngành J đạt mức tăng
cao nhất trong các năm, đạt 17.09%; ngành K ở năm 2016 bị giảm còn
Tỷ lệ VA từng ngành trong VA dịch vụ Hải Châu
R Nghệ thuật, vui chơi và giải trí
Q Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội
P Giáo dục và đào tạo
O Hoạt động của Đảng cộng sản
N Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ
M Hoạt động chuyên môn, KH-CN
L Hoạt động kinh doanh BĐS
K Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm
J Thông tin và truyền thông
I Dịch vụ lưu trú và ăn uống
H Vận tải kho bãi
G Thương nghiệp, sửa chữa
Trang 3510.78% và tăng dần vào những năm sau Các nhóm ngành còn lại chỉ chiếm trong khoảng từ 3%-7% / ngành, với mức dao dộng nhẹ qua các năm và mức độ đóng góp vào VA chung của ngành dịch vụ ít hơn hẳn
5 ngành kể trên
- Là quận trung tâm thành phố, với mật độ dân số cao, phát triển đa loại hình thức kinh doanh lớn nhỏ, nhu cầu trung chuyển hàng hóa
lớn, cong tỷ vận tải phát triển nhanh đã giúp cho ngành H và ngành G
trở thành 2 ngành quan trọng trong 12 nhóm ngành dịch vụ ở Hải
Châu, cùng với ngành K – nhóm ngành phát triển mạnh ở nơi trung
tâm kinh tế, tăng trưởng mạnh mẽ Với ít thế mạnh về phát triển dịch
vụ khách sạn, du lịch ăn uống như các quận ven biển nên ngành I có ít
lợi thế để phát triển hơn Từ năm 2020, đại dịch diễn ra phức tạp khiến
ngành I càng giảm sút trong khi thông tin và truyền thông – ngành J
với sự quảng bá, kinh doanh trực tuyến, báo chí, tuyên truyền qua mạng, là loại hình có nhu cầu cao trong tình hình này Như vậy, tỷ trọng các nhóm ngành biến động không quá mạnh, nhưng lại phù hợp với tình hình của quận nói riêng và thành phố nói chung
4 Đánh giá sự thay đổi tỷ trọng các ngành kinh tế Hải Châu, vai trò của các ngành đối với tăng trưởng VA của Hải Châu
Đánh giá : Ngành NLTS chiếm 1 phần nhỏ nhất trong tỷ trọng trong
sự tăng trưởng AV của tỉnh Hải Châu Ngành chiếm tỷ trọng thứ hai là ngành CN-XD trong sự tăng trưởng AV của tỉnh Hải Châu Trong khi
đó ngành DV chiếm tỷ trọng lớn nhất trong sự tăng trưởng AV của tỉnh Hải Châu Là ngành quyết định sự tăng trưởng và phát triển AV của Hải Châu
Trang 36Vai trò:
- Ngành NLTS tuy có tỷ trọng nhỏ nhưng đóng vai trò quan trọng Sản xuất nông, lâm, thủy sản đóng góp một phần không nhỏ vào cơ cấu tổng sản phẩm Ngành nông, lâm, thủy sản sản xuất và cung cấp lương thực, thực phẩm cho tiêu dùng trong nước, cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến Ngành nông, lâm, thủy sản có vai trò quan trọng trong sản xuất hàng hóa xuất khẩu
- Ngành Công nghiệp xây dựng là một ngành sản xuất hàng hoá đầu
tư, có nghĩa là các sản phẩm mới của nó được yêu cầu, không phải vì bản thân của các sản phẩm này mà vì các hàng hoá hoặc dịch vụ mà các sản phẩm này có thể tạo ra hoặc giúp cho tạo ra Ngành công nghiệp xây dựng giữ một vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân bởi ba đặc thù chính là: ngành xây dựng có quy mô lớn nhất trong đất nước, ngành cung cấp phần lớn các hàng hoá đầu tư và Chính phủ
là khách hàng của phần lớn các công trình của ngành công nghiệp xây dựng là ngành sản xuất vật chất lớn nhất của nền kinh tế quốc dân, liên quan đến nhiều lĩnh vực trong xã hội Xây dựng cơ bản nhằm đảm bảo và không ngừng nâng cao năng lực sản xuất, năng lực phục vụ cho các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân Tất cả các ngành kinh tế khác chỉ có thể phát triển được nhờ có xây dựng cơ bản, thực hiện xây dựng mới, nâng cấp các công trình về quy mô, đổi mới
về công nghệ và kỹ thuật để nâng cao năng xuất và hiệu quả sản xuất
- Ngành DV đóng góp vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của Hải Châu Các hoạt động dịch vụ cũng tạo ra các mối liên hệ giữa các ngành sản xuất, các vùng trong nước và giữa nước ta với nước
Trang 37ngoài Các ngành dịch vụ thu hút ngày càng nhiều lao động, tạo nhiều việc làm, góp phần quan trọng nâng cao đời sống nhân dân và đem lại nguồn thu nhập lớn cho nền kinh tế của Hải Châu Trong xu thế toàn cầu hoá sôi động hiện nay, dịch vụ ngày càng đóng vai trò lớn trong nền kinh tế ở các nước phát triển, đặc biệt ở những ngành nghề mới như viễn thông, điện tử (những ngành nghề có hàm lượng công nghệ cao) Vai trò của dịch vụ tuy còn thấp nhưng đang tăng nhanh theo xu hướng chung của kinh tế thế giới
5 Đánh giá sự thay đổi tỷ trọng các ngành trong ngành dịch vụ quận Hải Châu, vai trò của các ngành đối với tăng trưởng VA ngành dịch vụ quận Hải Châu
- Dựa vào số liệu ở câu 2 thì nhìn chung tỷ trọng các ngành trong ngành dịch vụ đều biến động không cố định xu hướng tăng giảm Trong năm 2010 ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng nhiều nhất là vận tải kho bãi (20,32%), đây là một trong những ngành quan trọng của toàn thành phố nói chung, với quy hoạch các trung tâm logistics cùng với việc cải thiện hệ thống giao thông thành phố, Đà Nẵng đáp ứng được điều kiện cần và đủ thúc đẩy dịch vụ kho bãi container hỗ trợ vận tải biển và vận tải đường bộ, vận tải đường thủy; dịch vụ chuyển phát, đại
lý vận tải hàng hóa; dịch vụ quản lý hàng hóa lưu kho, thu gom, tập hợp, phân loại hàng hóa và giao hàng; dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan; dịch vụ kiểm tra vận đơn, môi giới vận tải hàng hóa, kiểm định hàng hóa, dịch vụ chuẩn bị chứng từ vận tải Tiếp đó là thương nghiệp sửa chữa (16,05%) đây là một ngành đòi hỏi sự phát triển của khoa học công nghệ tiên tiến điều đó có thể chứng tỏ rằng là quận Hải