LỜI MỞ ĐẦUTrong thời kỳ đổi mới nền kinh tế thị trường theo hướng XHCN, công nghiệp hóa – hiện đạiđất nước, hoạt động tài chính ngày càng mở rộng, thể hiện trên nhiều lĩnh vực và liên qu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU……… i
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1 Ngân Sách Nhà Nước 1.1 Khái niệm……… 1
1.2 Vai trò………1
2 Thu Ngân Sách Nhà nước 2.1 Khái niệm……….……….1
2.2 Đặc điểm……… 2
2.3 Phân loại thu NSNN……… 2
2.4 Các nguồn thu NSNN………2
2.5 Thuế - nguồn thu chủ yếu của NSNN……….… 3
3 Chi Ngân Sách Nhà Nước 3.1 Khái niệm……… 3
3.2 Đặc điểm……… 3
3.3 Các khoản chi NSNN……… 4
3.4 Quản lý chi NSNN……… 4
CHƯƠNG 2 LIÊN HỆ THỰC TIỄN 1 Cân Đối Thu – Chi NSNN Giai Đoạn 2010-2021………5
2 Thu NSNN……… 7
2.1 Thu NSNN theo lĩnh vực……… 7
2.2 Thu NSNN theo sắc thuế……….12
3 Chi NSNN……… 14
KẾT LUẬN……… …17
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời kỳ đổi mới nền kinh tế thị trường theo hướng XHCN, công nghiệp hóa – hiện đạiđất nước, hoạt động tài chính ngày càng mở rộng, thể hiện trên nhiều lĩnh vực và liên quan đếnnhiều đối tượng ở nhiều góc độ khác nhau khiến Nhà nước phải quan tâm đến Trong đó, hoạtđộng quản lý thu, chi ngân sách Nhà nước luôn là mối quan tâm hàng đầu của Đảng, Nhà nước
và các cấp chính quyền
Quản lý NSNN về hình thức là cân đối giữa thu và chi nhằm mục đích đảm bảo tài chính chocác cấp chính quyền trung ương và địa phương đủ nguồn lực tài chính để thực hiện nhiệm vụtheo luật định Thông thường nguồn thu còn rất hạn chế, nhu cầu chi lại rất lớn cả về chi đầu tưphát triển và thường xuyên, một số nhiệm vụ chi cần thiết, cấp bách cần được giải quyết Vấn
đề đặt ra trong công tác quản lý tài chính là phải xây dựng được ngân sách cân bằng, tích cực;các khoản chi cần phải tính sát với các khoản thu; cân đối cả về cơ cấu và số lượng giữa thu –chi Tuy nhiên, trong điều kiện NSNN còn hạn hẹp thì việc thu chi NSNN sao cho hiệu quả, tiếtkiệm, tránh thất thoát, hạn chế thâm hụt luôn là bài toán khó
Để hiểu rõ hơn về việc quản lý thu chi NSNN của Đảng và Nhà nước, nhóm em chọn đề tài “Quản lý thu chi NSNN và liên hệ thực tiễn Việt Nam" Trong quá trình làm và tìm hiểu cònnhiều thiếu xót, mong cô thông cảm và bỏ qua cho chúng em ạ!
TP.HCM, Ngày 10 tháng 11 năm 2021
Trang 5CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 Ngân Sách Nhà Nước (NSNN)
1.1 Khái niệm
Ngân sách nhà nước là dự toán thu – chi tài chính tổng hợp của Nhà nước, phản ánh các quan
hệ kinh tế phát sinh gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ tậptrung của Nhà nước nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước trên cơ sở luật định
về bất ổn định KT-XH
Thứ ba, NSNN là công cụ tài chính góp phần bù đắp những khiếm khuyết của kinh tế thịtrưởng, đảm bảo công bằng xã hội, bảo vệ môi trường, thúc đẩy phát triển bền vững Kinh tế thịtrường phân phối nguồn lực theo phương thức riêng của nó, vận hành theo những quy luậtriêng của nó
Ngân sách Nhà nước là khâu chủ đạo trong hệ thống tài chính công Việc sử dụng ngân sáchNhà nước có ý nghĩa quốc gia với phạm vi tác động lớn và chủ yếu cho các nhu cầu có tínhchất toàn xã hội Thông qua hoạt động thu, chi ngân sách Nhà nước, Nhà nước thực hiện hướngdẫn chi phối, kiểm soát các nguồn lực tài chính khác
2 Thu ngân sách nhà nước
2.1 Khái niệm
Thu ngân sách nhà nước là việc nhà nước dùng quyền lực của mình để tập trung một phầnnguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ ngân sách nhà nước nhầm thảo mãn các nhu cầu củanhà nước
Thu ngân sách nhà nước là một hoạt động cơ bản của ngân sách nhà nước về mặt bản chất, thungân sách nhà nước là hệ thống các quan hệ phân phối dưới hình thái giá trị phát sinh trong quá
Trang 6trình dùng quyền lực chính trị tập trung các nguồn lực tài chính xã hội để hình thành quỹ tiền tệtập trung quan trọng nhất cảu nha nước
Thu NSNN gắn chặt với thực trạng của nền kinh tế và sự vận động của các phạm trù giá trịnhư giá cả, lãi suất, thu nhập, tiền lương Sự vận động của các phạm trù đó vừa tác động đến sựtăng giảm mức thu, vừa đặt ra yêu cầu nâng cao tác dụng điiều tiết của các công cụ thu NSNN
2.2 Đặc điểm
Thu NSNN có hai đặc điểm chủ yếu sau đây:
Tính pháp lý và tính cưỡng chế rất cao Một số khoản thu chủ yếu của NSNN như thuế, phí,
lệ phí, thu từ các hoạt động kinh tế của Nhà nước đều là các khoản thu theo ngĩa vụ bắt buộcđối với các thể nhân và pháp nhân, được quy định bằng các văn bản có giá trị pháp lý cao nhấtnhư Hiến Pháp, Luật, Pháp lệnh do Quốc hội hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua Tính không hoàn trả trực tiếp: Việc nộp thuế và các khoản phải nộp theo nghĩa vụ kháckhông gắn với lợi ích cụ thể của người nộp, mà họ được hưởng các lợi ích gián tiếp dưới hìnhthức mà các dịch vụ công do Nhà nước cung cấp Giá trị hàng hóa dịch vụ mà họ được hưởngkhông tương ứng vơi số thuế và các khoản phải nộp khác
2.3 Phân loại thu ngân sách nhà nước
Phân loại theo nội dung kinh tế:
Nhóm thu thường xuyên có tính chất bắt buộc gồm: thuế, phí, lệ phí với nhiều hình thức cụthể do luật quy định
Nhóm thu không thường xuyên bao gồm: các khoản thu từ hoạt động kinh tế của nhà nước,thu từ hoạt động sự nghiệp, thu tiền bán hoặc cho thuê tài sản thuộc sở hữu của nhà nước
Phân loại theo yêu cầu động viên vốn vào ngân sách nhà nước:
Thu trong cân đối ngân sách nhà nước bao gồm các khoản thu thường xuyên và không
thường xuyên
Thu bù đắp thiếu hụt ngân sách nhà nước: khi số thu ngân sách nhà nước không đáp ứngđược nhu cầu chi tiêu và nhà nước phải vay: boa gồm vay trong nước từ các tầng lớp dân cư,các tổ chức kinh tế xã hội, vay từ nước ngoài
2.4 Các nguồn thu NSNN
a Thuế, phí và lệ phí: do các tổ chức và cá nhân nộp theo quy định của pháp luật.
Trang 7b Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của nhà nước
c Thu từ khai thác và bán tài nguyên thiên nhiên
d Thu từ các hoạt động sự nghiệp văn hóa, thể thao
e Thu từ các khoản vay và viện trơ không hoàn lại của các Chính phủ, các tổ chức Quốc tế, quà tặng của các nhà hảo tâm trong nước và quốc tế
f Các nguồn thu khác: tiền phạt, tịch thu,………
2.5 Thuế - nguồn thu chủ yếu của NSNN
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, là yếu tố quyết định tiềm lực của nền tài
chính quốc gia Thuế là công cụ điiều tiết vĩ mô của Nhà nước đối với nền kinh tế; là đòn bẩy
kinh tế quan trọng kích thích các đơn vị, tổ chức kinh tế tăng cường quản lý hoạt động sản xuấtkinh doanh dịch vụ nhằm mang lại hiệu quả kinh tế
Thuế đảm bảo tính công bằng xã hội, tạo điều kiện cho các thành viên trong xã hội thực hiệnđầy đủ các nghĩa vụ và trách nhiệm trước nhà nước và góp phần thúc đẩy tiến trình mở cửa vàhòa nhập với các nước trong khu vực và thế giới
3 Chi ngân sách nhà nước
Trang 8sách cho các mục tiêu, nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội của quốc gia Chính phủ là cơ quanhành pháp, có nhiệm vụ quản lý, điều hành các khoản chi ngân sách Nhà nước.
Hiệu quả chi ngân sách Nhà nước khác với hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp, nóđược xem xét trên tầm vĩ mô và là hiệu quả kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh,…dựa vàoviệc hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ đã được xác định và phê duyệt trong dự đoán chi ngânsách Nhà nước
Chi ngân sách Nhà nước là những khoản chi không hoàn trả trực tiếp Các khoản cấp phát từngân sách Nhà nước cho các ngành, các cấp, cho các hoạt dộng văn hóa, xã hội, giúp đỡ ngườinghèo,…không phải hoàn trả lại cho Nhà nước Đặc điểm này giúp phân biệt các khoản chingân sách Nhà nước với các khoản tín dụng Tuy nhiên, ngân sách Nhà nước cũng có nhữngkhoản chi theo nguyên tắc có hoàn trả, đó là các khoản tín dụng tài trợ của Chính phủ để thựchiện các chương trình mục tiêu được ưu tiên đầu tư như cho vay giải quyết việc làm, xóa đóigiảm nghèo, hỗ trợ học đường,
Chi ngân sách Nhà nước là một bộ phận cấu thành của khối lượng tiền tệ trong lưu thông, nógắn liền với sự vận động của các phạm trù giá trị khác như giá cả, tín dụng, thuế, tiền lương, tỷgiá hối đoái,
3.3 Các khoản chi NSNN
Chi đầu tư phát triển
Chi thường xuyên
Chi trả nợ, cho vay
Chi bổ sung quỹ dự trữ
Chi khác
3.4 Quản lý chi ngân sách Nhà nước
Nguyên tắc chung : Chi ngân sách Nhà nước có vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển
kinh tế - xã hội của các Quốc gia Vì vậy, việc quản lý các khoản chi ngân sách Nhà nước phảidựa trên những nguyên tắc cơ bản sau:
Thứ nhất, dựa trên cơ sở nguồn thu để bố trí các khoản chi
Thứ hai, đảm bảo yêu cầu tiết kiệm và hiệu quả tỏng việc bố trí các khoản chi tiêu của NSNN Thứ ba, việc bố trí các khoản chi cần tập trung và có trọng điểm
Thứ tư, phân biệt rõ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của các cấp chính quyền theo luật định
để bố trí các khoản chi cho thích hợp
Trang 9Thứ năm, tổ chức chi ngân sách Nhà nước trong sự phối hợp chặt chẽ vẽ với tình hình lưu
thông tiền tệ, lãi suất, tỷ giá hối đoái để tạo nên công cụ tổng hợp cùng tác động đến các vấn đềcủa nền kinh tế vĩ mô
CHƯƠNG 2 LIÊN HỆ THỰC TIỄN
1 Cân đối Thu –Chi Ngân sách Nhà nước giai đoạn 2010-2021
Dự toán cân đối thu chi NSNN nhằm đưa ra mục tiêu huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quảcác nguồn lực của Nhà nước để ổn định vĩ mô, thúc đẩy phục hồi, phát triển kinh tế, đảm bảo
an sinh xã hội, an ninh – quốc phòng; thực hiện cơ cấu lại NSNN gắn với việc sắp xếp tổ chứclại bộ máy, tinh giản biên chế, đổi mới khu vực sự nghiệp công lập; tiếp tục siết chặt kỉ luật, kỷcương tài chính – ngân sách, triệt để tiết kiệm chi NSNN phù hợp với xu thế nền kinh tế Trên
cơ sở đó, thu thập số liệu về dự toán cân đối ngân sách nhà nước giai đoạn 2010-2021 và quyết
toán giai đoạn năm 2010-2019 được thể hiện qua bảng số liệu bên dưới (Nguồn Cổng thông tin điện tử Chính phủ http://chinhphu.vn/ và Cổng công khai ngân sách Nhà nước https://ckns.mof.gov.vn/
Bội chi NSNN
Tổng Thucân đốiNSNN
Quyết toán Thu NSNN
so với
dự toán (%)
Tổng Chicân đốiNSNN
Quyết toán Chi NSNN
so với
dự toán (%)
Bội chi NSNN (1)
Trang 10Từ biểu đồ dưới đây, có nhận xét sau:
Nhìn chung các chỉ số dự toán thu chi NSNN tăng trưởng qua các năm, tuy nhiên nhậnthấy rõ ở giai đoạn 2017-2019 quyết toán thu chi NSNN ở mức kiểm soát chênh lệch ít so với
dự toán, là nhờ thực hiện có hiệu quả, công tác quản lý thu chi cũng như nước ta đang trongquá trình trình ổn định NSNN, thời kỳ bình ổn, không còn ảnh hưởng bởi lạm phát Cuộckhủng hoảng kinh tế toàn cầu diễn ra vào năm 2008 đã để lại hậu quả nghiêm trọng cho nềnkinh tế cho những năm về sau Chính vì thế năm 2010-2021 là giai đoạn mà nhà nước ta đangtrong quá trình thực hiện cải cách tài chính công sau những biến động ồ ạt của khủng khoảngkinh tế toàn cầu từ năm 2008, chia thành 2 giai đoạn cụ thể:
Trang 11động của khủng hoảng kinh tế; quản lý giá theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước;phát triển đồng bộ các thị trường vốn, thị trường dịch vụ kế toán, kiểm toán, sắp xếp, đổi mớidoanh nghiệp nhà nước; tạo môi trường đầu tư thuận lợi, bình đẳng, tháo gỡ khó khăn cho sảnxuất kinh doanh, thu hút đầu tư nước ngoài; thúc đẩy hội nhập; phát triển an sinh xã hội, xóađói, giảm nghèo; đẩy mạnh hiện đại hóa và cải cách hành chính:
Giai đoạn 20 16 – 2020 : tập trung vào việc hoàn thiện thể chế tài chính theo cơ chế thị trường,
thúc đẩy đổi mới mô hình tăng trưởng, đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế, cơ cấu hoàn thiện lạingân sách và nợ công, đổi mới khu vực sự nghiệp công, tinh gọn bộ máy hành chính hiệu lực,
7hiệu quả; đẩy mạnh cơ chế khoán, đấu thầu, đặt hàng, triển khai các kế hoạch trung hạn, tăngcường công khai, minh bạch tài chính, hướng tới phát triển bền vững
Năm 2016, là năm chuyển mình của quá trình thực hiện cơ chế kinh tế mới, chính vì thế quyết
toán cân đối chi NSNN đạt mức cao hoàn thành mục tiêu dự toán đề ra, đồng thời chi NSNNdần bước vào mức ổn định
Năm 2017 là năm đầu tiên triển khai thực hiện theo Luật NSNN năm 2015 và năm đầu của thời
kỳ ổn định ngân sách 2017-2020, quyết toán NSNN so với dự toán năm tăng 81.447 tỷ đồng(+6,7%),chủ yếu thu từ tiền sử dụng đất, thuế Quyết toán chi NSNN là 1.355.034 tỷ đồng,bằng 97,5% (giảm 35.446 tỷ đồng) so với dự toán, chủ yếu do một số khoản chi triển khaichậm (như các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình mục tiêu) nên bị hủy dựtoán hoặc chuyển nguồn sang năm sau chi tiếp theo quy định của Luật NSNN Quyết toán bộichi NSNN là 136.962 tỷ đồng, giảm 41.338 tỷ đồng so với dự toán Do bội chi ngân sách giảm,nên tổng mức vay của NSNN năm 2017được giảm theo
Năm 2018, tình hình khu vực và quốc tế diễn biến phức tạp với những yếu tố thuận lợi và thách
thức đan xen, nền kinh tế đối mặt với nhiều khó khăn, với nổ lực cho những mục tiêu đề ra, đã
có nhũng dấu hiệu tích cực trong việc thu, chi NSNN Quyết toán thu NSNN tăng 112.462 tỷđồng (+8,5%) so với dự toán, quyết toán chi NSNN giảm 87.765 tỷ đồng (-5,8%) so với dựtoán, nhờ công tác quản lý chặt chẽ các khoản chi
Năm 2019, trước những diễn biến phức tạp của thiên tai, dịch bệnh, biến đổi khí hậu, đã ảnh
hưởng lớn đến nền kinh tế, nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng có dấu hiệutăng trưởng chậm lại Quyết toán thu NSNN tăng 142.312 tỷ đồng (+10,1%) so với dự toán.Nhờ công tác triển khai đồng bộ, quyết liệt thực hiện nhiệm vụ tài chính-ngân sách nhà nướcnăm 2019, thu về kết quả tích cực với quyết toán chi NSNN giảm 106.407 tỷ đồng, so với dựtoán (-6,5%) Bội chi NSNN từ đó giảm so với dự toán 60.509 tỷ đồng
Năm 2020-2021, dự toán thu chi chi NSNN có biến chuyển do chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi tình
hình dịch bệnh Covid-19, khi mức dự toán thu chi NSNN đang tăng trưởng đến năm 2020 thìnăm 2021 có sự lao dốc nhẹ do ảnh hưởng từ dịch bệnh, các doanh nghiệp nguy cơ trì hoãn sản
Trang 12vượt nhiều hơn so với dự thu
Tuy nhiên với thực tế hiện nay, tình hình dịch bệnh đã phần lớn được kiểm soát, chính vì thếkinh tế đàn sẽ được bình thường mới hy vọng đem lại nguồn thu lớn cho NSNN
2 Thu Ngân Sách Nhà Nước Giai Đoạn 2019 – Qúy 1/2021
2.1 Thu ngân sách nhà nước theo lĩnh vực
Thu NSNN giai đoạn năm 2019-2021 có sự biến động, thay đổi không ngừng bối cảnh kinh tế có
xu hướng tăng chậm lại bởi căng thẳng thương mại Mỹ -Trung đã ảnh hưởng đến hệ thống thương
8mại toàn cầu cũng như nền kinh tế đang chịu ảnh hưởng lớn từ đại dịch bệnh Covid-19 Tuy nhiên,năm 2019 của nước ta được xem là năm bứt phá nhằm phấn đấu thực hiện thắng lợi Kế hoạch pháttriển kinh tế-xã hội năm 2016-2020, từ đó mà đạt nhiều kết quả ấn tượng, đem về nguồn thu lớncho NSNN
Bảng 2.1.1 Dự toán tổng thu NSNN năm 2019 là 1.411.300 tỷ đồng; năm 2020 là 1.539.052 tỷ
đồng (đã bổ sung dự toán thu) tăng 9,05% so với năm 2019; năm 2021 là 1.343.330 tỷ đồng giảm4,8% so với năm 2019 và 12,72% so với năm 2020 Dưới đây là cơ cấu dự toán thu NSNN qua cácnăm:
Đơn vị: Tỷ đồng
cấu (%)
Dự toán Cơ cấu
(%) Dự toán cấu Cơ
(%)
1.Thu nội địa 1.173.500 83,15 1.290.776 83,87 1.135.500 84,4
2.Thu từ dầu thô 44.600 3,16 35.200 2,29 23.200 1,7
3.Thu cân đối từ
Trang 13ước thực hiện đạt 1.507.845 tỷ đồng, giảm 2,95% so với quyết toán năm 2019 Quý I / 2021 tìnhhình dịch bệnh được kiểm soát, thu-chi NSNN ước thực hiện mức ổn định, phù hợp với xu hướng,dưới đây là cơ cấu thực hiện thu NSNN:
ổn của nền kinh tế, quyết toán thu NSNN năm 2019 đạt 25,7% GDP, ước thực hiện năm 2020giảm xuống còn 22,2% GDP, trước diễn biến có chiều hướng giảm xuống do tình hình hoạt độngkinh doanh sản xuống bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh Covid-19, tình hình xuất nhập khẩugiảm theo dự báo thu NSNN sẽ giảm, chính vì thế mà dự toán thu NSNN 2021 giảm so với cácnăm mục tiêu đạt 1.343.330 tỷ đồng, đạt 15.5% GDP, bên dưới là biểu đồ thu NSNN năm 2019-2021( https://ckns.mof.gov.vn/ )
Đơn vị: Tỷ đồng
toán
Cơ cấu (%)
Ước thực hiện
Cơ cấu (%)
Thực hiện Qúi I
Cơ cấu (%)
1.Thu nội địa 1.277.988 82,3% 1.290.893 85,67
%
340.222 84,3%
2.Thu từ dầu thô 56.251 3,6% 34.598 2,3% 8.028 2%
3.Thu cân đối từ
hoạt động XNK 214.239 13,8% 177.529 11,8% 54.900 13,6%
4.Thu viện trợ 5.133 0,3% 4.825 0,3% 550 0,1%
TỔNG THU
NSNN 1.553.611 100% 1.507.845 100% 403.700 100%