1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

các yếu tố ảnh hưởng đến chi tiêu hàng tháng của sinh viên năm 3 khoa kinh tế trường UEF

25 82 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

5 3.1 Xây dựng mô hình nghiên cưu những yêu tô anh hương đên chi tiêu hang thang cua sinh viên UEF..... Với mong muôn nghiên cứu đểxac định được những yêu tô anh hương đên chi tiêu cua đ

Trang 1

BÔ GIAO DUC VA ĐAO TAO TRƯƠNG ĐAI HOC KINH TÊ TAI CHINH TP HÔ CHI MINH

- -

KINH TÊ LƯƠNG BAO CAO GIƯA KI

Giang viên: Lâm Minh Trung

Ma môn hoc: ECO0114.A01

Thanh viên nhom GG:

1 Ly Yên Nhi

2 Hô Ba Trong Đai

3 Nguyên Hoai Bao Phuc

4 Nguyên Thuy Kiêu Trâm

Đê tai nhom: Cac yêu tô anh hương đên chi tiêu hang thang cua sinh viên

năm 3 khoa Kinh tê trương UEF

Thanh pho Ho Chi Minh, 10 202

Trang 2

MUC LUC

Lơi mơ đâu 1

CHƯƠNG 1: ĐĂT VÂN ĐÊ 2

1.1 Li do chon đê tai 2

1.2 Muc tiêu nghiên cưu 2

1.3 Câu hoi nghiên cưu 2

1.4 Đôi tương nghiên cưu 2

1.5 Phạm vi nghiên cưu 3

CHƯƠNG 2: CƠ SƠ LY LUÂN 3

2.1 Môt sô khai niêm 3

2.1.1 Thu nhâp (Income) 3

2.1.2 Chi tiêu (Expense) 3

2.2 Cac hoc thuyêt kinh tê 4

2.2.1 Ly thuyêt vê hanh vi ngươi tiêu dung 4

2.2.2 Ly thuyêt vê thai đô cua ngươi tiêu dung va thu nhâp cua M.Friedman 4

2.2.3 Cac ly thuyêt cua Keynes 5

CHƯƠNG 3: MÔ HINH NGHIÊN CỨU NHƯNG YÊU TỐ ẢNH HƯƠNG ĐÊN CHI TIÊU HANG THANG CỦA SINH VIÊN UEF 5

3.1 Xây dựng mô hình nghiên cưu những yêu tô anh hương đên chi tiêu hang thang cua sinh viên UEF 5

3.1.1 Biên phu thuôc (EXPENSE) 5

3.1.2 Biên đôc lâp 5

3.2 Phương phap nghiên cưu 7

3.3 Thiêt lâp, phân tich mô hình nghiên cưu 7

3.3.1 Mô ta sô liêu khao sat 7

3.3.2 Thông kê mô hình 11

CHƯƠNG 4: KIÊM ĐINH MÔ HINH 12

4.1 Kiêm đinh đa công tuyên trong mô hình 12

4.2 Kiêm đinh phương sai thay đôi 14

4.2.1 Kiêm đinh White 14

4.2.2 Kiêm đinh Glejser 16

4.2.3 Kiêm đinh Breusch-Pagan-Godfrey 16

4.3 Kiêm đinh sự phu hơp cua mô hình 16

Trang 3

4.4 Kiêm đinh biên cân thiêt trong mô hình (kiêm đinh Wald) 17

4.5 Đinh dạng mô hình (kiêm đinh Ramsey RESET) 19

4.6 Ươc lương, dự bao cac hê sô hồi quy 20

4.6.1 Ươc lương cac hê sô hồi quy 20

4.6.2 Dự bao cac hê sô hồi quy 21

4.7 Mô hình hồi quy gôc 21

CHƯƠNG 5: KÊT LUÂN CHUNG 22

Trang 4

Lơi mơ đâu

Khoa hoc công nghệ ngay cang phat triển, xã hội ngay cang hiện đai Quatrình cơ khí hóa, đô thị hóa, tự động hóa trong san xuất va sinh hoat đãlam thay đổi cơ ban điêu kiện sông cua con ngươi Mức sông cua ngươidân Việt Nam ngay cang được nâng cao dẫn đên kêt qua tất yêu cho việcchi tiêu ngay một thoai mai hơn

Tuy nhiên, Việt Nam hiện vẫn còn la một nước đang phat triển va trongqua trình công nghiệp hóa hiện đai hóa đất nước Ở cac quôc gia phat triển,

đã có rất nhiêu cac chuyên gia nổi tiêng nghiên cứu vê việc quan lí taichính, chi tiêu va Bac Hô cung đã từng nói: "Lam ra nhiêu, chi dùng nhiêu.Không cần thì không chi dùng Đó la tất ca chính sach nước ta." Với việcchi tiêu hợp lí cua ngươi dân la một trong những yêu tô quan trong giuptích luy nha nước tăng thêm, tao nguôn vôn cho nên kinh tê Đặc biệt la thê

hệ hoc sinh, sinh viên - tầng lớp tri thức trẻ cua đất nước cần có nhữngquan điểm vê chi tiêu phù hợp, xây dựng một nêp sông lanh manh lam tiên

đê cho sự phat triển vững bên cua đất nước sau nay

Sinh viên thương có rất nhiêu chi phí Ho chi rất nhiêu tiên cho hoc phí,sach vơ, thực phẩm va vui chơi giai trí Nhưng cung có một sô nhu cầuthiêt yêu khac ma sinh viên phai chi tiên cua ho, chẳng han như phươngtiện đi lai đên trương, đô dùng hoc tập va quần ao Theo tình hình thựctrang hiện nay, một bộ phận trong tầng lớp sinh viên vẫn đang có nhữngthói quen chi tiêu không tôt, không hợp lí Với mong muôn nghiên cứu đểxac định được những yêu tô anh hương đên chi tiêu cua đôi tượng sinh viênnhằm tìm ra những giai phap giup cac ban có cach quan lí chi tiêu tôt hơn,hình thanh thói quen tôt cho sau nay, đông thơi phần nao giai quyêt vấn đêquôc gia trong qua trình thực hiện theo khẩu hiệu: "Tiêt kiệm la quôc sach"

Do đó nhóm đã chon đê tai: "Cac yêu tô anh hương đên chi tiêu hang thangcua sinh viên năm 3 khoa Kinh tê trương UEF" lam đê tai nghiên cứu

Trang 5

CHƯƠNG 1: ĐĂT VÂN ĐÊ

1.1 Li do chon đê tai

Chi tiêu hang thang cua sinh viên la một chu đê đang được ban luận Ly dochon chu đê nay la để tao nhận thức vê chi phí giao duc cao va nó có thể dẫnđên cac vấn đê tai chính cho sinh viên Với chi phí giao duc ngay cang tăng,sinh viên chỉ còn lai ít tiên sau khi chi tiêu cho những thứ thiêt yêu như thựcphẩm va quần ao Điêu nay có thể dẫn đên tình trang ho không có tiên để trahoc phí đai hoc, mua sach hoặc tra tiên phương tiện đi lai Do đó nhóm đãchon đê tai: "Cac yêu tô anh hương đên chi tiêu hang thang cua sinh viên năm

3 khoa Kinh tê trương UEF" lam đê tai nghiên cứu

1.2 Muc tiêu nghiên cưu

Muc tiêu nghiên cứu la kiểm tra chi tiêu hang thang cua sinh viên, xac địnhcac yêu tô anh hương đên chi tiêu hang thang, xac định xem có sự khac biệttrong chi tiêu giữa cac giới va sự khac biệt nay bị anh hương như thê nao bơicac yêu tô khac Đông thơi, giup sinh viên hiểu rõ hơn vê thói quen chi tiêuhang thang cua ho để đưa ra quyêt định thông minh vê cach chi tiêu thu nhậpcua ho

1.3 Câu hoi nghiên cưu

Nhằm đanh gia tac động cua cac nhân tô anh hương đên sô tiên chi tiêu hangthang, nghiên cứu sử dung cac phương phap phân tích bằng bang câu hỏi khaosat

Mẫu nghiên cứu la sô tiên chi tiêu hang thang

 Thu nhập hang thang cua ban bao nhiêu?

 Mức độ mua sắm cua ban bao nhiêu lần/thang?

 Chi tiêu cho việc sinh hoat (nơi ơ, ăn uông, giai trí, ) hang thang cua ban

la bao nhiêu?

1.4 Đôi tương nghiên cưu

 Đôi tượng nghiên cứu : Cac nhân tô anh hương đên sô tiên chi tiêu hangthang cua sinh viên

 Đôi tượng khao sat : Sinh viên năm 3 khoa kinh tê trương UEF

Trang 6

CHƯƠNG 2: CƠ SƠ LY LUÂN

2.1 Môt sô khai niêm

Trong đê tai nay, nhóm nghiên cứu chon ra 4 yêu tô anh hương đên chi tiêuhang thang cua sinh viên UEF bao gôm: Giới tính (GEN), Thu nhập (INC),Mua sắm (SHL), Sinh hoat (LIF) Ta có thể xem 2 biên thu nhập từ lam thêm

la đầu vao (Income) va vấn đê chung ta cần nghiên cứu chính la chi tiêu(Expense) Hai yêu tô trên có môi quan hệ chặt chẽ với nhau, do đó chung tadùng cac lí thuyêt trong Kinh tê vi mô va vĩ mô để tìm hiểu

2.1.1 Thu nhâp (Income)

- Dưới góc độ kê toan: (1) Sự vượt qua doanh thu hơn chi phí cho một kỳ kêtoan Còn được goi la thu nhập hoặc lợi nhuận gộp (2) Một sô tiên ma tổng taisan tăng trong kỳ kê toan

- Kinh tê: Tiêu thu ma vao cuôi một thơi kì, sẽ để lai mỗi ca nhân với cùng mộtlượng hang hóa (va sự mong đợi cua hang hóa tương lai) như khi bắt đầu cuathơi kỳ đó Do đó, thu nhập có nghĩa la sô tiên tôi đa một ca nhân có thể chitiêu trong một thơi gian ma không bị bất kỳ trơ ngai nao Thu nhập (va khôngphai GDP) la động cơ thuc đẩy một nên kinh tê bơi vì chỉ có nó có thể tao ranhu cầu

- Dưới góc độ phap luật: tiên hoặc cac hình thức thanh toan khac (nhận định kỳhoặc thương xuyên) từ thương mai, việc lam, cung cấp vôn, đầu tư, tiên banquyên, vv

Tóm lai thu nhập la dòng chay cua tiên mặt hoặc tương đương tiên mặt nhậnđược từ công việc (tiên lương hoặc tiên thương), vôn (lãi suất hoặc lợi nhuận),hoặc đất (thuê)

2.1.2 Chi tiêu (Expense)

Thanh toan tiên mặt hoặc tương đương tiên mặt đôi với hang hóa, dịch vu, hoặcmột khoan phí đôi với nguôn kinh phí giai quyêt cac nghĩa vu được minhchứng bằng một hóa đơn, biên lai, chứng từ, tai liệu, v.v… Nó chính la hanhđộng nhằm thỏa mãn những nguyện vong, trí tương tượng riêng va cac nhu cầu

vê tình cam, vật chất cua một ca nhân hoặc hộ gia đình nao đó thông qua việcmua sắm cac san phẩn va việc sử dung

cac san phẩm đó

Trang 7

2.2 Cac hoc thuyêt kinh tê

2.2.1 Ly thuyêt vê hanh vi ngươi tiêu dung

Hanh vi ngươi tiêu dùng la một sự lựa chon hợp ly, la lựa chon những hanhđộng tôt nhất thỏa mãn muc tiêu ca nhân Hanh vi ngươi tiêu dùng la nhữngsuy nghĩ, nhận thức hay cam nhận va thai độ cua ngươi tiêu dùng, cung nhưnhững dự định, hanh động ma ngươi tiêu dùng thực hiện trong qua trình sửdung hay tiêu dùng hang hoa

2.2.2 Ly thuyêt vê thai đô cua ngươi tiêu dung va thu nhâp cua

M.Friedman

Vê thai độ ứng xử cua ngươi tiêu dùng, theo M.Friedman trong điêu kiện ổnđịnh sẽ có hai nguyên nhân lam cho tiêu dùng cao hơn thu nhập la: Sự ổn địnhchi va cac khoan thu nhập tăng lên Sự tiêu dùng thông thương phu thuộc vaothu nhập, lãi suất va thu nhập từ tai san vật chất

Vê thu nhập, theo M.Friedman , thu nhập (Y) trong một thơi kỳ nhất định baogôm: thu nhập thương xuyên Yp va thu nhập tức thơi (Yt) Giữa tiêu dùngthương xuyên va thu nhập thương xuyên có môi quan hệ với nhau M.Friedmancho rằng tiêu dùng thương xuyên phu thuộc vao lãi suất, tương quan giữa taisan vật chất với thu nhập thương xuyên va sự phân chia thu nhập cho tiêu dùng

va tiêt kiệm la chính chứ không phai la thu nhập thương xuyên

Trang 8

2.2.3 Cac ly thuyêt cua Keynes

- Khuynh hướng tiêu dùng va khuynh hướng tiêt kiệm:

+ Khuynh hướng tiêu dùng phan anh môi tương quan giữa thu nhập mamôi tương quan giữa thu nhập va sô chi cho tiêu dùng được rut ra từ thu nhập

đó Những nhân tô anh hương: thu nhập cua dân cư; những nhân tô khachquan anh hương tới thu nhập (thuê suất, gia ca, thay đổi cua mức tiên côngdanh nghĩa); nhân tô chu quan anh hương tới tiêu dùng (hầu hêt la cac nhân

tô chi phôi hanh vi tiêt kiệm)

+ Còn khuynh hướng tiêt kiệm phan anh môi tương quan giữa thu nhập

va tiêt kiệm Tiêt kiệm ca nhân (phu thuộc 8 nhân tô): thận trong, nhìn xa,tính toan, kinh doanh, tự lập, tham vong, kiêu hãnh, ha tiện

- Khi việc lam tăng thì tổng thu nhập thực tê tăng Tâm ly chung cua dânchung la khi thu nhập tăng, tiêu dùng sẽ tăng, nhưng mức tăng cua tiêu dùngchậm hơn mức tăng cua thu nhập va khuynh hướng gia tăng tiêt kiệm mộtphần thu nhập

CHƯƠNG 3: MÔ HINH NGHIÊN CỨU NHƯNG YÊU TỐ ẢNH

HƯƠNG ĐÊN CHI TIÊU HANG THANG CỦA SINH VIÊN UEF

3.1 Xây dựng mô hình nghiên cưu những yêu tô anh hương đên chi tiêu hang thang cua sinh viên UEF

Để định lượng cac nhân tô tac động đên chi tiêu hang thang cua sinh viênUEF nhóm thực hiện đã dựa vao cac nghiên cứu liên quan trước đây để lựachon ra cac nhân tô đai diện biên phu thuộc va biên độc lập cùng dang môhình nghiên cứu phù hợp

3.1.1 Biên phu thuôc (EXPENSE)

Biên phu thuộc sử dung trong mô hình la sô tiên trung bình ma một sinh viênUEF chi tiêu hang thang Trong hầu hêt cac mô hình nghiên cứu vê cac nhân tổanh hương đên tiêu dùng cua ca nhân hay cua một công ty thậm chí cua một đấtnước thì nhân tô được chon để lam đai diện cho biên phu thuộc phổ biên nhất la

sô tiên chi tiêu hang thang Ngoai chỉ tiêu đai diện nay ra trong cac nghiên cứu

vê cac nhân tô anh hương đên tiêu dùng ma cac công ty thực hiện để khao satthị trương cung hay dùng sô san phẩm tiêu thu để lam chỉ tiêu đai diện cho biênphu thuộc Tuy nhiên trong bai nghiên cứu nhóm thực hiện đã chon chi tiêu sôtiên chi tiêu hang thang lam đai diện vì nhận ra rằng đây la đai lượng phai anh

rõ nhất sự tiêu dùng hang thang cua ca nhân Moi nhân tô lam tăng hay giamlượng chi tiêu hang thang cua đôi tượng nghiên cứu chính la cac nhân tô tacđộng đên chi tiêu hang thang cua sinh viên UEF

3.1.2 Biên đôc lâp

Với muc đích cua nghiên cứu la định lượng cac nhân tô tac động đên chi tiêuhang thang cua sinh viên nên một sô chỉ tiêu đai diện cho cac nhân tô nay sẽ

Trang 9

được nhóm nghiên cứu đưa vao mô hình một sô nhân tổ tac động đên chi tiêuhang thang cua sinh viên, đây la cac nhân tô quen thuộc gần gui va mang tínhchất đai diện phù hợp cho muc đích nghiên cứu Theo đó, cac nhân tổ được lựachon la: thu nhập lam thêm, giới tính, mức độ mua sắm mỗi thang, chi tiêuhang thang Trong đó:

 Thu nhập lam thêm đai diện bằng sô tiên ma sinh viện kiêm được trongthang nhơ vao việc lam thêm tính bằng Việt Nam đông, đơn vị dùngtrong bai la triệu đông/thang

 Giới tính nhận hai gia trị 1 va 0 đai diện cho nam va nữ

sắm, đơn vị dùng trong bai la lần/thang

 Chi tiêu danh cho sinh hoat hang thang đai diên bằng sô tiên ma sinhviên dùng cho cac hoat động hang ngay như vui chơi, giai trí, tính bằngViệt Nam đông, đơn vị dùng trong bai la triệu đông/thang

Trên cơ sơ cua cac nghiên cứu có liên quan, mô hình nghiên cứu được xâydựng trong tiểu luận nay như sau:

Mô hình nghiên cứu đê nghị

Trang 10

3.2 Phương phap nghiên cưu

Phương phap hôi quy được sử dung để ước lượng cac tham sô cua mô hình laphương phap bình phương nhỏ nhất (OLS) Phương phap được sử dung đểchon mô hình hôi quy cuôi cùng la phương phap tổng quat đên phương phap

cu thể Theo phương phap OLS, một trong những phương phap để kiểm tra ynghĩa thông kê cua biên độc lập la xem xét gia trị p cua nó (p_value) Gia trị

p được định nghĩa la mức y nghĩa thấp nhất có thể bac bỏ gia thuyêt H0 (giathuyêt rằng biên độc lập đang xét không có y nghĩa đôi với biên phu thuộc)

Do đó, gia trị p cang thấp thì kha năng chấp nhận gia thuyêt H0cang ít va kêtqua la có y nghĩa thông kê Với mức y nghĩa 10%, khi gia trị p cua biên độclập nhỏ hơn 0,1 thì biên độc lập có y nghĩa thông kê

Một gia định quan trong cua phương phap OLS la không có môi tương quangiữa cac sai sô ngẫu nhiên, do đó, sau khi sử dung phần mêm Eviews 10 đểtìm ham hôi quy ban đầu, nhóm nghiên cứu sẽ tiên hanh kiểm định để phathiện lỗi sai trong mô hình bao gôm đa cộng tuyên, phương sai,… Khi phathiện lỗi sai trên mô hình, nhóm sẽ tiêp tuc sửa chữa lỗi sai cho mô hình Cacbiên độc lập có gia trị p lớn hơn 0.1 - (mức y nghĩa 10%) sẽ bị loai khỏi môhình Mô hình mới sẽ tiêp tuc hôi quy, loai bỏ dần cac biên giai thích có giatrị p lớn hơn 0,1 cho đên khi gia trị p cua tất ca cac biên độc lập nhỏ hơn 0,1.Nói cach khac, mỗi biên độc lập trong mô hình đêu có y nghĩa thông kê (mức

y nghĩa 10%) Cuôi cùng, nhóm đã kiểm tra sự phù hợp cua mô hình va kiểmtra lai cac khiêm khuyêt để rut ra mô hình hôi quy tôi ưu

3.3 Thiêt lâp, phân tich mô hình nghiên cưu

3.3.1 Mô ta sô liêu khao sat

Trang 13

 Va cac biên khao sat:

cua sinh viên (triệu/thang)

Trang 14

Nam nhận gia trị 0, nữ nhậngia trị 1.

cua sinh viên (triệu/thang)

viên (lần/thang)

nha ơ, giai trí, ) (triệu/thang)

Dựa vao cac nhân tô đã lựa chon, mô hình xem xét cac nhân tô tac động đênchi tiêu hang thang cua sinh viên năm 3 trương UEF được mô ta như sau:

EXPENSEt = f (GENt , INCt , SHLt , LIFt )

Mô hình hôi quy tổng thể (PRF):

EXPENSEi = β1+ β2GENi+ β3INCi+ β4SHLi+ β5LIFi+ Ui

Mô hình hôi quy mẫu (SRF):

EXPENSE = 0.3672 + 0.1427GEN + 0.1764INC + 0.4419SHL + 0.7988LIF

 Y nghĩa cua cac hệ sô hôi quy:

- β1 = 0.3672, khi cac yêu tô khac bằng không thì sô tiên chi tiêu trungbình cua sinh viên la 0.3672 triệu/thang

- β2 = 0.1427, khi cac yêu tô khac không đổi thì giới tính cua sinh viêntăng 1 ngươi thì sô tiên chi tiêu hang thang trung bình cua sinh viêntăng 0.1427 triệu/ thang

- β3 = 0.1764, khi cac yêu tô khac không đổi thì thu nhập cua sinh viêntăng 1 triệu/thang thì sô tiên chi tiêu hang thang trung bình cua sinhviên tăng 0.1764 triệu/thang

- β4 = 0.4419, khi cac yêu tô khac không đổi thì mức độ mua sắm cuasinh viên tăng 1 lần/thang thì sô tiên chi tiêu hang thang trung bình cuasinh viên tăng 0.4419 triệu/thang

- β5 = 0.7988, khi cac yêu tô khac không đổi thì chi phí sinh hoat cuasinh viên tăng 1 triệu/thang thì sô tiên chi tiêu hang thang trung bìnhcua sinh viên tăng 0.7988 triệu/thang

3.3.2 Thông kê mô hình

Cac sô liệu thu thập đã được thông kê lai bằng Eview như sau:

Trang 15

CHƯƠNG 4: KIÊM ĐINH MÔ HINH

4.1 Kiêm đinh đa công tuyên trong mô hình

 Sử dung nhân tử phóng đai phương sai để kiểm định đa cộng tuyên trong

Trang 17

RLIF2 = 0.703989  VIFLIF =1−R1

LIF

2 = 3.3783  VIFLIF < 10 nên biên độc lậpLIF không có đa cộng tuyên cao so với biên khac

KÊT LUÂN: Mô hình trên không có hiện tượng đa cộng tuyên

4.2 Kiêm đinh phương sai thay đôi

4.2.1 Kiêm đinh White

B1:Đặt gia thiêt:

H0: Mô hình không xay ra hiện tượng phương sai thay đổi

H1: Mô hình xay ra hiện tượng phương sai thay đổi

B2: Kiểm định White trong EViews:

Nhận xét: Từ bang kiểm định White ơ trên khi có đu cac yêu tô cua biênđộc lập thì P_value = 0.0008 < α, bac bỏ H0 nên mô hình trên xay ra hiệntượng phương sai thay đổi Vậy mô hình trơ nên không đang tin cậy

Giai phap: Bỏ bớt biên trong mô hình

Ngày đăng: 22/12/2021, 19:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w