Tính cấp thiết của vấn đề Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X tháng 4 năm 2006, Đảng Cộng sản Việt Nam đã chỉ rõ đường lối tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước m
Trang 1Giảng viên hướng dẫn : Phạm Thị Nguyệt
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Lan
Lớp : K22NHB
Trang 2Mã sinh viên : 22A4011104
Hà nội, ngày 26 tháng 05 năm 2020
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của vấn đề
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X (tháng 4 năm 2006), Đảng
Cộng sản Việt Nam đã chỉ rõ đường lối tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước mà chúng ta cần phấn đấu thực hiện trong 5 năm tới
2006 – 2010 là “Sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, tạo nềntảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướnghiện đại hóa” Có thể khẳng định rằng, chủ trương đẩy mạnh CNH – HĐH màĐảng ta đưa ra tại Đại hội lần thứ X không chỉ là sự tiếp nối đường lối vàchiến lược CNH – HĐH đất nước mà còn là bước phát triển mới trong nhậnthức của Đảng ta về đường lối tiến hành CNH – HĐH đất nước theo hướngCNXH trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 hiện nay Trong bối cảnh
đó, Việt Nam cũng đang từng bước hội nhập vào một giai đoạn phát triển mới
là CNH – HĐH đất nước trong sự bùng nổ mạnh mẽ của cuộc CMCN 4.0hiện nay
Như vậy, vấn đề phát triển và từng bước hoàn thiện nền kinh tế đấtnước hiện nay có tính chiến lược quan trọng trong quá trình thực hiện cácmục tiêu phát triển KT - XH 2020 – 2021, nó ảnh hưởng trực tiếp tới sự pháttriển của nền chính trị - kinh tế - xã hội Việt Nam và là nhiệm vụ cấp thiếttrong công cuộc đổi mới toàn diện nền kinh tế đất nước trong thời đại ngàynay Chính vì vậy, tôi đã chọn đề tài: “Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở ViệtNam trong bối cảnh CMCN 4.0 Liên hệ vai trò của sinh viên trong bối cảnhnày” làm đề tài nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng cả về lý luận và thực tiễn,góp phần vào quá trình nghiên cứu nền kinh tế Việt Nam thời kì 4.0 ngàycàng phát triển và hoàn thiện hơn
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Trang 6Mục đích của nghiên cứu này là khái quát và phân tích rõ một số vấn
đề về cơ sở lý luận và thực tiễn CNH – HĐH đất nước trong bối cảnh CMCN4.0 Và từ đó, tìm ra một số giải pháp phù hợp nhằm thúc đẩy phát triển CNH– HĐH đất nước trong điều kiện ngày nay
2.2.Nhiệm vụ nghiên cứu
Khái quát những kiến thức, lí luận cơ bản về CNH – HĐH đất nướctrong bối cảnh CMCN 4.0 ngày nay
Phân tích và đánh giá thực trạng quá trình CNH – HĐH đất nước tatrong bối cảnh đó
Từ đó, vận dụng những lí luận đó vào vấn đề thực tiễn là: Đảng ta đưa
ra những giải pháp cụ thể và phù hợp nhằm thúc đẩy phát triển CNH – HĐHtrong thời đại 4.0 ngày nay Liên hệ trách nhiệm của bản thân trong vấn đềnày
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là quá trình CNH – HĐH ở Việt Nam trong bốicảnh CMCN lần thứ 4
Phạm vi nghiên cứu bao quát cả không gian và thời gian: quá trìnhCNH – HĐH đất nước trong bối cảnh CMCN 4.0 diễn ra trên khắp phạm vị cảnước và được tính từ năm 2000 tới nay
4 Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lí luận là quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin nói chung vàchủ nghĩa khoa học nói riêng về vấn đề CNH – HĐH ở Việt Nam trong bốicảnh CMCN 4.0
Phương pháp nghiên cứu: đề tài sử dụng phương pháp luận biện chứngduy vật cùng với các phương pháp khác như: thống nhất logic và lịch sử, phântích, tổng hợp, khái quát hóa và hệ thống hóa nhằm nghiên cứu và phân tích
Trang 7những lí luận cơ bản về CNH – HĐH cũng như CMCN 4.0 để làm rõ nhữngquan điểm về CNH – HĐH ở Việt Nam trong bối cảnh CMCN 4.0.
5 Ý nghĩa lí luận và thực tiễn đề tài
Ý nghĩa lí luận là: đề tài giải quyết được các vấn đề liên quan đến sựhình thành, bản chất và ý nghĩa của CNH – HĐH ở Việt Nam trong bối cảnhCMCN lần thứ 4
Ý nghĩa thực tiễn: đề tài có ý nghĩa quan trọng về mặt thức tiễn, ảnhhưởng tích cực trực tiếp tới nhận thức của mỗi cá nhân về vấn đề mang tínhthời sự này Từ đó, đề xuất ra các biện pháp thúc đẩy phát triển CNH – HĐHđất nước và liên hệ tới bản thân về trách nhiệm của mình trong việc góp phầnhoàn thiện và phát triển toàn diện nền kinh tế Việt Nam trong thời đại 4.0hiện nay
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CNH – HĐH Ở VIỆT
NAM VÀ CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 1.1 Một số lí luận về Cách mạng công nghiệp 4.0
1.1.1 Định nghĩa về Cách mạng công nghiệp 4.0
Khái niệm cách mạng công nghiệp
Cách mạng công nghiệp là những bước phát triển nhảy vọt về chất trình
độ của tư liệu lao động trên cơ sở những phát minh đột phá về kỹ thuật vàcông nghệ trong quá trình phát triển của nhân loại kéo theo sự thay đổi cănbản về phân công lao động xã hội cũng như tạo bước phát triển năng suất laođộng cao hơn hẳn nhờ áp dụng một cách phổ biến những tính năng mới trong
kỹ thuật – công nghệ đó vào đời sống xã hội
Trang 8+ Theo nghĩa hẹp: CMCN là cuộc cách mạng trong lĩnh vực sản xuất,tạo ra sự thay đổi cơ bản các điều kiện kinh tế - xã hội Đặc trưng là chuyển từlao động thủ công quy mô nhỏ lên lao động sử dụng máy móc, quy mô lớn.
+ Theo nghĩa rộng: Tất cả các cuộc CMCN diễn ra trên thế giới, vớiđặc trưng là sự thay đổi về chất của sản suất được tạo ra bởi các tiến bộ độtphá của KH – CN
Định nghĩa về Cách mạng công nghiệp 4.0
Theo Gartner, CMCN 4.0 xuất phát từ khái niệm “Industrie 4.0” trongmột báo cáo của chính phủ Đức năm 2013 “Industrie 4.0” là kết nối các hệthống nhúng và cơ sở sản xuất thông minh để tạo ra sự hội tụ kỹ thuật số giữaCông nghiệp, Kinh doanh, chức năng và quy mô bên trong
Theo GS Klaus Schwab, người Đức, người sáng lập và là Chủ tịchDiễn đàn Kinh tế Thế giới Davos mang đến cái nhìn đơn giản hơn về kháiniệm Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 được đưa ra trên diễn đàn Kinh
tế lớn nhất thế giới, CMCN lần thứ 4 (4.0) được đề cập đầu tiên tại Hội chợtriển lãm công nghệ Hannover (CHLB Đức) năm 2011 và được Chính phủĐức đưa vào “Kế hoạch hành động chiến lược công nghệ cao” năm 2012:
“Cách mạng công nghiệp đầu tiên sử dụng năng lượng nước và hơinước để cơ giới hóa sản xuất Cuộc CMCN 2.0 diễn ra nhờ ứng dụng điệnnăng để sản xuất hàng loạt Cuộc CMCN 3.0 sử dụng điện tử và công nghệthông tin để tự động hóa sản xuất Bây giờ, cuộc CMCN 4.0 đang hình thành
và phát triển dựa trên cuộc CMCN 3.0, nó kết hợp các công nghệ lại với nhau,làm mờ ranh giới giữa vật lý, kỹ thật số và sinh học”
CMCN 4.0 được hình thành và diễn ra trên cuộc cách mạng số và diễn
ra trên 3 lĩnh vực chính gồm: Công nghệ sinh học, Kỹ thuật và vật lý
Trang 9Lĩnh vực Kỹ thuật số có các yếu tố cốt lõi là: Trí tuệ nhân tạo (AI), vạnvật kết nối – Internet of Things (IoT) và dữ liệu lớn (Big Data),…
Lĩnh vực Công nghệ sinh học tập trung vào nghiên cứu để tạo ra nhữngbước nhảy vọt trong nông nghiệp, thủy sản, y dược, chế biến thực phẩm, nănglượng tại tạo,
Lĩnh vực Vật lý với robot thế hệ mới, máy in 3D, xe tự lái, công nghệNano, các vật liệu mới,…
1.1.2 Tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đến CNH – HĐH ở Việt Nam
a Cơ hội đối với Việt Nam
Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 có một tác động rất lớn và đa diện tớinền kinh tế Việt Nam, khiến cho nền kinh tế đất nước phát triển tốt theohướng CNH - HĐH mà Đảng ta và Nhà nước đã xác định rõ được tầm quantrọng của cuộc CMCN 4.0 trong chiến luợc đẩy mạnh nền kinh tế đất nước.Những tác động mang tính tích cực của cuộc CMCN lần thứ 4 hiện nay đã đặt
ra cho Việt Nam nhiều cơ hội mới nhằm phát triển và hội nhập với thế giới,
cơ hội đó là:
Chính vì Việt Nam là nước đang phát triển và nhờ những thành tựu KH– CN của cuộc CMCN lần thứ 4 đem lại mà có thể tạo ra những lợi thế, bướcngoặt lớn cho các nước đi sau như Việt Nam chúng ta Do không bị hạn chế,thu hẹp bởi những quy mô cồng kềnh, những giai đoạn rờm rà, quán tính lớn,
mà có thể đốt cháy những giai đoạn không cần thiết, sàng lọc được nhữngkiến thức tinh khôi nhất, mới mẻ nhất và áp dụng hiệu quả nhất
Cuộc CMCN 4.0 sẽ buộc phải cơ cấu lại và thay đổi từ phương thức tổchức sản xuất đến quy trình và các công đoạn trong toàn bộ quá trình sản xuấtcủa các ngành công nghiệp đặc biệt là ngành công nghiệp nặng, thúc đẩy nănglực sáng tạo trong sản xuất công nghiệp mới nhờ những phương pháp tiên tiến
Trang 10ít rủi ro hơn, bớt tốn kém cả về thời gian lẫn chi phí nhờ có sự hỗ trợ của cáccông nghệ mới,…nhằm tăng cao chỉ số GDP nền kinh tế cũng như mức thunhập bình quân để cải thiện chất lượng đời sống người dân ngày một cao hơn.Bên cạnh đó, cuộc CMCN lần thứ 4 còn có khả năng biến đổi và chuyển tiếpcác hệ thống – dây chuyền sản xuất, quản lý và quản trị của các doanh nghiệptrong nước.
Ngoài ra, trong các lĩnh vực như quốc phòng – an ninh, giáo dục, xãhội,… những thành tựu về KH – CN đã tác động mạnh mẽ và làm thay đổicác chính sách, phương pháp thực hiện theo hướng tích cực nhằm đem lạinhững thành công và kết quả tốt đẹp khi đất nước áp dụng hiệu quả những đổimới lớn, những cơ hội phát triển của cuộc CMCN lần thứ 4 đem lại
b Thách thức đối với Việt Nam
Bên cạnh những cơ hội phát triển nền kinh tế đất nước mà cuộc CMCN4.0 đem đến thì còn không ít những thách thức lớn đối với Việt Nam như:
Là thách thức lớn trong việc tiếp nhận và nhận thức đầy đủ về nhữngkiến thức mới, kĩ năng cao về bản chất, tác động của cuộc CMCN 4.0 và khảnăng tư duy, quản lý điều phối hợp các yếu tố công nghệ, phi công nghệ,…
Do về mặt trình độ chuyên môn dân trí nước ta còn phân hóa chênh lệch, gâykhó khăn lớn cho Đảng và Nhà nước khi truyền tải thông tin đến người laođộng
Cơ sở hạ tầng kĩ thuật và ứng dụng công nghệ thông tin trong các lĩnhvực kinh tế mặc dù đã được chú trọng thúc đẩy nhưng chưa đáp ứng đảm bảođược sự chuyên môn và sáng tạo và đó là những thách thức từ những yếu kémtội tại của các doanh nghiệp
Ngoài ra, các nước công nghiệp mới và các nước đang phát triển đềucạnh tranh quyết liệt, tìm cách thu hút, hợp tác để có đầu tư, chuyển giao công
Trang 11nghệ, nhanh chóng ứng dụng những thành tựu KH –CN từ cuộc CMCN 4.0
để giành lấy vị thế phát triển, gây khó khăn cho nước ta
Đặt ra các vấn đề lớn khác như ô nhiễm môi trường, đối mặt với các vấn đề
xã hội như tỷ lệ thất nghiệp tăng, giải quyết việc làm cho người dân lao động,những rủi ro công nghệ trong quá trình sản xuất,…
1.2 Một số lí luận về CNH –HĐH ở Việt Nam
1.2.1 Khái niệm CNH – HĐH đất nước
Công nghiệp hóa là quá trình chuyển đổi nền sản xuất xã hội dựa trênlao động thủ công là chính sang nền sản xuất xã hội dựa chủ yếu trên lao độngbằng máy móc nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao
Hiện đại hóa là quá trình ứng dụng và trang bị những thành tựu KH –
CN tiên tiến, hiện đại vào quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lýkinh tế xã hội
Trong Hội nghị lần thứ VII Ban Chấp hành Trung ương khóa VII đã raNghị quyết về phát triển công nghiệp, công nghệ đến năm 2000 theo hướngCNH – HĐH đất nước và xây dựng giai cấp công nhân trong giai đoạn mới,Đảng ta đã nêu ra quan niệm về CNH – HĐH đất nước cụ thể là:
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi căn bản, toàndiện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý KT – XH, từ sửdụng sức lao động thủ công sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động vớicông nghê, phương tiện, phương pháp tiên tiến hiện đại, dựa trên sự phát triểncủa công nghệ và tiến bộ KH – CN, nhằm tạo ra năng suất lao động xã hộicao
1.2.2 Tính tất yếu khách quan của CNH – HĐH ở Việt Nam
Quan điểm của Đảng về CNH – HĐH ở Việt Nam
Đặc điểm của CNH – HĐH ở Việt Nam trong bối cảnh CMCN 4.0 là:
Trang 12CNH – HĐH theo định hướng CNXH, thực hiện mục tiêu “dân giàu,nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”.
CNH – HĐH gắn liền với phát triển kinh tế tri thức
CNH – HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa
CNH – HĐH trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế và Việt Nam đangtích cực, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế
Lý do khách quan Việt Nam phải thực hiện CNH – HĐH
Một là, lý luận và thực tiễn cho thấy, CNH là quy luật phổ biến của sự
phát triển lực lượng sản xuất xã hội mà mọi quốc gia đều phải trải qua dù ởcác quốc gia phát triển sớm hay các quốc gia đi sau
Cơ sở kỹ thuật của một xã hội là toàn bộ hệ thống các yếu tố vật chấtcủa lực lượng sản xuất phù hợp với trình độ ký thuật tương ứng Vai trò của
Hai là, đối với các nước đnag phát triển trong thời kì quá độ lên XHCN
như nước ta, việc xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật cho XNCH phải được
Trang 13thực hiện từ đầu thông qua CNH – HĐH Mỗi bước biến của quá trình CNH –HĐH là bước tăng cường cơ sở vạt chất – kỹ thuật cho XHCN, phát triểnmạnh mẽ lực lượng sản xuất và góp phần hoàn thiện quan hệ sản xuất XHCN,trên cơ sở đó từng bước nâng cao trình độ văn minh của xã hội.
Tác dụng của CNH – HĐH ở Việt Nam:
Tạo điều kiện biến đổi về chất lực lượng sản xuất, tăng năng suất laođộng, tăng trưởng kinh tế, nâng cao dần tính độc lập tự chủ của nền kinh tếtham gia vào quá trình phân công lao động và hợp tác quốc tế ngày càng hiệuquả
Tăng cường, củng cố khối liên minh công nông trí thức, nâng cao vaitrò lãnh đạo của Đảng
Tăng cường củng cố an ninh – quốc phòng đất nước
1.2.3 Nội dung của CNH – HĐH ở Việt Nam
Căn cứ trên cơ sở khái niệm CNH – HĐH ở Việt Nam thì CNH – HĐH
ở Việt Nam bao gồm những nội dung chính sau:
Một là, tạo lập những điều kiện để có thể thực hiện chuyển đổi từ nền
sản xuất – xã hội lạ hậu sang nền sản xuất – xã hội tiến bộ
Để thực hiện chuyển đổi thành công, đổi trình độ phát triển đòi hỏi phảidựa trên những tiền đề trong nước Nội dung quan trọng hàng đầu để thựchiện thành công CNH – HĐH là phải thực hiện tạo lập các điều kiện cần thiếttrên các mặt của đời sống sản xuất xã hội
Hai là, thực hiện các nhiệm vụ để chuyển đổi nền sản xuất – xã hội lạc
hậu sang nền sản xuất – xã hội tiến bộ
Đẩy mạnh những ứng dụng thành tựu KH – CN mới và hiện đại
Cơ khí hóa, điện khí hóa, tự động hóa từng bước chuẩn bị cơ sở vậtchất, kỹ thuật ngày càng hiện đại để nâng cao năng suất lao động xã hội
Trang 14Xây dựng và phát triển ngành công nghiệp sản xuất TLSX Quy luật ưutiên phát triển sản xuất TLSX để sản xuất TLSX của Lênin.
Ứng dụng những thành tựu KH – CN hiện đại vào sản xuất đảm bảophù hợp với khả năng trình độ và điều kiện thực tiễn
Phát triển các ngành công nghiệp bao gồm: công nghiệp nặng, côngnghiệp nhẹ, công nghiệp thực phẩm,… theo hướng hiện đại, đẩy mạnh CNH –HĐH nông nghiệp, nông thôn, xây dựng nền nông nghiệp xanh sạch từngbước nâng cao đời sống người nông dân gắn liền với xây dựng nông thônmới
Quá trình CNH – HĐH và ứng dụng thành tự KH – CN tiên tiến phảiđược tiến hành đồng bộ, cân đối ở tất cả các ngành các vùng và các lĩnh vựckhác nhau
Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, hợp lý có hiệu quả
Cơ cấu nền kinh tế là cấu tạo hay cấu trúc của nền kinh tế, là mối quan
hệ tỷ lệ giữa các ngành, các vùng kinh tế, các thành phần kinh tế Trong đó cơcấu ngành là quan trọng nhất quyết định các hình thức cơ cấu kinh tế khác
Cơ cấu kinh tế hợp lý, hiệu quả phải đáp ứng các yêu cầu sau:
Khai thác, phân bổ và phát huy hiệu quả các nguồn lực trong nước thuhút có hiệu quả các nguồn lực bên ngoài để phát triển KT –XH
Cho phép ứng dụng những thành tựu KH – CN mới, hiện đại vào cácngành, các lĩnh vực, các vùng kinh tế
Phù hợp với xu thế phát triển chung của nền kinh tế và yêu cầu củatoàn cầu hóa và hội nhập quốc tế
Từng bước hoàn thiện qun hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triểncủa lực lượng sản xuất
Trang 15Mục tiêu của CNH – HĐH nền kinh tế đất nước ta là xây dựng XHCN
vì vậy phải củng cố tăng cường quan hệ sản xuất XHCN, tiến tới xác lập địa
vị thống trị của quan hệ sản xuất XHCN trên ba mặt – sở hữu, tổ chức quản
lý, phân phối trong toàn bộ nền kinh tế, đồng thời thúc đẩy lực lượng sản xuấtphát triển trên cơ sở thành tựu KH – CN
CHƯƠNG 2: CÔNG NGHIỆP HÓA – HIỆN ĐẠI HÓA Ở VIỆT NAM
TRONG BỐI CẢNH CMCN LẦN THỨ 4 2.1 Quan điểm về CNH – HĐH ở Việt Nam trong bối cảnh CMCN 4.0
Thứ nhất, chủ động chuẩn bị các điều kiện cần thiết, giải phóng mọi
nguồn lực Ngày nay, quá trình CNH – HĐH của các quốc gia đều có tácđộng mạnh mẽ từ cuộc CMCN 4.0 Do đó, phải tích cực chủ động chuẩn bịcác điều kiện cần thiết để có thể thực hiện quá trình CNH –HĐH thành công
Thứ hai, các biện pháp thích ứng phải được thực hiện đồng bộ, phát
huy sức sáng tạo của toàn dân Để thành công, những giải pháp này phải đượcthực hiện một cách đồng bộ, có sự phối hợp của tất cả các chủ thể trong nềnkinh tế - xã hội, phát huy sức mạnh sáng tạo của toàn dân
2.2 Thực trạng CNH – HĐH ở Việt Nam trong bối cảnh CMCN 4.0 2.2.1 Một số thành tựu của quá trình CNH – HĐH đất nước trong thời gian qua
Trong nhiều thập niên qua, CNH – HĐH là xu hướng phát triển chungcủa nhiều nước trên thế giới Đối với Việt Nam, cùng với quá trình đổi mới,việc thực hiện các chủ trương, đường lối về CNH – HĐH đã góp phần quantrọng trong quá trình phát triển, đưa đất nước thoát nghèo và lạc hậu, nângcao mức sống của người dân Việt Nam trong 30 năm qua từng bước xâydựng và phát triển đã đạt được một số thành tựu nhất định trong quá trình tiếnhành CNH – HĐH đất nước trong bối cảnh CMCN lần thứ 4 bùng nổ