1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng chiến lược kinh doanh sữa trẻ em ở nhật bản

15 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 240,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều này nói lên tầm quan trọng đặc biệt của chiến lược trong mọi hoạt động tổ chức, nhất là trong lĩnh vực sản xuất hoạt động kinh doanh như hiện nay, khi mà chúng ta đang phải tồn tại

Trang 1

TIỂU LUẬN MARKETING

Đề bài: Xây dựng chiến lược kinh doanh sữa trẻ em ở Nhật Bản

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Thu Thủy

Lớp: 20H2

Nhóm thực hiện: Phan Thị Diệu Liên

Ngô Thị Thùy Linh

Phạm Thị Liễu

Nguyễn Thị Như Ý

Trang 2

MỤC LỤC

Phần I LỜI MỞ ĐẦU 3

Phần II NỘI DUNG 4

1.1 Môi trường kinh doanh 4

1.2 Các yếu tố bên trong của doanh nghiệp 4

1.3 Chọn chiến lược kinh doanh 5

1.4 Kế hoạch 5

1.5 Tổng chi phí 8

Phần III KẾT LUẬN 8

Phần IV TÀI LIỆU THAM KHẢO 8

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

“ Một quốc gia, một tổ chức không có chiến lược cũng giống như một con tàu không có bánh lái, không biết sẽ đi về đâu” Điều này nói lên tầm quan trọng đặc biệt của chiến lược trong mọi hoạt động tổ chức, nhất là trong lĩnh vực sản xuất hoạt động kinh doanh như hiện nay, khi mà chúng ta đang phải tồn tại và phát triển trong một nền kinh tế thị trường đầy biến động, cạnh tranh luôn là vấn đề mà các cấp lãnh đạo cần phải quan tâm Bên cạnh đó, bài toán nan giải đáng lo ngại hơn lien quan đến quy luật cung cầu đó là có cung thì phải có cầu Trên thị trường nói chung hiện nay, số lượng các hãng sữa không ngừng tăng Chính vì thế các công ty sản xuất sữa trẻ em lúc bấy giờ phải đối diện với nhiều khó khăn và thách thức, đặc biệt là khi số lượng trẻ em ngày càng giảm Theo Bộ Nội Vụ và Truyền Thông Nhật Bản (MIC),

số lượng trẻ em ở Nhật Bản đã giảm liên tiếp từ năm 1982 và hiện chỉ chiếm 12,1% do tỷ lệ sinh đã xuống thấp đến mức kỉ lục (1,3 trẻ em/phụ nữ sinh)

Trang 4

Vậy để đối mặt với những thách thức đó, một doanh nghiệp ở Nhật Bản phải làm gì để gia nhập và phát triển được trong thị trường nhạy cảm như vậy Để làm rõ vấn đề này nhóm chúng tôi đã quyết định chọn đề tài “ Xây dựng chiến lược kinh doanh sữa trẻ em ở Nhật Bản”

NỘI DUNG

Trang 5

1.1 Môi trường kinh doanh

- Môi trường nhân khẩu:

Dân số Nhật Bản khá đông, đứng thứ 11 trên thế giới nhưng hiện tại

già hóa dân số do tỷ lệ trẻ em giảm xuống mức kỷ lục

- Môi trường kinh tế: có thu nhập khá ổn định

- Đối thủ cạnh tranh:

+ Ở Nhật ít thấy sữa bột ngoại nhập chủ yếu sử dụng hàng nội địa, trên thị trường hiện tại có 6 hãng sữa được cấp giấy phép như: Meiji,

Wakodo, Morinaga, BeanStalk, Gico (Icreo), Snowbaby

+ Cạnh tranh giữa các sản phẩm sữa nước, sữa đặc và sữa bột

+ Khách hàng: chủ yếu là trẻ em ở Nhật và thị trường ngoài nước như Việt Nam

1.2 Các yếu tố bên trong của doanh nghiệp

- Nguồn vốn: Đã huy động thành công các nguồn vốn từ các cổ đông

trong nước và vốn đầu tư nước ngoài

- Kỹ thuật sản xuất:

+ Được sản xuất dựa trên công nghệ hiện đại đảm bảo những tiêu chí

khắt khe nhất của tiêu chuẩn dinh dưỡng do chính phủ Nhật quy định + Tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu về chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm, đạt tiêu chuẩn ISO 9001 (tiêu chuẩn về chất lượng quốc tế)

Trang 6

+ Nguyên liệu: sản xuất hoàn toàn được làm từ nguyên liệu sữa sạch,

được kiểm soát chặt chẽ

- Lực lượng lao động:

+ Ý thức và tinh thần làm việc cao

+ Được tuyển chọn và đào tạo kỹ lưỡng

+ Có trình độ chuyên môn cao

+ Không ngừng nghiên cứu các nguồn nguyên liệu mới với mong

muốn mang đến nguồn dinh dưỡng tốt nhất cho trẻ nhỏ

- Đội ngũ quản lý: được đào tạo bài bản, có tinh thần trách nhiệm cao

trong việc vận hành dây chuyền sản xuất,…

1.3 Chọn chiến lược kinh doanh: đa dạng hóa sản xuất

1.4 Kế hoạch

Trang 7

- Xác định mục tiêu dài hạn:

+ Doanh số: tăng 35% so với quý trước

+ Vị thế cạnh tranh: có vị thế trong nước và dần mở rộng ra các nước

khác

+ Quy mô: mở rộng thị trường và tiến tới liên kết với các doanh nghiệp nước ngoài để đưa sản phẩm ra thị trường thế giới

 Mục tiêu: tăng doanh thu và mở rộng thị trường, nâng cao độ nhận diện và sử dụng sản phẩm của mọi người trong nước và ngoài nước

Trang 8

-Khảo sát và phân tích thị trường:

+ Điểm mạnh:

 Đội ngũ công nhân được đào tạo bài bản có tinh thần trách nhiệm cao

 Nguồn tài chính: nguồn vốn từ các cổ đông và vốn đầu tư nước ngoài

 Mức độ uy tín: có sự tin tưởng của mọi người về chất lượng,giá cả

 Lượng sản phẩm sản xuất ra mỗi ngày đạt yêu cầu đặt ra

+ Điểm yếu:

 Trang thiết bị máy móc: một phần trang thiết bị đã lạc hậu không theo kịp tốc độ phát triển của khoa học và công nghệ vậy nên cần thay vào những thiết bị tiên tiến hơn

 Hoạt động nghiên cứu và phát triển: cần nâng cao chất lượng của hoạt động nghiên cứu và phát triển để tạo ra sản phẩm tốt hơn và phù hợp với nhu cầu thị hiếu

Trang 9

 Các công nghệ được sử dụng: vẫn chưa biết tận dụng hết khả năng của các công nghệ

+ Cơ hội:

 Các thị trường tiềm năng mới:

Tỉ lệ sinh tại Việt Nam cao hơn Nhật Bản rất nhiều Mỗi năm Việt Nam có them khoảng 1,6 triệu trẻ em, gần gấp đôi con số của Nhật Bản Điều này cho thấy thị trường các sản phẩm dinh dưỡng dành cho trẻ em ở Việt Nam khá lớn và tiềm năng

Ngoài ra nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển, thu nhập đầu người tăng, nhu cầu tiêu dung cũng tăng theo, nhất là nhu cầu về sản phẩm dinh dưỡng cao cấp dành cho trẻ em và phụ nữ mang thai

Văn hóa của người Việt Nam vẫn đặt biệt chú trọng việc phát triển

và chăm sóc các gia đình, đặc biệt là con cái

=>Việt Nam là một thị trường tiềm năng

 Điểm mạnh của nền kinh tế:

Trang 10

Kinh tế Nhật Bản là một nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa phát triển với kỹ nghệ và mức độ công nghiệp hóa cao, là quốc gia châu Á đầu tiên trong lịch sửcó nền kinh tế đạt ngưỡng phát triển

cũng như là cường quốc kinh tế công nghiệp đầu tiên của châu lục

này Năm 2020, quy mô nền kinh tế Nhật Bản tính theo thước đo GDP danh nghĩa được xếp hạng 3 trên thế giới sau Mỹ và Trung Quốc, thứ 2 châu Á; còn theo GDP ngang giá sức mua thì lớn thứ 4 thế giới sau Mỹ, Trung Quốc và Ấn Độ Kinh tế Nhật Bản cũng là nền kinh tế đầu tiên và duy nhất ở châu Á góp mặt trong G-7

 Đặc điểm của các đối thủ:các đối thủ cạnh tranh đang ngày càng đổi mới và phát triển

 Các công nghệ mới xuất hiện:

 Khả năng phát triển của thị trường hiện nay:

+ Mối đe dọa:

 Hiện nay Nhật Bản đang đối mặt với thách thức mới là tình trạng già hóa dân số khiến tỉ lệ trẻ em giảm đi

Trang 11

 Các đối thủ cạnh tranh: xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh trong và ngoài nước

 Thị hiếu trên thị trường:

 Các sản phẩm về sữa trở nên đa dạng hóa hơn

- Đặt ra các mốc mục tiêu và mục tiêu:

 Khảo sát thị trường và nhu cầu thị hiếu người tiêu dùng trong và ngoài nước

 Nâng cao chất lượng đội ngũ nghiên cứu nhằm tạo ra các sản phẩm

đa dạng hóa hơn phù hợp với nhu cầu người tiêu dùng đặc biệt là trẻ em

 Đổi mới một số thiết bị máy móc để đẩy nhanh quá trình sản xuất

 Sau khi tạo ra các mẫu sản phẩm thì cho mọi người thử miễn phí và thu thập ý kiến từ đó hoàn thiện sản phẩm

 Xin bằng sáng chế về sản phẩm và kiểm duyệt tính an toàn của sản phẩm

Trang 12

 Đưa sản phẩm ra thị trường trong nước và dần mở rộng ra các nước

có tiềm năng

 Xem xét phản hồi của mọi người về sản phẩm, tiếp tục tạo nâng cấp

và tạo ra nhiều sản phẩm phong phú và đa dạng hơn

- Xây dựng các chiến lược liên quan:

 Làm video quảng cáo về sản phẩm mới: video ngắn gọn trong

20-30 giây; hình ảnh thân thiện, tươi sang; mời các diễn viên nhí có sự quen thuộc với trẻ em

 Thực hiện các chương trình khuyến mãi và sử dụng thử để mọi người biết đến sản phẩm nhiều hơn

 Sau khi thu hồi được vốn thì sử dụng một phần số tiền tài trợ các show thực tế, chương trình về trẻ em để quảng bá sản phẩm rộng rãi hơn

- Theo dõi kế hoạch:

 Đưa kế hoạch vào thực tiễn, áp dụng trong nước trước, nếu thành công thì tiếp tục mở rộng

Trang 13

 Thường xuyên theo dõi kế hoạch để kịp thời xử lý tình huống ngoài

ý muốn

1.5 Tổng chi phí

Hoạt động quảng cáo, mời diễn viên nhí ~ 150 triệu Chương trình khuyến mãi và sử dụng thử ~150 triệu Thay mới một số trang thiết bị ~200 triệu

Dự trù cho các trường hợp ngoài ý muốn ~100 triệu Tổng chi phí: ~700 triệu ¥

KẾT LUẬN

Mỗi đề tài được thực hiện đều mang trong mình một ý nghĩa về mặt khoa học lẫn thực tiễn Vì vậy, việc đặt ra chiến lược phát triển cho doanh nghiệp là một chuyện và việc tìm kiếm, áp dụng các nguồn lực của doanh nghiệp phải phù hợp, trong quá trình thực hiện nhà

Trang 14

quản lý điều tiết như thế nào để tạo được sự liên kết giữa hai vấn đề này thì mục tiêu chiến lược mới có thể đạt được

TÀI LIỆU THAM KHẢO

https://laodong.vn/the-gioi/nhat-ban-ti-le-tre-em-trong-tong-dan-so-giam-xuong-muc-thap-ky-luc-803065.ldo?

fbclid=IwAR1oSQTcamkDAFk4Gi-9n0yB2JAF9x_MONz7XmPXOeV22kjEOhrH9IV7_tA

fbclid=IwAR0p6sQZhdGVn3ap_-3M9gtWWowBe9lXzJnXKYSyFKxQ7anCGRR5WWdyuQ8

https://tuoitre.vn/ong-lon-nhat-tham-nhap-thi-truong-sua-vn-20190111081231752.htm?

Trang 15

fbclid=IwAR0m8q3Xx8hZPmpNj9EBxg16ETTA7BSastVMFG7P28 URXjaRNZbYRr4YYP8

Ngày đăng: 22/12/2021, 12:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w