Theo dõi hướng dẫn và lên bảng làm bài Đường thẳng a không song song với Nhận xét bài bạn.. a Tìm giao điểm của AC với IJK.[r]
Trang 1Ngày soạn: 16/11/2018
Ngày dạy: 18/11/2018
Tiết 1-2: CỦNG CỐ VỀ ĐẠI CƯƠNG ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Củng cố
- Sáu tính chất thừa nhận để vận dụng
- Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng, giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng
- Hình chóp, hình tứ diện
2 Kỹ năng:
- Vận dụng các tính chất trong giải bài tập
- Tìm được giao tuyến của hai mặt phẳng, giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng
- Vẽ được hình không gian
3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác, khoa học.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Giáo án, thước, phấn màu
2 Học sinh: Kiến thức cũ và kiến thức đang học.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1’)
2 Bài mới:
Thờ
i
gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
9’ Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
Gọi học sinh đứng tại chỗ trả lời
Gọi học sinh khác nhận xét
Nêu chú ý cho học sinh ghi nhớ
*Dạng 1: Xác định giao tuyến của hai mặt
phẳng () và ()
Phương pháp :
Tìm hai điểm chung phân biệt của hai mặt phẳng () và ()
Đường thẳng đi qua hai điểm chung ấy là giao tuyến cần tìm
Chú ý: Để tìm chung của () và () thường tìm 2 đường thẳng đồng phẳng lần lượt nằm trong hai mp, giao điểm nếu có của hai đường thẳng này là điểm chung của hai mặt phẳng
*Dạng 2: Xác định giao điểm của đường
thẳng a và mặt phẳng ()
Phương pháp :
Tìm đường thẳng b nằm trong mặt phẳng ()
Giao điểm của a và b là giao điểm của đường thẳng a và mặt phẳng ()
Chú ý : Đường thẳng b thường là giao
tuyến của mp() và mp() a Cần chọn mp () chứa đường thẳng a sao cho giao tuyến của mp () và mp () dễ xác định và giao tuyến không song song với đường thẳng a
Trang 220’ Hoạt động 2: Bài tập 1
Bài 1 Trong mặt phẳng ( ) cho tứ
giác có các cặp cạnh đối không
song song và điểm
a Xác định giao tuyến của và
(SBD)
b Xác định giao tuyến của (SAB) và
(SCD)
c Xác định giao tuyến của (SAD) và
(SBC)
Giáo viên hướng dẫn vẽ hình và gọi học
sinh trả lời
Gọi học sinh lên bảng làm
Nhận xét và sửa sai nếu có
GV: Nhìn vào hai mp ta thấy điểm nào
chung?
HS: Có điểm S chung
GV: Trong 2 mp có 2 đt nào đồng phẳng?
HS: Có AC và BD
GV: AC, BD có cắt nhau không?
HS: Có O = AC BD
GV: Nhìn vào hai mp ta thấy điểm nào
chung?
HS: Có điểm S chung
GV: Trong 2 mp có 2 đt nào đồng phẳng?
HS: Có AC và BD
GV: AC, BD có cắt nhau không?
HS: Có vì AB không song song với CD
GV: Nhìn vào hai mp ta thấy điểm nào
chung?
HS: Có điểm S chung
GV: Trong 2 mp có 2 đt nào đồng phẳng?
HS: Có AD và BC
GV: AC, BD có cắt nhau không?
HS: Có vì AD không song song với BC
Bài 1:
Theo dõi hướng dẫn và lên bảng làm bài Nhận xét bài bạn
a Xác định giao tuyến của (SAC) và (SBD)
Ta có : S (SAC) (SBD) Trong (), gọi O = AC BD
O AC (SAC) O (SAC)
O BD (SBD) O (SBD) O (SAC) (SBD)
Vậy : SO = (SAC) (SBD
b Xác định giao tuyến của (SAB) và (SCD)
Ta có: S (SAC) (SBD) Trong () , AB không song song với CD Gọi I = AB CD
I AB (SAB) I (SAB)
I CD (SCD) I (SCD)
I (SAB) (SCD) Vậy : SI = (SAB) (SCD)
c Xác định giao tuyến của (SAD) và (SBC)
Ta có: S (SAD) (SBC) Trong () , AD không song song với BC Gọi J = AD BC
J AD (SAD) J (SAD)
J BC (SBC) J (SBC)
J (SAD) (SBC) Vậy : SJ = (SAD) (SBC)
15’ Hoạt động 3: Bài tập 2
Bài 2 Cho tứ diện S.ABC, I SA
Đường thẳng a không song song với
AC cắt AB, BC theo thứ tự tại J , K.
a) Tìm giao điểm của AC với (IJK).
b) Tìm giao điểm của SC với (IJK).
c) Tìm thiết diện của hình tứ diện
cắt bởi (IJK).
Giáo viên hướng dẫn vẽ hình và gọi học
Bài 2.
Theo dõi hướng dẫn và lên bảng làm bài Nhận xét bài bạn
k
S
I
D
O B
C A
J
ABCD
) (
S
)
(SAC
Trang 3sinh trả lời
Gọi học sinh lên bảng làm
Nhận xét và sửa sai nếu có
GV: Trong mp (IJK) có đt nào đồng
phẳng với AC?
HS: JK đồng phẳng với AC
GV: JK có cắt AC không?
HS: Có O = JK AC
GV: Trong mp (IJK) có đt nào đồng
phẳng với SC?
HS: IO đồng phẳng với SC
GV: IO có cắt SC không?
HS: Có L = IO SC
GV: Tìm thiết diện chính là tìm giao
tuyến của (IJK) với tất cả các mặt của
hình tứ diện
HS: Theo dõi và tìm
L
A
B
J
C K
O I
S
a) Trong (ABC), JK không song song với AC
Gọi O = JK AC
O AC
O IJ ( IJK) O (IJK )
O = AC (IJK) b) Trong mp (SAC) , gọi L = IO SC
L SC
L IO ( IJK) L ( IJK )
L = SC (IJK) c) Ta có:
(IJK) (SAB) = IJ (IJK) (SAC) = IL (IJK) (SBC) = LK (IJK) (ABC) = KI Vậy thiết diện là tứ giác IJKL
20’ Hoạt động 4: Bài tập 3
Bài 3 Cho tứ diện ABCD, M là một
điểm bên trong tam giác ABD , N là
một điểm bên trong tam giác ACD
Tìm giao tuyến của các cặp mp sau:
a (AMN) và (BCD)
b (DMN) và (ABC )
Giáo viên hướng dẫn vẽ hình và gọi học
sinh trả lời
Gọi học sinh lên bảng làm
GV: Trong mp (ABD) có 2 đt nào của
(AMN) và (BCD) cắt nhau?
HS: E = AM BD
GV: Trong mp (ACD) có 2 đt nào của
(AMN) và (BCD)cắt nhau?
HS: F = AN CD
Bài 3.
Theo dõi hướng dẫn và lên bảng làm bài Nhận xét bài bạn
B
C
F
N
M
Q P
A
a Tìm giao tuyến của (AMN) và (BCD) Trong (ABD ), gọi E = AM BD
E AM ( AMN) E ( AMN)
E BD ( BCD) E ( BCD)
E ( AMN) (BCD ) Trong (ACD ), gọi F = AN CD
F AN ( AMN) F ( AMN)
Trang 4GV: Trong mp (ABD) có 2 đt nào của
(DMN) và (ABC) cắt nhau?
HS: P = DM AB
GV: Trong mp (ACD) có 2 đt nào của
(DMN) và (ABC) cắt nhau?
HS: Q = DN AC
F CD ( BCD) F ( BCD)
F (AMN) (BCD ) Vậy: EF = ( AMN) (BCD )
b Tìm giao tuyến của (DMN) và (ABC) Trong (ABD ) , gọi P = DM AB
P DM ( DMN) P (DMN )
P AB ( ABC) P (ABC)
P ( DMN) (ABC ) Trong (ACD) , gọi Q = DN AC
Q DN ( DMN) Q ( DMN)
Q AC ( ABC) Q ( ABCA)
Q ( DMN) (ABC ) Vậy: PQ = ( DMN) (ABC )
24’ Hoạt động 5: Bài tập 4
Bài 4 Cho tứ giác ABCD và một điểm S
không thuộc mp (ABCD ) Trên đoạn SC
lấy một điểm M không trùng với S và C
a) Tìm giao tuyến của hai mp ( SBD) và
(ABM)
b) Tìm giao điểm của đường thẳng SD
với mặt phẳng (ABM)
Giáo viên hướng dẫn vẽ hình và gọi học
sinh trả lời
Gọi học sinh lên bảng làm
Nhận xét và sửa sai nếu có
GV: Nhìn vào hai mp ta thấy điểm nào
chung?
HS: Có điểm B chung
GV: gọi O = AC BD thì AM và SO có
cắt nhau không?
HS: Có K = AM SO
GV: Trong mp (ABM) có đt nào đồng
phẳng với SD?
HS: BK đồng phẳng với SD
GV: BKcó cắt SD không?
HS: Có N = SD BK
Bài 4
Theo dõi hướng dẫn và lên bảng làm bài Nhận xét bài bạn
M
A
D
B
S
K
N
a) Tìm giao tuyến của hai mp ( SBD) và (ABM)
Ta có B ( SBD) (ABM ) Trong (ABCD ) , gọi O = AC BD Trong (SAC ) , gọi K = AM SO
K SO (SBD) K ( SBD)
K AM (ABM ) K ( ABM )
K ( SBD) (ABM )
( SBD) (ABM ) = BK b) Trong (SBD) , gọi N = SD BK
N BK (ABM) N (ABM)
N SD Vậy : N = SD (ABM)
3 Dặn dò: (1’)
- Hoàn thành các bài tập.
IV–RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………