Ngành Kinh doanh là ngành có các hoạt động liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc tạo ra các giá trị và tiến hành trao đổi vì lợi ích của các bên liên quan. Kinh doanh Quốc tế là các hoạt động trao đổi, giao dịch diễn ra giữa các quốc gia. Đây là lĩnh vực mang tính toàn cầu và hội nhập rất cao. Ngành Kinh doanh Quốc tế rất đa dạng. Các lĩnh vực chuyên sâu có thể kể đến như: Xuất nhập khẩu, Logistic, Hoạch định tài chính quốc tế, Tư vấn đầu tư quốc tế. Đề tài: Phương thức thâm nhập quốc tế của Viettel và những thành tựu, khó khăn
Trang 1và những thành tựu, khó khăn
Trang 2PHẦN 1 Tổng quan về công ty viễn
thông quân đội Viettel
Trang 3➢ Viettel có tên đầy đủ là tập đoàn Công nghệ - Viễn
thông Quân đội của Việt Nam, là doanh nghiệp kinh tế
quốc phòng với 100% vốn nhà nước do Bộ Quốc phòng
thực hiện quyền chủ sở hữu và là một doanh nghiệp
quân đội kinh doanh trong lĩnh vực bưu chính viễn
thông và công nghệ thông tin
Trang 5Lịch sử hình thành và phát triển
2019 2016
2014 2011
2010 2009
2006 2003
2002 2000
Cung cấp dịch vụ điện thoại cố đinh
Trở thành tập đoàn kinh tế có mạng 3G lớn nhất Việt Nam Đứng số 1 tại Lào
Nhận giấy phép cung cấp dịch vụ 4G
Doanh nghiệp được cấp phép kinh
doanh dịch vụ viễn thông
Cung cấp dịch vụ truy cập Internet
Đầu tư lào, Campuchia Đầu tư Haiti và Mozambique Chính thức bán thẻ sim tại
Camaroon, Bitel
5G, bước chân vào thị trường xe công nghệ ứng
Trang 6Các lĩnh vực kinh doanh của Viettel
● Cung cấp sản phẩm, dịch vụ viễn thông, CNTT, phát thanh, truyền hình đa
phương tiện
● Hoạt động thông tin truyền thông
● CUng cấp dịch vụ tài chính
● Tư vấn quản lý, khảo sát, thiết kế, dự án đầu tư
● Xây lắp, điều hành công trình
● Nghiên cứu, phát triển kinh doanh thiết bị kỹ thuật quân sự
● Kinh doanh hàng lưỡng dụng
● Thể thao
Sản phẩm nổi bật:
Mạng di động
Trang 7Tình hình kinh doanh
★ Trong 6 tháng đầu năm 2021, doanh thu tập đoàn đạt
128,6 nghìn tỷ, tăng 6,8% so với cùng kỳ Lợi nhuận
trước thuế đạt 19,9 nghìn tỷ, tăng 1,3 % so với cùng kỳ
★ Tất cả các thị trường đầu tư nước ngoài của Viettel đều tăng thị phần
★ Nằm trong top 15 công ty viễn thông lớn nhất thế giới
về thuê bao, top 40 về doanh thu
Trang 8PHẦN 1I PHƯƠNG THỨC THÂM NHẬP
QUỐC TẾ CỦA VIETTEL
Trang 9Khái quát quá trình thâm nhập
quốc tế của Viettel
Trang 10Nguyên nhân Viettel quyết định mở rộng
ra thị trường quốc tế
Trang 11=> Viettel gặp không ít khó khăn.
Thị trường viễn thông:
Cuộc cạnh tranh 7 nhà mạng - Viettel, Vinaphone, EVN, MobiFone, Sfone, Vietnamobile và GTel
=> Thị phần của Viettel tại Việt Nam bị ảnh hưởng không nhỏ
Thương mại:
Việt Nam ký hiệp định thương mại Việt –Mỹ, tham gia các thỏa thuận khu vực thương mại tự do
=> Mở ra thị trường rộng lớn
Trang 12✖ Việt Nam gia nhập WTO, là thành viên của Hội đồng bảo an liên
hợp quốc
✖ Vấn đề toàn cầu hóa, hội nhập vào nền kinh tế thế giới
Chính trị
=> Sức ép về cạnh tranh sẽ lớn: các doanh nghiệp Việt Nam phải cạnh
tranh với những tập đoàn viễn thông nước ngoài rất lớn, có năng lực
tài chính mạnh và nhiều kinh nghiệm kinh doanh quốc tế
Trang 13Luật pháp
Hệ thống pháp luật, tài chính và quản lý của Việt Nam đã có
những điều chỉnh, bổ sung, thay đổi phù hợp với tình hình
kinh tế hiện tại Luật kinh doanh ngày càng được hoàn thiện
=> Thuận lợi cho Viettel đầu tư ra nước ngoài
Trang 15Khái quát quá trình thâm nhập quốc tế của
Viettel
Trang 16Tiến vào thị trường Myanmar
Đầu tư sang Haiti, Mozambique và
Peru
Trang 17Phương thức thâm nhập quốc tế của
Viettel ở quốc gia Campuchia
Trang 18Phân tích môi trường kinh doanh nước sở
tại Campuchia
Trang 19Những cơ hội từ thị trường
Campuchia
Trang 20Campuchia là thành viên thứ 10 của
ASEAN và thành viên thứ 148 của Tổ
chức Thương mại thế giới (WTO)
Campuchia đặt mục tiêu đạt được tốc
độ tăng trưởng GDP trung bình hàng
năm ở mức 6 - 7%
Trang 21Chính trị - pháp luật
Chiến lược phát triển kinh tế
xã hội: Đẩy mạnh phát triển
khu vực tư nhân và thu hút
đầu tư cũng như thúc đẩy tăng
trưởng ngành bưu chính viễn
thông
Tình hình chính trị ở Campuchia đang dần ổn định
=> các nhà đầu tư nước ngoài đang chờ đợi để đầu tư
Bộ Bưu chính viễn thông Campuchia đang xây dựng chiến lược tổng thể nhằm thúc đẩy sự phát triển của ngành viễn thông nước này
Quan hệ giữa hai Chính phủ Việt Nam - Campuchia đã có
bề dày truyền thống, nhất là
về quân đội
Trang 22Xã hội
- Dân số: 13,8 triệu người (2005)
- Dân số trẻ: dưới 30 tuổi chiếm 68.9%
- Tốc độ tăng trưởng dân số của Campuchia vào loại
Trang 23khoa học - công nghệ
Về công nghệ điện thoại di động, trong những năm qua đã có
những bước phát triển mạnh mẽ trước những đòi hỏi ngày càng
cao về chất lượng và đa dạng hoá các loại hình dịch vụ
=> Đây cũng là cơ hội thúc đẩy Viettel đầu tư vào Campuchia
Trang 24Những thách thức từ thị trường
Campuchia
Trang 25Tỷ lệ người dùng di động vẫn còn thấp
Trang 26Văn hóa
Trình độ giáo dục thấp, thiếu font Unicode,
ngôn ngữ Khmer gây cản trở việc đầu tư vào
Campuchia của Viettel
Văn hóa - xã hội
Xã hội
Mặc dù Campuchia có dân số ít hơn nhiều lần
so với Việt Nam nhưng lại tập trung chủ yếu ở nông thôn (chiếm trên 80%)
Trang 27Tự nhiên
✖ Phân bố dân cư cách xa nhau và địa hình phức tạp gồm cả đồi
núi, đầm lầy và đồng bằng xen kẽ
=> mang đến rất nhiều thách thức cho triển khai các hệ thống
hữu tuyến
✖ Nội chiến liên miên đã phá huỷ phần lớn hệ thống cơ sở hạ tầng
mạng cố định và hạn chế rất nhiều trong việc phát triển mạng cố
định tại Campuchia
Trang 28Các nhân tố thuộc khả năng nội tại của
doanh nghiệp
Trang 29Cơ sở hạ tầng mạng và dịch vụ của Viettel
Mạng truyền dẫn được đầu tư phát triển rộng khắp trên cơ sở hợp tác với các đơn vị ngành điện lực, đường sắt, viễn thông và đi thẳng vào công nghệ hiện đại
Mạng điện thoại di động Viettel là mạng có tốc độ phát triển nhanh nhất ở Việt Nam với hơn 3000 trạm phát sóng phủ khắp 64/64 tỉnh thành và triệu thuê bao chỉ sau hơn 1 năm hoạt động.
Trang 30Các nhân tố thuộc khả năng nội tại của Viettel
Quy mô vốn đầu tư
Tổng nguồn vốn của Tổng công ty Viễn thông Quân đội
Viettel tăng đều qua các năm, trong đó nguồn vốn chủ sở
hữu luôn chiếm đa số.
Tổng số vốn tăng trung bình 50% một năm
Nguồn lực
Lao động công nghệ chiếm khoảng trên 60% tổng lao
động Viettel đã chủ động trẻ hóa đội ngũ lao động Bên cạnh lực lượng lao động trẻ là đội ngũ Sĩ quan có thâm niên, có
kinh nghiệm và trình độ chuyên môn cao.
Trang 31Lựa chọn phương thức thâm nhập
Trang 32Những yếu tố từ phía thị trường Campuchia
CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ VẬN CHUYỂN QUY MÔ THỊ TRƯỜNG
RÀO CẢN THƯƠNG MẠI CHÍNH TRỊ
VĂN HÓA
Môi trường văn hóa và làm việc của
Campuchia có nét tương đồng với Việt Nam
=> giúp giảm thời gian thích ứng và hòa
nhập với nguồn lao động mới
Campuchia thực hiện một số biện pháp để hạn chế sự có mặt của các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài, nhằm bảo hộ các nhà cung cấp dịch vụ trong nước.
Đầu tư trực tiếp vào Campuchia giúp nâng cao hiệu quả sử dụng những lợi thế sản xuất ở nước tiếp nhận đầu tư => Chi phí sản xuất thấp
Tình hình chính trị ở Campuchia đang dần ổn định => các nhà đầu tư nước ngoài đang chờ đợi để đầu tư
Nền kinh tế Campuchia tăng trưởng tương đối ổn định trong giai đoạn từ 2000- 2005,
có mức tăng trưởng cao trên dưới 10%
Trang 33Những yếu tố từ phía Viettel
Lợi thế cạnh tranh
Viettel quen với việc cạnh tranh ở Việt Nam, có kinh
nghiệm quản lý kinh doanh ở thị trường "nghèo" nên có lợi
hơn cho Viettel khi đầu tư vào Campuchia.
Ưu thế về bí quyết, công nghệ
Đặc trưng của các sản phẩm dịch vụ viễn thông là liên tục thay đổi và cải tiến về mặt công nghệ => cân nhắc kế
hoạch nghiêm túc, đầu tư dài hạn
Viettel có nhiều kinh nghiệm phát triển thị trường
Kinh nghiệm kinh doanh quốc tế
Sản phẩm dịch vụ viễn thông của Viettel không phải là độc
nhất
Sản phẩm
Trang 34Viettel Xác định phương thức
Đầu tư trực tiếp 100% vốn (chi nhánh sở hữu toàn bộ)
Trang 35Ưu điểm và nhược điểm của phương thức
thâm nhập
Trang 36Ưu điểm
Tận dụng nguồn nhân công, nguyên liệu rẻ của nước sở tại - Campuchia.
Tận dụng các ưu đãi của chính phủ Campuchia nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Giảm thiểu rủi ro do việc mất khả năng kiểm soát và giám sát công nghệ trong cạnh tranh.
Thực hiện lợi thế quy mô, lợi thế vị trí, tác động kinh nghiệm và hỗ trợ cạnh tranh giữa các thị trường.
Việc thành lập công ty con giúp cho Tổng công ty Viettel có thể tự chủ động hoạch định mọi chiến lược, kiểm soát chặt chẽ
Trang 37Nhược điểm
✖ Đây là phương thức tốn kém nhất vì công ty phải đầu tư 100% vốn xây dựng hạ tầng, mạng lưới , phục vụ thị trường nước ngoài
✖ Phương thức nhập này cũng gây mất nhiều thời gian cho Viettel do nhu cầu thiết lập các hoạt động mới, mạng lưới phân phối và sự cần
thiết phải tìm hiểu và thực hiện các chiến lược tiếp thị phù hợp để cạnh tranh với các đối thủ trong thị trường Campuchia
✖ Đòi hỏi công ty phải có đội ngũ cán bộ quản lý giỏi, thông thạo môi trường nước sở tại
✖ Khó khăn trong việc quản lý các nguồn lực ở địa phương
✖ Công ty mẹ phải chịu toàn bộ rủi ro của việc thành lập công ty con ở nước ngoài do sự biến động của các điều kiện kinh tế, chính trị, xã
hội
Trang 38Phần III.
Thành tựu, khó khăn của Viettel
và một số kiến nghị
Trang 41Thành tựu
- Trở thành 1 trong 15 doanh nghiệp viễn thông lớn nhất
thế giới về thuê bao.
- Thương hiệu Viettel vươn lên vị trí số 1 về viễn thông như
Unitel (Lào), Bitel (Peru), Metfone (Campuchia), Movitel
(Mozambique),
- Thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội, tạo việc làm cho
nhiều người bản địa.
Thành tựu và khó khăn của Viettel
Bộ Khoa học Công nghệ Lào lựa chọn Unitel tư vấn xây dựng các dự án Chính phủ điện tử, Y tế
thông minh
Trang 42Thành tựu và khó khăn của Viettel
Khó khăn:
- Viettel “đánh” vào những thị trường khó, những thị
trường các nước đang phát triển, thậm chí là bất ổn về
chính trị và khó khăn về tự nhiên.
- Những rào cản và khác biệt văn hoá.
- Tốc độ phát triển viễn thông chậm lại, đòi hỏi Viettel
cần phải mở rộng đầu tư.
Trang 43Một số kiến nghị
Đào tạo nguồn nhân lực hướng đến nền kinh tế tri
thức
Đẩy mạnh đào tạo và tự đào tạo với mục tiêu “Người Viettel
có khả năng làm việc toàn cầu” kết hợp thu hút nhân tài.
Với mỗi loại lao động khác nhau cần tập trung vào các
hướng khác nhau:
Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường
Viettel phải định kỳ tiến hành đánh giá và xem xét lại đối với từng loại thị trường để có những điều chỉnh cần thiết, hạn chế được rủi ro liên quan đến hoạt động xâm nhập nước ngoài.
Trang 44Một số kiến nghị
Xác định đúng thị trường mục
tiêu
Chọn những thị trường đang phát
triển (chủ yếu là ở các nước châu
Phi) với chỉ số ARPU (doanh thu
bình quân/mỗi thuê bao) còn
thấp.
Khác biệt hóa sản phẩm
nhu cầu của khách hàng
- Thu hút sự quan tâm, tin tưởng và hài lòng về sản phẩm mới
khách hàng tốt, đảm bảo
Xây dựng một thương hiệu mang tính cộng đồng thông qua hoạt động Marketing
Mang những thông điệp tới cộng đồng Thực hiện các hoạt động từ thiện qua đó mang lại những giá trị của thương hiệu đến khách hàng.
Trang 45Thanks for watching!