1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Bài giảng Độc học môi trường: Chương 2 - ThS. Nguyễn Thị Thu Hiền

69 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 308,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Độc học môi trường: Chương 2 Phân loại độc chất, cung cấp cho người học những kiến thức như: Cơ sở phân loại; phân loại độc chất theo nồng đồ, liều lượng; phân loại độc chất theo bản chất; phân loại độc chất trung gian giữa 2 loại bản chất và nồng độ, liều lượng; phân loại theo mức độ nguy hiểm.

Trang 1

Chương 2

PHÂN LOẠI ĐỘC CHẤT

Trang 2

Chương 2: PHÂN LOẠI ĐỘC CHẤT

2.1 Cơ sở phân loại

2.2 Phân loại độc chất theo nồng độ, liều lượng

2.3 Phân loại độc chất theo bản chất

2.4 Phân loại độc chất trung gian giữa 2 loại bản chất và

nồng độ, liều lượng

2.5 Phân loại theo mức độ nguy hiểm

2.5.1 Ít nguy hiểm 2.5.2 Nguy hiểm 2.5.3 Rất nguy hiểm

Trang 3

Chương 2: PHÂN LOẠI ĐỘC CHẤT

2.6 Phân loại theo nguồn gốc

2.6.1 Chất độc sinh học

2.6.2 Chất độc phóng xạ

2.6.3 Chất độc hóa học

2.7 Phân loại theo dạng tồn tại

2.8 Phân loại độc chất qua con đường xâm nhập và gây hại

2.8.1 Đối với thực vật

2.8.2 Đối với động vật

Trang 4

2.1 CƠ SỞ PHÂN LOẠI

Có nhiều cách phân loại chất độc: theo gốc, độ độc, cách bảo quản và sử dụng … Cách phân loại còn phụ thuộc vào

các quốc gia khác nhau do yếu tố xã hội - kinh tế, môi trường và sức khỏe cộng đồng

Một số dạng phân loại chất độc đang được sử dụng:

- Phân loại theo nồng độ – liều lượng

- Phân loại theo bản chất

Trang 5

2.1 CƠ SỞ PHÂN LOẠI

- Phân loại theo mức độ nguy hiểm

- Phân loại theo môi trường (đất, nước, không khí, sinh

quyển)

- Phân loại theo nguồn gốc độc chất

- Phân loại theo dạng tồn tại

- Phân loại thông qua đừơng xâm nhập và gây hại

- Phân loại theo ngành KT-XH: độc chất trong công

nghiệp, nông nghiệp, y tế, quân sự …

Trang 6

2.1 CƠ SỞ PHÂN LOẠI

- Phân loại theo qui trình công nghệ : dạng nguyên chất,

dạng phụ gia, dạng dung môi, dạng chất thải…

- Phân loại theo tác dụng sinh học đơn thuần: tác dụng kích

ứng, tác dụng gây ngạt, dị ứng, ung thư, đột biến, quái

thai…

- Phân loại theo sinh học hệ thống: gây độc lên cơ quan

tạo máu, gây độc lên mô thần kinh, gây độc lên gan,

thận, các cơ quan khác

Trang 7

2.2 Phân loại theo nồng độ, liều lượng

Tìm hiểu khái niệm: nồng độ nền?

Định nghĩa:

“Nồng độ nền là nồng độ của các nguyên tố có sẵn trong môi trường tự nhiên trong sạch, tức là nồng độ hiện diện của chúng không gây ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ của con người và sinh vật, không làm giảm chất lượng các môi trường thành phần”

(Lê Huy Bá, Độc học môi trường cơ bản, NXB ĐHQG

TPHCM, 2006)

Trang 8

2.2 Phân loại theo nồng độ, liều lượng

- Hầu hết các nguyên tố hóa học đều hiện diện với một

nồng độ thích hợp trong môi trường – là nguyên tố có ích góp phần tạo nên và duy trì sự sống trên trái đất

- Một số nguyên tố hóa học là chất độc tiềm tàng vì: khi ở

nồng độ thấp chúng là chất dinh dưỡng có ích nhưng khi nồng độ/ liều lượng có mặt của chúng tăng cao và vượt quá một giới hạn nhất định thì chúng sẽ phát huy độc tính lên vật tiếp xúc

- Loại độc chất này nếu tồn tại trong đất đá (tồn tại ở dạng

thể rắn) có nồng độ cho phép cao hơn trong môi trường nước hay không khí rất nhiều

Trang 9

2.2 Phân loại theo nồng độ, liều lượng

Ví dụ:

Các nguyên tố kim loại nặng như Cu, Pb, Cd, Hg… khi tồn tại trong đất đá, khoáng vật trong tự nhiên với nồng độ đến vài ppm vẫn không gây độc, nhưng khi chúng hòa tan trong nước thì chỉ với nồng độ C < 1 ppm đã gây độc cho một số loài động, thực vật

Trang 10

2.2 Phân loại theo nồng độ, liều lượng

Tính độc của loại độc chất nồng độ – liều lượng liên

quan đến 2 yếu tố:

- Liều lượng chất độc (ảnh hưởng bởi nồng độ chất độc có trong môi trường, thời gian tiếp xúc với độc chất hoặc đưa độc chất vào cơ thể)

- Tính nhạy cảm của sinh vật đối với chất độc đang nghiên cứu

Trang 11

2.2 Phân loại theo nồng độ, liều lượng

Tìm hiểu khái niệm: Nồng độ cho phép ?

Trang 12

2.2 Phân loại theo nồng độ, liều lượng

- Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO):

“Nồng độ tối đa cho phép là những nồng độ chất độc mà người công nhân tiếp xúc 8 giờ/ngày và 40 giờ/tuần mà với nồng độ đó nó không hề gây những ảnh hưởng gì cho sức

khỏe của họ”

- Ở Liên Xô (cũ):

“Nồng độ tối đa cho phép là những nồng độ không ảnh hưởng gì đến sức khoẻ công nhân trong thời gian họ đang

làm việc và cả sau này, suốt đời họ”

Trang 13

2.3 Phân loại theo bản chất

- Trong môi trường tự nhiên có những chất thể hiện tính

độc ngay khi tồn tại ở dạng nguyên thủy của nó (khả

năng gây độc của loại độc chất này không phụ thuộc vào nồng độ hiện diện của nó trong môi trường)

- Độc chất bản chất có khả năng ức chế, gây rối loạn sinh

lý, gây nguy hại cho sức khỏe con người và các sinh vật ở bất cứ môi trường nào

- Một số chất độc bản chất như: H2S, CCl4, Pb, Hg, CO,

nọc ong…

Trang 14

2.3 Phân loại theo bản chất

- Tính độc của chất độc bản chất phụ thuộc nhiều vào

dạng cấu trúc hóa học của nó:

* Chất độc dạng hợp chất hydrocarbon có tính độc tỷ lệ thuận với số nguyên tử Carbon trong phân tử

* Những chất vô cơ có cùng nguyên tố thì chất nào có số nguyên tử ít hơn sẽ độc hơn (vd: CO độc hơn CO2)

* Số nguyên tử halogen thay thế hydro càng nhiều thì

chất đó càng độc (vd: CH3Cl < CH2Cl2 < CHCl3 < CCl4)

Trang 15

2.3 Phân loại theo bản chất

Ví dụ: (Độc học môi trường cơ bản, trang 35-36)

Độc chất thủy ngân:

- Các dạng hợp chất vô cơ : HgO (đỏ), HgCl2, Hg(CN)2 …

- Các dạng hợp chất hữu cơ: neptan, mercurocrom,

serezan, sanesan…

Hg ở dạng ion rất độc  là chất độc tế bào, gây thoái

hóa các tổ chức, tạo thành các hợp chất protein dễ tan, làm tê liệt chức năng của các nhóm thiol (-SH), các hệ thống men

cơ bản và oxy hóa khử của tế bào

Con đường xâm nhập: hô hấp, tiêu hóa, da

Trang 16

2.3 Phân loại theo bản chất

- Hít thở Hg với nồng độ 0,5 µg/ml đã có ảnh hưởng đến

hệ thần kinh

- Uống 0,13 g Hg(CN)2 có thể chết sau 9 ngày (đ/v người

khỏe mạnh)

Trang 17

2.3 Phân loại theo bản chất

- Một số độc chất trong không khí

(1) Độc chất CO:

Đối với con người:

CO tích lũy trong lá lách, không tích lũy trong máu và

mất đi rất nhanh, do đó nồng độ CO trong không khí biến

thiên liên tục và chưa thể xác định chính xác được

CO gây chết đột ngột người và động vật khí hít phải 1

luồng khí CO vì CO tác dụng với hemoglobin (Hb) mạnh gấp

250 lần so với phản ứng giữa Hb và oxy  CO lấy oxy của

Hb tạo thành phức bền carboxyhemoglobin  mất khả năng vận chuyển oxy của máu  ngạt thở

Hb.O + CO  Hb.CO + O2

Trang 18

2.3 Phân loại theo bản chất

- Một số độc chất trong không khí

Ngoài ra CO còn tác dụng với Fe trong

xytocrom-oxydaza (men hô hấp có chức năng hoạt hóa oxy)  làm bất hoạt men  làm cho tình trạng thiếu oxy càng trầm trọng

hơn

Đối với thực vật:

CO tác động ít nhạy cảm hơn, nhưng khi ở nồng độ cao C

= 100 – 1000 ppm trong không khí sẽ gây ra hiện tượng rụng lá, xoắn lá, cây non chết, cây cối chậm phát triển

CO làm phá vỡ khả năng ngưng kết nitơ của thực vật  làm thực vật thiếu đạm

Nguồn phát sinh: do sự cháy không hoàn toàn của các

nhiên liệu hay vật liệu có chứa carbon

Trang 19

2.3 Phân loại theo bản chất

- Một số độc chất trong không khí

CO (ppm) % chuyển hóa

O2Hb  COHb Aûnh hưởng đối với con người

đoán và giác quan, đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi

100 15 Đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi

nhiều

Hậu quả của sự nhiễm độc CO ở nồng độ khác nhau

21-Mar-12 CBGD: ThS Nguyễn Thị Thu Hiền 19

Trang 20

2.3 Phân loại theo bản chất

- Một số độc chất trong không khí

(2) Độc chất NOx

- NO (khí không màu) ít độc hơn NO2 (khí màu hồng)

- NO cũng tạo liên kết với Hemoglobin  làm giảm hiệu

suất vận chuyển oxy

- Trong KK bị ô nhiễm: NO có nồng độ thấp hơn CO nhiều

 tác động đến Hb nhỏ hơn nhiều lần

- NO2 độc hại hơn đối với sức khỏe con người, có thể phát

hiện được mùi khi C > 0,12 ppm

- Nguồn phát sinh: từ các nguồn đốt nhiên liệu dầu, khí

đốt, sản xuất hóa chất, hàn cắt kim loại …

Trang 21

2.3 Phân loại theo bản chất

- Một số độc chất trong không khí

NO2 (ppm) Thời gian tiếp

xúc Aûnh hưởng đối với con người

50 – 100 < 1 h Viêm phổi trong 6-8 tuần

Trang 22

2.3 Phân loại theo bản chất

- Một số độc chất trong không khí

(3) Độc chất NH 3

- Là khí không màu, có mùi khai nên rất dễ phát hiện khi

bị rò rỉ

- Nguồn phát sinh: là chất làm lạnh phổ biến, trong các

nhà máy sản xuất phân đạm, sản xuất acid nitric; là chất thải của con người và động vật

- Là khí độc, có khả năng kích thích mạnh lên đường hô

hấp và niêm mạc ẩm ướt, gây bỏng rát da do phản ứng kiềm hóa kèm theo tỏa nhiệt

- Ngưỡng chịu đựng đối với NH3 là 20 – 40 mg/m3

Trang 23

2.3 Phân loại theo bản chất

- Một số độc chất trong không khí

- Khi tiếp xúc NH3 với C = 100 mg/m3 trong 1 khoảng thời

gian ngắn sẽ không để lại hậu quả lâu dài

- Khi tiếp xúc NH3 với C = 1500 – 2000 mg/m3 trong thời

gian 30 phút sẽ nguy hiểm đối với tính mạng con người

- NH3 làm lá có thể bị úa vàng, khi ở nồng độ cao làm cho

lá cây trắng bạch, làm đốm lá và hoa, làm giảm rễ cây, làm cây thấp đi và quả bị thâm tím, giảm tỉ lệ hạt giống nảy mầm

Trang 24

2.3 Phân loại theo bản chất

Thuốc bảo vệ thực vật ?

Trang 25

2.3 Phân loại theo bản chất

Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật?

“Dư lượng thuốc BVTV là những chất đặc thù tồn lưu

trong lương thực và thực phẩm, trong sản phẩm nông nghiệp và trong thức ăn, vật nuôi mà do sử dụng thuốc gây nên”

- Những chất đặc thù này bao gồm: dạng hợp chất ban đầu, các dẫn xuất, sản phẩm phân giải, chuyển hóa trung gian,

các sản phẩm phản ứng và các chất phụ gia có ý nghĩa về

mặt độc lý

- Đây là những hợp chất độc

- Đơn vị: µg hợp chất độc trong 1 kg nông sản hoặc bằng mg/kg nông sản

Trang 26

2.3 Phân loại theo bản chất

- Từng loại thuốc BVTV đối với từng loại nông sản đều

được qui định mức dư lượng tối đa (maximum residue

limit – MRL) – tức là lượng hợp chất độc cao nhất được phép tồn lưu trong nông sản mà không gây ảnh hưởng

đến cơ thể người và vật nuôi khi sử dụng nông sản đó

làm thức ăn

Ví dụ: TCVN 5941-1945 – đối với cà chua và bắp cải thì:

- Dư lượng thuốc Mithamidophos cho phép là 0,1x10-3

ppm

- Dư lượng thuốc Monocrotophos cho phép là 0,1x10-3 ppm

Trang 27

2.3 Phân loại theo bản chất

Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV):

- Các loại thuốc BVTV như dioxin, paraquat, carbamat,

DDT… rất độc, tấn công vào hệ hô hấp của con người

- Dư lượng thuốc BVTV trên nông sản cũng tác động xấu

đến người tiêu dùng do nó tấn công vào các mô, gây dị dạng, đột biến gen, gây tác hại lâu dài

- Các loại thuốc BVTV tan được trong mỡ nguy hiểm hơn

các loại tan trong nước

Trang 28

Lý do ?

 Thuốc BVTV phá hủy màng tế bào  đẩy Ca ra

ngoài, làm tổn thương tế bào  tấn công vào

nhân tế bào, làm thay đổi enzyme, thay đổi

protein  tạo ra một số phản ứng gây biến đổi gen – là nguyên nhân gây ung thư và trẻ sinh ra

bị dị dạng

Trang 29

2.3 Phân loại theo bản chất

Aldrin và Dieldrin

- Là chất BVTV nhóm chứa clo, dùng để diệt sâu bọ trong

đất, để bảo quản gỗ

- Aldrin nhanh chóng chuyển thành Dieldrin do quá trình

phân ly

- Dieldrin là 1 hợp chất hữu cơ clo rất bền, ít linh động

trong đất và có thể bốc hơi vào không khí

- Có độc tính cao đối với động vật và người, ảnh hưởng

chủ yếu đến hệ thần kinh trung ương và gan

Trang 30

2.3 Phân loại theo bản chất

- Từ thập niên 70 một số quốc gia đã nghiêm cấm sử dụng

hoặc hạn chế sử dụng 2 chất này, đặc biệt trong nông

nghiệp IARC (cơ quan nghiên cứu ung thư quốc tế) đã xếp aldrin và dieldrin vào nhóm 3 – tác nhân chưa thể xếp vào nhóm chất gây ung thư cho người (nhưng có đầy đủ bằng chứng gây ung thư ở động vật)

- JMPR (hội nghị liên hợp FAO/WHO về dư lượng hóa

chất bảo vệ thực vật) đã đề nghị giá trị liều lượng tiếp

nhận hàng ngày có thể chấp nhận được cho tổng aldrin

và dieldrin là: ADI = 0,1 µg/kg thể trọng (1997)

- Giá trị cho phép trong nước uống là 0,03 µg/l

Trang 31

2.3 Phân loại theo bản chất

DDT (Dichloro diphenyl trichloroethane) C 14 H 9 Cl 15

- DDT bị hạn chế hoặc cấm sử dụng ở 1 số quốc gia,

nhưng vẫn có nhiều nước còn cho phép sử dụng rộng rãi trong nông nghiệp

- Là thuốc trừ sâu tồn lưu và ổn định trong hầu hết các

điều kiện môi trường

- DDT và các chất chuyển hóa của nó (DDD, DDE) không

bị phân hủy bởi vi khuẩn trong đất

- Với liều thấp, DDT và các chất chuyển hóa hầu như được

hấp thu hoàn toàn ở người qua đường tiêu hóa hoặc hô hấp, sau đó chúng tích tụ ở các mô mỡ và sữa

Trang 32

2.3 Phân loại theo bản chất

- Cơ quan nghiên cứu ung thư quốc tế (IARC) đã xếp DDT

vào nhóm 2B (không đủ bằng chứng gây ung thư cho

người nhưng đủ bằng chứng gây ung thư trên động vật thí nghiệm) vì nó gây ung thư gan cho chuột bạch và chuột cống trắng

- Uống > 5g DDT khô: nôn mửa nghiêm trọng bắt đầu

trong 30 phút hoặc 1 giờ, suy yếu và tê tay chân, lo lắng và cảm xúc mạnh, có thể xuất hiện tiêu chảy

Trang 33

2.3 Phân loại theo bản chất

Độc tố sinh học:

ĐN: là những chất mà sinh vật sản sinh ra trong quá trình sống và hoạt động, chỉ cần đưa vào cơ thể một lựơng tương đối nhỏ cũng có thể gây bệnh hoặc chết

Bao gồm:

- Độc tố động vật

- Độc tố thực vật

- Độc tố do nấm mốc tiết ra (mycotoxin)

- Độc tố vi sinh vật

Trang 34

2.3 Phân loại theo bản chất

Độc tố động vật: nọc rắn, nọc ong, rết, bò cạp …

Với 1 lượng cực nhỏ các chất này lại có thể dùng làm

thuốc chữa bệnh

Nọc ong: là chất lỏng sánh, không màu, thành phần hóa

học phức tạp trong đó có metiline là 1 chất độc chính

Metiline làm tan hồng cầu, co các cơ trơn và hạ huyết áp,

phong bế 1 đoạn thần kinh trung ương

Metiline bền vững trong môi trừơng acid mạnh với nhiệt

độ nhưng lại tan trong kiềm  người ta sử dụng vôi để giải

độc khi bị ong chích

Trang 35

2.3 Phân loại theo bản chất

Độc tố thực vật: cây lá ngón, cây củ đậu, cây thuốc lá

- Cây lá ngón: thuộc họ mã tiền, mọc hoang rất nhiều ở

vùng núi phía bắc Trong cây chứa chất gelsemin

(C20H22O2N2) có độc tính rất mạnh, còn kumin

(C22H22ON2) không độc lắm

- Cây thuốc lá: hoạt chất chủ yếu là các alkaloid, trong đó

nicotine (C10H14N2) chiếm 2-10% Nicotine là một chất rất độc, có thể gây nhiễm độc nghiêm trọng hoặc gây tử vong do sự hấp thụ vào cơ thể qua đường tiêu hóa Người lớn chết khi cơ thể hấp thụ 15 – 20g nicotine, trẻ con chỉ cần vài gam cũng chết

21-Mar-12 CBGD: ThS Nguyễn Thị Thu Hiền 35

Trang 36

2.3 Phân loại theo bản chất

Độc tố do nấm mốc tiết ra: (mycotoxin)

Có 2 loại nấm gây độc nhất là amanita muscaria và

amanita palloides

Nấm Amanita Muscaria (nấm bắt mồi): chứa chất

muscarin rất độc, liều gây chết người là 50mg, ngộ độc

thường xảy ra vài phút tới vài giờ sau khi ăn

Nấm Amanita Palloides: chứa polypeptides amanitin và

phalloidin gây nguy hiểm đến tế bào và cơ thể; ngộ độc xảy

ra sau một thời gian 5 – 15 giờ bằng các hội chứng như viêm dạdày, đau ruột, mất thể dịch, gluco huyết áp giảm thấp

Trang 37

2.3 Phân loại theo bản chất

Độc tố vi sinh vật:

- Đối với người và động vật: vi khuẩn thương hàn

(salmonella), tiêu chảy, viêm đại tràng (E.coli, tụ cầu, liên cầu, salmonella)…

- Đối với thực vật: fusarium lycopersici sacc (3 chất độc là

licomarazmin, axit fusaric, vazinfuscarin), fusarium

oxysporum niveum (sterin – C29H46O2)…

Trang 38

2.4 Độc chất trung gian giữa hai loại

bản chất và liều lượng

Có những chất có thể xếp vào loại độc chất nồng độ –

liều lượng vì với nồng độ vượt giới hạn nó mới thể hiện tính độc

Cũng có thể xếp nó vào loại chất độc bản chất vì xét ở 1 điều kiện nhất định nó có thể gây rối loạn sinh lý, tổn thương cho cơ thể nếu thâm nhập vào cơ quan nội tạng

Trang 39

2.4 Độc chất trung gian giữa hai loại

bản chất và liều lượng

Ví dụ:

Benzene có bản chất không độc nhưng nó có thể gây tổn thương ở tủy xương và gây 1 chuỗi phản ứng với tế bào Khi nồng độ benzen trong cơ thể cao  quá trình tổng hợp

protein bị dừng và gây chết tế bào

Benzen bị oxy hóa ở gan thành phenol, kết hợp với acid sulfuric hoặc acid glucoronic tạo thành các acid

phenylglucoronic và thải ra nước tiểu dưới dạng muối kiềm

Ngày đăng: 22/12/2021, 09:40

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm