Bài tập Triết học MácLênin của Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội gồm 3 chương bao gồm cả kiến thức tóm tắt kèm bài tập củng cố giúp cho bạn học có thể xem lại kiến thức cơ bản một cách vắn tắt nhất trước khi làm bài tập thực hành.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
KHOA TRIẾT HỌC
BÀI TẬP TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN
HÀ NỘI - 2020
Trang 3LỜI NÓIĐẦU
Thực hiện chủtrương của Nhà trường về đổi mới phương pháp giảng dạy vàphương pháp kiểm tra,đánh giá nhằm nâng cao chất lượng dạy và học,được sựđồngýcủaBanGiámhiệuTrườngĐạihọcKhoahọcXãhộivàNhânvăn,Đạihọc
LênindùngchosinhviênĐạihọcQuốcgiaHàNội.
QuốcgiaHàNội,BộmônTriếthọcMácLêninbiênsoạncuốnsáchBàitậpTriếthọcMácTham gia biên soạn là tập thểcán bộgiảng dạy thuộc Bộmôn Triết học Mác Lênin, Khoa Triết học, TrườngĐại học Khoa học Xã hội và Nhân văn trên
-cơsởquántriệtnội dung, quanđiểm của Giáo trìnhTriết học Mác - Lênincủa BộGiáo
dục vàĐào tạo chỉ đạo biên soạn năm 2019 Mặc dùđã cốgắng hết sức, songdo tínhchấtđặc thù của môn học và yêu cầu bắt kịp chương trìnhđổi mới cácmônLý luậnchính trịcủa BộGiáo dục vàĐào tạo nên cuốn sách này khó tránh khỏinhữngthiếusót.Chúngtôirấtmongnhậnđượcýkiếnđónggópxâydựngcủacác cán bộ,giảng viên và sinh viênđểgóp phần hoàn thiện cuốn sách cho những lần táibảnsau
Mọi góp ý xin gửi về: Bộmôn Triết học Mác - Lênin, Khoa Triết học, TrườngĐạihọc Khoa học Xã hội và Nhân văn, số336 Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thànhphốHà Nội
BAN BIÊN SOẠN
Trang 5Chương 1
TRIẾT HỌC VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ TRONGĐỜI SỐNG XÃ HỘI
A- LÝ THUYẾT
I- TRIẾT HỌC VÀ VẤNĐỀCƠBẢN CỦA TRIẾT HỌC
1 Khái lược về triếthọc
1.1 Nguồn gốc của triếthọc
Triết học rađời từthực tiễn, do nhu cầu thực tiễn nhận thức và giải thích thếgiới.Triết học có nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội
1.2 Khái niệm triếthọc
- QuanniệmphươngĐôngvàphươngTâyvềtriếthọc:
+ Triết họcởphươngĐông và phương Tây gần nhưrađời cùng một thời gian khoảngtừthếkỷVIIIđến thếkỷVI trước Công nguyên
+Ởphương Tây: Triết học (philosophy) có nguồn gốc từtiếng Hy Lạp, có nghĩa là yêu
thích(Philos) sựthông thái (Sophia).
Trang 6học, là sựhiểu biết sâu sắc của con người.Darsananghĩa là chiêm ngưỡng,
làtrithứcdựatrênlýtrí,làconđườngsuyngẫmđểdẫndắtconngườitớilẽphải
Nhưvậy,chodùởphươngĐônghayphươngTây,ngaytừđầutriếthọcđãlà
hoạtđộngtinhthầnbiểuhiệnkhảnăngnhậnthứcbảnchất,quyluậtvàlýgiảithếgiớicủaconngười.Nótồntạivớitưcáchmộthìnhtháiýthứcxãhội,thểhiệnvà
kếttinhnănglựctưduycủamộtthờiđại
- Kháiniệm:Triếthọclàhệthốngcácquanđiểmlýluậnchungnhấtvềthếgiớivà vịtrí của con người trong thếgiớiđó, là khoa học vềnhững quy luật vậnđộng,pháttriểnchungnhấtcủatựnhiên,xãhộivàtưduy.
1.3 Vấnđề đối tượng của triết học trong lịchsử
chungnhấtcủatoànbộtựnhiên,xãhộivàtưduy;trongđótrungtâmnhấtlàmốiquanhệgiữat ưduyvàtồntại,haynóicáchkháclàgiữanộidungýthứccủaconngườivớithếgiớisựvậthiệnt ượngbênngoài.Nhữngvấnđềtrungtâmnàybiểuhiệnkhácnhauởnhữngnền
- Thời trung cổ:Triết học Tây Âu trởthành bộmôn của thần học, cụthểlà Thần
học Thiên Chúa giáo (bộmôn lý luận vềThiên Chúa và mối quan hệgiữa con ngườivới Thiên Chúa mà một hình thứcđặc thù nhất của nó làđức tin tôn giáo) Triết họclúc này có nhiệm vụlý giải và chứng minh cho sự đúngđắn của KinhThánh
- Thời Phục hưngđến thếkỷXVIII:Triết học Tây Âu từng bước thoát khỏi ách
thốngtrịcủathầnhọc,đềcaochủnghĩanhânđạovàgắnvớinhữngthànhtựucủa
khoahọctựnhiên,quantâmvàảnhhưởngmộtcáchsâusắcđếnnhữngquátrình lịch xãhội
sử TừthếkỷXIXđến nay:Triết họcđược nhìn nhận nhưmột lĩnh vực học thuật
nghiên cứu những quy luật chung nhất của tựnhiên, xã hội và tưduy với nhiềutrườngpháivàhướngtiếpcậnkhácnhau
1.4 Triết học - hạt nhân lý luận của thếgiớiquan
- Thếgiới quan làgì?
Thếgiới quan làkháiniệmtriếthọc chỉhệthống cáctrithức, quanđiểm, tìnhcảm, niềmtin,lý tưởng xácđịnh vềthếgiới và vềvịtrícủa con người(baogồmcá
Trang 7nhân,xãhộivàcảnhânloại)trongthếgiớiđó.Thếgiớiquanquyđịnhcácnguyêntắc,tháiđộ,giát rịtrongđịnhhướngnhậnthứcvàhoạtđộngthựctiễncủaconngười.Thếgiớiquanrađờitừcuộc
sống,nólàkếtquảtrựctiếpcủaquátrìnhnhậnthức,songsuyđếncùng,nóđượchìnhthànhtr
ongquátrìnhhoạtđộngthựctiễnvànhận thức của con người và phản ánh hiện thực khách quan
Thếgiớiquancócấutrúcphứctạpnhưngcó2yếutốcơbảnlàtrithứcvàniềm tin, hay lý trí
và tìnhcảm
Cónhiềucáchphânloạithếgiớiquan,nhưngsựpháttriểncủathếgiớiquancó thểbiểu hiện dưới
3 hình thức cơbản:
+ Thếgiới quan huyền thoại
+ Thếgiới quan tôngiáo
+Thếgiớiquantriếthọc
- Triết học-hạt nhân lý luận của thếgiới quan:
+ Bản thântriếthọc chính là thếgiới quan
+ Trong sốcác loại thếgiới quan phân chia theo các cơsởkhác nhau thì nộidungtriếthọc bao giờcũng là thành phần quan trọng,đóng vai trò là nhân tốcốt lõi.+Triếthọcbaogiờcũngcóảnhhưởngvàchiphốicácthếgiớiquankhácnhư:
thếgiớiquantôngiáo,thếgiớiquankinhnghiệm,thếgiớiquanthôngthường
+ Thếgiới quan triết học quyđịnh mọi quan niệm khác củaconngười
- Vai trò của thếgiới quan:
Thếgiới quancó vai tròđặc biệt quantrọng trongcuộcsốngcủaconngườiv à x ã hội:+ Tất cảnhững vấnđề được triết họcđặt ra và tìm lời giảiđáp trước hết là nhữngvấnđềthuộc vềthếgiới quan
+ Thếgiới quan là tiềnđềquan trọngđểxác lập phương thức tưduy hợp lý vànhânsinhquantíchcực;làtiêuchíquantrọngđánhgiásựtrưởngthànhcủamỗi
cánhâncũngnhưcủatừngcộngđồngxãhộinhấtđịnh
2 Vấn đề cơ bản của triếthọc
“Vấnđềcơbản lớn của mọitriếthọc,đặc biệt là củatriếthọc hiệnđại, là vấnđề quan hệgiữa tưduy và tồn tại” 1
2.1 Nội dung vấnđềcơbản của triếthọc
-Vấnđềnàynảysinhcùngvớisựrađờicủatriếthọcvàlàsựquantâmchung
củahầuhếtcáctrườngpháitriếthọcchotớitậnngàynay
1.C.MácvàPh.Ăngghen:Toàntập,Nxb.Chínhtrịquốcgia,HàNội,1995,t.21,tr.403.
Trang 8vớitưcáchlàsinhvậtcóýthức,vìvậyvấnđềcơbảnmànóquantâmcũnggắn
liềnvớiýthứcvànănglựctưduycủaconngười:ýthứcvàtưduycủaconngườicómốiquanhệnhưthếnàovớithếgiớisựvật,hiệntượngởbênngoàimànónhận thức và khái quát? Vềmặt
hệgiữatưduyvàtồntạibiểuhiệnralàmốiquanhệgiữavậtchấtvàýthức,tứclà
mốiquanhệgiữanhữngtồntạivậtlýhữuhìnhvànhữngtồntạivôhìnhtrongý
thứccủaconngười.Điềunàyđặcbiệtđượcnhấnmạnhtrongbốicảnhtriếthọchiệnđại từcuốithếkỷXIXđến nay, khi khoa học tựnhiêncónhiều khám phá bướcngoặtvềnhữngkếtcấuvậtchất,hệthầnkinhvànănglựcýthứccủaconngười
Có thểphân tích vấnđềcơbản củatriếthọc theo 2 nội dung (2 mặt) nhưsau:
+Mặt thứnhất, hay còn gọi là mặtbản thểluận: giữa vật chất và ý thức cái nào có
trước, cái nào có sau, cái nào quyếtđịnh cái nào?
+Mặtthứhai,haycòngọilàmặtnhậnthứcluận:conngườicókhảnăngnhận thứcđược
thếgiới haykhông?
Việctrảlờihaicâuhỏitrênnhưthếnàoliênquanmậtthiếtđếnviệcxácđịnh
lậptrườngcủacáctrườngpháitriếthọcvàcáchọcthuyếtvềnhậnthứccủatriếthọc.Dựatrêncáchtrảlờicâuhỏi vềbản thểluậncóthểphân chia hai trường phái triếthọccơbản là triếthọcduy vật và triếthọcduy tâm Dựa trêncáchtrảlờicâuhỏi vềnhậnthức luậncóthểchiacáctrường phái triếthọcthành khảtrivà bất khảtri
2.2 Chủnghĩa duy vật và chủnghĩa duytâm
Vềmặt bản thểluận:
- Những người cho rằng vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyếtđịnh ý thức
thìđược coi là những người theochủnghĩa duy vật Chủnghĩa duy vật có 3 hình
thức cơbản:
+ Chủnghĩa duy vật chất phác thời kỳcổ đại:đồng nhất vật chất với một hay mộtsốhình thức cụthểcủa vật chất
+Chủnghĩaduyvậtsiêuhình:đồngnhấtvậtchấtvớimộtdạnghaymộtthuộc tính cụthểcủavậtchất
+ Chủnghĩa duy vật biện chứng: do C Mác và Ph.Ăngghen phát triển, khái quáttriết học vềvật chất dựa trên phương pháp biện chứng và các thành tựu của khoahọc tựnhiên hiệnđại
- Nhữngngườicho rằngýthứccótrước, vật chấtcósau,ýthứcquyếtđịnhvật chất
thìđượccoilà nhữngngườitheochủnghĩaduy tâm Chủnghĩaduytâm có 2loại:
Trang 9+ Chủnghĩa duy tâm khách quan: cho rằng có một thực thểtinh thần khôngnhữngtồntạitrước,tồntạibênngoài,độclậpvớiconngườivàvớithếgiớivậtchất
màcònsảnsinhravàquyếtđịnhtấtcảcácquátrìnhcủathếgiớivậtchất
+Chủnghĩaduytâmchủquan:chorằngcảmgiácýthứclàcáicótrướcvàtồntạisẵn trong conngười, trong chủthểnhận thức, còn các sựvậtbên ngoài chỉlàphứchợpcủacáccảmgiácấymàthôi
2.3 Thuyếtcóthểbiết(thuyếtkhảtri)vàthuyếtkhôngthểbiết(thuyếtbất khảtri)
+ Có vai trò to lớn trong việc giải quyết các vấnđềcủa cơhọc nhưng hạn chếkhi giải quyết các vấnđềcó tính vậnđộng và tương liên
3.2 Cáchìnhthứccủaphépbiệnchứngtronglịchsử
- Phépbiệnchứngtựphátthờicổđại:Cácnhàbiệnchứngđãthấyđượccácsựvật,hiệntượ
ngtrongvũtrụvậnđộngtrongsựsinhthành,biếnhóavôcùng,vô
Trang 10tận Tuy nhiên,đó chỉlà trực kiến, quan sát, chưa có kết quảnghiên cứu và thựcnghiệm khoa học minh chứng.
- Phépbiệnchứngduytâm:đỉnhcaolàtriếthọccổđiểnĐức.Cácnhàtriếthọc
cổđiểnĐứcđãtrìnhbàymộtcáchcóhệthốngnhữngnộidungquantrọngnhấtcủa phươngpháp biện chứng Họcho rằng thếgiới hiện thực chỉlà sựphản ánh biệnchứngcủaýniệmnênbiệnchứngcủahọlàbiệnchứngduytâm
-Phép biện chứng duy vật:do C.Mácvà Ph.Ăngghenxâydựng, sauđóđược
V.I Lêninpháttriển,đãkếthừanhữnghạtnhânhợplýtrongphépbiệnchứngduytâmđểxâydựngnênphépbiệnchứngduyvật,tạorađượcsựthốngnhất giữachủnghĩaduy vật với phép biệnchứngtronglịchsửpháttriển triết họcnhânloại
II-TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ
TRONGĐỜI SỐNG XÃ HỘI
1 Sự ra đời và phát triển triết học Mác -Lênin
1.1 Nhữngđiều kiện lịch sửcủa sựrađời triết học Mác-L ê n i n
a Điềukiệnkinhtế-xãhội
- Sựcủngcốvàpháttriểncủaphương thứcsảnxuấttưbảnchủnghĩa trongđiềukiệncáchmạngcôngnghiệp:ChủnghĩaMácrađờiởTâyÂunhữngnăm40 của
thếkỷXIX.Đây là thờikỳmàchủnghĩatưbảnđãpháttriểnmạnhmẽtrênnền tảng của
mộtmặtlàmthayđổibộmặtkinhtếcủa xãhội,mặtkhác,sựphát triểnvềmặt sảnxuấtnàycũngtạoranhữngbiếnđổisâusắcvàđàosâuhơnnữamâuthuẫnvốncóvềmặtxãhội
- Sựxuất hiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sửvới tính cách một lựclượng chính trị- xã hộiđộc lậplà nhân tốchính trị- xã hội quan trọng cho
sựrađờitriếthọc Mác Khi chế độtưbản chủnghĩađược xác lập, giai cấp tưsảntrởthành giai cấp thống trịxã hội và giai cấp vô sản là giai cấp bịtrịthì mâu thuẫngiữa vô sản với tưsản vốn mang tính chấtđối kháng càng phát triển, trởthànhnhững cuộcđấu tranh giaicấp
Hàng loạt phong tràođấu tranh của giai cấp vô sản xảy ra nhưngđều lần lượtbịthất bại mà nguyên nhân chính là do thiếu lý luận mang tính khoa học và cáchmạngđểđịnhhướng,soiđường.ChủnghĩaMácrađờilànhằmđápứngnhucầuvềlýluậnđócủ
aphongtràocôngnhân.Thựctiễncáchmạngcủagiaicấpvôsảnlàcơsởchủyếunhấtchosựrađ ờitriếthọcMác.
Trang 11b Nguồn gốc lýluận
- Triết học cổ điểnĐức:C Mác và Ph.Ăngghenđã kếthừa phép biện chứng
trong triết học của Hêghen và quanđiểm duy vật trong triết học củaPhoiơbắcđểhìnhthànhnênhệthốngtriếthọcmới:triếthọcduyvậtbiệnchứng
- KinhtếchínhtrịhọccổđiểnAnh:C.MácvàPh.Ăngghenđãkếthừanhững yếutốkhoa học trong lý luận vềkinh tếchính trịhọc của A Smít vàĐ.Ricácđô,đồngthờixâydựnghọcthuyếtgiátrịthặngdư,chỉrabảnchấtbóclộtcủagiaicấptưsản
- Chủnghĩa xã hội không tưởng Pháp:C Mác và Ph.Ăngghenđã kếthừa tưtưởng
nhânđạo trong lý thuyết cộng sản chủnghĩa của H Xanhximông, S Phuriê và R.Ôwen,đồng thời sáng tạo nên chủnghĩa xã hội khoahọc
Trang 12pháp quyền của HêghenvàLời nóiđầucho tác phẩm này nhằm phê phán
nhữngq u a n n i ệm duy tâm của Hêghen (1843)
- Thờikỳ1844-1848:Đềxuấtnhữngnguyênlýtriếthọcduyvậtbiệnchứngvà
duyvậtlịchsử.ĐâylàthờikỳC.MácvàPh.Ăngghen,saukhitựgiảiphóngmình khỏihệthống triết học cũ, bắtđầu xây dựng những nguyên lý nền tảng cho mộttriếthọcmới.Thờikỳnày,cácôngđãviếtcáctácphẩm:
+Bản thảo kinh tế- triết học(1844).
+Giađình thần thánh(1845).
+Luận cương vềPhoiơbắc(1845).
+HệtưtưởngĐức(1845 - 1846).
+Sựkhốn cùng củatriếthọc(1847).
+Tuyên ngôn củaĐảng Cộng sản(1848): tác phẩmđánh dấu sựrađời của
Chủnghĩa Mác với tưcách một hệthống
- Thờikỳ1848-1895:C.MácvàPh.Ăngghenbổsungvàpháttriểntoàndiện lý luận triết
học.Đây là thời kỳhọc thuyết Mác tiếp tụcđược bổsung và phát triển toàn diệntrong sựgắn bó mật thiết hơn nữa với thực tiễn cách mạng của giai cấpcôngnhân.Bằnghoạtđộnglýluậncủamình,C.MácvàPh.Ăngghenđãđưaphong
tràocôngnhântừtựphátthànhtựgiácvàngàycàngpháttriểnmạnhmẽ.Thờikỳnày,cácôngđãviếtcáctácphẩm:
+Đấu tranh giai cấpởPháp(1850).
+Ngày 18 tháng Sương Mù của Lui Bônapactơ(1852).
+T ưbảnl u ận,t ập1 ( 1 8 6 5 ) : T á c p h ẩmq u a n t r ọngv à c ô n g p h u n h ấtc ủa
C Mác, trongđó trình bày học thuyết giá trịthặng dưvàđặt nền tảng cho khoa Kinhtếchính trịhọc Mác - Lênin Hai tập còn lạiđược Ph.Ăngghen biên tập, bổsung vàxuất bản dựa trên bản thảo của C Mác sau khi ông mất
+Nội chiếnởPháp(1871).
+Phê phán Cương lĩnh Gôta(1875).
+ChốngĐuyrinh(1878).
+Biện chứng của tựnhiên(1773 - 1986).
+Sựphát triển của chủnghĩa xã hội từkhông tưởngđến khoa học(1880).
1.3 Thực chất và ý nghĩa cuộc cách mạng trong triết học do C Mác vàPh.Ăngghen thựchiện
- C Mác và Ph.Ăngghenđãkhắcphục tính chấttrựcquan, siêu hìnhcủachủnghĩaduy vậtcũvàkhắc phục tính chất duy tâm, thầnbí củaphép biệnchứng duytâmĐức, phát triển mộttriết họcduy vật hoànbịlàchủnghĩaduyvậtbiệnchứng
Trang 13- C Mác và Ph.Ăngghenđã vận dụng và mởrộng quanđiểm duy vật biệnchứng vào nghiên cứu lịch sửxã hội, sáng tạo ra chủnghĩa duy vật lịch sử- nộidungchủyếutạorabướcngoặtcáchmạngtrongtriếthọc.
+ Mâu thuẫn giữa tưsản với vô sản ngày càng gay gắt
+ Cuộcđấu tranh chống chủnghĩađếquốc tại các nước thuộcđịa diễn ra sôi nổi, trungtâm là nước Nga dưới sựlãnhđạo củaĐảng Bônsêvíchđã trởthành ngọn cờ đầu củacách mạng thếgiới
- Khoa học tựnhiên phát triển mạnh, một sốnhà khoa học tựnhiên rơi vàotìnhtrạngkhủnghoảngvềthếgiớiquanvàbịchủnghĩaduytâmlợidụnggâyảnh
hưởngđếnnhậnthứcvàhànhđộngcủaphongtràocáchmạng
- Xuấthiệnnhữngtràolưutưtưởngmớinhưchủnghĩakinhnghiệmphêphán,
chủnghĩathựcdụng,chủnghĩaxétlạiđãxuyêntạcvàphủnhậnchủnghĩaMác
b VaitròcủaV.I.LêninđốivớiviệcpháttriểnvàbảovệchủnghĩaMác
- Thờikỳ1893-1907:V.I Lêninbảovệ, pháttriển triếthọc Mácvàchuẩnbịthành
lậpđảngmácxítởNga, hướng tới cuộc cách mạng dânchủtưsảnlầnthứnhất.Tác
họđấutranhchốngnhữngngườidânchủ-xãhộirasao?(1894).
- Thờikỳ1907-1917:V.I.LêninpháttriểntoàndiệntriếthọcMácvàlãnhđạo
phongtràocôngnhânNga,chuẩnbịvàthựchiệncuộccáchmạngxãhộichủnghĩađầutiêntrênthếgiới.Cáctácphẩmtiêubiểu:
+Chủnghĩa duy vật và chủnghĩa kinh nghiệm phê phán(1908).
Trang 142 ĐốitượngvàchứcnăngcủatriếthọcMác-Lênin
2.1 Khái niệm triết học Mác-Lênin
Triết học Mác - Lênin là hệthống quanđiểm duy vật biện chứng vềtựnhiên,xãhộivàtưduy,làthếgiớiquanvàphươngphápluậnkhoahọc,cáchmạnggiúpg iaicấpcôngnhân,nhândânlaođộngtrongnhậnthứcvàcảitạothếgiới.
2.2 Đối tượng của triết học Mác-Lênin
- TriếthọcMác-Lêningiảiquyếtmốiquanhệgiữavậtchấtvàýthứctrênlập trường duyvật biện chứng và nghiên cứu những quy luật vậnđộng, phát triểnchungnhấtcủatựnhiên,xãhộivàtưduy
- TriếthọcMác-Lêninphânbiệtrõràngđốitượngcủatriếthọcvàđốitượng
củacáckhoahọccụthể
- Triết học Mác - Lênin có mối quan hệgắn bó chặt chẽvới các khoa học cụthể
2.3 Chức năng của triết học Mác-Lênin
- Chức năng thếgiới quan:
+ Giúp con người nhận thứcđúngđắn thếgiới và bản thânđểtừ đó nhận thứcđúngbản chất của tựnhiên và xã hội, giúp con người hình thành quanđiểm khoa học,xácđịnh tháiđộvà cách thức hoạtđộng của bản thân
+ Thếgiới quan duy vật biện chứng nâng cao vai trò tích cực, sáng tạo của conngười
+Thếgiớiquanduyvậtbiệnchứngcóvaitròlàcơsởkhoahọcđểđấutranhvới
cácloạithếgiớiquanduytâm,tôngiáo,phảnkhoahọc
- Chức năng phương pháp luận:
+ Phương pháp luận là hệthống những quanđiểm, những nguyên tắc xuấtphátcóvaitròchỉđạoviệcsửdụngcácphươngpháptronghoạtđộngnhậnthứcvà
hoạtđộngthựctiễnnhằmđạtkếtquảtốiưu.Phươngphápluậncũngcónghĩalàlý luậnvềhệthống phươngpháp
+ Triết học Mác - Lênin thực hiện chức năng phương pháp luận chung nhất,phổbiến nhất cho nhận thức và hoạtđộng thực tiễn
+Tronglĩnhvựcnhậnthứckhoahọc,triếthọcMác-Lêninlàphươngpháp
chungcủatoànbộnhậnthứckhoahọc
+Tuynhiên,triếthọcMác-Lêninkhôngphảilà“đơnthuốcvạnnăng”cóthểgiải quyếtđượcmọi vấnđề.Để đem lại hiệu quảtrong nhận thức và hànhđộng,cùngvớitrithứctriếthọc,conngườicầnphảicótrithứckhoahọccụthểvàkinh
nghiệmhoạtđộngthựctiễnxãhội
Trang 153 Vai trò của triết học Mác - Lênin trong đời sống xã hội và trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiệnnay
- Triết học Mác - Lênin là thếgiới quan, phương pháp luận khoa học và cáchmạngchoconngườiViệtNamtrongnhậnthứcvàthựctiễn
- TriếthọcMác-Lêninlàcơsởthếgiớiquanvàphươngphápluậnkhoahọcvà cáchmạngđểphân tích xu hướng phát triển của xã hội trongđiều kiện cuộc cáchmạngkhoahọcvàcôngnghệhiệnđạipháttriểnmạnhmẽ
- Triết học Mác - Lênin là cơsởlýluậnkhoa học của công cuộc xây dựngchủnghĩa xã hội trên thếgiới và sựnghiệpđổi mớitheođịnh hướng xã hộichủnghĩaởViệt Nam hiệnnay
B- BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
I- TRIẾT HỌC VÀ VẤNĐỀCƠBẢN CỦA TRIẾT HỌC
Câu 1.Thuật ngữ“triết học”:
a Có nguồn gốc từtiếng Hy Lạp cổ, nghĩa là khám phá (philos) sựthông thái (sophia)
b Có nguồn gốc từtiếng Hy Lạp cổ, nghĩa là yêu thích (philos) sựthông thái (sophia)
c Có nguồn gốc từtiếng Latin, nghĩa là yêu thích (philos) sựthông thái (sophia)
d Có nguồn gốc từtiếng Latin, nghĩa là khám phá (philos) sựthông thái (sophia)
Câu 2.Vấnđềcơbản của triếthọclà:
a Vấnđềvậtchấtvàýthức
b Vấnđềmốiquanhệgiữavậtchấtvàýthức
c Vấnđềquan hệgiữa con người và thếgiới xungquanh
d Vấnđềlôgic cú pháp của ngônngữ
Câu 3.Mặt thứnhất của vấnđềcơbản của triết học trảlời cho câu hỏi:
a Conngườicókhảnăngnhậnthứcthếgiớihaykhông?
b Giữa vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyếtđịnh cáinào?
Trang 16d Phương pháp biện chứng là phương pháp nhận thức khoahọc.
Trang 17Câu 9.Quan niệm của chủnghĩa duy tâm khách quan vềmặt thứnhất của vấn
đềcơbản củatriếthọc là nhưthếnào?
a Thừanhậnthếgiớivậtchấtdothựcthểtinhthầntạora
b Thừanhậnthếgiớivậtchấttồntạikháchquan
c Thừanhậncảmgiác(phứchợpcáccảmgiác)quyếtđịnhsựtồntạicủacácsựvật, hiện tượng trong thếgiới
d Thừanhậnkhảnăngnhậnthứccủaconngười
Câu 10.Chủnghĩa duy tâm chủquan cóưuđiểm nổi bật nào?
a Giải thíchđược nguồn gốc, bản chất của cảm giác/ý thức của conngười
b Thấyđược tính năngđộng, sáng tạo của cảm giác/ý thức của conngười
c Thừanhậncảmgiác(phứchợpcáccảmgiác)quyếtđịnhsựtồntạicủacácsựvật, hiện tượng trong thếgiới
b Chủnghĩa tưbảnđã hình thành và pháttriển
c Chủnghĩatưbảnđãpháttriểnvàgiai cấpvôsản xuất hiện trênvũđàilịchsử
d Cácphongtràođấutranhgiaicấpnổra
Câu 12.Chức năng của triết học Mác-Lênin là:
a Chức năng chú giải vănbản
b Chứcnănglàmsángtỏcấutrúcngônngữ
c Chức năng khoa học của các khoahọc
d Chứcnăngthếgiớiquanvàphươngphápluận
Câu 13.Trong lĩnh vực triết học, C Mác và Ph.Ăngghen kếthừa trực tiếp những lý
luận nào sauđây:
a Chủnghĩa duy vật cổđại
b Thuyết nguyêntử
Trang 18c PhépbiệnchứngtrongtriếthọccủaHêghenvàquanniệmduyvậttrongtriết học củaPhoiơbắc.
d ChủnghĩaduyvậtthếkỷXVII-XVIII
Câu 14.Ba phát minh trong lĩnh vực khoa học tựnhiênđầu thếkỷXIXcóý nghĩa
gìđối với sựrađời triết học Mác - Lênin?
Câu 16.Phát biểu nào sauđây vềvai trò của V.I Lêninđối với sựrađời, phát triển
của chủnghĩa Mác - Lênin mà anh (chị) cho làđúng nhất?
a V.I.LêninhoànthànhxuấtsắcnhiệmvụbảovệvàpháttriểnchủnghĩaMác- Lênin trong giaiđoạnmới
Trang 19d Các phong trào này mang tínhtựphát.
Câu 22.Địnhluậtbảo toàn và chuyển hóa năng lượng có ý nghĩa thếnàođối với
Trang 20c Thay thếcác phương pháp nghiên cứu trong các khoa học cụthể.
d Là lý luận vềphương pháp của các khoahọc
Câu 24.Thực chất chủnghĩa duy vật lịch sửlà gì?
a Là sựvận dụng chủnghĩa duy vật biện chứng vào việc nghiên cứu lịch sử- xãhội
Trang 21- Chủnghĩa duy vật thời cổ đại:ỞHy Lạp-La Mã, Trung Quốc,ẤnĐộ đồng nhất
vật chất với những sựvật cụthể, hữu hình (thuyết Ngũhành cho rằng vật chất là 5yếu tố: kim, mộc, thủy, hỏa, thổ; Lơxíp vàĐêmôcrít cho rằng vật chất là nguyêntử; Talét cho rằng vật chất là nước ) Những quan niệm nhưvậy mangtínhtrựcquan,thôsơ,mộcmạc,tựphátvàphỏngđoán
Thượngđế
+Ưuđiểmlớn nhất của chủnghĩa duy vật thời kỳnày là quan niệm vềvật chất dựa
trên cơsởkhoa học phân tích thếgiới vật chất.Đó chính là bước tiến lớn củachủnghĩa duy vật so với thời cổ đại (chỉdựa trên sựquan sát bềngoài
Trang 22thếgiới vật chất).Đồng thời, cũng nhưchủnghĩa duy vật thời cổ đại, quan niệm nàyđã xuất phát từchính bản thân thếgiớiđểgiải thích thếgiới.
+Hạnchế:Siêuhình,máymóc,đồngnhấtvậtchấtvớimộtdạngtồntạicụthể(nguyêntử)
hoặcmộtthuộctínhcụthể(khốilượng)củavậtchất
1.2 Cuộc cách mạngvềkhoahọc tựnhiên
cuốithếkỷXIXđầuthếkỷXXvàsựphásảncủacácquanniệmduyvậtsiêuhìnhvềvậ tchất
Vật lý học hiệnđại, nhất là vật lý vi môđã có những phát hiện mới vềcấu trúc củavật chất, làm biếnđổi sâu sắc quan niệm vềnguyên tử
- Năm1895:RơnghentìmratiaX-mộtloạisóngđiệntừcóbướcsóngcựcngắn
- Năm1896:Béccơrenpháthiệnrahiệntượngphóngxạchứngtỏquanniệmvềsựbấtbiếncủanguyêntửlàkhôngchínhxác
- Năm 1897: Tômxơn phát hiện rađiện tửvà chứng minhđượcđiện tửlà mộttrongnhữngthànhphầncấutạonênnguyêntử
- Năm 1901: Kaufmanđã phát hiện ra khối lượng củađiện tửtăng khi vận tốcchuyểnđộng của nótăng
Những phát hiện nói trên của vật lýđã bác bỏquan niệm vềvật chất của chủnghĩaduy vật thếkỷXVII - XVIII Chủnghĩa duy tâmđã lợi dụng tình hìnhđóđểtuyêntruyền quanđiểm duy tâm: vật chất “tiêu tan”, vật chất “biến mất” Triết học duyvậtđứng trước yêu cầu phải tổng kết thực tiễn, xây dựng một quan niệm mới,caohơnvềvậtchấtđểkhắcphụccuộckhủnghoảngtrongkhoahọctựnhiênvàsựbấtlựccủachủnghĩaduyvậtsiêuhìnhvềvậtchất
1.3 Quan niệm của triết học Mác-Lênin vềvậtchất
Trước bối cảnh lịch sử đó, V.I Lêninđã tổng kết những thành tựu của khoa
học tựnhiên,đấu tranh chống chủnghĩa duy tâm vàđưa rađịnh nghĩa: “Vật chấtlà một phạm trùtriếthọc dùngđểchỉthực tại khách quanđượcđem lại cho conngườitrongcảmgiác,đượccảmgiáccủachúngtachéplại,chụplại,phảnánhvàtồn tại không lệthuộc vào cảmgiác”1
- Phântíchnộidungđịnhnghĩa:
+Phươngphápđịnhnghĩa: Vật chấtlàmộtphạm trù triết học, một phạmtrùrộngnhất,chonên khôngthểđịnh nghĩa bằng phương pháp thôngthường,
Trang 23vậtchấtnóichung,vôcùng,vôtận,khôngsinhra,khôngmấtđi;còncácdạngvật
chấtcụthểlàhữuhạn,cósinhravàcómấtđi
+Vậtchấtlàthựctạikháchquan-cáitồntạihiệnthựcbênngoài,khôngphụthuộcvàoýthứcthuộctínhkháchquan.
+ Vật chất là cái gây nên cảm giácởcon người khi trực tiếp hoặc gián tiếp tác
động lên các giác quan của con ngườithuộc tính phản ánh.
+ Vật chất là cái mà ý thức chẳng qua chỉlà sựphản ánh của nó (vật chất có trước, ý thức có sau)
-Ý nghĩa khoa học củađịnh nghĩa:
+Định nghĩavậtchấtcủaV.I Lêninđãchốnglạiquan niệmduytâmchủquan,duytâmkháchquanvàkhắcphụcđượcnhữnghạnchếtrongquanniệmcủachủnghĩaduyvậtcũvềvậtchất
+Thôngquađịnhnghĩavậtchất,V.I.Lêninđãgiảiquyếtvấnđềcơbảncủa
triếthọctrênlậptrườngduyvậtvàkhảtri
+Định nghĩa vật chất của V.I Lêninđãđịnh hướng cho các nhà khoa học tựnhiêntrong việc tìm kiếm, khám phá ra những dạng và những cấu trúc vật chất mới.+Định nghĩa vật chất của V.I Lênin là cơsởkhoa học cho việc xácđịnh vật chấttrong lĩnh vực xã hội theo quanđiểm củatriếthọc Mác - Lênin
1.4 Các hình thức tồn tại của vậtchất
a Vậnđộng
TheoPh.Ăngghen:“Vậnđộng,hiểutheonghĩachungnhất,-tứcđượchiểulàmột phương thức tồn tại của vật chất, là một thuộc tính cốhữu của vật chất, - thìbao gồm tất cảmọi sựthayđổi và mọi quá trình diễn ra trong vũtrụ, kểtừsựthayđổi vịtrí giảnđơn chođến tưduy”1
Nhưvậy,vậnđộngtheoquanđiểmduyvậtbiệnchứngkhôngbịquyvềhình
thứcgiảnđơnlàsựdichuyểnvịtrícủavậtthểtrongkhônggian,màchỉmọisựbiếnđổinóichung.Vớicáchhiểunhưthế,vậnđộnglàhìnhthứctồntạicủavật chất, nhờvậnđộng vàthông qua vậnđộng mà vật chất biểu hiện sựtồn tại củamình.Vậnđộngcủavậtchấtlàtựthânvậnđộng,làtuyệtđối,vĩnhviễn
Các hình thức vậnđộng cơbản của vật chất:Dựa vào các thành tựu khoa học,
Ph.Ăngghen chia vậnđộng thành 5 hình thức cơbản:
- Vậnđộngcơhọc:sựdichuyểnvịtrícủasựvậttrongkhônggian
1 C Mác và Ph.Ăngghen:Toàn tập, Sđd,t.20,tr.519.
Trang 24- Vậnđộngvậtlý:sựvậnđộngcủacácphântử,điệntử,cáchạtcơbản,củacác quá trìnhnhiệt,điện
- Vậnđộng hóa học: sựhóa hợp và phân giải của cácchất
- Vậnđộng sinh vật:sựbiếnđổigen, traođổichất giữacơthểsinhvậtvớimôitrường
- Vậnđộng xã hội: sựbiếnđổi trong các lĩnh vực của xã hội, sựthay thếnhaucác hình thái kinh tế- xãhội
Mỗihìnhthứcvậnđộngcơbảntrênkhácnhauvềchất,nhưnggiữachúnglạicó
mốiquanhệhữucơvớinhau,trongđóhìnhthứcvậnđộngcaoxuấthiệntrêncơsởcủa hình thứcvậnđộng thấp hơn, bao hàm trong nó những hình thức vậnđộngthấphơnvàcáchìnhthứcvậnđộngcóthểchuyểnhóachonhau
Đứng imlà một trạng tháiđặc biệt của vậnđộng, vậnđộng trong trạng thái
cânbằng,trongsựổnđịnhtươngđối,nóilênsựvậtcònlànómàchưachuyểnhóa thành cáikhác Không cóđứng im tuyệtđối, sựvật, hiện tượng chỉ đứng im trongmộtmốitươngquanhoặcmộthìnhthứcvậnđộngnhấtđịnh
b Không gian, thờigian
- Mọibộphậncủathếgiớicómối quanhệvậtchấtthống nhất vớinhau,biểuhiệnởchỗchúngđềulànhữngdạngcụthểcủa vật chất, là sản phẩm củavậtchất,cùngchịusựchiphốicủanhữngquyluậtkháchquan,phổbiếncủathếgiớivậtchất
- Tínhthốngnhấtvậtchấtcủathếgiớigắnliềnvớitínhđadạngcủanó
Trang 252 Nguồn gốc, bản chất và kết cấu của ýthức
nhau.Dođó,cóthểphân chiacáchình thức phảnánh của vậtchấttừthấpđếncaonhưsau: Phản ánh vậtlý vàhóa học,phảnánh sinhhọc,phảnánhtâmlý, phản ánhýthức
+Việcsửdụngcôngcụtronglaođộnggiúpconngườingàycàngtìmđượcnhiều
nguồnthứcănhơnvàcónhiềuchấtdinhdưỡnghơn.Mặtkhác,conngườiđãtìmra lửađểnấuchín thứcăn khiến cơthểdễhấp thu hơn.Điềuđóđã giúp bộnão conngườingàycàngpháttriển,hoànthiệnvềmặtsinhhọc
+ Thông qua laođộng, con người ngày càng tương tác nhiều hơn với thếgiớikhách quan, làm biếnđổi thếgiớiđó và ngược lại, làm biếnđổi chính bản thân conngười, ngày càng làm sâu sắc và phong phú thêm phản ánh ý thức của mình
Trang 26+ Laođộng ngay từ đầuđã mang tính xã hội, từ đó nảy sinh nhu cầu hình thànhngônngữ.
2.2 Bản chất của ýthức
- Ýthứclàhìnhảnhchủquancủathếgiớikháchquan:
Ýthứcphảnánhthếgiớikháchquan,nhưngthếgiớiđóđãđượccảibiếnthông qua lăngkính chủquan của con người (chịu tácđộng của các yếu tốnhư: tâm tư, tình cảm,nguyện vọng, nhu cầu, tri thức, kinh nghiệm ) Ý thức là sựphản ánhnăngđộng,sángtạothếgiớikháchquancủabộócngười,làhìnhảnhchủquancủa thếgiớikháchquan
- Tính chất năngđộng, sáng tạo của phản ánh ýthức:
+ Ý thức phản ánh thếgiới khách quan không rập khuôn, máy móc mà trên cơsởtiếpthu, xửlý thông tin có chọn lọc, cóđịnhhướng
+Phảnánhýthứckhôngdừnglạiởvẻbềngoài,màcònkháiquátbảnchất,
quyluậtcủasựvật,hiệntượng
+ Ý thức có khảnăng mô hình hóađối tượng trong tưduy dưới dạng hìnhảnh tinhthần và chuyển mô hình từtrong tưduy ra hiện thực khách quan thông quahoạtđộng thực tiễn
+ Trên cơsởnhữngtrithứcđã có, con người sáng tạo ra nhữngtrithức mới
- Ýthứclàmộthiệntượngxãhộivàmangbảnchấtxãhội:
+ Sựrađời và phát triển của ý thức gắn liền với hoạtđộng thực tiễn của conngười,chịuchiphốikhôngchỉcủacácquyluậttựnhiênmàcòn(vàchủyếulà)của các quy luậtxãhội
+ Ý thức là hình thức phản ánh cao nhất riêng có của con người vềhiện thựck h á c h
q u a n t r ê n c ơsởthực tiễn xã hội-lịch sử
Trang 272.3 Kết cấu của ýthức
- Các thành tốcủa ý thức:Khi xem xét từgócđộcấu trúc hợp thành, ý thức
gồm nhiều yếu tốquan hệmật thiết với nhau, trongđó cơbản nhất làtrithức, tìnhcảm, niềm tin, ýchí
- Cáccấpđộcủaýthức:Khixemxétýthứctheochiềusâucủathếgiớinộitâm
conngười,ýthứcbaogồm:tựýthức,tiềmthứcvàvôthức
3 Mối quan hệ giữa vật chất và ýthức
3.1 Quanđiểmcủachủnghĩaduytâmvàchủnghĩaduyvậtsiêuhình
- Chủnghĩa duy tâm:Ý thức, tinh thần của con ngườiđã bịtrừu tượng hóa,
tách khỏi con người thành một lực lượng thần bí,độc lập, sản sinh ra sựvật, hiệntượng vậtchất
- Chủnghĩa duy vật siêu hình:Tuyệtđối hóa yếu tốvật chất, chỉnhấn mạnh một
chiều vai trò của vật chất sinh ra ý thức, quyếtđịnh ý thức; phủnhận tínhđộc lậptươngđối của ýthức
3.2 Quanđiểm của chủnghĩa duy vật biệnchứng
- Vậtchấtquyếtđịnhýthức:
Chủnghĩaduyvậtbiệnchứngkhẳngđịnh:Vậtchấtcótrước,ýthứccósau,vật chất lànguồn gốc của ý thức, quyếtđịnh ý thức Vật chất quyếtđịnh ý thức thểhiệnở4phương diệnsau:
+ Vật chất quyếtđịnh nguồn gốc của ý thức
+Vậtchấtquyếtđịnhnộidungcủaýthức
+Vậtchấtquyếtđịnhbảnchấtcủaýthức
+ Vật chất quyếtđịnh sựvậnđộng, phát triển của ý thức
- Ýthứccótínhđộclậptươngđốivàtácđộngtrởlạivậtchất:
+ Ý thức do vật chất sinh ra, nhưng sau khi hình thành, ý thức cóđời sống riêng,
có quy luật vậnđộng, phát triển riêng Ý thức có thểkhông song hành với hiện thực
mà thayđổi nhanh hoặc chậm hơn
+ Sựtácđộng của ý thứcđối với vật chất phải thông qua hoạtđộng thực tiễn của conngười
+ Vai trò của ý thức thểhiện nó có chỉ đạo hoạtđộng thực tiễn của con người Khiphản ánhđúng hiện thực, nó có thểdựbáo, tiênđoánđúng hiện thực trong tương lai,hình thành nên những học thuyết lý luận có tínhđịnh hướng
+Xãhộicàngpháttriểnthìvaitròcủaýthứcngàycàngtolớn,nhấtlàtrong
thờiđạithôngtin,thờiđạikinhtếtrithức,thờiđạicáchmạngcôngnghiệp4.0
Trang 283.3 Ý nghĩa phương phápluận
- Ý nghĩa phương pháp luận chủ đạo:Tôn trọng tính khách quan kết hợp với
phát huy tính năngđộng chủquan
+Tôntrọngtínhkháchquan:Vậtchấtquyếtđịnhýthức,dođómọisuynghĩvà
hànhđộngđềuphảixuấtpháttừhiệnthựckháchquan,chốngchủquanduyýchí Mọichủtrương,đường lối, kếhoạch đều phải xuất phát từ điều kiện, tiềnđềvật chấthiệncó
+Pháthuytínhnăngđộngchủquan:Vìýthứccóvaitròtácđộngtrởlạiđốivới vật chất, cho nên
trong nhận thức và hoạtđộng thực tiễn, chúng ta phải biết pháthuytínhnăngđộng,sángtạocủaýthức,pháthuyvaitrònhântốconngười,chống
tưtưởngthụđộng,coitrọngcôngtáctưtưởngvàgiáodụctưtưởng
- Muốn thực hiện tốt nguyên tắctôn trọng tính khách quan kết hợp với pháthuy tính năngđộng chủquan,cần nhận thức và giải quyếtđúngđắn các quan
hệlợiíchgiữacánhân,tậpthể,xãhội;cóđộngcơtrongsáng,khôngvụlợi,cótháiđộthậtsựkháchquan,khoahọctrongnhậnthứcvàhoạtđộngthựctiễn
II-PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
“Phép biện chứng là môn khoa học vềnhững quy luật phổbiến của sựvận động và sựphát triển của tựnhiên, của xã hội loài người và của tưduy” 1
Nghiêncứunộidungcủaphépbiệnchứngduyvậtsẽgiúpchúngtahìnhthành
phươngphápluậntrongnhậnthứckhoahọcvàhoạtđộngthựctiễn
1 Hai loại hình biện chứng và phép biện chứng duyvật
1.1 Biện chứng khách quan và biện chứng chủquan
- Khái niệmbiện chứngđược sửdụngđểchỉnhững mối liên hệ, tương tác,
chuyển hóa và vậnđộng, phát triển theo quy luật của các sựvật, hiện tượng, quátrình trong giới tựnhiên, xã hội và tưduy
- Biện chứng bao gồm biện chứng khách quan và biện chứng chủquan:
+Biệnchứngkháchquanlàcáibiệnchứngvốncócủachínhbảnthânthếgiới
vậtchất,tồntạikháchquan,độclậpvớiýthứcconngười
+Biện chứng chủquanlà cái phản ánh của biện chứng khách quan vào trong
đầu óc con người, là tưduy biện chứng
1 C Mác và Ph.Ăngghen:Toàn tập,Sđd,t.20,tr.201.
Trang 291.2 Khái niệm phép biện chứng duyvật
Phépbiệnchứnglàhọcthuyếtnghiêncứuvềbảnchấtbiệnchứngcủathếgiới, khái quátthành một hệthống các nguyên lý, phạm trù, quy luật khoa học Từ đóxâydựnghệthốngcácnguyêntắcphươngphápluậncủanhậnthứcvàthựctiễn
Phép biện chứng duy vật là thành tựu triết học của C Mác và Ph.ĂngghentrêncơsởkếthợpmộtcáchcótínhphêphángiữaphépbiệnchứngcủaHêghenvà
thếgiớiquanduyvậtcủaPhoiơbắc.Đặcđiểmcủaphépbiệnchứngduyvật:
- Phép biệnchứngduy vật hình thànhtừsựthống nhất hữucơgiữa thếgiớiquanduy vậtvàphươngpháp luận biện chứng, giữa lý luận nhậnthứcvàlôgicbiệnchứng
- Vềvai trò của phép biện chứng duy vật: là phương pháp luận khoa học chonhận thức và hoạtđộng thựctiễn
a Nguyên lý vềmối liên hệphổbiến
*Khái niệm “mối liên hệ” và “mối liên hệphổbiến”:
- Mốiliênhệlàkháiniệmdùngđểchỉsựquyđịnh,sựtácđộngvàchuyểnhóa
lẫnnhaugiữacácsựvật,hiệntượnghoặcgiữacácmặt,cácyếutốtrongcùngmột sựvật,hiện tượng trong thếgiới
- Mốiliênhệphổbiếnlàkháiniệmdùngđểchỉcácmốiliênhệcótínhphổbiến
củacácsựvật,hiệntượngcủathếgiới,trongđónhữngmốiliênhệphổbiếnnhấtlà những mốiliên hệtồntạiởmọi sựvật, hiện tượng của thếgiới, chúng làđối tượngnghiêncứucủaphépbiệnchứngduyvật
* Các tính chất của mối liên hệphổbiến:
- Tính khách quan: Các sựvật, hiện tượng trong thếgiới tồntạikháchquan,độclập,khôngphụthuộcvàoýthứcconngười,dođótựchúngcómốiliênhệ,tácđộngqualạivớinhau
Trang 30- Tính phổbiến:Bất cứsựvật, hiện tượng nào trongtựnhiên,xã hộivàtưduy,ýthức conngười,cũng nhưcácmặt trongcác sựvật, hiệntượngđềucóliênhệvớinhau.
- Tínhđa dạng, phong phú: Mối liên hệcủa mỗi sựvật, hiện tượng trong mỗilĩnhvựckhácnhaucóđặcđiểm,vịtrí,vaitròkhácnhau
* Ý nghĩa phương phápluận:
- Quanđiểm toàn diện:
+Khinhậnthứcsựvật,chúngtaphảixemxétsựvậttrongmốiquanhệbiện
chứngqualạigiữacácbộphận,cácyếutố,cácmặtcủachínhsựvậtvàtrongsựtácđộngqualạigiữasựvậtđóvớisựvậtkhác
+ Phải phân loại,đánh giá vịtrí, vai trò của từng mối liên hệ đối vớisựvậnđộng,pháttriểncủasựvật.Chútrọngđếnnhữngmốiliênhệphổbiến,tấtyếucủa
sựvật, hiệntượng
- Quanđiểm lịch sử- cụthể:đòi hỏi chúng ta khi xem xét sựvật, hiện tượng phải
xácđịnhđược vịtrí, vai trò của từng mối liên hệtrong không gian, thời giannhấtđịnh
b Nguyên lý vềsựpháttriển
* Khái niệm pháttriển:
- Phát triển là quá trình vậnđộng có quy luật của sựvật từthấpđến cao,từkémhoànthiệnđếnhoànthiệnhơn,từchấtcũđếnchấtmớiởtrìnhđộcaohơn
- Phân biệt sựkhác nhau giữaphát triểnvàvậnđộng:Vậnđộnglà bao hàm mọi biếnđổi nói chung, cònphát triểnbiểu hiện tính quy luật, tính khuynh hướng
củavậnđộng:vậnđộngtheokhuynhhướngtiếnlênlàmchosựvậtngàycànghoàn thiệnhơn
* Các tính chất cơbản của sựpháttriển:
- Tínhkháchquan:Sựpháttriểncủa sựvật, hiện tượng trong thếgiớilàdoviệcgiảiquyếtmâu thuẫn vốncóởbêntrongtạo ra chứkhông phụthuộcvàoýthứcconngười
- Tính phổbiến: Mọi sựvật, hiện tượng trong tựnhiên, xã hội và tưduy ý thứcconngườiđềunằmtrongkhuynhhướngpháttriển
- Tínhđadạng,phongphú:Mỗisựvật,hiệntượngởmỗilĩnhvựcpháttriểnkhácnhauquatừnggiaiđoạncụthểthìsựpháttriểncónhữngđặcđiểmkhácnhau
* Ý nghĩa phương phápluận:
Cần cóquanđiểm phát triểnkhi nghiên cứu, xem xét các sựvật, hiện tượng:
- Quanđiểm phát triểnđòi hỏi chúng ta khi xem xét sựvật phảiđặt nó trongkhuynh hướng tiến lên, có cái mới, cái tiến bộrađời thay thếcái cũ Tuy nhiên,cũng phải nhận thấy rằng sựphát triển của sựvật không diễn ra theođường thẳng
mà quanh co, phứctạp
Trang 31- Quanđiểmpháttriểnlàcơsởkhoahọcgiúpchúngtakhắcphụctưtưởngbảo
thủ,trìtrệ,ngạiđổimớitrongnhậnthứcvàhoạtđộngthựctiễn
- Nghiêncứu các quá trình pháttriểnphải phânkỳlịchsửphát triển củachúngvìsựvậtcónhữngtính chất khác nhautrongmỗi giaiđoạn phát triểnkhácnhau
2.2 Cáccặpphạmtrùcơbảncủaphépbiệnchứngduyvật
- Kháiniệmlànhữngtrithứccủaconngườiphảnánhđúngđắnbảnchấtcủa
sựvật,hiệntượng,làkếtquảcủaquátrìnhnhậnthứcvàkếtquảcủasựkháiquát trong tưduy
- Phạm trùlànhững khái niệm chung nhất, phản ánh những mặt, thuộc tính,
mốiliênhệchung,cơbản nhấtcủacácsựvật, hiệntượng trongmộtlĩnhvựcnhấtđịnh.Nhưvậy,cả“kháiniệm”và“phạmtrù”đềulàtrithứccủaconngười,làkếtquảcủaquátrìnhnhậnthức,quátrìnhkháiquáthóa,trừutượnghóatrongtưduy
* Mốiliênhệbiệnchứnggiữacáiriêng,cáichungvàcáiđơnnhất:
- Cảcáichungvàcáiriêngđềutồntạikháchquan,giữachúngcómốiquanhệbiện chứngvớinhau
+Cáichungchỉtồntạitrongcáiriêng,thôngquacáiriêngmàbiểuhiệnsựtồntạicủamình.Nghĩalàkhôngcócáichungnàotồntạithuầntúytáchrờicáiriêng
Sởdĩcáichungđượcgọilàcáichungvìnóđượckháiquáttừnhữngcáiriêng
+ Cái riêng chỉtồntạitrong mối liên hệvới cái chung Nghĩa là không có cái riêngnào tồntạituyệtđốiđộc lập màlạikhông có mối liên hệvới cái chung.Sởdĩcáiriêngđượcgọilàcáiriêngvìnóđượcxemxéttrongquanhệvớicáichung
+ Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú hơn cái chung; còn cái chung là cái bộphậnnhưng sâu sắc hơn cái riêng Cái chung sâu sắc hơn cái riêng vì nó phản ánh
Trang 32+Cáiđơnnhấtchuyểnhóathànhcáichung,đólàquátrìnhrađờivàpháttriển của cáimới.
* Ý nghĩa phương phápluận:
- Vìcáichungchỉtồntạitrongcáiriêng,nênmuốntìmcáichungphảixuất
pháttừquansátnhữngcáiriêng
- Vì cái chung thường thểhiện thuộc tính bản chất của cái riêng nên phải dựavào nhận thức cái chungđểcải tạo cái riêng và khi vận dụng cái chung vào cáiriêng,phảicábiệthóachophùhợpvớiđặcđiểmcủatừngcáiriêng
- Trong hoạtđộng thực tiễn, cần tạođiều kiệnđểcái chung bất lợi và cáiđơnnhấtcólợicóthểchuyểnhóachonhau
2.2.2 Nguyên nhân và kếtquả
* Định nghĩa “nguyên nhân” và “kếtquả”:
- Nguyênnhânsinhrakếtquả,nênnguyênnhânluôncótrướckếtquả,cònkết
quảchỉxuấthiệnsaukhiđãcónguyênnhântácđộng
- Tínhphứctạpcủamốiquanhệnhân-quả:
+ Một nguyên nhân sinh ra một hoặc nhiều kết quả
+Nhiềunguyênnhânsinhramộthoặcnhiềukếtquả.Trongtrườnghợpnàycó thểxảy ra haikhảnăng:
Nếucácnguyênnhântácđộngcùngchiềunhau,chúngsẽảnhhưởngđếnsựhình thành kết quảnhanh hơn
Nếucácnguyênnhântácđộngngượcchiềunhau,chúngsẽlàmsuyyếulẫn
nhauvàngănchặnsựxuấthiệncủakếtquả
Trang 33- Mốiliênhệnhân-quảcótínhphứctạp,đadạngnêncầnphânbiệtchínhxác
cácloạinguyênnhânđểcóphươngphápgiảiquyếtchophùhợp
- Một nguyên nhân có thểcó nhiều kết quảvà ngược lại, nên trong nhận thức
và hoạtđộng thực tiễn phải có quanđiểm toàn diện và quanđiểm lịch sử- cụthểđểgiải quyết vàứng dụngnó
2.2.3 Tất nhiên và ngẫunhiên
* Định nghĩa “tất nhiên” và “ngẫunhiên”:
- Tất nhiênlà phạm trù chỉmối liên hệbản chất, do nguyên nhân cơbản bên
trong sựvật, hiện tượng quyđịnh và trongđiều kiện nhấtđịnh phải xảy rađúngnhưthếchứkhông thểkhác
- Ngẫu nhiênlà phạm trù chỉmối liên hệkhông bản chất, do nguyên nhân,
hoàncảnhbênngoàiquyđịnhnêncóthểxuấthiện,cóthểkhôngxuấthiện;cóthểxuất hiệnthếnày hoặc có thểxuất hiện thếkhác
Lưu ý:Cảcáitấtnhiên và ngẫu nhiênđều có nguyên nhân của nó, chúng chỉkhác
nhauởphương thức biểu hiện
* Ý nghĩa phương phápluận:
-Cảtấtnhiênvàngẫunhiênđềutồntạikháchquan,nhưngtấtnhiênkhông
tồntạidướidạngthuầntúynêntronghoạtđộngnhậnthứcchỉcóthểchỉrađược
tấtnhiênbằngcáchnghiêncứunhữngngẫunhiênmàtấtnhiênphảiđiqua
Trang 342.2.4 Nội dung và hìnhthức
* Định nghĩa “nội dung” và “hìnhthức”:
- Phạm trù nội dung dùngđểchỉsựtổng hợp tất cảnhững mặt, yếu tố,quátrìnhtạonênsựvật,hiệntượng
- Phạm trù hình thức dùngđểchỉphương thức tồn tại,pháttriển của sựvật, hiệntượngđó, là hệthống các mối liên hệtươngđối bền vững giữa các yếu tốcấu thànhnội dung củanó
* Mốiquanhệbiệnchứnggiữanộidungvàhìnhthức:
- Sựthốngnhấtgiữanộidungvàhìnhthức:
+ Thống nhất: Nội dung và hình thức gắn bó với nhau trong một chỉnh thểthốngnhất Không có hình thức nào tồntạithuần túy mà không có nội dung vàngượclạikhông nội dung nàolạikhông tồntạitrong một hình thức nhấtđịnh Nộidung nào hình thứcđó
+ Mâu thuẫn: Tuy nhiên không phải bao giờnội dung và hình thức cũng phù hợp vớinhau hoàn toàn Trong quá trình phát triển của sựvật, có thểcó hai trường hợpsau:
Cùng một hình thức có thểchứađựng những nội dung khácnhau
Cùngmộtnộidungcóthểthểhiệnởnhiềuhìnhthứckhácnhau
- Nộidunggiữvaitròquyếtđịnhhìnhthức,hìnhthứctácđộngtrởlạinộidung:
+ Vai trò của nội dung: Khuynh hướng chủ đạo của nội dung là biếnđổi,khuynhhướngchủđạocủahìnhthứclàtươngđốibềnvững,biếnđổichậmhơnso với nộidung Nhưng khi các yếu tốcủa nội dung biếnđổi, cách thức liên hệgiữa chúngsớm muộn cũng thayđổi theo, nhưvậy nội dung giữvai trò quyếtđịnhđối vớihìnhthức
+ Vai trò của hình thức:
Nếuhìnhthứcphùhợpvớinộidungsẽthúcđẩynộidungpháttriển
hãmsựpháttriểncủanộidung
Trang 35* Ý nghĩa phương phápluận:
- Vì nội dung và hình thức gắn bó với nhau, nên trong nhận thức không táchrời,tuyệtđốihóagiữanộidungvàhìnhthức,chốngchủnghĩahìnhthức
- Đểcải tạo và biếnđổi sựvật, trước hết cần căn cứvào nội dung, song cũngphảichúýtớihìnhthức,theodõisựphùhợphoặckhôngphùhợpgiữanộidungvà hìnhthứcđểkịp thờiđiều chỉnh sựcan thiệp của con người vào quá trình biếnđổi sựvật
- Sựthống nhất giữa bản chất và hiện tượng:
+ Bản chất luôn bộc lộqua hiện tượng; còn hiện tượng nào cũng là biểu hiện củabản chất nàođóởmứcđộnhấtđịnh Không có bản chất nào tồntạithuần túyngoàihiệntượngvàngượclạicũngkhôngcóhiệntượngnàohoàntoànkhôngphải là biểu hiệncủa bảnchất
+ Khi bản chất thayđổi thì hiện tượng biểu hiện của nó sớm muộn cũng thayđổi theo Bản chất mất thì hiện tượng của nó cũng mất theo
- Sự đối lập giữa bản chất và hiện tượng:
+ Bản chất thểhiện cái chung, cáitấtyếu, quyếtđịnh sựpháttriểncủa sựvật,cònhiệntượngphảnánhcáiriêng,cáicábiệtởbênngoàisựvật.Vìvậy,cùngmột bản chất cóthểbiểu hiện bằng những hiện tượng khác nhau, tùy theo sựthayđổicủađiềukiệnvàhoàncảnh,cònhiệntượngthìphongphúvàđadạng
+ Bản chất là mặt bên trong,ẩn giấu sâu xa hiện thực khách quan, còn hiện tượng
là biểu hiện bên ngoài của hiện thực khách quanđó Bản chất không biểuhiệnởmột hiện tượng màởnhiều hiện tượng Còn hiện tượng chỉbiểu hiện một khíacạnh nàođó của bản chất
+Bảnchấtlàcáitươngđốiổnđịnh,cònhiệntượnglàcáithườngxuyênbiếnđổi
Trang 36* Ý nghĩa phương phápluận:
- Muốn hiểuđược bản chất của sựvật phải thông qua nhiều hiện tượng, phảiphântíchtổnghợpsựbiếnđổicủanhiềuhiệntượng,nhấtlànhữnghiệntượngđiển hình mớilàm rõ bản chất sựvật
- Trong nhận thức không dừng lạiởhiện tượng mà phải tiến tới bảnchấtsựvật.Còntronghoạtđộngthựctiễn,phảidựavàobảnchấtsựvậtđểđưarađượcphươngthứccảitạo,biếnđổisựvật
- Mộthiệntượngcóthểlàbiểuhiệncủanhiềubảnchấtkhácnhau,dođócần
phảicẩnthậnvớinhữnggiảtượng,nhữngsựgánghépsailầmmộthiệntượngvới
mộtbảnchấtnhấtđịnhtrongkhithựctếnólạilàbiểuhiệncủabảnchấtkhác
2.2.6 Khảnăng và hiệnthực
* Định nghĩa “khảnăng” và “hiệnthực”:
- Khảnăng là tổng thểcác tiềnđềcủa sựbiếnđổi, sựhình thành của hiện thực mới, làcái có thể, nhưng ngay lúc này còn chưacó
- Hiệnthựclàkếtquảs i n h thành,làsựt h ựchiệnkhản ăng,làcáiđangcó,
đang tồn tại thực sựvà là cơsở để định hình những khảnăng mới
* Mốiquanhệbiệnchứnggiữakhảnăngvàhiệnthực:
- Khảnăng và hiện thực tồntạitrong mối quan hệbiện chứng không tách rờinhauvàluônchuyểnhóachonhau.Trongsựvật,hiệntượngđangtồntạiđãchứađựngkhảnăngvàsựvậnđộng,pháttriểncủasựvậtchínhlàquátrìnhchuyểnhóatừkhảnăng thành hiệnthực và ngượclại
- Ởcùng một sựvật, trong cùngđiều kiện nhấtđịnh, có thểtồntạinhiều khảnăng,chứkhông phải chỉcó một khảnăng Ngoài những khảnăng vốn có, khi cóthêmđiều kiện mới thì sựvật sẽxuất hiện những khảnăng mới,đồng thời bảnthânmỗikhảnăngcũngthayđổitheosựthayđổicủađiềukiện
- Đểkhảnăngbiếnđổithànhhiệnthựcthườngkhôngchỉcầnmộtđiềukiệnmà
làmộttậphợpcácđiềukiệncầnvàđủ
- Trong xã hội, hoạtđộng có ý thức của con người có vai trò rất quantrọngđểbiếnkhảnăngthànhhiệnthực.Hoạtđộngcóýthứccủaconngườicóthểthúcđẩyhoặckìmhãmkhảnăngpháttriểntheohướngnàyhoặchướngkhácđểtạorahiện thựcnhanh hoặcchậm
* Ý nghĩa phương phápluận:
- Tronghoạtđộng thực tiễn cần dựa vào hiện thực chứkhôngchỉthuần túy dựavàokhảnăngđểxácđịnhchủtrương,phươnghướng,mụcđíchhànhđộngcủamình
- Tuy không dựa vào khảnăng nhưng cũng phải tínhđến các khảnăngđểcóthểxácđịnhđượckhảnăngtốiưu,đềraphươnghướnghànhđộngphùhợpvớiyêu cầu cải tạo,biếnđổi sựvật
Trang 37- Trong xã hội, muốn khảnăng biến thành hiện thực phải phát huy tốiđa vaitrò của nhân tốchủquan.
2.3 Cácquyluậtcơbảncủaphépbiệnchứngduyvật
* Khái niệm quyluật:
Quyluậtlànhữngmốiliênhệkháchquan,bảnchất,tấtyếu,phổbiếnvàlặp lại giữa cácmặt, yếu tố, thuộc tính bên trong sựvật, hay giữa các sựvật, hiện tượngvớinhau
* Phân loại quyluật:
- Căncứvàophạmvihoạtđộng,quyluậtđượcchiara:
+ Quy luật riêng: tácđộng trong một lĩnh vực nhấtđịnh
+ Quy luật chung: tácđộng trong một sốlĩnh vực
t h ức, nhưng vẫn mang tính kháchquan
+ Quy luật tưduy: là những mối liên hệcủa khái niệm, phánđoán, suy luận, phản ánh những quy luật của hiện thực khách quan vào trongđầu óc con người
Phép biện chứng duy vật nghiên cứu những quy luật chung nhất của tựnhiên,
xã hội và tưduy
2.3.1 Quyluậtchuyểnhóatừnhữngsựthayđổivềlượngthànhnhữngsựthay
đổi vềchất và ngược lại
Vịtrí, vai trò:Quy luật này chỉra cách thức chung nhất của sựvậnđộng, phát
triển của sựvật, hiện tượng
a Khái niệm “chất” và“lượng”
* Khái niệm“chất”:
- Chấtdùngđểchỉtínhquyđịnhkháchquanvốncócủasựvật,hiệntượng;là sựthống
nhất hữu cơcủa các thuộc tính làm cho sựvật là nó, phân biệt nó với sựvậtkhác
- Mối quan hệgiữa chất và thuộctính:
+ Mỗi sựvật có nhiều thuộc tính cơbản và không cơbản, chỉnhững thuộc tínhcơbản mới hợp thành chất của sựvật, khi nào chúng thayđổi thì chất thay
Trang 38đổi; còn các thuộc tính không cơbản thayđổi thì chưa dẫnđến sựthayđổi vềchất củasựvật.
+ Tuy nhiên, sựphân chia này chỉcó ý nghĩa tươngđối,được xét trong từng mối quanhệcụthể
- Chất và các phương thức liên kết: Chất của sựvật không chỉ được quyđịnhbởichấtcủacácyếutốtạothànhmàcònbởiphươngthứcliênkếtcủacácyếutốđó, hay là kếtcấu của sựvật
- Kết luận:Muốn thayđổichấtcủa sựvật có thểbằng bacách:
+ Thayđổi yếu tố(thuộc tính) cơbản
+ Thayđổi phương thức liên kết các yếu tố đó
+ Thayđổi cảyếu tốvà phương thức liên kết yếu tố đó
* Khái niệm“lượng”:
- Lượngdùngđểchỉtínhquyđịnhkháchquanvốncócủasựvậtvềcácphương
diện:sốlượngcácyếutốcấuthành,quymôcủasựtồntại,tốcđộ,nhịpđiệucủacác quá trìnhvậnđộng, phát triển của sựvật
- Một sựvật có thểtồntạinhiều lượng khác nhau, xácđịnh bằng các phươngthứckhácnhau,phùhợpvớitừngloạilượngcụthểcủasựvật
- Lượng cũng có tính khách quan, là cái vốn có của sựvật, quyđịnh sựvậtđó
“Điểm nút” là phạm trùtriếthọc dùngđểchỉthờiđiểm màở đó sựthayđổi
vềlượngđãđủlàm thayđổi vềchất của sựvật
- Sựvậttíchlũyđủvềlượngtạiđiểmnútsẽtạora“bướcnhảy”
Trang 39Kháiquátnội dungquyluật: Bấtcứsựvật, hiệntượngnàocũnglàsựthốngnhấtbiện
chứnggiữa hai mặt chấtvàlượng.Sựthayđổi dần dầnvềlượngtớiđiểm nútsẽdẫnđếnsựthayđổivềchất thông quabướcnhảy Chất mớirađờitácđộngđếnsựthayđổicủalượngmới.Quátrìnhđódiễnraliên tục tạothànhphươngthứcphổbiếncủa cácquá trình vậnđộng,pháttriểncủatựnhiên,xãhộivà tưduy
c Ý nghĩa phương phápluận
- Trong nhận thức và hoạtđộng thực tiễn, chúng ta phải chú ý cảhai mặt chất vàlượng,tạonênsựnhậnthứctoàndiệnvềsựvật
- Cần chú ý từng bước tích lũy vềlượngđểtạo ra sựbiếnđổi vềchất;đồng thời pháthuytácđộngcủachấtmớiđểlàmthayđổilượngmới
- Quy luật này là cơsởkhoa họcđểchúng ta khắc phục hai biểu hiệntưtưởng sai lầm sauđây:
+ Tưtưởng nóng vội, chủquan, duy ý chí, muốn tạo nhanh sựbiếnđổi vềchất màchưa có sựtích lũyđủvềlượng
+ Tưtưởng bảo thủ, trì trệ, ngạiđổi mới, coi sựphát triển chỉlà sựtăng lênđơn thuần vềlượng mà không chủ động tạo ra sựbiếnđổi vềchất khi cóđiều kiện
- Trong hoạtđộng thực tiễn cần vận dụng linh hoạt các bước nhảy và sửdụng kếthợpcácbướcnhảyđểcảitạo,biếnđổisựvật
2.3.2 Quyluậtthốngnhấtvàđấutranhcủacácmặtđốilập
Vịtrí,vaitrò:Quyluậtthốngnhấtvàđấutranhcủacácmặtđốilập(quyluật
mâuthuẫn)chỉranguồngốcvậnđộng,pháttriểncủasựvật,hiệntượngtrongtựnhiên, xãhội vàtưduy
Trang 40- Kháiniệmmâuthuẫndùngđểchỉmốiliênhệgiữacácmặtđốilậpcủamộtsựvật, hiện
tượng hoặc giữa các sựvật, hiện tượng với nhau Theo cách hiểu thông thường,mâu thuẫn thường nhấn mạnh khía cạnh vậnđộng trái ngược và xungđột lẫn nhaucủa các mặtđốilập
- Các mặtđối lập nằm trong sựliên hệ, tácđộng qualạivà chuyển hóa lẫn nhau
tạo thànhmâu thuẫn biệnchứng.
* Các tính chất chung của mâu thuẫn biệnchứng:
- Tính khách quan: Mâu thuẫn của sựvật, hiện tượng trong thếgiới tồntạiđộclập,khôngphụthuộcvàoýthứcconngười;nóicáchkhác,mâuthuẫnlàcáivốncó của bản thânsựvật, hiệntượng
- Tínhphổbiến:Mọisựvật,hiệntượngtrongmọilĩnhvựccủatựnhiên,xãhội vàtưduyđều tồn tại mâu thuẫn Chỉcósựkhác nhau giữa mâu thuẫnđãpháthiệnravàmâuthuẫnchưapháthiệnra
- Tínhđadạng:Mỗisựvật,hiệntượngtrongmỗilĩnhvựckhácnhau,quatừng giaiđoạnphát triển, mâu thuẫn cóđặcđiểm, vịtrí, vai trò khác nhauđối với sựvậnđộng, pháttriển của sựvật.Đó là mâu thuẫn cơbản và không cơbản, mâuthuẫnbêntrongvàbênngoài,mâuthuẫnchủyếuvàthứyếu
b Quá trình vậnđộng của mâuthuẫn
- Sựpháttriểnvàgiảiquyếtmâuthuẫn:
+ Khi mới xuất hiện, mâu thuẫn biểu hiệnởsựkhác biệt giữa hai thuộc tính, hai yếutốnàođó và dần dần pháttriểnthành hai mặtđối lập Hai mặtđối lậpđó tồntạitrongcùng một sựvật, vừa thống nhất, vừađấu tranh với nhau
+ Theo thời gian, sựkhác nhau của hai mặtđối lập phát triển thành sự đối lập.+ Khi hai mặtđối lập của mâu thuẫn xungđột với nhau gay gắt và nếu
gặpđiềukiệnthíchhợpthìhaimặtđốilậpsẽchuyểnhóalẫnnhau,mâuthuẫnđược
giảiquyếtlàmchosựvậtcũmấtđi,sựvậtmớirađời