1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CÁCH cân BẰNG PHẢN ỨNG OXI hóa – KHỬ và ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP bảo TOÀN ELECTRON TRONG GIẢI bài tập hóa

29 104 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 422 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trong thời gian đi kiến tập sư phạm tại trường THPT Thực hành Cao Nguyên, bảnthân tôi có tham gia dự giờ các giờ học chuyên môn Môn Hóa Học của các lớp 10, 11, 12 thìthấy học sinh đa p

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN.

KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN & CÔNG NGHỆ.

BỘ MÔN HÓA.

  

TIỂU LUẬN CÁCH CÂN BẰNG PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ VÀ ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP

BẢO TOÀN ELECTRON TRONG GIẢI BÀI TẬP HÓA.

Giáo viên hướng dẫn: Đinh Thị Xuân Thảo Sinh viên thực hiện: Nguyễn Sỹ Cường.

Trang 2

PHẦN I: MỞ ĐẦU.

1 Lý do chọn đề tài.

- Trong thời gian đi kiến tập sư phạm tại trường THPT Thực hành Cao Nguyên, bảnthân tôi có tham gia dự giờ các giờ học chuyên môn Môn Hóa Học của các lớp 10, 11, 12 thìthấy học sinh đa phần luống cuống và chậm chạp trong cân bằng các phương trình của phảnứng oxi hóa – khử Học sinh thường nhầm lẫn giữa chất khử và chất oxi hóa, giữa quá trìnhkhử và quá trình oxi hóa Hay khi xác định được chất oxi hóa và chất khử thì việc cân bằng lạiquá chậm chạp Nhiều lúc việc cân bằng đó của học sinh trở nên máy móc rập khuôn Cónhiều trường hợp thì không biết cách cân bằng nên chọn cách nhớ các hệ số cân bằng của phảnứng oxi hóa khử

- Xuất pháy từ những vấn đề trên và qua kinh nghiệm học tập bản thân, nay tôi chọn đềtài này nhằm mục đích giúp cho học sinh cấp THPT có được cơ sở lý thuyết, nắm chắc bảnchất và cách cân bằng của mọi phương trình phản ứng oxi hóa – khử

2 Lịch sử vấn đề.

- Vấn đề này từ lâu nay có nhiều tác giả đã viết về nó rất nhiều, song tôi cũng xin đượcđóng góp một phần nào đó vào vấn đề này nhằm giúp cho học sinh THPT có thêm vốn kiếnthức về Hóa Học và đặc biệt là vấn đề cân bằng các phương trình phản ứng oxi hóa – khử vàvận dụng định luật bảo toàn e để giải các bài toán Hóa Học

3 Mục đích của việc nghiên cứu.

- Nghiên cứu về các cách cân bằng của các phương trình phản ứng oxi hóa – khử Từ đótrang bị và củng cố cho học sinh THPT những hiểu biết sâu sắc hơn về các cách cân bằng củamột phản ứng oxi hóa – khử và vận dụng chúng vào giải các bài toàn Hóa Học một cách nhanhchong và chính xác

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

- Nghiên cứu về các cách cân bằng phản ứng oxi hóa – khử và vận dụng chúng vào giảicác bài tập Hóa Học

- Qua đề tài này nhằm mục đích phục vụ, trang bị cho học sinh THPT vốn kiến thức vềchuyên đề phản ứng oxi hóa – khử

5 Nhiệm vụ nghiên cứu.

- Xây dựng cơ sở lý thuyết về các phương pháp cân bằng phản ứng oxi hóa – khử

- Điều tra, tìm hiểu bản chất, quy luật của các phản ứng oxi hóa – khử

- Đề xuất phương pháp cân bằng nhanh các phản ứng oxi hóa – khử

6 Phương tiện và phương pháp nghiên cứu.

6.1 Phương tiện nghiên cứu.

- Tài liệu từ Sách giáo khoa Lớp 10, 11, 12 ban cơ bản và nâng cao

- Tài liệu Hóa Đại cương I, II, III

- Tài liệu Hóa vô cơ I, II, III – Tác giả: Hoàng Nhâm

Trang 3

PGS TS Đỗ Đình Rãng.

- Tài liệu hóa hữu cơ II– Tác giả: PGS TS Đỗ Đình Rãng

PGS TS Đặng Đình Bạch

TS Nguyễn Thị Thanh Phong

- Tài liệu hóa hữu cơ III – Tác giả: PGS TS Đỗ Đình Rãng

PGS TS Đỗ Đình Rãng

PGS TS Lê Thị Anh Đào

ThS Nguyễn Mạnh Hà

TS Nguyễn Thị Thanh Phong

- Nguồn tài liệu từ Internet

6.2 Phương pháp nghiên cứu.

- Nghiên cứu lý thuyết: Phân tích – tổng hợp lý thuyết và xây dựng các phương phápriêng biệt từng phần

- Xây dựng hệ thống bài tập vận dụng lý thuyết chủ đạo từ các phương pháp cân bằngphản ứng oxi hóa - khử

7 Giả thuyết khoa học.

- Đề tài này sẽ giúp cho học sinh THPT mở rộng vốn hiểu biết và có những phươngpháp đặc hiệu để cân bằng các phương trình phản ứng oxi hóa – khử và vận dụng chúng vàogiải nhanh các bài toán Hóa Học

8 Cấu trúc của tiểu luận.

- Gồm 4 chương:

Chương I: Cơ sở lý thuyết của phản ứng oxi hóa – khử.

Chương II: Cách cân bằng phản ứng oxi hóa – khử.

Chương III: Bài tập cân bằng phản ứng oxi hóa – khử.

Chương IV: Bài tập vận dụng phương pháp cân bằng phản ứng oxi hóa – khử vào giải toán Hóa Học.

Trang 4

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ.

* Khử thì cho electron, O (oxi hoá) thì nhận electron - (cho thì số oxi hóa tăng, nhận thì

số oxi hóa giảm)

* Chất oxi hoá thì có quá trình khử (sự khử), chất khử thì có quá trình oxi hóa (sự oxihoá)

* Chất oxi hoá và chất khử luôn có mặt ở vế trái của một phản ứng oxi hoá - khử

* Dấu hiệu để nhận ra phản ứng oxi hoá - khử là có sự thay đổi số oxi hoá của một haymột số nguyên tố nào đó trong một phản ứng hó học

2 Phân loại phản ứng

2.1 Loại cơ bản

+ Chỉ có một quá trình oxi hoá và một quá trình khử

+ Chất khử và chất oxi hoá ở hai chất khác nhau

+ Không có sự tham gia của môi trường phản ứng

* Ví dụ:

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

Chỉ có một quá trình oxi hoá và một quá trình khử

- Quá trình oxi hoá: Fe0 → Fe+2 + 2e

- Quá trình khử: 2H+ + 2e → H2

2.2 Loại có sự tham gia của môi trường.

+ Môi trường phản ứng có thể là chất oxi hoá:

* Ví dụ:

Cu +HNO3 → Cu(NO3)2 + NO + H2O

- Chất MT là HNO3 cũng đồng thời là chất oxi hoá

+ Môi trường phản ứng có thể là chất khử:

* Ví dụ:

Trang 5

- Chất MT là HCl cũng đồng thời là chất khử.

+ Môi trường chính là một chất khác:

* Ví dụ:

FeSO4 + K2Cr2O7 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + H2O

- Môi trường là H2SO4

2.3 Loại phản ứng oxi hoá nội phân tử.

+ Chất oxi hoá và chất khử ở trong cùng một chất Chúng có thể là các nguyên tử, ionhay các nguyên tố khác nhau hoặc các nguyên tử hay ion của cùng một nguyên tố nhưng cóvai trò khác nhau trong cùng một chất

* Ví dụ:

+ Chất khử và chất oxi hoá ở trong cùng một chất nhưng là các nguyên tố khác nhau:

KClO3 → KCl + O2 Nguyên tố đó là K và O

+ Chất khử và chất oxi hoá là cùng một nguyên tố nhưng có vai trò khác nhau trongchất:

NH4NO3 → N2O + H2O Nguyên tố đó là N

2.4 Loại phản ứng tự oxi hoá khử (Phân huỷ bất đối).

+ Chất khử và chất oxi hoá là cùng một nguyên tố trong chất đó

* Ví dụ :

KClO3 → KCl + KClO4 Nguyên tố này là Cl

2.5 Loại phức tạp.

+ Có nhiều quá trình oxi hoá và khử (3 quá trình trở lên) Trong loại này cũng có thể có

sự tham gia của môi trường, phản ứng nội phân tử hay phản ứng tự oxi hoá khử

* Ví dụ:

1 FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2

- Có 2 quá trình oxi hoá: Fe+2 → Fe+3 + 1e

+ Phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá khử nội phân tử phức tạp

3 FeS + HNO3 → Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO + H2O

- Có 2 quá trình oxi hoá: Fe+2 → Fe+3 + 1e

S-2 → S+6 + 8e

- Có 1 quá trình khử: N+5 + 3e → N+2

- Có sự tham gia của môi trường là HNO3

Trang 6

CHƯƠNG II: CÁCH CÂN BẰNG PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ.

I SỐ OXI HOÁ, CÁCH TÍNH SỐ OXI HÓA CỦA NGUYÊN TỐ TRONG MỘT HỢP CHẤT HÓA HỌC.

+ Số oxi hóa của nguyên tố trong phân tử là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó trongphân tử, khi giả thiết rằng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử là liên kết ion

+ Quy tắc tính số oxi hóa:

- Trong đơn chất, số oxi hóa nguyên tố bằng 0

- Tổng đại số số oxi hoá của các nguyên tử trong phân tử (trung hoà điện) bằng 0

- Tổng đại số số oxi hoá của các nguyên tử trong một ion phức tạp bằng điện tíchcủa ion đó

- Khi tham gia hợp chất, số oxi hoá của một số nguyên tố có trị số không đổi: H là+1, O là -2 …

* Chú ý: Dấu của số oxi hoá đặt trước con số, còn dấu của điện tích ion đặt sau con số (số oxi

hóa Fe+3 ; Ion sắt (III) ghi: Fe3+)

II CÁC PHƯƠNG PHÁP CÂN BẰNG PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ

1 Phương pháp 1: Phương pháp đại số

- Phương pháp này áp dụng cho tất cả các loại phản ứng

- Bản chất này không cho thấy bản chất của phản ứng oxi hóa – khử, không thể xácđịnh chất oxi hóa, chất khử và trong một số trường hợp không thể xác định được các hệ số

1.1 Nguyên tắc

+ Dựa vào định luật bảo toàn khối lượng: Sự bảo toàn khối lượng chứng tỏ trong phảnứng hóa học chỉ xảy ra sự đổi chỗ của các nguyên tử từ phân tử này sang phân tử khác Nóimột cách khác trong phản ứng hóa học số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế phương trìnhphản ứng hóa học phải bằng nhau

* Ví dụ: Cân bằng các phương trình phản ứng sau:

1 FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2

- Ta có: aFeS2 + bO2 → cFe2O3 + dSO2

- Dựa vào sự bảo toàn khối lượng ta có:

Trang 7

- Nhân hai vế với 2 ta được phương trình:

- Vậy phương trình được viết là:

4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2

2 S + HNO3 → H2SO4 + NO2 + H2O

- Ta có: aS + bHNO3 → cH2SO4 + dNO2 + eH2O

- Vậy phương trình được viết là:

S + 6HNO3 → H2SO4 + 6NO2 + 2H2O

b Loại có sự tham gia của môi trường

* Ví dụ: Cân bằng các phương trình phản ứng sau:

1 Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NH4NO3 +H2O

- Ta có: aAl + bHNO3 → cAl(NO3)3 + dNH4NO3 + eH2O

8Al + 3HNO3 → 8Al(NO3)3 + 3NH4NO3 + H2O

- Cân bằng lại PT và có sự tham gia của môi trường là HNO3

8Al + 30HNO3 → 8Al(NO3)3 + 3NH4NO3 + 9H2O

Trang 8

(2) ⇒ c = 1

(3) ⇒ f = 4

(4) ⇒ b = 8

(5) ⇒ d = 5/2

- Nhân các nghiệm số với 2 ⇒ a = 2, b = 16, c = 2, d = 5, e =2, f = 8

- Vậy phương trình được viết là:

2KMnO4 + 16HCl → 2MnCl2 + 5Cl2 + 2KCl + 8H2O

3 Mg + HNO3(rất loãng) → Mg(NO3)2 + NH4NO3 + H2O

- Ta có: aMg + bHNO3(rất loãng) → cMg(NO3)2 + dNH4NO3 + eH2O

- Nhân tất cả nghiệm với 4, ta có: a = 4, b = 10, c = 4, d = 1, e = 3

- Vậy phương trình được viết là:

4Mg + 10HNO3(rất loãng) → 4Mg(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O

Trang 9

- Nhân tất cả nghiệm số với y ⇒ a = 1, b = 2y, c = 3x - 2y, d = 2y - 2x, e = y.

- Vậy phương trình được viết là:

FexOy + 2yHCl (3x - 2y)FeCl2 + (2y - 2x)FeCl3 + yH2O

5 Na2SO3 + KMnO4 + NaHSO4 → Na2SO4 + MnSO4 + K2SO4 + H2O

- Ta có: aNa2SO3 + bKMnO4 + cNaHSO4 → dNa2SO4 + eMnSO4 + fK2SO4 + gH2O

(1’) ⇒ a - d = -3 (1’’)

(3’) ⇒ 3a - 4d = -17 (3’’)

- Giải hệ hai phương trình (1’’), (3’’) ⇒ a = 5 ; d = 8, (6) ⇒ c = 6

- Tìm được các nghiệm số: a = 5, b = 2, c = 6, d = 8, e = 2, f = 1, g = 3

- Vậy phương trình được viết là:

5Na2SO3 + 2KMnO4 + 6NaHSO4 → 8Na2SO4 + 2MnSO4 + K2SO4 + 3H2O

c Loại oxi hoá khử nội phân tử

* Ví dụ: Cân bằng các phương trình phản ứng sau:

- Nhân các nghiệm với 2, ta được: a = b = 2, c = 3

- Vậy phương trình được viết là:

2KClO3 → 2KCl + 3O2

d Phản ứng tự oxi hoá khử.

* Ví dụ: Cân bằng các phương trình phản ứng sau:

Trang 10

- Nhân các nghiệm số tìm được với 3 ⇒ a = 3, b = 6, c = 5, d = 1, e = 3.

- Vậy phương trình được viết là:

3Cl2 + 6KOH → 5KCl + KClO3 + 3H2O

e Phản ứng oxi hoá khử viết dưới dạng ion.

* Ví dụ: Cân bằng các phương trình phản ứng sau:

- Nhân tất cả nghiệm số tìm được với 2 ⇒ a = 3, b = 2, c = 8, d = 3, e = 2, f = 4

- Vậy phương trình được viết là:

3Cu + 2NO3- + 8H+ → 3Cu+2 + 2NO + 4H2O

Trang 11

- Nhân tất cả nghiệm số với 48 ⇒ a = 5, b = 48, c = 144, d = 60, e = 48, f = 127.

- Vậy phương trình được viết là:

- Bước 1: Xác định chất oxi hoá và chất khử.

+ Viết sơ đồ phản ứng hóa học

+ Xác định số oxi hoá của các nguyên tố thay đổi theo 4 quy tắc xác định số oxi hóa đểxác định chất oxi hoá, chất khử

* Ví dụ: Phản ứng của Fe với axit H2SO4 đặc nóng.

Fe + H2SO4 đặc nóng → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O.

- Chất oxi hoá là S+6 trong H2SO4, chất khử là kim loại Fe

- Bước 2: Thăng bằng số nguyên tử của các nguyên tố có thay đổi số oxi hoá.

+ Lập các quá trình oxi hoá khử

+ Thăng bằng số electron trao đổi bằng cách: Chọn những hệ số thích hợp (bội sốchung nhỏ nhất) sao cho: tổng số electron nhường bằng tổng số electron nhận

+ Cộng các nửa phản ứng (các quá trình oxi hoá khử) để tìm hệ số chính của phản ứng

* Ví dụ: Lấy ví dụ của phản ứng của Fe với axit H2SO4 dặc nóng

- Quá trình oxi hoá: Fe0 → Fe+3 + 3e

- Quá trình khử: S+6 +2e → N+4

1 x 2Fe0 → 2Fe+3 + 6e

3 x S+6 + 2e → S+4

- Được các hệ số chính điền vào sơ đồ:

2Fe + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + H2O

- Bước 3: Thăng bằng các nguyên tử của nguyên tố còn lại

+ Cân bằng nguyên tố không thay đổi số oxi hoá theo thứ tự:

+ Kim loại (ion dương)

+ Gốc axit (ion âm)

+ Môi trường (axit, bazơ)

Trang 12

+ Nước (cân bằng H2O để cân bằng hiđro)

+ Kiểm soát số nguyên tử Oxi ở 2 vế phải bằng nhau

2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

* Lưu ý: Khi viết các quá trình oxi hoá và quá trình khử của từng nguyên tố, cần theo đúng chỉ

số qui định của nguyên tố đó

2.3 Các ví dụ: Cân bằng các phương trình phản ứng sau:

b Loại có sự tham gia của môi trường

* Ví dụ: Cân bằng phương trình phản ứng sau: MnO2 + HCl → MnCl2 + Cl2 + H2O.

1 x Mn+4 + 2e → Mn+2

2 x Cl- → Cl0 +1e

Mn+4 + 2Cl- → Mn+2 + Cl2

- Điền vào phương trình: MnO2 + 2HCl → MnCl2 + Cl2 + H2O

- Cân bằng lại PT và có sự tham gia của môi trường là HCl

MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

c Loại oxi hoá khử nội phân tử

* Ví dụ: Cân bằng phương trình phản ứng sau: KClO3 → KCl + O2.

1 x Cl+5 + 6e → Cl

-3 x O-2 → O0 +2e

Cl+5 + 3O-2 → Cl- + 3O20

- Điền vào phương trình: KClO3 → KCl + 3O2

- Cân bằng lại phản ứng: 2KClO3 → 2KCl + 3O2

- Điền vào phương trình: 3Cl2 + KOH → 5KCl + KClO3 + H2O

- Cân bằng lại phản ứng: 3Cl2 + 6KOH → 5KCl + KClO3 + 3H2O

Trang 13

d Loại phức tạp.

d.1 Phản ứng có 2 quá trình trở lên xuất phát từ một chất.

- Nguyên tắc: Trước hết, phải gom các quá trình xuất phát từ một chất lại với nhau với các hệ

số thích hợp

+ Cách 1: Viết mọi phương trình biểu diễn sự thay đổi số oxi hoá, chú ý sự ràng buộc

hệ số ở hai vế của phản ứng và ràng buộc hệ số trong cùng phân tử

+ Cách 2: Nếu một phân tử có nhiều nguyên tố thay đổi số oxi hoá có thể xét chuyển

nhóm hoặc toàn bộ phân tử, đồng thời chú ý sự ràng buộc ở vế sau

* Ví dụ: Cân bằng phản ứng sau: FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2

Fe+2 → Fe+3 + 1e

2S-1 → 2S+4 + 2.5e

4 x FeS2 → Fe+3 +2S+4 + 11e

11 x 2O0 + 4e → 2O-2

4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2

d.2 Phản ứng có thêm số liệu bên ngoài.

* Ví dụ: Cân bằng phương trình phản ứng sau:

Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NO + N2O + H2O

Biết VNO : N2O = 7:9

- Trước hết phải gom các quá trình có liên quan đến số liệu cho thêm với nhau (với hệ số thíchhợp - số liệu đề cho)

* Ví dụ: Cân bằng phương trình phản ứng sau:

Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NO + N2O + H2O

Trang 14

- Cách 1:

(3x + 8y) x Al0 → Al+3 + 3e

3 x xN+5 + 3xe → xN+5

3 x 2yN+5 + 8ye → 2yN+1

(3x+8y)Al + (12x+30y)HNO3 → (3x+8y)Al(NO3)3 + 3xNO + 3yNO2 + (6x+15y)H2O.

- Cách 2: Tách thành 2 phương trình:

a x Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO + 2H2O

b x 8Al + 30HNO3 → 8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O

(a+8b)Al + (4a+30b)HNO3 → (a+8b)Al(NO3)3 + aNO + 3bN2O + (2a+15b)H2O

d.4 Phản ứng không có mối quan hệ trực tiếp.

* Ví dụ: Cân bằng phương trình phản ứng sau:

- Viết các quá trình đối với các chất phức tạp trước:

- Vì số nguyên tử S ở hai vế bằng nhau nên:

d.5 Loại đặc biệt: Phản ứng có kí hiệu hoá học và chỉ số bằng chữ

Trang 15

- Nguyên tắc: Cần xác định đúng sự tăng giảm số oxi hoá của các nguyên tố

* Ví dụ: Cân bằng phản ứng sau: Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O.

(5x – 2y) x 3Fe+8/3 → 3Fe+9/3 + e

1 x xN+5 + (5x – 2y)e → xN+2y/x(5x-2y)Fe3O4 + (46x-18y)HNO3 → (15x-6y)Fe(NO3)3 + NxOy + (23x-9y)H2O.

* Ví dụ: Cân bằng phương trình phản ứng sau:

*3

*(3x -2y)

d.6 Loại phản ứng vô định hình (có vô số PTHH đúng).

* Ví dụ: Cân bằng phương trình phản ứng sau:

*2x

*2

*y

- Vì số e nhường bằng số e nhận nên:

- Vì số O ở hai vế bằng nhau nên:

- Như vậy, ta chỉ có được một phương trình chứa 2 ẩn số Do đó nghiệm của PT sẽ ở dạng vôđịnh

- Với bất cứ giá trị nào của ta thu được một giá trị của và từ đó lập đượcPTHH đúng

* Ví dụ nếu

d.7 Phản ứng không xác định rõ môi trường.

- Nguyên tắc: Có thể cân bằng nguyên tố bằng phương pháp đại số hoặc qua trung gian

phương trình ion thu gọn Nếu do gom nhiều phản ứng vào, cần phân tích để xác định giaiđoạn nào là oxi hóa khử

Trang 16

* Ví dụ: Cân bằng phương trình phản ứng sau: Al + H2O + NaOH → NaAlO2 + H2

Al + H2O → Al(OH)3 + H2

2 x Al0 → Al+3 + 3e

3 x 2H+ + 2e → H2

2Al + 6H2O → 2Al(OH)3 + H2 (1)

2Al(OH)3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + 4H2O (2)

- Nếu phản ứng xảy ra trong môi trường axit thì khi thiết lập phương trình ta chú ý:

+ Bên nào dư Oxi thì ta thêm H+.+ Bên nào thiếu Oxi thì ta thêm H2O

- Nếu phản ứng xảy ra trong môi trường bazơ thì khi thiết lập phương trình ta chú ý:

+ Bên nào dư Oxi thì ta thêm H2O

+ Bên nào thiếu Oxi thì ta thêm OH-

- Nếu môi trường trung tính: Căn cứ vào sản phẩm thuộc môi trường nào, cân bằnggiống môi trường đó

3.3 Các bước tiến hành:

- Bước 1: Viết phương trình phản ứng với đầy đủ các chất tham gia và sản phẩm

- Bước 2: Xác định các nguyên tố có số oxi hóa thay đổi và viết các nửa phản ứng oxi hóa –

+ Thêm H2O để cân bằng số nguyên tử Hiđro

+ Kiểm soát số nguyên tử oxi ở 2 vế (phải bằng nhau)

+ Cân bằng điện tích: thêm electron vào mỗi nửa phản ứng để cân bằng điện tích

- Bước 4: Cộng các nửa phản ứng ta có phương trình ion thu gọn

Ngày đăng: 22/12/2021, 09:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w