1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước về dân tộc, tôn giáo

58 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đường Lối, Chính Sách Của Đảng, Nhà Nước Việt Nam Về Vấn Đề Dân Tộc, Tôn Giáo
Năm xuất bản 2020
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 3,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam về dân tộc, tôn giáo nằm trong chương trình đào tạo lớp Trung cấp Chính trị Hành chính năm 2021 đã cập nhật những nội dung mới theo tinh thần Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII

Trang 1

ĐƯỜNG LỐI, CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ

NƯỚC VIỆT NAM VỀ VẤN ĐỀ

DÂN TỘC, TÔN GIÁO

Trang 2

I ĐƯỜNG LỐI, CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC VIỆT NAM VỀ VẤN

ĐỀ DÂN TỘC

1.1 Cơ sở lý luận

Đặc điểm cư dân tộc người ở Việt Nam:

Cư trú xen kẽ nhau, chênh lệch lớn về nhiều mặt;

Có bản sắc văn hoá riêng tạo thành sự thống nhất trong đa dạng văn hoá;

Quan hệ giữa các tộc người trong một quốc gia đa dân tộc;

1.2 Cơ sở thực tiễn

Có truyền thống đoàn kết tương thân tương ái gắn bó lâu dài trong lịch sử

Thực tiễn đặt ra vấn đề dân tộc ở Việt Nam.

Chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về dân tộc

Lý luận về hai xu hướng khách quan của dân tộc

Cương lĩnh của Lênin

về vấn đề dân tộc

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng;

 Các dân tộc được quyền tự quyết;

 Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc.

Trang 3

Sự chênh lệch về dân số của các dân tộc Việt Nam

Dân số của 53 dân tộc thiểu số là 14,1 triệu người, 14,7% /tổng DS cả

nước;

Dân số Việt Nam là 97.876.456 triệu người (ngày 22/2/ 2020)

Tày, Thái, Mường,Mông, Khmer và Nùng Hơn 1 triệu/ 1 tộc người

Có 5 dân tộc Ơ Đu, Brâu, Rơ Măm, Pu Péo, Si La; Có số dân dưới 1.000 người.

Dân tộc Ơ Đu có dân số ít nhất (428 người).

Trang 4

• Các dân tộc có chữ viết riêng: Khơ me,Thái, Gia rai, Ê đê

theo Tin Lành;

Dân di cư vào Tây nguyên sau năm 1975:

+ Năm 1976: có 1.225.000 người (gồm 18 tộc người, thiểu số có 853.820 người chiếm 69,7%)

+ Nay: 5.525.800 người (gồm 25% DTTS tại chỗ, dân tộc Kinh 66,9%, DTTS khác 7,6%)

+ Khoảng 3 triệu người cư trú hình thái đan xen

Trang 5

Tại thành phố Đà Nẵng

Có 5.838 lượt người thuộc hộ DTTS (Hoà Ninh, Hoà Phú, Hoà Bắc) được hỗ trợ thẻ BHYT, kinh phí 3,94 tỷ đồng- 660 triệu/ năm

Trang 6

Đà Nẵng (2019)

phố).

Trang 7

Một số ưu điểm trong thực thi chính sách dân tộc

- Chương trình MTQG giảm nghèo gđ 2016-2020 ưu tiên đầu tư cho các địa bàn nghèo và khó khăn

- Tổng kinh phí thực hiện Chương trình gđ 2016-2020 là 48.397 tỷ đồng (95,7% huy động từ NS Nhà nước)

- 64 huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP về ch trinh giảm nghèo nhanh và bền vững đối với

62 huyện nghèo;

- Chương trình 135 theo QĐ 551/QĐ-TTg ngày 4/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ đầu tư, hỗ trợ :

+ 310 xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển hải đảo;

+ 2.331 xã đặc biệt khó khăn vùng DTTS và miền núi, xã biên giới, xã an toàn khu và 3.509 thôn, bản đặc biệt khó khăn

Trang 8

Chương trình phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền núi tập trung hỗ trợ sinh kế và tạo cơ  

hội xóa đói, giảm nghèo

STT chương trình- nội dung Chính phủ phê duyệt

01 Chương trình 143 (XĐGN và tạo việc làm giai đoạn 2001 - 2005, theo QĐ số 143/2001/QĐ-TTg, ngày 27-9-2001, của

03 Chương trình 134 (hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho

hộ đồng bào DTTS nghèo, đời sống khó khăn,);

theo QĐ số 134/2004/QĐ-TTg, ngày 20-7-2004, của TTCP

04 Chương trình phân bổ đất rừng và trồng rừng; các chính sách về giáo dục,

y tế,

Trang 9

Từ năm 2003- 2020, kinh phí phát triển KT-XH vùng đồng bào DTTS và miền

Trang 10

Phát triển sản xuất trong nông, lâm nghiệp, thủy sản;

Hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt, phát triển sản xuất và ổn định đời sống cho người DTTS nghèo, hộ nghèo vùng đặc biệt khó khăn;

Ổn định cuộc sống cho người DTTS di cư tự phát;

Phát triển KT-XH cho các DTTS rất ít người;

Phát triển nguồn nhân lực các DTTS, người có uy tín trong đồng bào các DTTS;

Tuyên truyền và phổ biến, giáo dục pháp luật trong vùng đồng bào DTTS …

Trang 11

Một số kết quả phát triển vùng đồng bào DTTS và MN giai đoạn 2016 -

2020

Công tác xoá đói, giảm nghèo-xây dựng nông thôn mới:

- Tỉ lệ hộ nghèo vùng DTTS và MN giảm 2-3% mỗi năm; các xã, thôn đặc biệt khó khăn giảm 3-4%; các huyện nghèo giảm 4-5%.

- 1.052 xã (chiếm 22,3%) đạt chuẩn nông thôn mới; 27 huyện ở vùng DTTS và MN (chiếm 6%) đạt

chuẩn nông thôn mới.

Giáo dục, đào tạo và dạy nghề:

- Tỉ lệ người đủ 15 tuổi trở lên biết đọc, biết viết tếng PT tăng 1,7%; 

- Tỉ lệ đi học đúng độ tuổi cấp TH tăng 8%, THCS tăng 9%, THPT tăng 14,7%

- Xây dựng được 316 trường PTDT nội trú, 1.097 trường PTDT bán trú; 04 trường và 03 khoa dự bị ĐHDT.

Y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân:

- 99,5% số xã có trạm y tế, 83,5% trạm y tế đạt chuẩn quốc gia (tăng gấp 2 lần so với năm 2015); 77,2%  

số trạm y tế có bác sỹ; 

- 93% người DTTS được cấp thẻ BH y tế;    

Trang 12

Giai đoạn 2016 - 2020, UBDT xây dựng và đề xuất tiếp tục thực hiện 9 chính sách, với tổng kinh phí dự kiến là hơn 49.000 tỷ đồng, gồm :

1 Chương trình 135;

2 Đề án chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển KT-XH vùng DTTS &MN gđ 2016 - 2020;

3 Đề án “Phát triển KT-XH vùng các dân tộc: Mảng, La Hủ, Cống, Cờ Lao”;

4 Chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào DTTS;

5 Đề án hỗ trợ phát triển KT-XH các DTTS rất ít người gđ 2016 - 2020;

6 Chính sách sắp xếp, ổn định dân cư cho người di cư tự do từ Lào trở về

7 QĐ số 498/QĐ - TTg phê duyệt đề án “Giảm thiểu tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng DTTS 2015 - 2025”;

8 Đề án đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động vùng đồng bào DTTS & MN gđ 2016 - 2020;

9 Chính sách cấp một số ấn phẩm báo, tạp chí cho vùng DTTS&MN, vùng ĐBKK gđ 2016 - 2020

Trang 13

Đề án “Phát triển đội ngũ CBCCVCngười dân tộc thiểu số trong thời kỳ mới” thông qua tại QĐ 402 của TTg chính phủ,14/3/2016

- Nâng cao tỷ lệ CBCCVC người dân tộc thiểu số giữ các chức danh lãnh đạo, quản lý ở các

cơ quan, đơn vị, địa phương Cụ thể:

- Ủy ban Dân tộc: Tối thiểu là 15% trên tổng số cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số;

- Các đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc phải có ít nhất 01 chức danh cấp trưởng hoặc cấp phó

là người dân tộc thiểu số trong quy hoạch, bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo, quản lý.

- Tỷ lệ tối thiểu cán bộ lãnh đạo, quản lý trên tổng số cán bộ, công chức, viên chức người

dân tộc thiểu số trên địa bàn:

+ Đối với cấp tỉnh: 10%

+ Đối với cấp huyện: 20%

+ Đối với cấp xã: 30%.

Trang 14

Bộ VHTT&DL đã phê duyệt dự án “Gắn kết phát triển kinh tế và bảo tồn, phát triển văn hóa các DTTS” đến năm 2020:

- Kinh phí hơn 54 tỷ đồng

- Đối tượng dự án: 53 DTTS, ưu tiên các dân tộc có số dân dưới 10.000 người, dưới 5.000 người ở các tỉnh

Hà Giang, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Yên Bái, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị, Bình Định, Kon Tum, Đak Lak, Đak Nông, An Giang, Sóc Trăng.

- Các mục tiêu:

+ Xây dựng được 15 mô hình phát triển KT gắn với phát triển du lịch;

+ Bảo tồn và phát triển 20 nghề thủ công truyền thống;

+ Bảo tồn và phát triển 20 lễ hội, 15 trò chơi dân gian, 30 đội văn nghệ, 10 nhà trưng bày tạo sản phẩm phục vụ phát triển du lịch;

+ Các di sản văn hóa phi vật thể, di tích lịch sử được bảo tồn, trùng tu,

+ Xây dựng mới từ 200 - 500 sản phẩm du lịch văn hóa;

+ Tổ chức 20 lớp tập huấn về kỹ năng nghiệp vụ làm du lịch cho đồng bào

+ Mở 5 tour, tuyến du lịch; tổ chức 5 sự kiện văn hóa, ước tính thu hút từ 5.000 - 1.000.000 lượt khách du lịch/điểm/năm.

Trang 15

Điều tra thu thập thông tin của UBDT phối hợp cùng Tổng cục Thống kê về thực trạng KT-XH của 53 DTTS năm 2019 thực hiện trong tháng 10 /2019 tại 5.468 xã vùng DTTS và miền núi của 54 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

•2019: Tổng số giáo viên đang giảng dạy tại các trường và điểm trường vùng DTTS: gần 525.000, tăng hơn 132 nghìn người (2015); trong đó, số giáo viên là người DTTS: 134,9 nghìn

•Năm 2019, số thôn thuộc các xã vùng DTTS và miền núi đã được tếp cận điện: 98,6%; trong

đó, tỷ lệ thôn được sử dụng điện lưới quốc gia chiếm 97,2%, tăng 4,2 điểm phần trăm so với năm 2015

•Khoảng cách trung bình từ trung tâm xã vùng DTTS và miền núi đến trung tâm huyện là 16,7km

quả điều tra năm 2015

Trang 16

Tiếp cận và hưởng thụ các dịch vụ xã hội cơ bản:

 Khoảng 30% học sinh DTTS chưa được đi học đúng độ tuổi;

 Gần 1/3 số hộ DTTS chưa được tiếp cận nguồn nước hợp vệ sinh;

 Hơn 15,3% số hộ gia đình người DTTS ở nhà tạm, trong đó có 14 dân tộc có tỷ lệ nhà ở tạm gần 50%;

 2/3 số hộ DTTS chưa có nhà xí hợp vệ sinh.

 Biến đổi khí hậu, sự cố môi trường sạt lở đất, xâm nhập mặn ở đồng bằng Sông Cửu Long; lũ ống, lũ quét ở các tỉnh Tây Bắc; hạn hán ở các tỉnh Tây Nguyên, Duyên hải miền Trung

Trang 17

• Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo theo chuẩn nghèo quốc gia trên phạm vi cả nước liên tục giảm.

tộc vùng DTTS (35,5%), cao gấp 3,5 lần tỷ lệ chung của toàn quốc

Trang 18

• Tỷ lệ trẻ em DTTS trong độ tuổi đi học phổ thông không đi học: từ 26,4% (2009) còn 15,5% (2019)

• Tỷ lệ trẻ em ngoài nhà trường của 53 DTTS: 15,5%, cao hơn gần 02 lần so với mức chung của cả nước và cao hơn gần 03 lần so với dân tộc Kinh.

• Tỷ lệ người DTTS từ 15 tuổi trở lên biết đọc biết viết chữ phổ thông: 80,9%, tăng 1,7 điểm % so với 2015

• Giai đoạn 2015-2019, tỷ trọng lao động DTTS có việc làm theo khu vực kinh tế có

sự dịch chuyển khá tích cực theo hướng giảm tỷ trọng lao động trong khu vực N, LN

và thủy sản và tăng tỷ trọng lao động trong khu vực CN, xây dựng và DV.

Trang 19

Một số hạn chế vùng dân tộc và miền núi :

 Chất lượng giáo dục và nguồn nhân lực thấp:

+ 21% số người trong độ tuổi đi học không biết đọc, biết viết chữ phổ thông;

+ Số người trong độ tuổi lao động chưa qua đào tạo: 89,5%,

+ Số người trong độ tuổi lao động là người DTTS chưa qua đào tạo chiếm 94,2% (Mông là 98,7%; Khmer: 97,7%; Thái: 94,6%; Mường: 93,3%);

 Đội ngũ cán bộ y tế vừa thiếu, vừa yếu về chuyên môn nghiệp vụ.

 Trang thiết bị y tế thiếu và lạc hậu, phần lớn người nghèo không có điều kiện tiếp cận với các dịch vụ y tế chất lượng tốt. 

 Tỷ lệ cán bộ là người DTTS còn thấp (10,9% và 11,32%)

 Trong tổng số 48.200 cán bộ DTTS cấp xã, người có trình độ học vấn: 45%THCS, 18,7% Tiểu học, 1,9% cao đẳng và đại học.

Trang 20

Vấn đề nguồn nhân lực cho vùng dân tộc thiểu số đang rất khó khăn.

ANCT, âm mưu chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc, TTATXH diễn biến hết sức phức tạp

Trang 21

STT Thời gian

Kinh phí được cấp đạt được so với nhu cầu

được phê duyệt

Kinh phí được cấp để thực hiện chương trình chính sách do UBDT quản lý

(Nguồn: Tạp chí kinh tế và quản lý, số 1/ 2016)

Trang 22

Chính sách dân tộc chồng chéo nội dung, địa bàn đầu tư và đối tượng thụ hưởng

1 QĐ 132/ 2002- Chính phủ Giải quyết đất ở, đất SX

2 QĐ 134/2004- Chính phủ Đất ở, đất SX, nhà ở, nước sinh hoạt.

3 QĐ 1592/ 2009- Chính phủ

4 QĐ 775/ 2013- Chính phủ Xã thôn đặc biệt khó khăn

5 QĐ 20/2007 Chương trình MTQG giảm nghèo, 2006- 2010,

CP

6 QĐ 135/1998 Chương trình phát triển KT-XH xã đặc biệt khó

khăn, miền núi, vùng sâu vùng xa, CP.

Trang 23

Cơ cấu vốn của Chương trình 135

Trang 24

Vùng DTTS & MN đang đối mặt với nhiều nguy cơ :

một, biến dạng trong về ngôn ngữ, chữ viết, trang phục truyền thống;

 Tình trạng thiếu đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt hợp vệ sinh;

Tỷ lệ cán bộ người DTTS thấp, còn thiếu và yếu…

Trang 25

Quyết định số 1227/QĐ-TTg:

La Hủ, Phù Lá, La Chí, Kháng, Hà Nhì, Xinh Mun, Co, Tà Ôi, Cơ Tu, Khơ Mú, Bru - Vân       Kiều, Mnông, Raglai, Xơ        

Đăng, Mông, S'têng,GiaRai, Dao, Nùng, Tày, Sán,Chay, Lào, Giáy       ,   Giẻ

Triêng, Mường, Bahnar, Hrê, Chăm, Ê Đê, Cơ Ho, Khmer, Mạ      

Có 14 dân tộc có khó khăn đặc thù : Ơ Đu, Brâu, Rơ Măm, Pu Péo, Si La, Cống, Bố      

Y, Cờ Lao, Mảng, Lô Lô, Chứt, Lự, Pà Thẻn, La Ha      

có tỷ suất tử vong của trẻ em dưới 1 tuổi lớn hơn 1,5 lần so với bình quân chung tỷ suất tử vong của trẻ em dưới 1 tuổi của 53 dân tộc thiểu số

Dân tộc có khó khăn đặc thù là dân tộc thiểu số sinh sống ổn định thành cộng đồng trên địa bàn các xã khu vực III và các thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định tại Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg ngày 12/11/2020 của Thủ tướng CP, có dân số dưới 10.000 người.

Trang 26

- Khai thác tiềm năng của dân tộc và đất

Là chiến lược, cơ bản, lâu dài, cấp bách

 Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tương trợ cùng phát triển;

Phát triển toàn diện CT- KT- VH- XH-ANQP, ưu tiên phát triển KT-XH

trên địa bàn vùng dân tộc và miền núi;

Hỗ trợ đồng thời phát huy nội lực, tinh thần tự lực tự cường;

Bồi dưỡng nhân lực cán bộ thiểu số;

Giữ gìn phát huy bản sắc văn hoá dân tộc;

Đấu tranh với âm mưu chia rẽ;

 Nhiệm vụ công tác dân tộc của hệ thống chính trị, của các cấp, các ngành

Trang 27

Đại hội XIII

Huy động, phân bổ, sử dụng, quản

lý hiệu quả các nguồn lực để đầu

tư phát triển, tạo chuyển biến căn bản về kinh tế, văn hóa, xã hội ở vùng có đồng bào DTTS

Chú trọng tính đặc thù của từng vùng đồng bào DTTS trong hoạch định và tổ chức thực hiện

chính sách dân tộc

Có cơ chế thúc đẩy tính tích cực, ý chí tự lực, tự cường của đồng bào các DTTS phát triển

kinh tế - xã hội;

Thực hiện giảm nghèo đa chiều,

bền vững

Trang 28

Nội dung chủ yếu của chương trình gồm 10 dự án thành phần, gđ 2021- 2025

1.Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt;

2 Quy hoạch, sắp xếp, bố trí, ổn định dân cư những nơi cần thiết;

3 Phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, phát huy tềm năng, thế mạnh của các vùng miền để sản xuất hàng hoá theo chuỗi giá trị;

5 Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất và đời sống nd

4 Phát triển giáo dục đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực;

6 Bảo tồn, phát huy giá trị VH truyền thống tốt đẹp của đồng bào;

7 Chăm sóc sức khoẻ nhân dân, nâng cao thể trạng, tầm vóc, phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em;

8.Thực hiện bình đẳng giới và các vấn đề cấp thiết đối với PN & TE

9.Đầu tư tạo sinh kế bền vững;

10.Truyền thông, vận động trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số, giám sát và đánh giá việc tổ chức thực hiện.

Trang 31

• từ những năm 1980, Chính phủ đã đưa ra một hệ thống chính sách nhằm đoàn kết các dân tộc thiểu số trong quá trình phát triển đất nước:

• - với hơn 100 văn bản pháp lý được trên 10 cơ quan nhà nước ban hành.3 

• - “Đề án tổng thể phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030” là văn bản thống nhất các chính sách này.4 

• Kế hoạch thực hiện đề án đã được Chính phủ ban hành vào năm 20205  và Chương trình mục têu quốc gia tương ứng hiện đang được soạn thảo. 

Trang 32

3 Giải pháp thực hiện chính sách dân tộc ở Việt Nam hiện nay

Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của hệ thống chính trị, các cấp, các ngành, toàn xã hội đối với công tác dân tộc.

Thực hiện tốt các chính sách kinh tế- xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi

Huy động nhiều nguồn lực cho đầu tư phát triển giúp

đỡ dân tộc thiểu số

Thực hiện tốt công tác quy hoạch đào tạo- bồi dưỡng sử dụng cán bộ người dân tộc thiểu số

Trang 33

Quan điểm của Chủ nghĩa Mác-Lênin về công tác tôn giáo.

II ĐƯỜNG LỐI, CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC VIỆT

NAM VỀ CÔNG TÁC TÔN GIÁO

Trang 34

Cơ sở lý luận của chính sách tôn giáo

 Tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội phản ánh một cách hoang đường hư ảo thực tại khách quan

 Tôn giáo là một thực thể xã hội.

 Tôn giáo và đạo đức tôn giáo có nhiều điểm tiến bộ.

 Về thái độ đối với tôn giáo;

 Những bài học lịch sử trong giải quyết vấn đề tôn giáo;

 Những vấn đề có tính nguyên tắc.

Phương pháp giải quyết vđ tôn giáo

 Tư tưởng đoàn kết lương giáo

 Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng

 Đấu tranh chống lợi dụng tôn giáo

Trang 35

Bài học 1

Không thuần tuý về tư tưởng trong giải quyết vấn đề tôn giáo

Tách rời khỏi cuộc đấu tranh giải quyết vấn đề tôn giáo

Bài học 2 Không tả khuynh trong giải quyết vấn đề tôn giáo Không thể đồng nhất tôn

giáo với kẻ thù của CNXH

Ngày đăng: 22/12/2021, 09:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình mới - Bài giảng Đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước về dân tộc, tôn giáo
Hình m ới (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w