1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI THẢO LUẬN PPNCKHYếu tố ảnh hưởng quyết định lựa chọn điểm du lịch của sinh viên TMU

109 68 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Lựa Chọn Địa Điểm Du Lịch Của Sinh Viên
Tác giả Hà Phương Thảo, Trần Thị Quỳnh Nga, Lê Hồng Nhung, Nguyễn Thị Nhẫn, Nguyễn Thị Thanh, Nguyễn Thu Phương, Đoàn Thị Ngọc, Phạm Như Quỳnh, Nguyễn Thị Khánh, Vũ Tuyết Nhung, Nguyễn Thị Nhung
Người hướng dẫn Lê Thị Thu
Trường học Đại học Thương mại
Chuyên ngành Phương pháp nghiên cứu khoa học
Thể loại bài thảo luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 428,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn địa điểm du lịch của sinh viên đại học Thương mại học phần Phương pháp nghiên cứu khoa học bài làm được giảng viên bộ môn chấm 10 điểm do nhóm nghiên cứu các số liệu đều khảo sát của sinh viên

Trang 1

ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

BÀI THẢO LUẬN

Đề tài:

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM DU LỊCH CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ

Môn: phương pháp nghiên cứu khoa học

Giáo viên hướng dẫn: Lê Thị Thu

GV đánh giá

Kí tên

1 Hà Phương Thảo

( Nhóm trưởng)

20D111044

2 Trần Thị Quỳnh Nga

( Thư Kí)

20D111032

Trang 3

Bộ môn: Phương pháp nghiên cứu khoa học

Giảng viên: Lê Thị Thu

Lớp HP: 2175SCRE0111

Nhóm: 6

I Thời gian và địa điểm

1 Địa điểm: họp online trên facebook

2 Thời gian: 1/7/2021

II Số thành viên tham gia: 11/11

III Nội dung thảo luận

Trang 4

1 Tìm hiêu, nghiên cứu và tìm ra phương hướng giải quyết đề tàithảo luận.

2 Nhóm trưởng phân chia công việc

IV Đánh giá chung kết quả cuộc họp:

Các thành viên nhiệt tình, thẳng thắn đưa ra ý kiến trong quá trìnhthảo luận và nhận nhiệm vụ mà nhóm trưởng giao

Hà Nội, ngày 01 tháng 07 năm

2021 Nhómtrưởng

Hà PhươngThảo

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN HỌP NHÓM

(Lần 2)

Bộ môn: Phương pháp nghiên cứu khoa học

Giảng viên: Lê Thị Thu

Lớp HP: 2175SCRE0111

Nhóm: 6

I Thời gian và địa điểm

1 Địa điểm: họp online trên facebook

Trang 5

2 Thời gian: 12/7/2021

II Số thành viên tham gia:11/11

III Nội dung thảo luận

1 Phân chia tiếp các nội dung thảo luận, cùng tìm hiểu và thốngnhất ý kiến, nội dung của bài

IV Đánh giá chung kết quả cuộc họp:

Các thành viên tham gia tích cực, đưa ra và đóng góp nhiều ýkiến

Hà Nội, ngày 12 tháng 07 năm

2021 Nhómtrưởng

Hà PhươngThảo

MỤC LỤC Lời mở đầu

Trang 6

1.3 Tổng quan nghiên

cứu………51.4 Mục tiêu nghiên cứu và đối tượng nghiên

cứu……… 20

1.5 Câu hỏi nghiên

cứu……….201.6 Giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên

cứu……… 21

1.7 Ý nghĩa của nghiên

cứu……… 221.8 Thiết kế nghiên

cứu………23Chương 2: CƠ SỞ LÝ

LUẬN……… 23

Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Tiếp cận nghiên

cứu………273.2 Phương pháp chọn mẫu, thu thập và xử lý dữ

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Lời đầu tiên, chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới ban giámhiệu và các thầy giáo, các cô giáo của trường Đại học Thương mại đãtạo điều kiện giúp chúng em có những trải nghiệm thật tuyệt vời tạimột môi trường học tập tốt với cơ sở vật chất đầy đủ, tiện nghi

Có được kết quả ngày hôm nay là nhờ sự cố gắng nỗ lực hết mìnhcủa tập thể nhóm 6 (K56B1KD và K56B2KD) khoa Khách sạn-Du lịch

Và hơn cả chúng em xin cảm ơn cô Lê Thị Thu một giảng viên vôcùng kính mến, cô đã tâm huyết, nhiệt tình chỉ dẫn, giảng dạy vàtruyền đạt lại cho chúng em những kiến thức cần thiết, thiết thực và

vô cùng quý báu, bên cạnh đó là những bài giảng thú vị bổ ích, giúpchúng em hoàn thành được đề tài này

Trong quá trình làm bài chúng em không thể tránh khỏi những thiếusót do còn chưa được trải nghiệm và thực hành nhiều Vì thế nhóm

em mong nhận được sự đóng góp ý kiến của cô và của các bạn tronglớp để bài và kiến thức của chúng em được hoàn thiện hơn

Cuối cùng, một lần nữa, nhóm 6 chúng em xin được gửi lời cảm ơnchân thành tới nhà trường, tới cô và các bạn Xin kính chúc cô cùngcác bạn trong lớp luôn dồi dào sức khỏe, thành công trong công việc

và học tập

Trang 8

CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU 1.1 Bối cảnh nghiên cứu

Hiện nay các vấn đề về ngành du lịch đang được đặt lên hàng đầu.Bởi du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp góp phần quan trọng vàochuyển dịch cơ cấu kinh tế, mang lại nguồn thu ngân sách, thu hútvốn đầu tư và xuất khẩu hàng hóa tại chỗ,tôn tạo các giá trị lịch sử,văn hóa, bảo vệ tài nguyên môi trường Chính vì thế, các quốc giađều quan tâm phát triển ngành du lịch, trong đó nhiều quốc gia xem

du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn Bên cạnh đó nó không chỉ là mộtnhân tố tác động giúp tăng trưởng GDP nền kinh tế quốc dân mà nócòn là một yếu tố giúp cho đất nước phát triển và đưa ngành du lịchViệt Nam đến với bạn bè thế giới

Bởi vậy mà các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn địa điểm dulịch cũng rất được quan tâm, không chỉ là các du khách trong vàngoài nước mà bên cạnh đó còn có cả các ý kiến, quan điểm của cácbạn sinh viên trường Đại học Thương Mại về việc lựa chọn địa điểm

du lịch

1.2 Tuyên bố đề tài nghiên cứu

Đề tài: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọnđịa điểm du lịch của sinh viên Đại học Thương mại

Trang 9

1.3 Tổng quan nghiên cứu

STT Tên tác

giả

Tên tài liệu Năm

sángtác

Kết quả nghiên cứu

1 Trần Thị

Kim Thoa

Nghiên cứu cácyếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn điểm đến

du lịch của du khách- Trường hợp điểm đến Hội An của khách du lịch Tây Âu và Bắc

Mỹ

2015

- Về phương pháp nghiên cứu: Về mặt phương pháp nghiêncứu, nghiên cứu này đã đóng góp vào thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn điểm đến Hội An nói riêng và các điểm đến tại Việt Nam nói chung

- Theo kết quả cho thấycác yếu tố tác động đếnquyết định lựa chọn điểmđến của khách du lịchđược đo lường bởi 29 biếnquan sát Trong đó động

cơ đi du lịch được đolường bằng 7 biến quansát, thái độ được đo lườngbằng 3 biến quan sát,hình ảnh điểm đến được

đo lường bằng 11 biếnquan sát, nhóm thamkhảo được đo lường bằng

2 biến quan sát, giá tour

du lịch được đo lườngbằng 3 biến quan sát,

Trang 10

truyền thông được đolường bằng 3 biến quansát

- Về mô hình lý thuyết:Ban đầu mô hình lý thuyết

đề xuất được đưa ra saukhi thực hiện hai phươngpháp nghiên cứu định tính

và định lượng Sau khitiến hành đánh giá thang

đo bằng hệ số tin cậyCronbach’s Alpha và phântích nhân tố khám phá,kết quả là bốn biến quansát bao gồm: biến quansát MOT4 (Đến Hội An đểthăm viếng bạn bè/ ngườithân); TC4 (Số lượngngười tham gia chuyếnđi); TC1 (Thời gian lưu trúcủa chuyến đi) và RG3(Những lời đề nghị củangười dân địa phương) bịloại Kết quả phân tích hồiquy bội cho thấy hai yếu

tố kinh nghiệm điểm đến

và đặc điểm chuyến đi bịloại khỏi mô hình hồi quyvới mức ý nghĩa 5% Từ

đó, cho ra được kết quảcuối cùng gồm 6 yếu tố:

Trang 11

(1) động cơ đi du lịch, (2)thái độ, (3) hình ảnh điểmđến, (4) nhóm 21 thamkhảo, (5) giá tour du lịch,(6) truyền thông với 29biến quan sát thực sự ảnhhưởng đến quyết định lựachọn điểm đến du lịch của

du khách Trong đó, hìnhảnh điểm đến là yếu tố có

sự tác động cùng chiềumạnh nhất đến quyết địnhlựa chọn điểm đến của dukhách Trong phạm vinghiên cứu này, qua kếtquả kiểm định sự khácbiệt cho thấy có sự khácbiệt có ý nghĩa thống kê

về quyết định lựa chọnđiểm đến du lịch giữanhóm khách du lịch khácnhau về độ tuổi Cụ thểkhách du lịch có độ tuổicàng cao thì càng dễquyết định lựa chọn điểmđến Hội An

2 Nguyễn

Thị Bình

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việclựa chọn điểm đến Phú Quốc

2020

- Kết quả khảo sát chothấyquyết định lựa chọnđiểm đến của du kháchphụ thuộc vàonhiều yếu

tố, trong đó hình ảnh

Trang 12

của khách du

lịch nội địa

điểm đến và công táctruyền thông quảng báđóng vai trò quan trọngđặc biệt đối với du khách.Nghiên cứu có mô hình líthuyết khá phù hợp vớicác nghiên cứu trước, vìvậy có thể làm cơ sở đểnghiên cứu tiếp theo cũngnhư vận dụng cho nhữngđiểm đến khác trongphạm vi cả nước Các giảthuyết phù hợp bao gồm:+ Giả thuyết H1: Động cơnội tại đi du lịch có ảnhhưởng tích cực đến quyếtđịnh lựa chọn điểm đến

du lịch của du khách

+ Giả thuyết H3: Hình ảnhđiểm đến có ảnh hưởngtích cực đến quyết địnhlựa chọn điểm đến du lịchcủa du khách

+ Giả thuyết H6: Truyềnthông có ảnh hưởng tíchcực đến quyết định lựachọn điểm đến.Các giảthuyết trên có hệ số betadương thể hiện tính chấtthuận chiều giữa biến độc

Trang 13

lập và biến phụ thuộc.+ Riêng giả thuyết H5:Giá cả tour du lịch có ảnhhưởng tích cực đến quyếtđịnh lựa chọn điểm đến

du lịch của du khách, có

hệ số beta âm điều đó cónghĩa là giá tour và quyếtđịnh lựa chọn điểm đếncủa du khách nội địa đếnPhú Quốc có mối quan hệnghịch Nếu giá tour càngcao thì khách càng phảicân nhắc trong việc đưa

ra quyết định lựa chọn đi

du lịch đối với điểm đếnnày Đây là cơ sở để cáccông ti lữ hành xem xéttrong việc thiết kế tourphù hợp với đối tượng của

du khách nội địa Giảthuyết H5 sẽ được điềuchỉnh lại là: Giá cả tour

du lịch càng cao thì càngcân nhắc trong việc raquyết định lựa chọn điểmđến của du khách

3 Nguyễn

Xuân Hiệp

Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa

10/201502/2

Khẳng định 3 yếu tố được

đề xuất là những yếu tốchính ảnh hưởng đến

Trang 14

+ Hình ảnh điểm đến làyếu tố có ảnh hưởngmạnh nhất đến quyết địnhlựa chọn địa điểm TP.HCMcủa khách du lịch (β =0,571) Hình ảnh điểmđến là khái niệm bậc 2được đo lường bởi 6 thànhphần: Cơ sở hạ tầng vàkhả năng tiếp cận điểmđến, lịch sử và văn hóa,điều kiện giải trí và thưgiãn, môi trường chính trị

và kinh tế, ẩm thực vàmua sắm,môi trường cảnhquan

+ Động lực du lịch có ảnhhưởng khá mạnh đến

Trang 15

quyết định lựa chọn địađiểm TP.HCM của khách

du lịch (β = 0,439) Trong

đó, mức độ ảnh hưởngtrực tiếp thấp hơn nhiều(β = 0,118) so với ảnhhưởng gián tiếp thông quahình ảnh điểm đến (β =0,321) Thông tin điểmđến, mặc dù chưa tìmthấy có ảnh hưởng trựctiếp đến quyết định LCĐĐTP.HCM, nhưng có ảnhhưởng gián tiếp quantrọng đến quyết định lựachọn địa điểm TP.HCMthông qua động lực dulịch và hình ảnh điểm đến(β = 0,393)

Hà Nội

2

020 Các yếu tố ảnh hưởngquyết định điểm đến gồm

định tính và định lượng, làcăn cứ đề xuất giải pháp

và khuyến nghị đối với cơquan nhà nước, nhà quản

lý và doanh nghiệp Nhómyếu tố định lượng gồmđộng cơ bên trong, cảmnhận về điểm đến, thái

độ, nhóm tham khảo, chi

Trang 16

đó thu nhập và độ tuổiảnh hưởng nhất định tớiquyết định chọn điểmđến.

- Hạn chế mẫu nghiên cứubao gồm phương pháp lấymẫu, kích cỡ mẫu cònnhỏ, quy mô phạm vi thuthập để nghiên cứu cònhẹp Giải pháp chỉ ápdụng cho du khách quốc

tế đối với điểm đến Hà Nộihoặc địa phương có hìnhthức du lịch văn hóa - lịch

sử Hành vi du khách thayđổi theo thời gian, khônggian và hoàn cảnh.Nghiên cứu chỉ áp dụngtrong một khoảng thờigian cụ thể và với đốitượng được phỏng vấn

Mô hình chỉ giải thíchđược một phần yếu tố ảnhhưởng quyết định chọnđiểm đến

5 Andry Factors 202 - Nghiên cứu này thực

Trang 17

inIndonesia in selectingtourismdestination (Management Program,Management

Department,BINUS BusinessSchool Master Program, Bina Nusantara University, Jakarta, Indonesia)

0 hiện nhiều loại điểm đến

khác nhau với các thuộctính như điểm tham quan,

cơ sở vật chấttính sẵn có,khả năng tiếp cận, giá cả,nguồn nhân lực, chụpảnh, uy tín, v.v

- Nghiên cứu này bao gồm

dữ liệu thứ cấp và dữ liệu

sơ cấp Dữ liệu sơcấpđược thu thập bằngcách khảo sát khách dulịch Indonesia, thế hệ Znói riêng

- Kết quả khảo sát đượcphân tích bằng cách sửdụng thống kê mô tả,kiểmtra phi tham số và phântích nhân tố

- Quá trình dữ liệu biếnđổi:

+ Sử dụng Thống kê SPSScủa IBM vàsử dụngphương pháp A meanWhitney để so sánh sựkhác biệt thống kê giữahai nhóm độc lập

+ Sử dụng kiểm traKruskal Wallis H để kiểm

Trang 18

tra sự khác biệt thống kêgiữa hai nhóm biến độclập và phụ thuộc.

+ Sử dụng kiểm traCronbach alpha để kiểmtra độ tin cậycủa các câuhỏi theo thang do Likert

- Kết quả cho thấy rằng:

an ninh và an toàn cánhân là những thuộc tínhảnh hưởng nhiều nhất đếnviệc lựa chọn các điểmđến du lịch, tiếp theo là

vẻ đẹp tự nhiên thể hiệntrên phương tiện truyềnthông xã hội và môitrường tốt đẹp, không bị ônhiễm, thấp nhất là yếu tốsức khỏe và thể chất

affecting tourists’

decisions on choosing Bangkok as aDestination

2012

- Nghiên cứu tìm ra cácyếu tố ảnh hưởng đếnquyết định lựa chọnBangkok là điểm đến củakhách du lịch trong kì nghỉcủa họ

- Các yếu tố tác độngđược nghiên cứu trongnhóm mẫu như sau:

+ Tính thu hút sẵn có củacác địa điểm đến

Trang 19

nal

College

+ Động cơ thúc đẩy khách

du lịch đến một điểm đến.+ Nhận thức về trảinghiệm

+ Các yếu tố thúc đẩy củamột điểm đến

- Dữ liệu sơ cấp được sửdụng trong bài: Dùngbảng câu hỏi để khảo sát

100 khách du lịch lúc khởihành tại Sân baySuvarnabhumi theo quytrình ngẫu nhiên

- Dữ liệu được phân tíchbằng cách:

+ Sử dụng chương trìnhthống kê SPSS

2019

- Mục tiêu chung:

+ Xác định các yếu tốquan trọng quyết địnhđiểm đến của du khách(cụ thể là khách du lịchtrong nước đến Đà Nẵng).+ Đề xuất phương hướng,giải pháp nhằm tăngcường thu hút khách dulịch đến Đà Nẵng

Trang 20

- Dữ liệu: Bài viết sử dụng

dữ liệu thứ cấp từtạp chí,sách, bài báo, nghiên cứu

và một số trang web

- Tác giả chia các yếu tốảnh hưởng đến quyết địnhlựa chọn điểm đến củakhách du lịch thành 8nhóm bao gồm:

+ Nguồn nhân lực

+ Giá cả dịch vụ hợp lý.+ Sản phẩm dịch vụ đadạng

- Kết quả nghiên cứu: + Về mặt lý thuyết,nghiên cứu này đã giúpcung cấp một cách rõràng và mạch lạccơ sở lýthuyết về vấn đề đượcnghiên cứu

+ Nghiên cứu này đã tìm

ra các yếu tố ảnh hưởngđến sự lựa chọn của dukhách

+ Lợi ích: Nghiên cứu có

Trang 21

thể giúp các nhà quản lýhiểu được hành vi củakhách du lịch và giúp họ

có định hướng đúng đắn.Đồng thời nó cũng đưa ramột số giải pháp giúp địađiểm du lịch duy trì lượngkhách hiện tại và thu hútnhiều khách nội địa hơn

Trang 22

Hà Nội”

2017

- Mục đích nghiên cứu: Từnhững kết quả nghiên cứu

từ động cơ du lịch củasinh viên đề xuất một sốgiải pháp trong việc xâydựng các sản phẩm dulịch của đơn vị lữhành,cũng như việc thiết

kế các hoạt động liênquan đến du lịch dành chosinh viênđối với tổ chứcĐoàn Thanh niên - HộiSinh viên nơi tác giả côngtác

- Phương pháp nghiên cứugồm hai phương phápchính:

+ Phỏng vấn sâu

+ Điều tra hã hội học

- Tác giả phân tích vấn đềnghiên cứu dựa trên hainhóm chủ yếu:

+ Động cơ đẩy bao gồm:

Du lịch nghỉ dưỡng, dulịch kết hợp công việc, dulịch kết hợp thăm ngườithân, du lịch kết hợp chữabệnh và một số động cơ

du lịch khác

+ Động cơ kéo bao gồm:

Trang 23

Mức độ hấp dẫn của điểmđến, khả năng tiếp cậnđiểm đến, chất lượng dịch

Nghiên cứu trường hợp điểm đến Huế,

Đà Nẵng của trường Đại học Kinh tế Quốc dân

2016

- Mục tiêu nghiên cứu củaluận án là góp phần nângcao khả năng thu hút vàlàm thỏa mãn đối tượngkhách du lịch là người dân

Hà Nội đến với các điểmđến có đặc trưng pháttriển loại hình du lịch vănhóa và du lịch biển

- Phương pháp nghiêncứu:

+ Phương pháp nghiêncứu định tính: Phỏng vấnsâu du khách và chuyêngia, phỏng vấn nhóm tậptrung

+ Phương pháp nghiêncứu định lượng: Phân tíchnhân tố khám phá EFA,Cronbach Alpha, phân tíchnhân tố khẳng định CFA

và phân tích mô hình cấutrúc tuyến tính SEM

Trang 24

- Tác giả chia các nhân tốảnh hưởng thành:

+ Nguồn thông tin

+ Cảm nhận của dukhách

+ Động cơ bên trong của

du lịch: Xem xét trường hợp người dân Thành phố Đà Nẵng

201

7 - Nhu cầu đi du lịch của

người dân Đà Nẵng luôn

có Với bản tính cẩn thận,những người lớn tuổithường tìm kiếm thông tinchuyến đi của họ trước đókhá lâu (trên 6 tháng),những người trẻ tuổithường tìm kiếm thông tinchuyến đi với thời gian sáthơn (tập trung từ 1-3tháng), điều này phù hợpvới đặc tính tuổi tác củacon người Những ngườitrẻ tuổi có xu hướng tìmkiếm thông tin du lịch củayếu là qua internet, sách,báo và người thân vì bảnthân người trẻ tuổi tiếpcận công nghệ tốt hơnngười lớn tuổi và bản thân

Trang 25

thích tìm hiểu qua kinhnghiệm của bạn bè hơn(truyền miệng) Nhữngngười lớn tuổi có xuhướng chọn công ty dulịch, lữ hành, vì phần lớn

là ít lo nghĩ về chi phí, chủyếu họ chỉ muốn một dịch

vụ thật tốt để yên tâm tậnhưởng kỳ du lịch

- Bên cạnh đó, người dân

Đà Nẵng có thói quenchọn cách thức đi du lịchlà: Chọn địa điểm → Tìm

vé máy bay → Book vémáy bay → Tìm khách sạn

→ Book khách sạn HoặcTìm vé máy bay giá rẻ →Chọn địa điểm → Book vémáy bay → Tìm khách sạn

→ Book khách sạn Điềunày cho thấy, nếu một địađiểm du lịch nào đó đượcquảng bá hình ảnh tốt sẽ

có khả năng cao tiếp cậnvới đối tượng khách dulịch là người dân Đà Nẵng.Nắm được yếu tố này, cácđơn vị quảng bá du lịch sẽtìm được phương pháp

Trang 26

truyền thông thích hợp đểthu hút khách du lịchngười Đà Nẵng.

- Hơn nữa, để cho chuyến

đi du lịch được thành côngtốt đẹp và mỹ mãn, ngườidân Đà Nẵng sẽ tìm kiếmthông tin du lịch chủ yếuqua internet, báo chí và từngười thân, bạn bè Đây làkênh truyền thông tốt chocác đơn vị quảng bá dulịch khi muốn nhắm đếnđối tượng là du kháchngười Đà Nẵng Ẩm thực,phong cảnh và văn hóa là

lý do chính khiến họ muốn

đi du lịch đến địa điểmmong muốn

1.4 Mục tiêu nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu : Nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa

chọn địa điểm du lịch của sinh viên Đại học Thương mại

Mục tiêu nghiên cứu

*Mục tiêu chung:

Trang 27

Làm rõ, hiểu được các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn điểm đến

du lịch của sinh viên Thương Mại bằng cách thực hiện điều tra,phỏng vấn sinh viên Đại học Thương Mại Và thông qua phần mềm

xử lý dữ liệu SPSS, từ đó tổng kết kết quả thu thập được và đưa rakết luận

đi du lịch, giúp sinh viên dễ dàng tìm kiếm được địa điểm du lịch

1.5 Câu hỏi nghiên cứu

Câu hỏi 1: Yếu tố địa điểm du lịch có ảnh hưởng đến quyết định lựa

chọn địa điểm cả sinh viên Đại học Thương mại hay không?

Câu hỏi 2: Yếu tố thời gian có ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn

địa điểm du lịch của sinh viên Đại học Thương mại hay không?

Câu hỏi 3: Yếu tố kinh tế có ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn địa

điểm du lịch của sinh viên trường Đại học Thương mại hay không?

Câu hỏi 4: Yếu tố xu hướng du lịch có ảnh hưởng đến quyết định lựa

chọn địa điểm du lịch của sinh viên Đại học Thương mại hay không?

Câu hỏi 5: Yếu tố mục đích có ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn

địa điểm du lịch của sinh viên Đại học Thương mại hay không?

Trang 28

Câu hỏi 6: Yếu tố quy chuẩn chủ quan có ảnh hưởng đến quyết định

lựa chọn địa điểm du lịch cua sinh viên đại học Thương mại haykhông?

Câu hỏi 7: Yếu tố truyền thông có ảnh hưởng đến quyết định lựa

chọn địa điểm du lịch của sinh viên đại học Thương mại hay không?

1.6 Giả thuyết và mô hình nghiên cứu

MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Hình 1: Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn địa điểm du lịch của sinh viên Đại học Thương

mại

Biến phụ thuộc:

Quyết định lựa chọn địa điểm du lịch của sinh viên đại học Thương mại

Trang 29

Quyết định lựa chọn địa điểm du lịch của sinh viên đại học Thương mại

Giả thuyết 1:Yếu tố địa điểm du lịch có ảnh hưởng đến quyết định

lựa chọn địa điểm của sinh viên Đại học Thương mại

Giả thuyết 2: Yếu tố thời gian có ảnh hưởng đến quyết định lựa

chọn địa điểm du lịch của sinh viên Đại học Thương mại

Giả thuyết 3: Yếu tố kinh tế có ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn

địa điểm du lịch của sinh viên Đại học Thương mại

Giả thuyết 4: Yếu tố xu hướng du lịch có ảnh hưởng đến quyết định

lựa chọn địa điểm du lịch của sinh viên Đại học Thương mại

Giả thuyết 5:Yếu tố mục đích có ảnh hưởng đến quyết định lựa

chọn địa điểm du lịch của sinh viên Đại học Thương mại

Giả thuyết 6: Yếu tố quy chuẩn chủ quan có ảnh hưởng đến quyết

định chọn địa điểm du lịch của sinh viên Đại học Thương mại

Giả thuyết 7: Yếu tố truyền thông có ảnh hưởng đến quyết định lựa

chọn địa điểm du lịch của sinh viên Đại học Thương mại

1.7 Ý nghĩa của nghiên cứu

- Nghiên cứu sẽ giúp đánh giá được các nhân tố ảnh hưởng đếnquyết định lựa chọn điểm du lịch của sinh viên Đại học Thương mại,lấy đó làm cơ sở để đưa, đề xuất ra những kiến nghị nhằm giúp sinh

Trang 30

viên lựa chọn được địa điểm phù hợp, nâng cao chất lượng học tậpcủa sinh viên thông qua các chuyến du lịch đó, thỏa mãn nhu cầukhám phá các địa điểm du lịch của sinh viên.

- Việc xác định các nhân tố ảnh hưởng từ đó ta sẽ biết được các yếu

tố nào gây ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến việc quyết định lựachọn điểm du lịch của sinh viên Đại học Thương Mại

- Qua góc nhìn đó nghiên cứu này sẽ giúp sinh viên dễ dàng hơn đểquyết định lựa chọn điểm du lịch, có 1 chuyến đi tuyệt vời, lý tưởngnhất Đồng thời ta sẽ sắp xếp theo mức độ ảnh hưởng của các điểmđến du lịch, xem xét xem nên ưu tiên địa điểm du lịch nào phục vụ

cả cho quá trình học tập, nghiên cứu của sinh viên, đưa ra các gợi ýthực sự phù hợp với từng hoàn cảnh, niềm ham mê, yêu thích du lịchkhác nhau của mỗi sinh viên

- Kết quả nghiên cứu sẽ giúp sinh viên trường Đại học Thương Mạikhông còn khó khăn mỗi lần đi du lịch, chọn được địa điểm hoàn hảo

mà không phải lo đến các nhân tố ảnh hưởng

1.8 Thiết kế nghiên cứu:

- Không gian: Đại học Thương Mại

- Thời gian: 6/2021 - 9/2021

- Phương pháp nghiên cứu :

+ Phương pháp khảo sát bằng phiếu khảo sát, phiếu câu hỏi + Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thông qua việc tìm kiếm vàtham khảo các công trình nghiên cứu trên các trang internet. 

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Khái niệm du lịch

Ngày nay du lịch trở thành một hiện tượng kinh tế xã hội phổ biến.Hiệp hội lữ hành quốc tế đã công nhận du lịch là một ngành kinh tếlớn nhất thế giới vượt lên cả ngành sản xuất ô tô, thép điện tử và

Trang 31

nông nghiệp Vì vậy, du lịch đã trở thành một ngành kinh tế mũinhọn của nhiều quốc gia trên thế giới Thuật ngữ du lịch đã trở nênkhá thông dụng, nó bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp với ý nghĩa là đi mộtvòng Du lịch gắn liền với nghỉ ngơi, giải trí Tuy nhiên do hoàn cảnh,thời gian và khu vực khác nhau, dưới mỗi góc độ nghiên cứu khácnhau nên khái niệm du lịch cũng không giống nhau.

Luật Du lịch Việt Nam 2005 đã đưa ra khái niệm như sau: “Du lịch làcác hoạt động liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cưtrú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìmhiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”

Theo Liên Hợp Quốc tế Tổ chức các Cơ quan lữ hành( InternationalUnion of Official Travel Oragnization: IUOTO): “Du lịch được hiểu làhành động du hành đến một nơi khác với điạ điểm cư trú thườngxuyên cuả mình nhằm mục đích không phải để làm ăn, tức khôngphải để làm một nghề hay một việc kiếm tiền sinh sống…”

Tại hội nghị Liên Hợp Quốc về du lịch họp tại Roma - Italia ( 21/8 –5/9/1963), các chuyên gia đưa ra định nghĩa về du lịch: “Du lịch làtổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắtnguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể ởbên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngoài nước họ với mụcđích hoà bình Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc cuả họ”.Theo các nhà du lịch Trung Quốc: Hoạt động du lịch là tổng hoà hàngloạt quan hệ và hiện tượng lấy sự tồn tại và phát triển kinh tế, xã hộinhất định làm 6 cơ sở, lấy chủ thể du lịch, khách thể du lịch và trunggian du lịch làm điều kiện

Theo I.I pirôgionic, 1985: “Du lịch là một dạng hoạt động cuả dân cưtrong thời gian rỗi liên quan với sự di chuyển và lưu lại tạm thời bênngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm nghĩ ngơi, chữa bệnh, phát triểnthể chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức văn hoá hoặc thể

Trang 32

thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế và vănhoá”.

Theo nhà kinh tế học người Áo Josep Stander nhìn từ góc độ dukhách: “khách du lịch là loại khách đi theo ý thích ngoài nơi cư trúthường xuyên để thoả mãn sinh họat cao cấp mà không theo đuổimục đích kinh tế”

Nhìn từ góc độ thay đổi về không gian của du khách: “Du lịch là mộttrong những hình thức di chuyển tạm thời từ một vùng này sang mộtvùng khác, từ một nước này sang một nước khác mà không thay đổinơi cư trú hay nơi làm việc.”

Nhìn từ góc độ kinh tế: Du lịch là một ngành kinh tế, dịch vụ cónhiệm vụ phục vụ cho nhu cầu tham quan giải trí nghĩ ngơi, có hoặckhông kết hợp với các hoạt động chữa bệnh, thể thao, nghiên cứukhoa học và các nhu cầu khác

Theo Bản chất du lịch

Nhìn từ góc độ nhu cầu của du khách: Du lịch là một sản phẩm tấtyếu của sự phát triển kinh tế - xã hội của loài người đến một giaiđoạn phát triển nhất định Chỉ trong hoàn cảnh kinh tế thị trườngphát triển, gia tăng thu nhập bình quân đầu người, tăng thời gian rỗi

do tiến bộ của khoa học - công nghệ, phương tiện giao thông vàthông tin ngày càng phát triển, làm phát sinh nhu cầu nghỉ ngơi,tham quan du lịch của con người Bản chất đích thực của du lịch là

du ngoạn để cảm nhận những giá trị vật chất và tinh thần có tínhvăn hoá cao

Xét từ góc độ các quốc sách phát triển du lịch: Dựa trên nền tảngcủa tài nguyên du lịch để hoạch định chiến lược phát triển du lịch,định hướng các kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn, lựa chọncác sản phẩm du lịch độc đáo và đặc trưng từ nguốn nguyên liệu

Trang 33

trên, đồng thời xác định phương hướng quy hoạch xây dựng cơ sởvật chất - kỹ thuật và cơ sở hạ tầng dịch vụ du lịch tương ứng Xét từgóc độ sản phẩm du lịch: Sản phẩm đặc trưng của du lịch là cácchương trình du lịch, nội dung chủ yếu cuả nó là sự liên kết những ditích lịch sử, di tích văn hoá và cảnh quan thiên nhiên nổi tiếng cùngvới cơ sở vật chất - kỹ thuật như cơ sở lưu trú, ăn uống, vận chuyển.Xét từ góc độ thị trường du lịch: Mục đích chủ yếu của các nhà tiếpthị du lịch là tìm kiếm thị trường du lịch, tìm kiếm nhu cầu cuả dukhách để “mua chương trình du lịch”.

Đến năm 1968, tổ chức này lại định nghĩa khác: “Khách du lịch là bất

kỳ ai ngủ qua đêm”

Uỷ ban xem xét tài nguyên Quốc gia của Mỹ: “Du khách là người đi

ra khỏi nhà ít nhất 50 dặm vì công việc giải trí, việc riêng trừ việc đilại hàng ngày, không kể có qua đêm hay không.”

Địa lý du lịch Việt Nam định nghĩa: “Du khách từ bên ngoài đến địađiểm du lịch chủ yếu nhằm mục đích nâng cao nhận thức với môitrường xung quanh, tham gia vào các hoạt động thư giãn, giải trí, thểthao, văn hoá kèm theo việc tiêu thụ những giá trị tự nhiên, kinh tế,dịch vụ và qua đêm tại cơ sở lưu trú của ngành du lịch”

Với khách du lịch, chúng ta cũng có thể chia thành 2 thành phần 

Trang 34

+ Khách du lịch quốc tế: Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam (cụthể ở một địa phương nào đó của Việt Nam) là những người đi rakhỏi môi trường sống thường xuyên của một nước đang thườngtrú đến Việt Nam trong thời gian ít hơn 12 tháng với mục đích củachuyến đi không phải để tiến hành các hoạt động nhằm đem lạithu nhập và kiếm sống ở Việt Nam.

+ Khách du lịch trong nước: Khách du lịch trong nước là nhữngngười đi ra khỏi môi trường sống thường xuyên của mình để đếnmột nơi khác ở trong nước với thời gian liên tục ít hơn 12 tháng vàmục đích chính của chuyến đi để thăm quan, nghỉ ngơi, vui chơigiải trí hay các mục đích khác ngoài việc tiến hành các hoạt độngnhằm đem lại thu nhập và kiếm sống ở nơi đến

2.3 Khái niệm khu du lịch, địa điểm du lịch

với nội dung như sau: Khu du lịch là khu vực có ưu thế về tài nguyên

du lịch, được quy hoạch, đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đadạng của khách du lịch Khu du lịch bao gồm khu du lịch cấp tỉnh vàkhu du lịch quốc gia

- Điểm đến du lịch: Theo nhà nghiên cứu Rubies, 2001 thì điểm đến

du lịch được định nghĩa là một khu vực địa lý trong đó có chứa đựng

một nhóm các nguồn lực về du lịch và các yếu tố thu hút, cơ sở hạtầng, thiết bị, các nhà cung câng cấp dịch vụ, các lĩnh vực hỗ trợkhác và các tổ chức quản lý mà họ tương tác và phối hợp các hoạtđộng để cung cấp cho du khách các trải nghiệm mà họ mong đợi tạiđiểm đến mà họ lực nhọn

2.4 Khái niệm lựa chọn điểm đến du lịch

Theo Hwangetal (2006): “Lựa chọn điểm đến du lịch là một quá trình

mà một khách du lịch tiềm năng lựa chọn một điểm đến từ một tập

Trang 35

hợp các điểm đến nhằm mục đích thực hiện nhu cầu liên quan đếnhoạt động đi du lịch của họ”.

2.5 Khái niệm quyết định lựa chọn điểm đến du lịch của khách

Um và Crompton (1990) cho rằng: “Quyết định lựa chọn điểm đến dulịch là giai đoạn lựa chọn một điểm đến du lịch từ tập các điểm đến

mà phù hợp với nhu cầu của khách du lịch”

Theo Hwang (2006): “Quyết định lựa chọn điểm đến du lịch là giaiđoạn mà khách du lịch đưa ra quyết định cuối cùng của mình về sựlựa chọn điểm đến, có nghĩa là khách du lịch chọn một điểm đếnnằm trong tập hợp những điểm đến thay thế có sẵn đã được tìm hiểu

ở các giai đoạn trước, và trở thành một người tiêu dùng thực sự tronglĩnh vực du lịch”

CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Tiếp cận nghiên cứu

3.1.1 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu định tính: Căn cứ các tài liệu đã nghiên cứucũng như kế thừa các nghiên cứu khảo sát từ đó rút ra các yếu tố cơbản tác động đến việc lựa chọn điểm đến du lịch của sinh viên đạihọc Thương mại Nội dung thảo luận nhóm dựa trên các biến quansát và cơ sở lý thuyết để thiết lập bảng câu hỏi sơ bộ, sau đó thảoluận để điều chỉnh nội dung, sửa chữa và bổ sung những câu hỏichưa đầy đủ Sau khi đã hiệu chỉnh lại thang đo bằng thảo luậnnhóm, bảng câu hỏi sẽ được dùng để phỏng vấn thử rồi tiếp tục điềuchỉnh để hoàn chỉnh bảng câu hỏi phỏng vấn

Phương pháp nghiên cứu định lượng: Nhóm nghiên cứu tiến hànhbằng phương pháp khảo sát, sẽ đưa ra thống kê nhằm phản ánh sốlượng, đo lường và diễn giải mối quan hệ giữa các nhân tố thông quacác quy trình: Xác định mô hình nghiên cứu, tạo bảng hỏi, thu thập

Trang 36

và xử lý dữ liệu Nhóm nghiên cứu sẽ không tham gia vào khảo sátnên dữ liệu sẽ không bị lệch theo hướng chủ quan.

3.2 Phương pháp chọn mẫu, thu thập và xử lý dữ liệu

Nghiên cứu được thực hiện qua 2 bước: Nghiên cứu sơ bộ (định tính)

và nghiên cứu chính thức (định lượng) Nghiên cứu sơ bộ nhằm điềuchỉnh và bổ sung các thang đo về thành phần ảnh hưởng đến quyếtđịnh lựa chọn địa điểm du lịch của sinh viên Đại học Thương mại.Nghiên cứu chính thức nhằm thu thập, phân tích dữ liệu khảo sát

và chi phí

 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:

- Phương pháp thu thập số liệu:

+ Với nghiên cứu định tính: Phương pháp phỏng vấn-phươngpháp thu thập dữ liệu chủ yếu trong nghiên cứu định tính.Công cụthu thập dữ liệu là bảng hỏi cấu trúc gồm các câu hỏi chuyên sâu, cụthể về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn địa điểm dulịchcủa sinh viên Đại học Thương mại Câu trả lời sẽ được nhómnghiên cứu tổng hợp dưới dạng thống kê

+ Với nghiên cứu định lượng: Sử dụng phương pháp khảo sátbằng bảng hỏi tự quản lý được xây dựng bằng phần mềm GoogleForm và gửi qua Email, Facebook của các mẫu khảo sát là sinh viêntrường Đại học Thương mại Dữ liệu sau khi thu thập được làm sạch

và đánh giáphân phối chuẩn sẽ được phân tích bằng phần mềm SPSS

để đánh giá chất lượng thang đo, sự phù hợp củamô hình và kiểm

Trang 37

định giả thiết mối quan hệ giữa các biếnđộc lập và biến phụ thuộctrong mô hình nghiên cứu.

+ Ngoài ra, dữ liệu còn được thu thập thông qua dữ liệu sơ cấp làcác bài nghiên cứu của các tác giả đi trước, các bài báo, tạp chí khoahọc…

- Xử lý dữ liệu:

+ Sử dụng phần mềm SPSS với công cụ phân tích thống kê môtả

+ Phân tích độ tin cậy Cronbach’s anpha

+ Phân tích nhân tố khám phá EFA

+ Phân tích tương quan và phân tích hồi quy để nhập và phântích dữ liệu đã thu được

3.3 Xử lý và Phân tích dữ liệu

 Nghiên cứu định tính

- Mã hoá dữ liệu:

+ Mục đích: Nhận dạng các dữ liệu, mô tả dữ liệu và tập hợp các

dữ liệu nhằm phục vụ xác định mối quan hệ giữa các dữ liệu sau này

- Tạo nhóm thông tin:

+ Mục đích: Nhằm phân tích mối quan hệ giữa các nhóm thôngtin

- Kết nối dữ liệu:

+ Mục đích: Nhằm so sánh được kết quả quan sát với kết quảđược mong đợi cũng như giải thích được khoảng cách nếu có giữa hailoại kết quả này

 Nghiên cứu định lượng:

- Phân tích thống kê mô tả

+ Phân tích thống kê mô tả là kĩ thuật phân tích đơn giản nhấtcủa một nghiên cứu định lượng Bất kì một nghiên cứu định lượng

Trang 38

nào cũng tiến hành các phân tích này, ít nhất là để thống kê về đốitượng điều tra.

- Các phân tích chuyên sâu khác

+ Phân tích độ tin cậy Cronbach’s anpha

+ Các biến quan sát có tiêu chuẩn khi chọn thang đo đó là hệ sốCronbach’s Alpha từ 0,6 trở lên, nhỏ hơn 1 và hệ số tương quan biếntổng lớn hơn 0,3

+ Phân tích nhân tố khám phá EFA

 Phân tích nhân tố dựa vào chỉ số Eigenvalue để xác định sốlượng các nhân tố

 EFA xem xét mối quan hệ giữa các biến ở tất cả các nhóm(các nhân tố) khác nhau nhằm phát hiện ra những biến quansát tải lên nhiều nhân tố hoặc các biến quan sát bị phân sainhân tố từ ban đầu

+ Phân tích hồi quy: Là phân tích để xác định quan hệ phụ thuộccủa một biến (biến phụ thuộc) vào một hoặc nhiều biến khác (gọi làbiến phụ thuộc)

CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ

Kết quả nghiên cứu: Sau khi lập phiếu khảo sát và phiếu phỏng vấn, nhóm nghiên cứu tiến hành khảo sát cũng như phỏng vấn với các sinh viên của trường Đại học Thương mại

Mã hóa dữ liệu:

Địa điểm du

lịch

H1.1 Nơi nổi tiếng với các món ăn truyền

thống là nơi mà tôi muốn đến

H1.2 Tôi chọn nơi có bãi biển đẹp, sạch sẽ.H1.3 Tôi chọn nơi có văn hóa hấp dẫn

H1.4 Tôi muốn đến một điểm đến an toàn

Trang 39

H1.5 Tôi muốn đến nơi có không khí trong

chọn địa điểm có bãi biển

Kinh tế H3.1 Tôi muốn đến nơi có chi phí phù hợp với

khả năng chi trả của tôi

H3.2 Điều kiện kinh tế cá nhân là yếu tố

quan trọng để tôi quyết định chọn địađiểm du lịch

H3.3 Tôi chọn địa điểm du lịch có nhiều ưu

đãi về giá cả

Xu hướng du

lịch

H4.1 Tôi chọn địa điểm du lịch có vị trí xếp

hạng cao trên các trang về xu hướng dulịch

H4.2 Xu hướng du lịch xanh là yếu tố giúp tôi

chọn địa điểm du lịch

H4.3 Xu hướng du lịch phiêu lưu là yếu tố

giúp tôi quyết định lựa chọn địa điểm dulịch

Mục đích H5.1 Tôi chọn địa điểm giúp tôi có thêm trải

nghiệm về các nền văn hóa khác nhau.H5.2 Tôi chọn địa điểm giúp tôi nghỉ ngơi, thư

Trang 40

giãn sau nhiều ngày học tập vất vả.H5.3 Tôi muốn trải nghiệm cảm giác phiêu

lưu, mạo hiểm tại nơi mà tôi du lịch

H5.4 Tôi muốn khám phá vẻ đẹp tài nguyên

thiên nhiên ở địa điểm du lịch

H5.5 Tôi chọn địa điểm du lịch giúp tôi học

hỏi, năng cao, cập nhật kiến thức

H6.3 Thầy cô gợi ý các địa điểm du lịch có

văn hóa độc đáo

Truyền thông H7.1 Địa điểm được giới thiệu nhiều trên

sách báo điện tử thu hút sự chú ý củatôi

H7.2 Tôi thường chọn các địa điểm được

quảng cáo trên các trang du lịch uy tín.H7.3 Địa điểm được giới thiệu nhiều trên

sách báo điện tử thu hút sự chú ý củatôi

Ngày đăng: 22/12/2021, 08:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Mô hình nghiêncứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn địa điểm du lịch của sinh viên Đại học Thương - BÀI THẢO LUẬN PPNCKHYếu tố ảnh hưởng quyết định lựa chọn điểm du lịch của sinh viên TMU
Hình 1 Mô hình nghiêncứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn địa điểm du lịch của sinh viên Đại học Thương (Trang 30)
Bảng 1.2. Ý định đi dulịch của mẫu nghiêncứu - BÀI THẢO LUẬN PPNCKHYếu tố ảnh hưởng quyết định lựa chọn điểm du lịch của sinh viên TMU
Bảng 1.2. Ý định đi dulịch của mẫu nghiêncứu (Trang 46)
Bảng 3.1. Sinh viên các khoa - BÀI THẢO LUẬN PPNCKHYếu tố ảnh hưởng quyết định lựa chọn điểm du lịch của sinh viên TMU
Bảng 3.1. Sinh viên các khoa (Trang 47)
Bảng 4.1. Thời gian chuyến dulịch gần đây nhất - BÀI THẢO LUẬN PPNCKHYếu tố ảnh hưởng quyết định lựa chọn điểm du lịch của sinh viên TMU
Bảng 4.1. Thời gian chuyến dulịch gần đây nhất (Trang 48)
Theo bảng thống kê cho thấy, đa số sinh viên Đại học Thương mại có chuyến du lịch gần đây nhất vào 1 năm trước (52,3%) bởi khi đó tình hình dịch bệnh ổn định và cho phép, đứng thứ 2 là khoảng thời gian từ 4-6 tháng trước (14,8%), sau đó là 1-3 tháng trước - BÀI THẢO LUẬN PPNCKHYếu tố ảnh hưởng quyết định lựa chọn điểm du lịch của sinh viên TMU
heo bảng thống kê cho thấy, đa số sinh viên Đại học Thương mại có chuyến du lịch gần đây nhất vào 1 năm trước (52,3%) bởi khi đó tình hình dịch bệnh ổn định và cho phép, đứng thứ 2 là khoảng thời gian từ 4-6 tháng trước (14,8%), sau đó là 1-3 tháng trước (Trang 48)
4.2.1.5 Anh/chị thích nhất loại hình dulịch nào? - BÀI THẢO LUẬN PPNCKHYếu tố ảnh hưởng quyết định lựa chọn điểm du lịch của sinh viên TMU
4.2.1.5 Anh/chị thích nhất loại hình dulịch nào? (Trang 50)
Hình 5.3. biểu đồ cơ cấu sở thích loại hình dulịch - BÀI THẢO LUẬN PPNCKHYếu tố ảnh hưởng quyết định lựa chọn điểm du lịch của sinh viên TMU
Hình 5.3. biểu đồ cơ cấu sở thích loại hình dulịch (Trang 51)
Bảng 6.2. Thời gian - BÀI THẢO LUẬN PPNCKHYếu tố ảnh hưởng quyết định lựa chọn điểm du lịch của sinh viên TMU
Bảng 6.2. Thời gian (Trang 53)
Bảng 6.3. Nhân tố kinh tế - BÀI THẢO LUẬN PPNCKHYếu tố ảnh hưởng quyết định lựa chọn điểm du lịch của sinh viên TMU
Bảng 6.3. Nhân tố kinh tế (Trang 55)
Bảng 6.5. Nhân tố mục đích - BÀI THẢO LUẬN PPNCKHYếu tố ảnh hưởng quyết định lựa chọn điểm du lịch của sinh viên TMU
Bảng 6.5. Nhân tố mục đích (Trang 57)
Bảng 6.6. Nhân tố quy chuẩn chủ quan - BÀI THẢO LUẬN PPNCKHYếu tố ảnh hưởng quyết định lựa chọn điểm du lịch của sinh viên TMU
Bảng 6.6. Nhân tố quy chuẩn chủ quan (Trang 59)
Bảng 4.2.3.1: Kiểm định độ tin cậy thang đo các biếnđộc lập - BÀI THẢO LUẬN PPNCKHYếu tố ảnh hưởng quyết định lựa chọn điểm du lịch của sinh viên TMU
Bảng 4.2.3.1 Kiểm định độ tin cậy thang đo các biếnđộc lập (Trang 64)
Bảng 4.2.4.1: Kiểm định KMO và Bartlett’s Test - BÀI THẢO LUẬN PPNCKHYếu tố ảnh hưởng quyết định lựa chọn điểm du lịch của sinh viên TMU
Bảng 4.2.4.1 Kiểm định KMO và Bartlett’s Test (Trang 69)
Bảng4.2.4.3: Tổng phương sai mà các nhân tố giải thích được - BÀI THẢO LUẬN PPNCKHYếu tố ảnh hưởng quyết định lựa chọn điểm du lịch của sinh viên TMU
Bảng 4.2.4.3 Tổng phương sai mà các nhân tố giải thích được (Trang 71)
Bảng 4.2.4.5: Kiểm định KMO và Bartlett’s Test - BÀI THẢO LUẬN PPNCKHYếu tố ảnh hưởng quyết định lựa chọn điểm du lịch của sinh viên TMU
Bảng 4.2.4.5 Kiểm định KMO và Bartlett’s Test (Trang 73)
Như vậy từ kết quả trên cho thấy sự thay đổi so với mô hình đề xuất ban đầu: Từ 7 nhóm nhân tố có ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn địa điểm du lịch của sinh viên Đại học Thương mại thành 4 nhóm chính - BÀI THẢO LUẬN PPNCKHYếu tố ảnh hưởng quyết định lựa chọn điểm du lịch của sinh viên TMU
h ư vậy từ kết quả trên cho thấy sự thay đổi so với mô hình đề xuất ban đầu: Từ 7 nhóm nhân tố có ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn địa điểm du lịch của sinh viên Đại học Thương mại thành 4 nhóm chính (Trang 75)
Bảng4.2.4.7: Tổng phương sai mà các nhân tố giải thích được trong lần phân tích nhân tố khám phá EFA lần cuối - BÀI THẢO LUẬN PPNCKHYếu tố ảnh hưởng quyết định lựa chọn điểm du lịch của sinh viên TMU
Bảng 4.2.4.7 Tổng phương sai mà các nhân tố giải thích được trong lần phân tích nhân tố khám phá EFA lần cuối (Trang 77)
Bảng4.2.4.8: Kiểm định KMO và Bartlett’s Test biến phụ thuộc Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu qua phần mềm SPSS. - BÀI THẢO LUẬN PPNCKHYếu tố ảnh hưởng quyết định lựa chọn điểm du lịch của sinh viên TMU
Bảng 4.2.4.8 Kiểm định KMO và Bartlett’s Test biến phụ thuộc Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu qua phần mềm SPSS (Trang 78)
Bảng4.2.4.10 : Rút trích nhân tố biến phụ thuộc Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu qua phần mềm SPSS - BÀI THẢO LUẬN PPNCKHYếu tố ảnh hưởng quyết định lựa chọn điểm du lịch của sinh viên TMU
Bảng 4.2.4.10 Rút trích nhân tố biến phụ thuộc Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu qua phần mềm SPSS (Trang 79)
Bảng 4.2.5.1: Phân tích tương quan Person (Nguồn: kết quả xử lý số liệu qua phân mềm SPSS) - BÀI THẢO LUẬN PPNCKHYếu tố ảnh hưởng quyết định lựa chọn điểm du lịch của sinh viên TMU
Bảng 4.2.5.1 Phân tích tương quan Person (Nguồn: kết quả xử lý số liệu qua phân mềm SPSS) (Trang 81)
N1: Môi trường, hình ảnh điểm đến. N2: Xu hướng. - BÀI THẢO LUẬN PPNCKHYếu tố ảnh hưởng quyết định lựa chọn điểm du lịch của sinh viên TMU
1 Môi trường, hình ảnh điểm đến. N2: Xu hướng (Trang 82)
Bảng 4.2.7. 2: Hệ số phân tích hồi quy - BÀI THẢO LUẬN PPNCKHYếu tố ảnh hưởng quyết định lựa chọn điểm du lịch của sinh viên TMU
Bảng 4.2.7. 2: Hệ số phân tích hồi quy (Trang 83)
4.2.8 Đánh giá mức độ phù hợp củamô hình - BÀI THẢO LUẬN PPNCKHYếu tố ảnh hưởng quyết định lựa chọn điểm du lịch của sinh viên TMU
4.2.8 Đánh giá mức độ phù hợp củamô hình (Trang 85)
Hình 3: Mô hình các nhân tố tác động đến quyếtđịnh lựa chọn địa điểm du lịch của sinh viên Đại học Thương mại sau khi chạy hồi quy - BÀI THẢO LUẬN PPNCKHYếu tố ảnh hưởng quyết định lựa chọn điểm du lịch của sinh viên TMU
Hình 3 Mô hình các nhân tố tác động đến quyếtđịnh lựa chọn địa điểm du lịch của sinh viên Đại học Thương mại sau khi chạy hồi quy (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w