Bước 2:Hs trang trí ,xếp đặt theo nhóm và cử người lên giới thiệu trước lớp Bước 3:Hs đóng vai hướng dẫn viên du lịch để nói về cơ quan cuûa tænh mình * Hoạt động 3: VẼ TRANH HS HTT + Mụ[r]
Trang 1- Neõu ủửụùc moọt soỏ vieọc laứm theồ hieọn quan taõm, giuựp ủụừ haứng xoựm laựng gieàng.
- Bieỏt quan taõm, giuựp ủụừ haứng xoựm laựng gieàng baống nhửừng vieọc laứm phuứ hụùp vụựi khaỷ naờng
*KNS:KN Đảm nhận trỏch nhiệm quan tõm, giỳp đỡ hàng xúm trong những việc vừa sức.
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ truyện Chị Thuỷ của em
- Các câu ca dao, tục ngữ, truyện, tấm gơng về chủ đề bài học
III Ph ơng pháp :
- Quan sát, đàm thoại, thảo luận nhóm, luyện tập thc hành
IV Các hoạt động dạy học:
A ổn định:
B Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao phải tham gia việc lớp, việc trờng?
Thuỷ của em (HS CHT)
- Gv kể chuyện ( sử dụng tranh minh hoạ)
- Trong câu chuyện có những nhân vật nào?
- Vì sao bé Viên lại cần sự quan tâm của Thuỷ?
- Thuỷ đã làm gì để bé Viên chơi vui ở nhà?
- Vì sao mẹ bé Viên lại thầm cảm ơn bạn Thuỷ?
- Em biết đợc điều gì qua câu chuyện trên?
- Vì sao phải quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng?
- Gvkl: Ai cũng có lúc khó khăn hoạn nạn, lúc đó rất
cần sự cảm thông giúp đỡ của những ngời xung
quanh Vì vậy không chỉ ngời lớn mà trẻ em cũng cần
quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những
việc làm vừa sức
b Hoạt động 2: Đặt tên cho tranh(HS HTT)
- Gv chia nhóm giao cho mỗi nhóm thảo luận một nội
dung của một bức tranh và đặt tên cho tranh
- Gvkl nội dung từng bức tranh, khẳng định các việc
làm của các bạn nhỏ trong tranh
c Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ
- Chia nhóm 4 và yêu cầu thảo luận bày tỏ thái độ của
các em đối với các quan niệm có liên quan đến nội
- Tham gia việc lớp, việc trờng là quyền và nghĩa vụ của hs
để việc trờng, việc lớp có kết quả tốt đẹp
- Hs nhắc lại đầu bài, ghi tên bài
- Hs theo dõi, quan sát tranh
- Các nhân vật: Thuỷ, bé Vân, mẹ của bé Vân
- Viên còn nhỏ cả nhà đi vắng hết không có ai trông bé Viên,Viên chơi một mình ngoài trời nắng
- Thuỷ nghĩ ra nhiều trò chơi để bé Viên chơi không bị chán
- Vì bạn Thuỷ đã giúp đỡ quan tâm đến bé Viên , chơi với béViên và dạy cho bé Viên biết nhiều điều
- Việc làm của bạn Thuỷ là rất tốt thể hiện quan tâm giúp đỡhàng xóm láng giềng Em cần học tập bạn Thuỷ
- Giúp đỡ, quan tâm đến hàng xóm láng giềng để tình làngnghĩa xóm càng thêm gắn bó
* KNS
- Hs thảo luận nhóm đôi
- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác góp ý kiến
- Hs thảo luận đa ra ý kiến
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung
RUÙT KINH NGHIEÄM
ToaựnTieỏt: 66 LUYEÄN TAÄP
I.Muùc tieõu:
- Bieỏt so saựnh caực khoỏi lửụùng
Trang 2- Biết làm các phép tính vơí số đo khối lượng và vận dụng váo giải toán.
- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một số đố dùng học tập
- 1 hs nêu y/c của bài
- Viết lên bảng 744g…474g và y/c hs so sánh
- Vì sao con biết 744g > 474g
- Vậy khi so sánh các số đo khối lượng chúng ta cũng so
sánh như với các số tự nhiên
- Y/c hs tự làm tiếp các phần còn lại
- Chữa bài
*Bài 2
- Gọi 1 hs đọc đề bài
- Bài toán hỏi gì ?
- Muốn biết mẹ Hà mua tất cả bao nhiêu g kẹo và bánh ta
phải làm như thế nào?
- Số gam kẹo đã biết chưa ?
- Y/c hs làm bài tiếp
*Bài 3
- Gọi 1hs đọc đề bài
- Cô Lan có bao nhiêu đường ?
- Cô đã dùng hết bao nhiêu gam đường
Cô làm gì với số đường còn lại ?
- Bài toán y/c gì ?
- Muốn biết mỗi túi nhỏ có bao nhiêu gam đường chúng ta
phải làm gì ?
- Y/c hs làm bài
*Bài 4(HS HTT)
- Chia hs thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm khoảng 6 hs,
phát cân cho hs và y/c các em thực hành cân các đồ dùng
học tập của mình và ghi lại số cân
-((HS CHT)) Lấy số gam kẹo cộng với số gam bánh
-((HS CHT)) Chưa biết, phải đi tìm
Giải:
Số gam kẹo mẹ Hà mua là:
130 x 4 = 520 (g)Số gam bánh và kẹo mẹ Hà đã mua là:
175 + 520 = 695 (g)Đáp số: 695 g
-((HS CHT)) 1kg đường -((HS CHT)) 400 g đường -((HS CHT)) Chia đều số đường còn lại vào 3 túi
1000 – 400 = 600 (g)Số gam đường trong mỗi túi nhỏ là
600 : 3 = 200 (g ) Đáp số: 200 g
- Thực hành cân
Trang 3* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò
- Về nhà làm bài 1, 2/74 ; 3/75
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
Tập đọc Tiết 27 NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
I MỤC TIÊU
- Đọc đúng,rành mạch;bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẩn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu nội dung:Kim Đồng là một người liên lạc rất nhanh trí,dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường vàbảo vệ cán bộ cách mạng.(trả lời được các CH trong SGK)
- Treo tranh minh hoạ và giới thiệu bài : Tranh vẽ một
chiến sĩ liên lạc đang đưa cán bộ đi làm nhiệm vụ
Người liên lạc này chính là anh Kim Đồng Anh Kim
Đồng tên thật là Nông Văn Dền, sinh năm 1928 ở làng
Nà Mạ, xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao
Bằng Anh là một chiến sĩ liên lạc dũng cảm, thông
minh, nhanh nhẹn, có nhiều đóng góp cho cách mạng
Năm 1943, trên đường đi liên lạc, anh bị trúng đạn của
địch và hi sinh khi mới 15 tuổi Bài tập đọc hôm nay sẽ
giúp các em thấy được sự thông minh, nhanh trí, dũng
cảm của người anh hùng nhỏ tuổi này
- Ghi tên bài lên bảng
* Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, chý ý thay đổi
giọng đọc cho phù hợp với diễn biến của câu
chuyện
+ Đoạn 1 : giọng kể thong thả
+ Đoạn 2 : giọng hồi hộp khi hai bác cháu gặp
Tây đồn
+ Đoạn 3 : giọng Kim Đồng bình thản, tự nhiên
- Nghe GV giới thiệu bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
Trang 4+ Đoạn 4 : giọng vui khi nguy hiểm đã qua.
b) HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ
khó, dễ lẫn
- HD đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó
- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
trong bài Theo dõi HS đọc bài để chỉnh sửa lỗi
ngắt giọng Nếu HS ngắt giọng sai câu nào thì
cho HS đọc lại câu đó cho đúng
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để hiểu nghĩa các
từ khó GV có thể giảng thêm nghĩa của các từ này
nếu thấy HS chưa hiểu
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1
* Hoạt động 2: HD tìm hiểu bài
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp.
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1
- Hỏi: Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì ?
- Hỏi: Tìm những câu văn miêu tả hình dáng
của bác cán bộ
- Hỏi: Vì sao bác cán bộ phải đóng vai một ông
già Nùng ?
- Hỏi: Cách đi đường của hai bác cháu như thế
nào ?
- Giảng : Vào năm 1941, các chiến sĩ cách mạng của
ta đang trong thời kì hoạt động bí mật và bị địch lùng
bắt ráo tiết Chính vì thế, các cán bộ kháng chiến
thường phải cải trang để che mắt địch Khi đi làm
nhiệm vụ phải có người đưa đường và bảo vệ Nhiệm
vụ của các chiến sĩ liên lạc như Kim Đồng rất quan
trọng và cần sự nhanh trí, dũng cảm Kim Đồng đã
thực hiện nhiệm vụ của mình như thế nào ? Chúng ta
cùng tìm hiểu tiếp đoạn 2 và 3 của bài
- Hỏi: Chuyện gì đã xảy ra khi hai bác cháu đi
qua suối ?
- Hỏi: Bọn Tây đồn làm gì khi phát hiện ra bác
- HS đọc các từ cần chú ý phát âm đúng, sau đó mỗi HS đọc 1 câu, tiếpnối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
- Đọc từng đoạn trong bài theo HD của GV
- 4 HS tiếp nối nhau đọc bài theo đoạn, chú ý khi đọc các câu :
- Ông ké ngồi ngay xuống bên tảng đá,/ thản nhiên nhìn bọn lính,/ như người đi đường xa,/ mỏi chân,/ gặp được tảng đá phẳng thì ngồi chốc lát.//
- Bé con / đi đâu sớm thế ? // (Giọng hách dịch)
- Đón thầy mo này về cúng cho mẹ ốm.// (Giọng bình tĩnh, tự
nhiên)
- Già ơi! // Ta đi thôi!// Về nhà cháu còn xa đấy.//
Những tảng đá ven đường sáng hẳn lên / như vui trong nắng sớm.//
- Thực hiện yêu cầu của GV
- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc tiếp nối
- Đọc đồng thanh
- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK
- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm
-((HS CHT)) Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ bảo vệ và đưa
bác cán bộ đến địa điểm mới
-((HS CHT)) Bác cán bộ đóng vai một ông già Nùng Bác chống
gậy trúc, mặc áo Nùng đã phai bợt cả hai cửa tay, trông bác nhưngười Hà Quảng đi cào cỏ lúa
-((HS HTT)) HS thảo luận cặp đôi, sao đó đại diện HS trả lời : Vì đây là
vùng dân tộc Nùng sinh sống, đóng giả làm người Nùng, bác cán bộ sẽ hoà đồng với mọi người, địch sẽ tưởng bác là người địa phương và không nghi ngờ
-((HS HTT)) Kim Đồng đi đằng trước, bác cán bộ lững thững
theo sau Gặp điều gì đáng ngờ, người đi trước làm hiệu, người
đi sau tránh vào ven đường
- Nghe giảng, sau đó 1 HS đọc lại đoạn 2, 3 trước lớp, cả lớp đọcthầm
-((HS HTT)) Hai bác cháu gặp Tây đồn đem lính đi tuần.
-((HS CHT)) Chúng kêu ầm lên.
Trang 5caùn boô ?
- Khi qua suoâi, hai baùc chaùu gaịp Tađy ñoăn ñem
lính ñi tuaăn, theâ nhöng nhôø söï thođng minh,
nhanh trí, duøng cạm cụa Kim Ñoăng maø hai baùc
chaùu ñaõ bình an vođ söï Em haõy tìm nhöõng chi
tieât noùi leđn söï nhanh trí vaø duõng cạm cụa Kim
Ñoăng khi gaịp ñòch?
- Hoûi: Haõy neđu nhöõng phaơm chaât toât cụa Kim
Ñoăng ?
* Hoát ñoông 3: Luyeôn ñóc lái baøi
- GV tieân haønh caùc böôùc töông töï nhö ôû tieât
taôp ñóc tröôùc
-((HS HTT)) Khi gaịp ñòch, Kim Ñoăng bình tónh huyùt saùo ra hieôu
cho baùc caùn boô Khi bò ñòch hoûi, anh bình tónh trạ lôøi chuùng laø ñiñoùn thaăy mo veă cuùng cho mé ñang oâm roăi thađn thieôn giúc baùccaùn boô ñi nhanh vì veă nhaø coøn raât xa
-(HSY) Kim Ñoăng laø ngöôøi duõng cạm, nhanh trí, yeđu nöôùc.
Thöù ba ngaøy 28 Thaùng 11 naím 2017
- Gói hs leđn bạng laøm baøi 1,2/64; 3/65
- Nhaôn xeùt , chöõa baøi
2.Baøi môùi
* Hoát ñoông 1 : Laôp bạng chia 9
Múc tieđu:
- Laôp bạng chia 9 töø bạng nhađn 9
Caùch tieẫn haønh:
- Cho hs laây 1 taâm bìa coù 9 chaâm troøn Hoûi 9 laây 1 laăn baỉng
maây?
- Haõy vieât pheùp tính töông öùng vôùi 9 ñöôïc laây 1 laăn ?
- Tređn taât cạ caùc taâm bìa coù 9 chaâm troøn Hoûi coù bao nhieđu taâm
-((HS CHT)) Baỉng 9
- ((HS CHT)) 9 x 1= 9
Trang 6- Hãy nêu phép tính để tìm số tấm bìa?
- Gv viết lên bảng 9 : 9 = 1
- Cho hs lấy 2 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn Hỏi “9 lấy 2
lần bằng bao nhiêu ?”
- Trên tất cả các tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn Hỏi có tất cả
bao nhiêu tấm bìa?
- Hãy lập phép tính để tìm số tấm bìa
- Viết lên bảng 18 : 9 = 2
- Tiến hành tương tự đối với các trường hợp tiếp theo
- Y/c hs tự học thuộc lòng bảng chia 9
Kết luận : Từ bảng nhân 9, có thể lập thành bảng 9
* Hoạt động 2 : Luyện tập - Thực hành
*Bài1 (cột 1,2,3)
- Bài tập y/c chúng ta làm gì ?
- Y/c hs suy nghĩ, tự làm bài sau đó 2 hs ngồi cạnh nhau đổi
chéo vở để kiểm tra bài của nhau
*Bài 2 (cột 1,2,3)
- Xác định y/c của bài, sau đó y/c hs tự làm bài
- Y/c hs nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- Hỏi: khi đã biết 9 x 5 = 45, có thể ghi ngay kết quả 45 : 9 và
45 : 5 được không? Vì sao?
- Y/c hs giải thích tương tự với các trường hợp còn lại
*Bài 3
- Gọi 1hs đọc đề bài
- Bài toán cho biết những gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Y/c hs suy nghĩ và giải bài toán
*Bài 4 (HS HTT)
- Gọi 1hs đọc đề bài
- Y/c hs tự làm bài
Kết luận :
- Dùng bảng chia 9 trong luyện tập thực hành
* Hoạt động cuối : Củng cố , dặn dò
- Về nhà làm bài 1,2/75 VBT
- Làm bài tập
- Hs cả lớp làm vào vở, 4hs lên bảng làm bài
- ((HS HTT)) Khi đã biết 9 x 5 = 45 có thể ghi
ngay 45 : 9 = 5 và 45 : 5 = 9 Vì nếu lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia
-((HS HTT)) Có 45 kg gạo được chia đều vào 9 túi
vải
-((HS HTT)) Mỗi túi có bao nhiêu kg gạo?
- Hs cả lớp làm vào vở,1hs lên bảng làm bài
Giải:
Mỗi túi có số kg gạo là:
45 : 9 = 5( kg)Đáp số: 5 kg
- Hs cả lớp làm vào vở, 1hs lên bảng làm bài
Giải:
Số túi gạo có là:
45 : 9 = 5 (túi)Đáp số: 5 túi
RÚT KINH NGHIỆM
Chính tả ( nghe - viết)
Tiết:27 Người liên lạc nhỏ
I/ Mục tiêu:
- Nghe-viết đúng bài CT (không mắc quá 5 lỗi);trình bày đúng hìnhthức bài văn xuôi
- Làm đúng BT điền tiếng có vần ay/ây (BT2)
Trang 7- Làm đúng BT (3) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
Hoạt động 1 Giới thiệu bài:
Mục tiêu : giúp HS nắm được nội dung yêu cầu của bài học.
GV ghi đề bài:
Y/C HS đọc đề bài
Hoạt động 2 Hướng dẫn HS viét chính tả
Mục tiêu : Giúp HS nghe và viết lại chính xác - Nghe và viết lại
chính xác đoạn từ Sáng hôm ấy …lững thững đằng sau trong bài
Người liên lạc nhỏ
- GV đọc mẫu đoạn văn Người liên lạc nhỏ
-Y/C 1 HS đọc lại
+HD HS tìm hiểu ND đoạn viết
-Đoạn văn có những nhân vật nào?
+HD HS trình bày
-Đoạn văn có mấy câu ?
Trong đoạn văn những chữ nào phải viết hoa ? Vì Sao? Lời của
nhân vật phải viết như thế nào ?
Những dấu câu nào được sử dụng trong đoạn văn ?
+ HD HS viết từ khó
Y/C HS nêu từ khó ,dễ lẫn trong khi viết tả ?
-Y/C Hs đọc và viết các từ vừa tìm được
GV theo dõi và chỉnh sửa cho HS
+ HS viết chính tả
GV đọc cho HS viết theo đúng Y/C
GV đọc HS Soát lỗi
- GV thu 7-10 bài chấm và NX
Hoạt động 3 HD HS làm bài tập chính tả
Mục tiêu:
- Giúp HS Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt Làm đúng
các bài tập chính tả phân biệt ay /ây ,l / n hoặc i /iê
Bài 2: (HS CHT)
Gọi 1 HS đọc Y/C của bài
Y/C HS tự làm bài
Y/C HS nhận xét bài trên bảng
GV kết luận
Bài 3 b(HS HTT)
Gọi 1 HS đọc Y/C của bài
Y/C HS tự làm bài
Y/C HS nhận xét bài trên bảng
GV kết luận
-HS theo dõi -2 HS đọc đề bài
-HS lắng nghe -1HS đọc lại cả lớp theo dõi
HS nghe đọc viết lại bài thơ
HS đổi vở cho nhau và dùng viết chì để soát lỗi cho nhau
1HS đọc
3 HS lên bảng làm bài HS làm vào VBT
HS NX cả lớp theo dõi và tự sửa lỗi của mình.1HS đọc
3 HS lên bảng làm bài HS làm vào VBT
Trang 8Hoạt động 4 :Củng cố dặn dò
Mục tiêu : Giúp HS củng cố lại bài học.
* Hoạt động 1: Xác định yc và kể mẫu
- Gọi HS đọc yêu cầu của phần kể chuyện
- Hỏi : Tranh 1 minh hoạ điều gì ?
- Hỏi : Hai bác cháu đi đường như thế nào?
- Hãy kể lại nội dung của tranh 2
- Yêu cầu HS quan sát tranh 3, và hỏi: Tây đồn
hỏi Kim Đồng điều gì ? Anh đã trả lời chúng ra
sao ?
- Hỏi : Kết thúc của câu chuyện như thế nào ?
* Hoạt động 2: Kể theo nhóm
- Chia HS thành nhóm nhỏ và yêu cầu HS kể
chuyện theo nhóm
* Hoạt động 3: Kể trước lớp
- Yêu cầu HS kể
- Tuyên dương HS kể tốt
- Dựa vào các tranh sau, kể lại toàn bộ câu chuyện Người liên lạc nhỏ.
- ((HS CHT)) Tranh 1 minh hoạ cảnh đi đường của hai bác cháu -((HS CHT)) Kim Đồng đi đằng trước, bác cán bộ đi sau Nếu
thấy có điều gì đáng ngờ thì người đi trước ra hiệu cho người đisau nấp vào ven đường
-((HS HTT)) 1 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét: trên đường đi, hai
bác cháu gặp Tây đồn đi tuần Kim Đồng bình tĩnh ứng phó vớichúng, bác cán bộ ung dung ngồi lên tảng đá như người bị mỏi chânngồi nghỉ
-((HS HTT)) Tây đồn hỏi kim Đồng đi đâu, anh trả lời chúng là
đi mời thầy mo về cúng cho mẹ đang bị ốm rồi giục bác cán bộlên đường kẻo muộn
-((HS HTT)) Kim Đồng đã đưa bác cán bộ đi an toàn Bọn Tây
đồn có mắt mà như thong manh nên không nhận ra bác cán bộ
- Mỗi nhóm 4 HS Mỗi HS chọn kể lại đoạn truyện mà mìnhthích HS trong nhòm theo dõi và góp ý cho nhau
- 2 nhóm HS kể trước lớp, cả lớp theo dõi, nhận xét và bình chọnnhóm kể hay nhất
Củng cố dặn dò
- GV : Phát biểu cảm nghĩ của em về anh Kim Đồng
- Nhận xét tiết học và dặn dò HS chuẩn bị bài - 2 đến 3 HS trả lời.
Trang 9RÚT KINH NGHIỆM
Thứ tư ngày 29 tháng 11 năm 2017
- Gọi hs đọc thuộc lòng bảng chia9
- Gọi hs lên bảng làm bài 1,2/75 VBT
- 1hs nêu y/c của bài
- Y/c hs suy nghĩ và tự làm phần a)
- Khi đã biết 9 x 6 = 54, có thể ghi ngay kết quả 54 : 9
được không, vì sao?
- Y/c hs giải thích tương tự với các trường hợp còn lại
- Y/c hs đọc từng cặp phép tính trong bài
- Cho hs tiếp phần b)
*Bài 2
- Y/c 1hs nêu y/c của bài
- Y/c hs nêu cách tìm số bị chia, số chia, thương rồi làm bài
- Chữa bài
*Bài 3
- Gọi 1hs đọc đề bài
- Bài toán cho ta biết những gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Bài toán này giải bằng mấy phép tính?
- Phép tính thứ nhất đi tìm gì ?
- Phép tính thứ hai tìm gì ?
-Y /c hs trình bày bài giải
*Bài 4
- Bài tập y/c chúng ta làm gì ?
- Hình a) có tất cả bao nhiêu ô vuông ?
- Muốn tìm 1/9 số ô vuông có trong hình a) ta phải làm như
- Hs cả lớp làm vào vở bài tập, 4 hs lên bảng làm bài
- Có thể ghi ngay 54 : 9 =6 Vì nếu lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia
- Hs làm bài vào vở, 2hs ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
- Hs cả lớp làm vào vở,1hs lên bảng làm
-((HS CHT)) Số nhà phải xây là 36 ngôi nhà -((HS CHT)) Số nhà xây được là1/9 số nhà -((HS CHT)) Số nhà còn phải xây
- (HsG) Giải bằng hai phép tính
Tìm số ngôi nhà đã xây được
-) Tìm số ngôi nhà còn phải xây
Giải:
Số ngôi nhà đã xây được là:
36 :9 = 4 (nhà)Số ngôi nhà cần phải xây là:
36 – 4 = 32 ( nhà)Đáp số : 32 nhà
-((HS CHT)) Tìm 1/9 số ô vuông có trong mỗi hình -((HS CHT))18 ô vuông
-((HS CHT)) Lấy 18 : 9 = 2 ( ô vuông )
Trang 10thế nào?
- Hướng dẫn hs tô màu vào hai ô vuông trong hình a)
- Tiến hành tương tự với phần b)
Kết luận :
Muốn tìm 1 phần mấy của một số, ta lấy số đó chia cho
số phần
* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò
- Về nhà làm bài 1,2,3/76 VBT
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
Tập đọc
Tiết: 28 NHỚ VIỆT BẮC
I MỤC TIÊU
- Đọc đúng,rành mạch;bước đầu ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ lục bát
- Hiểu ND: ca ngợi đất và người Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi.(Trả lời được các câu hỏi ở SGK)
*TTHCM
II ĐDDH
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
Bảng phụ chép sẵn bài thơ để hướng dẫn học thuộc lòng
- Trong suốt thời kì đấu tranh giành độc lập dân tộc và
kháng chiến chống thực dân Pháp, các cán bộ cách
mạng của ta đã ssoongs và chiến đấu ở chiến khu Việt
Bắc, cùng đồng bào Việt bắc chia ngọt, sẻ bùi đưa
kháng chiến đến thắng lợi năm 1954 (GV chỉ khu Việt
Bắc trên bản đồ : Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Thái
Nguyên, Tuyên Quang, Hà Giang) Năm 1955 Chính
phủ và cán bộ trở về xuôi nhưng trong lòng không
nguôi nỗi nhớ chiến khu, nhớ Việt Bắc Trong hoàn
cảnh đó, nhà thơ Tố Hữu đã sáng tác bài thơ Việt Bắc.
Bài tập đọc hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu một
đoạn trong bài thơ nổi tiếng này
- Ghi tên bài lên bảng
* Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt với giọng tha thiết,
tình cảm, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi cảm, thể hiện sự
tự hào ở đoạn cuối khi nói về người Tây Bắc đánh giặc
giỏi
b) HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Nghe GV giới thiệu bài
- HS nhắc lại đề
- Theo dõi GV đọc mẫu
Trang 11- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, dễ
lẫn
- HD đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó
- Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ trước
lớp Theo dõi HS đọc bài và nhắc HS ngắt nhịp cho
đúng
- Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ khó
- Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc bài lần 2 trước lớp,
mỗi HS đọc một khổ
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Yêu cầu HS đọc đồng thanh bài thơ
* Hoạt động 2: HD tìm hiểu bài
Mục tiêu
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
- Trong bài thơ tác giả có sử dụng cách xưng hô rất
thân thiết là "ta", "mình", em hãy cho biết "ta" chỉ ai,
"mình" chi những ai ?
- Hỏi : Khi về xuôi, người cán bộ nhớ những gì ?
- Khi về xuôi, người cán bộ đã nhắn nhủ với người Việt Bắc
rằng "Ta về, ta nhớ những hoa cùng người", "hoa" trong lời
nhắn nhủ này chính là cảnh rừng Việt Bắc Vậy cảnh rừng
Việt Bắc có gì đẹp ? Hãy đọc thầm bài thơ và tìm những câu
thơ nói nên vẻ đẹp của rừng Việt Bắc?
- Giảng : Với 4 câu thơ, tác giả đã vẽ nên trước mắt chúng ta
một bức tranh tuyệt đẹp về núi rừng Việt Bắc Việt Bắc rực rỡ
với nhiều màu sắc khác nhau như rừng xanh, hoa chuối đỏ,
hoa mơ trắng, lá phách vàng Việt Bắc cũng sôi nổi với tiếng
ve nhưng cũng thật yên ả với ánh trăng thu Cảnh Việt Bắc
đẹp và người Việt Bắc thì đánh giặc thật giỏi Em hãy tìm
những câu thơ cho thấy Việt Bắc đánh giặc giỏi?
- Nhớ người Việt Bắc tác giả không chỉ nhớ những
ngày đánh giặc oanh liệt nhớ vẻ đẹp, nhớ những hoạt
động thường ngày của người Việt Bắc Em hãy tìm
trong bài thơ những câu thơ thể hiện vẻ đẹp của người
Việt Bắc?
- Hỏi : Qua những điều vừa tìm hiểu, bạn nào cho biết
nội dung chính của bài thơ là gì ?
- HS đọc đúng các từ cần chú ý phát âm đã nêu ở Mục tiêu.
- Mỗi HS đọc 2 dòng, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hếtbài Đọc 2 vòng
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV:
- 2 HS đọc bài Chú ý ngắt giọng đúng nhịp thơ :
Ta về,/ mình có nhớ ta/
Ta về,/ ta nhớ / những hoa cùng người.//
Rừng xanh / hoa chuối đỏ tươi/
Đèo cao nắng ánh / dao cài thắt lưng.//
Ngày xuân / mơ nở trắng rừng/
Nhớ người đan nón/chuốt từng sợi dang.//
Nhớ khi / giặc đến / giặc lùng /
Rừng cây núi đá / ta cùng đánh Tây.//
- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm
- 2 HS đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS đọc một khổ thơ trongnhóm
- 2 nhóm thi đọc tiếp nối
- Cả lớp đọc đồng thanh
- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK
-((HS HTT)) "Ta" trong bài thơ chính là tác giả, người sẽ
về dưới xuôi, còn "mình" chỉ người Việt Bắc, người ở lại
-((HS CHT)) Khi về dưới xuôi, người cán bộ nhớ hoa, nhớ
người Việt Bắc
- HS đọc thầm lại khổ thơ đầu và trả lời : Những câu thơ
đó là : Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi ; Ngày xuân mơ nở trắng rừng ; Ve kêu rừng phách đổ vàng ; Rừng thu trăng rọi hoà bình.
- Nghe giảng và nghe câu hỏi, sau đó trả lời : Những câu
thơ cho ta thấy Việt Bắc đấnh giặc giỏi là : Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây ; Núi giăng thành luỹ sắt dày ; Rừng che bộ đội rừng vây quân thù.
-((HS CHT)) Những câu thơ cho thấy vẻ đẹp của người Việt Bắc là : Đèo cao nắng ánh dao cài thắt lưng ; Nhớ người đan nón chuốt từng sợi dang ; Nhớ cô em gái hái măng một mình ; Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung -((HS HTT)) Nội dung chính của bài thơ là cho ta thấy
Trang 12->TTHCM:Ý chí quyết tâm trong thời
kì chống pháp.
- Hỏi : Tình cảm của tác giả đối với con người và cảnh
rừng Việt Bắc như thế nào ?
* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ
- GV yêu cầu cả lớp nhìn bảng đọc đồng thanh bài thơ
- Xoáù dần bài thơ trên bảng và yêu cầu HS đọc sau
mỗi lần xoá
- Yêu cầu HS tự học thuộc lòng bài thơ, sau đó gọi một
số HS đọc trước lớp
- Nhận xét
* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà học thuộc bài thơ, chuẩn bị bài sau
cảnh Việt Bắc rất đẹp, người Việt Bắc cũng rất đẹp vàđánh giặc giỏi
-((HS HTT)) Tác giả rất gắn bó, yêu thương, nhưỡng mộ
cảnh vật và con người Việt Bắc Khi về xuôi, tác giả rấtnhớ Việt Bắc
- Cả lớp đọc đồng thanh
- Đọc bài theo yêu cầu, có thể đọc đồng thanh theo lớp, tổ, nhóm,hoặc đọc cá nhân
- 2 đến 3 HS đọc bài trước lớp, có thể đọc cả bài hoặcđọc một khổ trong bài
RÚT KINH NGHIỆM
TN&XH Tiết: 27 TỈNH (THÀNH PHỐ) NƠI BẠN ĐANG SỐNG
I.MỤC TIÊU:
- Kể tên một số cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế,… ở địa phương
*KNS:Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thơng tin: Quan sát tìm kiếm thơng tin về nơi mình đang sống.
* Hoạt động 1: LÀM VIỆC VỚI SGK
+ Mục tiêu: Nhận biết được một số cơ quan hành chính
cấp tỉnh
+ tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- GV chia mỗi nhóm 4 HS và yêu cầâu các em quan sát
các hình trong SGK trang 52, 53, 54 và nói về những
gì các em quan sát được
- GV có thể đi đến các nhóm và nêu câu hỏi gợi ý: Kể
tên những cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục , y
tế cấp tỉnh trong các hình
Trang 13+ Kết luận:
Ở mỗi tỉnh ( thành phố) đều có các cơ quan: hành chính
văn hoá, giáo dục, y tế… để điều hành công việc, phục vụ
đời sống vật chất, tinh thần và sức khoẻ nhân dân
* Hoạt động 2: NÓI VỀ TỈNH (THÀNH PHỐ) NƠI BẠN
ĐANG SỐNG (HS CHT)
+ Mục tiêu: HS hiểu biết về những cơ quan hành chính văn hoá
+ Cách tiến hành:
Bước 1:
GV yêu cầu HS sưu tầm tranh ảnh, hoạ báo nói về các cơ sở
văn hoá, giáo dục, hành chính, y tế
Bước 2:Hs trang trí ,xếp đặt theo nhóm và cử người lên
giới thiệu trước lớp
Bước 3:Hs đóng vai hướng dẫn viên du lịch để nói về cơ
quan của tỉnh mình
* Hoạt động 3: VẼ TRANH (HS HTT)
+ Mục tiêu: biết vẽ và mô tả sơ lược về bức tranh toàn
cảnh các cơ quan hành chính, y tế … của tỉnh nơi em đang
sống.
+ Cách tiến hành:
Bước 1:
- GV gợi ý cách thể hiện những nét chính về những cơ
quan hành chính, văn hoá… khuyến khích trí tưởng tượng
của HS
Bước 2:
Dán tất cả tranh vẽ lên tường, gọi một số HS mô tả tranh
vẽ (hoặc bình luận tranh vẽ) Nếu có điều kiện thì khuyến
khích các em bằng những phần thưởng
- Hs lấy ảnh đã sưu tầm ở nhà ra bàn
- HS tập trung các tranh ảnh, bài báo, sau đó trang trí, xếpđặt theo nhóm và cử người lên giới thiệu trước lớp
- HS có thể đóng vai hướng dẫn viên du lịch để nóivề các cơ quan của tỉnh mình
*KNS
-HS tiến hành vẽ
RÚT KINH NGHIỆM
Thứ năm, ngày 30 tháng 11 năm 2017
Toán Tiết 69 CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ 1 CHỮ SỐ
I.Mục tiêu:
- Biết đặc tính và tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (chia hết và chia có dư)
- Biết tìm một trong các phần bằng nhaucủa một số và giải toán có liên quan đến phép chia
yêu thích mơn học
II.ĐDDH
III.HĐDH
1 KTBC:
- Gọi hs lên làm bài1,2,3/76VBT
- Nhận xét, sửa bài
2.Bài mới: