1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Đồ án tốt nghiệp) xây dựng ứng dụng hỗ trợ học từ vựng tiếng anh trên android

92 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Ứng Dụng Hỗ Trợ Học Từ Vựng Tiếng Anh Trên Android
Tác giả Nguyễn Minh Hoàng, Phạm Văn Tổng
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Trần Thi Văn
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 6,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng mô tả các thành phần giao diện luyện tập tự chọn .... Bảng mô tả các thành phần giao diện chọn số lần nhắc nhở luyện tập .... Mô tả các thành phần giao diện chọn ngày thông báo luyệ

Trang 1

THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

XÂY DỰNG ỨNG DỤNG HỖ TRỢ HỌC TỪ VỰNG TIẾNG ANH TRÊN ANDROID

GVHD: NGUYỄN TRẦN THI VĂN SVTH: NGUYỄN MINH HOÀNG MSSV: 15110210

SVTH: PHẠM VĂN TỔNG MSSV: 15110336

SKL006761

Tp Hồ Chí Minh, 2019

Trang 2

HCM KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN BỘ MÔN

ANDROID

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CNTT

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ThS NGUYỄN TRẦN THI VĂN

Trang 4

HCM KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN BỘ MÔN

ANDROID

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CNTT

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ThS NGUYỄN TRẦN THI VĂN

Trang 6

KHOA CNTT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên Sinh viên 1: Nguyễn Minh Hoàng MSSV: 15110210

Họ và tên Sinh viên 2: Phạm Văn Tổng MSSV: 15110336

Ngành: Công nghệ Thông tin

Tên đề tài: Xây dựng ứng dụng hỗ trợ học từ vựng tiếng anh trên Android

Họ và tên Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Trần Thi Văn

NHẬN XÉT:

1 Về nội dung đề tài và khối lượng thực hiện:

2 Ưu điểm:

3 Khuyết điểm:

Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2020

Giáo viên hướng dẫn (Ký và ghi rõ họ tên)

i

Trang 7

KHOA CNTT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Họ và tên Sinh viên 1: Nguyễn Minh Hoàng MSSV: 15110210

Họ và tên Sinh viên 2: Phạm Văn Tổng MSSV: 15110336

Ngành: Công nghệ Thông tin

Tên đề tài: Xây dựng ứng dụng hỗ trợ học từ vựng tiếng anh trên Android

Họ và tên Giáo viên phản biện: TS Lê Vĩnh Thịnh

NHẬN XÉT:

1 Về nội dung đề tài và khối lượng thực hiện:

2 Ưu điểm:

3 Khuyết điểm:

Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2020

Giáo viên phản biện (Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 8

Lời đầu tiên, nhóm chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý Thầy,

Cô của khoa Công Nghệ Thông Tin Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM đã truyền thụ những kiến thức, kinh nghiệm quý báu và đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng em được thực hiện đề tài Khóa luận tốt nhiệp này Thứ hai, chúng em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến thầy Nguyễn Trần Thi Văn, người Thầy đã hướng dẫn và chỉ bảo chúng em trong suốt quá trình chúng em thực hiện đề tài khóa luận này Chúng em xin cảm ơn Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM đã tạo một môi trường thuận lợi cho chúng em học tập trong thời gian qua.

Và cũng xin chân thành cảm ơn đến những anh, chị khóa trên và bạn bè

đã ủng hộ và giúp đỡ chúng em trong thời gian này.

Mặc dù chúng em đã cố gắng hoàn thành thật tốt khóa luận tốt nghiệp này, nhưng chắc chắn chúng em sẽ có những thiếu sót không tránh khỏi Nhưng chúng em kính mong nhận được sự cảm thông và những ý kiến đóng góp của quý Thầy Cô và các bạn.

Và cuối cùng, chúng em xin chân thành cảm ơn.

Tp Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2019

Nhóm sinh viên thực hiện:

Nguyễn Minh Hoàng Phạm Văn Tổng

iii

Trang 9

Khoa: CNTT

ĐỀ CƯƠNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

1.3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

1.5 Phân tích những ứng dụng có liên quan

1.4 Kết quả dự kiến đạt được

Trang 10

1 Chương 1: Cơ sở lý thuyết

1.1 Giới thiệu về hệ điều hành Android

1.2 Giới thiệu về những phiên bản của hệ điều hành Android

2 Chương 2: Khảo sát thị trường và xác định yêu cầu

2.1 Khảo sát hiện trạng những ứng dụng liên quan

2.2 Xác định yêu cầu cho ứng dụng

việc

3.2 Usecare diagram

3.3 Sequence diagram

3.4 Thiết kế cơ sở dữ liệu

4.1 Giao diện khởi động

4.2 Giao diện chính

4.3 Giao diện luyện tập tự chọn

4.4 Giao diện tra từ

4.5 Giao diện tùy chỉnh

4.6 Giao diện bài tập nghe

4.7 Giao diện bài tập chọn từ theo nghĩa

4.8 Giao diện bài tập chọn nghĩa theo từ

4.9 Giao diện chọn số lần nhắc nhở luyện tập

4.10 Giao diện chọn ngày thông báo luyện tập

4.11 Giao diện chọn giờ thông báo luyện tập

4.12 Giao diện chi tiết từ

4.13 Giao diện thêm từ

5 Chương 5: Cài đặt và kiểm thử

5.1 Cài đặt ứng ụng và kiểm thử các màn hình chính

5.2 Tổng hợp kết quả kiểm thử

v

Trang 11

6 Tài liệu tham khảo

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN

23/9-29/9 - Tìm hiểu về hệ điều hành Android và các ứng 1

dụng tương tự đề tài (Tuần 1)

- Tìm hiểu về SQLite 30/9-6/10 - Tìm hiểu, phân tích thị trường và những ứng 2

dụng có liên quan.

(Tuần 2,3,4)

- Xác định yêu cầu cho ứng dụng

- Thiết kế Usecase

3 7/10-20/10 - Thiết kế cơ sở dữ liệu

21/10-10/11 - Thiết kế, chỉnh sửa giao diện

4

- Thiết kế chức năng (Tuần 5,6,7)

11/11- 1/12 - Thiết kế giao diện

5

- Thiết kế chức năng (Tuần 8,9,10)

2/12-8/12 - Xử lý chức năng nghe từ

6

- Xử lý chức năng tìm kiếm từ (Tuần 11)

9/12-15/12 - Xử lý chức năng làm bài kiểm tra

7

- Sửa các lỗi của ứng dụng (Tuần 12)

16/12-28/12 - Chỉnh sửa các lỗi của ứng dụng

- Hoàn thiện các chức năng 8

Trang 12

MỤC LỤC

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN i

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN ii

LỜI CẢM ƠN iii

ĐỀ CƯƠNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP iv

MỞ ĐẦU 10

CƠ SỞ LÝ THUYẾT 12

1.1 GIỚI THIỆU VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH ANDROID 12

1.1.1 Giới thiệu về hệ điều hành Android 12

1.1.2 Giới thiệu về những phiên bản của hệ điều hành Android 12

1.1.3 Lý thuyết về hệ điều hành Android 13

1.1.4 Ưu điểm và nhược điểm của hệ điều hành Android 14

1.1.5 Thực trạng hiện nay của hệ điều hành Android 15

1.2 GIỚI THIỆU VỀ SQLITE 15

1.2.1 Giới thiệu về SQLite 15

1.2.2 Các chức năng chính của SQLite 15

1.2.3 Những lợi ích và hạn chế của SQLite 18

KHẢO SÁT THỊ TRƯỜNG VÀ XÁC ĐỊNH YÊU CẦU 19

2.1 KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG NHỮNG ỨNG DỤNG LIÊN QUAN 19

2.1.1 Ứng dụng Duolingo 19

2.1.2 3000 từ vựng tiếng Anh thông dụng 23

2.1.3 6000 từ vựng phổ biến 25

2.2 XÁC ĐỊNH YÊU CẦU CHO ỨNG DỤNG 27

2.2.1 Yêu cầu chức năng 27

2.2.2 Yêu cầu phi chức năng 27

PHÂN TÍCH YÊU CẦU VÀ THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 29

3.1 MÔ TẢ CÔNG VIỆC 29

3.1.1 Yêu cầu nghiệp vụ của người dùng 29

3.1.2 Các quy định / Công thức liên quan 30

3.2 USECASE DIAGRAM 31

2

Trang 13

3.3 SEQUENCE DIAGRAM 32

3.3.1 Chức năng luyện tập ngẫu nhiên 32

3.3.2 Chức năng luyện tập tùy chọn 33

3.3.3 Chức năng tra từ 34

3.3.4 Chức năng thêm từ mới 35

3.4.5 Chức năng xóa từ 36

3.4.6 Chức năng thêm vào danh sách yêu thích 37

3.4.7 Chức năng lập lịch luyện tập 38

3.4 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 39

3.4.1 Mô hình cơ sở dữ liệu 39

3.4.2 Bảng mô tả các thuộc tính của cơ sở dữ liệu 39

THIẾT KẾ GIAO DIỆN VÀ XỬ LÝ 41

4.1 GIAO DIỆN KHỞI ĐỘNG 41

4.1.1 Màn hình giao diện khởi động 41

4.1.2 Mô tả thành phần giao diện 41

4.2 GIAO DIỆN CHÍNH 42

4.2.1 Màn hình giao diện chính 42

4.2.2 Mô tả thành phần giao diện và các xử lý 43

4.3 GIAO DIỆN LUYỆN TẬP TỰ CHỌN 44

4.3.1 Màn hình giao diện luyện tập tự chọn 44

4.3.2 Mô tả thành phần giao diện và các xử lý 45

4.4 GIAO DIỆN TRA TỪ 47

4.4.1 Màn hình giao diện tra từ 47

4.4.2 Mô tả thành phần giao diện và các xử lý 48

4.5 GIAO DIỆN TÙY CHỈNH 50

4.5.1 Màn hình giao diện tùy chỉnh 50

4.5.2 Mô tả thành phần giao diện và các xử lý 51

4.6 GIAO DIỆN BÀI TẬP NGHE 53

4.6.1 Màn hình bài tập nghe 53

4.6.2 Mô tả thành phần giao diện và các xử lý 54

Trang 14

4.7 GIAO DIỆN BÀI TẬP CHỌN TỪ THEO NGHĨA 55

4.7.1 Màn hình giao diện chọn từ theo nghĩa 55

4.7.2 Mô tả thành phần giao diện và các xử lý 56

4.8 GIAO DIỆN BÀI TẬP CHỌN NGHĨA THEO TỪ 57

4.8.1 Màn hình giao diện chọn nghĩa theo từ 57

4.8.2 Mô tả thành phần giao diện và các xử lý 58

4.9 GIAO DIỆN CHỌN SỐ LẦN NHẮC NHỞ LUYỆN TẬP 59

4.9.1 Màn hình giao diện chọn số lần nhắc nhở luyện tập 59

4.9.2 Mô tả thành phần giao diện và các xử lý 60

4.10 GIAO DIỆN CHỌN NGÀY THÔNG BÁO LUYỆN TẬP 60

4.10.1 Màn hình giao diện chọn ngày thông báo luyện tập 60

4.10.2 Mô tả thành phần giao diện và các xử lý 61

4.11 GIAO DIỆN CHỌN GIỜ THÔNG BÁO LUYỆN TẬP 61

4.11.1 Màn hình giao diện chọn giờ thông báo luyện tập 61

4.11.2 Mô tả thành phần giao diện và các xử lý 62

4.12 GIAO DIỆN CHI TIẾT TỪ 63

4.12.1 Màn hình giao diện chi tiết từ 63

4.12.2 Mô tả thành phần giao diện và các xử lý 64

4.13 GIAO DIỆN THÊM TỪ 65

4.13.1 Màn hình giao diện thêm từ 65

4.13.2 Mô tả thành phần giao diện và các xử lý 66

CÀI ĐẶT VÀ KIỂM THỬ 67

5.1 CÀI ĐẶT ỨNG DỤNG VÀ KIỂM THỬ CÁC MÀN HÌNH 67

5.1.1 Màn hình khởi động 67

5.1.2 Màn hình giao diện chính 67

5.1.3 Màn hình giao diện luyện tập tự chọn 68

5.1.4 Màn hình giao diện tra từ 70

5.1.5 Màn hình giao tùy chỉnh 70

5.1.6 Màn hình giao diện bài tập nghe 71

5.1.7 Màn hình giao diện bài tập chọn từ theo nghĩa 72

4

Trang 15

5.1.8 Màn hình giao diện chọn nghĩa theo hình 73

5.1.9 Màn hình giao diện số lần nhắc nhở luyện tập 74

5.1.10 Màn hình giao diện chọn ngày thông báo luyện tập 74

5.1.11 Màn hình giao diện chọn giờ thông báo luyện tập 75

5.1.12 Màn hình giao diện chi tiết từ 76

5.1.13 Màn hình giao diện thêm từ 76

5.2 TỔNG HỢP KẾT QUẢ KIỂM THỬ 78

KẾT LUẬN 79

1 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 79

2 ƯU ĐIỂM 79

3 HẠN CHẾ 79

4 HƯỚNG PHÁT TRIỂN 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

Trang 16

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1 Bảng phân tích những ứng dụng liên quan 11

Bảng 2: 1.1 Bảng các phiên bản của hệ điều hành Android 12

Bảng 3: 1.2 Bảng thị phần Adroid năm 2016 và năm 2017 15

Bảng 4: 3.1 Yêu cầu chức năng nghiệp vụ của người dùng 29

Bảng 5: 3.2 Bảng các quy định / công thức liên quan 30

Bảng 6: 3.3 Bảng mô tả các thuộc tính Words 39

Bảng 7: 3.4 Bảng mô tả các thuộc tính của chủ đề 40

Bảng 8: 3.5 Bảng mô tả các thuộc tính của Question 40

Bảng 9: 4.1 Bảng mô tả các thành phần giao diện khởi động 41

Bảng 10: 4.2 Bảng mô tả các thành phần giao diện chính 43

Bảng 11: 4.3 Bảng mô tả các xử lý 43

Bảng 12: 4.4 Bảng mô tả các thành phần giao diện luyện tập tự chọn 45

Bảng 13: 4.5 Bảng mô tả các xử lý 45

Bảng 14: 4.6 Bảng mô tả các thành phần giao diện tra từ 48

Bảng 15: 4.7 Bảng mô tả các xử lý 49

Bảng 16: 4.8 Bảng mô tả các thành phần giao diện tùy chỉnh 51

Bảng 17: 4.9 Bảng mô tả các xử lý 52

Bảng 18: 4.10 Bảng mô tả các thành phần giao diện bài tập nghe 54

Bảng 19: 4.11 Bảng mô tả các xử lý 54

Bảng 20: 4.12 Bảng mô tả các thành phần giao diện chọn từ theo nghĩa 56

Bảng 21: 4.13 Bảng mô tả các xử lý 56

Bảng 22: 4.14 Bảng mô tả các thành phần giao diện chọn nghĩa theo từ 58

Bảng 23: 4.15 Bảng mô tả các xử lý 58

Bảng 24: 4.16 Bảng mô tả các thành phần giao diện chọn số lần nhắc nhở luyện tập 60

Bảng 25: 4.17 Bảng mô tả các xử lý 60

Bảng 26: 4.18 Mô tả các thành phần giao diện chọn ngày thông báo luyện tập 61

Bảng 27: 4.19 Bảng mô tả các xử lý 61

Bảng 28: 4.20 Mô tả các thành phần giao diện chọn giờ thông báo luyện tập 62

Bảng 29: 4.21 Bảng mô tả các xử lý 62

6

Trang 17

Bảng 30: 4.22 Bảng mô tả các thành phần giao diện chi tiết từ 64

Bảng 31: 4.23 Bảng mô tả các xử lý 64

Bảng 32: 4.24 Bảng mô tả các thành phần giao diện thêm từ 66

Bảng 33: 4.25 Bảng mô tả các xử lý 66

Bảng 34: 5.1 Bảng kiểm thử màn hình khởi động 67

Bảng 35: 5.2 Bảng kiểm thử màn hình giao diện chính 67

Bảng 36: 5.3 Bảng kiểm thử màn hình giao diện luyện tập tự chọn 68

Bảng 37: 5.4 Bảng kiểm thử màn hình giao diện tra từ 70

Bảng 38: 5.5 Bảng kiểm thử màn hình tùy chỉnh 70

Bảng 39: 5.6 Bảng kiểm thử màn hình giao diện bài tập nghe 71

Bảng 40: 5.7 Bảng kiểm thử màn hình giao diện bài tập chọn từ theo nghĩa 72

Bảng 41: 5.8 Bảng kiểm thử màn hình giao diện chọn nghĩa theo hình 73

Bảng 42: 5.9 Bảng kiểm thử màn hình giao diện sô lần nhắc nhở luyện tập 74

Bảng 43: 5.10 Bảng kiểm thử màn hình giao diện chọn ngày thông báo luyện tập 74

Bảng 44: 5.11 Bảng kiểm thử màn hình giao diện chọn giờ thông báo luyện tập 75 Bảng 45: 5.12 Bảng kiểm thử màn hình giao diện chi tiết từ 76

Bảng 46: 5.13 Bảng kiểm thử màn hình giao diện thêm từ 76

Bảng 47: 5.14 Bảng thống kê kết quả kiểm thử 78

Trang 19

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1: 2.1 Màn hình giao diện đăng nhập 19

Hình 2: 2.2 Màn hình giao diện chính 20

Hình 3: 2.3 Màn hình giao diện học tập 21

Hình 4: 2.4 Giao diện thông tin tài khoản và cài đặt 21

Hình 5: 2.5 Giao diện chính và cài đặt nhắc nhở 23

Hình 6: 2.6 Màn hình giao diện từ yêu thích và từ theo chủ đề 23

Hình 7: 2.7 Giao diện bài tập của 3000 từ vựng tiếng Anh thông dụng 24

Hình 8: 2.8 Một số giao diện của ứng dụng 25

Hình 9: 2.9 Giao diện bài kiểm tra của ứng dụng 26

Hình 10: 3.1 Usecase diagram 31

Hình 11: 3.2 Lược đồ tuần tự của chức năng luyện tập ngẫu nhiên 32

Hình 12: 3.3 Lược đồ tuần tự của chức năng luyện tập tùy chọn 33

Hình 13: 3.4 Lược đồ tuần tự của chức năng tra từ 34

Hình 14: 3.5 Lược đồ tuần tự của chức năng thêm từ mới 35

Hình 15: 3.6 Lược đồ tuần tự của chức năng xóa từ 36

Hình 16: 3.7 Lược đồ tuần tự của chức năng chức năng thêm từ vào danh sách yêu thích 37

Hình 17: 3.8 Lược đồ tuần tự của chức năng lập lịch luyện tập 38

Hình 18: 3.9 Mô hình cơ sở dữ liệu 39

Hình 19: 4.1 Màn hình giao diện khởi động 41

Hình 20: 4.2 Màn hình giao diện chính 42

Hình 21: 4.3 Màn hình giao diện luyện tập tự chọn 44

Hình 22: 4.4 Màn hình giao diện tra từ 47

Hình 23: 4.5 Màn hình giao diện tùy chỉnh 50

Hình 24: 4.6 Màn hình giao diện bài tập nghe 53

Hình 25: 4.7 Màn hình giao diện chọn từ theo nghĩa 55

Hình 26: 4.8 Màn hình giao diện chọn nghĩa theo từ 57

Hình 27: 4.9 Màn hình giao diện số lần nhắc nhở luyện tập 59

Hình 28: 4.10 Màn hình giao diện chọn ngày thông báo luyện tập 60

Trang 20

Hình 29: 4.11 Màn hình giao diện chọn giờ thông báo luyện tập 61 Hình 30: 4.12 Màn hình gai diện chi tiết từ 63 Hình 31: 4.13 Màn hình giao diện thêm từ 65

9

Trang 21

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Ngành Công nghệ thông tin (CNTT) trong thập kỷ qua đã có những bước phát triển mạnh mẽ và nhanh chóng trên thế giới cũng như trong nước Công nghệ thông tin

đã góp phần cho sự phát triển kinh tế của nước ta trong thời kỳ hội nhập và đổi mới.

Công nghệ thông tin đang được sử dụng hầu hết trong tất cả các ngành nghề hiện nay, giúp cải thiện tốc độ và chất lượng, nâng cao hiệu suất trong công việc.

Việc ứng dụng công nghệ thông tin giúp con người tự học thông qua công nghệ ngày càng trở nên hiệu quả và nâng cao hiệu suất học tập của người học một cách nhanh chóng và hiệu quả.

Tuy nhiên, nước ta đang trong thời kỳ hội nhập và đổi mới, việc học tiếng Anh là một điều cần thiết đối với người dân Việt Nam Việc học từ vựng tiếng Anh tốn nhiều thời gian và phải được ôn, luyện hàng ngày mà smartphone hiện nay được sử dụng rộng rãi.

Vì vậy, nhóm chúng em đã nghiên cứu và phát triển đề tài “Xây dựng ứng dụng hỗ trợ học từ vựng tiếng anh trên Android” với mong muốn giúp việc học từ vựng của người dân được trở nên thuận tiện, dễ dàng tiếp thu và có thể trau dồi kiến thức tiếng Anh mỗi ngày để nâng cao kiến thức về tiếng Anh một cách nhanh chóng và chính xác.

Android” với một giao diện thân thiện, sinh động, sử dụng dễ dàng để giúp người học có hứng thú học tập và được học một cách dễ dàng để trau dồi thêm kiến thức từ vựng của mình.

- Tìm hiểu cách xây dựng một ứng dụng Android bằng ngôn ngữ lập trình Java.

Trang 22

4 PHÂN TÍCH NHỮNG ỨNG DỤNG CÓ LIÊN QUAN

Bảng 1 Bảng phân tích những ứng dụng liên quan

Ứng dụng Duolingo 3000 từ vựng tiếng anh 6000 từ vựng thông dụng

thông dụng

sử dụng từ

11

Trang 23

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 GIỚI THIỆU VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH ANDROID

1.1.1 Giới thiệu về hệ điều hành Android

Android là một hệ điều hành dựa trên nền tảng Linux được thiết kế dành cho các thiết bị di động có màn hình cảm ứng như điện thoại thông minh và máy tính bảng Ban đầu, Android được phát triển bởi Tổng công ty Android, với sự hỗ trợ tài chính từ Google và sau này chính thức được Google mua lại vào năm 2005 và tiếp tục phát triển Android trở thành một nền tảng hiệu quả hơn.

Android ra mắt vào năm 2007 cùng với tuyên bố thành lập Liên minh thiết bị cầm tay mở: một hiệp hội gồm các công ty phần mềm và viễn thông với mục tiêu đẩy mạnh các tiêu chuẩn mở cho các thiết bị di động Android chính thức xuất hiện trên thị trường lần đầu tiên vào ngày 22 tháng 10 năm 2008 với sự ra mắt của chiếc điện thoại HTC Dream.

1.1.2 Giới thiệu về những phiên bản của hệ điều hành Android

Lịch sử phiên bản của hệ điều hành di động Android bắt đầu với bản Android beta vào tháng 11 2007 Phiên bản thương mại đầu tiên, Android 1.0, được phát hành vào tháng 9 năm 2008 Android đang được phát triển bởi Google và Open Handset Alliance (OHA), và đã có một số bản cập nhật cho hệ điều hành này kể từ khi ra mắt.

Bảng 2: 1.1 Bảng các phiên bản của hệ điều hành Android

Trang 24

1.1.3 Lý thuyết về hệ điều hành Android

Lập trình Android hiện nay đang thực hiện trên nền Java, ngoài ra cần bộ công cụ phát triển ứng dụng Android SDK để bắt đầu học lập trình Android Có rất nhiều các công cụ cho phép tiến hành lập trình Android như Android Studio, Eclipse, NetBean…

Ở trong đề tài này,nhóm sinh viên làm việc với Android Studio để lập trình Android Do các công cụ để phát triển chương trình càng ngày càng được cập nhật mới và dễ dàng tìm thấy trên các công cụ tìm kiếm hiện nay nên nhóm sinh viên sẽ không trực tiếp đề cập tới quá trình cài đặt các công cụ này.

Các thành phần chính của 1 ứng dụng Android:

- Activity: hiểu một cách đơn giản thì Activity là nền của 1 ứng dụng Khi khởi động 1 ứng dụng Android nào đó thì bao giờ cũng có 1 main Activity được gọi, hiển thị màn hình giao diện của ứng dụng cho phép người dùng tương tác.

update dữ liệu, đưa ra các cảnh báo (Notification) và không bao giờ hiển thị cho người dùng thấy.

dụng để quản lý và chia sẻ dữ liệu giữa các ứng dụng.

13

Trang 25

- Intent: nền tảng để truyền tải các thông báo Intent được sử dụng

để gửi các thông báo đi nhằm khởi tạo 1 Activity hay Service để thực hiện công việc bạn mong muốn.

- Broadcast Receiver: thành phần thu nhận các Intent bên ngoài gửi tới.

phải ngừng hoạt động.

những thành phần chính cấu thành nên ứng dụng Android, bắt buộc phải khai báo trong AndroidManifest.

1.1.4 Ưu điểm và nhược điểm của hệ điều hành Android

nhiều phần mềm không được kiểm soát có chất lượng không tốt hoặc lỗi bảo mật vẫn được sử dụng.

các ứng dụng thật sự tốt.

trình làng như Galaxy S5, Galaxy Note 4, Xperia Z3…, vẫn còn rất nhiều sản phẩm giá rẻ bình thường khác.

- Cập nhật không tự động với tất cả thiết bị Khi một phiên bản hệ điều hành mới ra mắt, không phải tất cả sản phẩm đều được cập nhật, thậm chí nếu muốn trải nghiệm bạn thường xuyên phải mua mới thiết bị.

Trang 26

1.1.5 Thực trạng hiện nay của hệ điều hành Android

Thông qua bảng so sánh thiết bị sử dụng Android qua các năm 2016

và 2017 dưới đây, ta thấy thị phần của Android là lớn nhất và không

ngừng tăng Điều đó chứng tỏ sức cạnh tranh của hệ điều hành Android

là rất lớn và hứa hẹn nhiều triển vọng trong tương lai.

Bảng 3: 1.2 Bảng thị phần Adroid năm 2016 và năm 2017

Operating

1.2 GIỚI THIỆU VỀ SQLITE

1.2.1 Giới thiệu về SQLite

SQLite là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ, khác với các hệ quản trị CSDL khác nó không cần client–server database engine (một dịch vụ, ứng dụng cài đặt đầy đủ thông qua nó kết nối, tương tác với các CSDL), nó được nhúng vào rất nhiều chương trình khác nhau, từ desktop, mobile đến website Hầu hết ngôn ngữ lập trình có các thư viện hỗ trợ kết nối, truy vấn đến SQLite như: PHP, C, Java, C#, JavaScript Nó được nhúng vào các trình duyệt, vào các hệ thống nhúng, hệ điều hành như Android, IOS đều đã nhúng mặc định.

Vì SQLite không cần client–server database engine nên có thể hiểu file CSDL

đã tích hợp mọi thứ, sử dụng ngay mà không cần phải cài đặt thêm thứ gì.

SQLite tương thích với chuẩn SQL.

1.2.2 Các chức năng chính của SQLite

database là SQLite có thể hoạt động như bình thường.

- Không cần máy chủ: như đã nói ở trên, do không cần cài đặt, SQLite cũng

không cần máy chủ như SQL server hay mySQL, không có các

phương thức xác 15

Trang 27

thực, cũng như các cổng liên lạc TCP/IP, tất cả các ứng dụng đều có thể truy cập

vào SQLite.

- Chỉ 1 file chứa database: database của SQLite có thể được đặt ở bất cứ đâu trong bộ nhớ thiết bị Các công cụ cơ sở dữ liệu SQL khác có xu hướng lưu trữ dữ liệu dưới dạng một tập hợp lớn các tệp Thông thường các tệp này nằm ở một vị trí tiêu chuẩn

mà chỉ có chính công cụ cơ sở dữ liệu có thể truy cập Điều này làm cho dữ liệu an toàn hơn, nhưng cũng làm cho nó khó truy cập hơn Một số công cụ cơ sở dữ liệu SQL cung cấp tùy chọn ghi trực tiếp vào đĩa và bỏ qua tất cả các hệ thống tệp cùng nhau Điều này cung cấp hiệu suất bổ sung, nhưng với chi phí thiết lập và bảo trì phức tạp đáng kể.

- Database ổn định và chạy đa nền tảng: Hầu hết các công cụ cơ sở dữ liệu SQL khác yêu cầu bạn kết xuất và khôi phục cơ sở dữ liệu khi chuyển từ nền tảng này sang nền tảng khác và thường khi nâng cấp lên phiên bản phần mềm mới hơn Nhưng với SQLite bạn chỉ cần 1 file data, bạn có thể chạy trên bất cứ nền tảng nào từ x86, x64, linux,

- Gọn nhẹ: Khi được tối ưu hóa về kích thước, toàn bộ thư viện SQLite với mọi thứ được kích hoạt có kích thước nhỏ hơn 500KiB (như được đo trên x86 bằng tiện ích "kích thước" từ bộ biên dịch GNU.) Các tính năng không cần thiết có thể bị vô hiệu hóa trong thời gian biên dịch để tiếp tục giảm kích thước của thư viện dưới 300KiB nếu muốn.

- Cấu trúc lệnh linh động: Hầu hết các công cụ cơ sở dữ liệu SQL sử dụng gõ tĩnh Một kiểu dữ liệu được liên kết với mỗi cột trong một bảng và chỉ các giá trị của kiểu dữ liệu cụ thể đó mới được phép lưu trữ trong cột đó SQLite nới lỏng hạn chế này bằng cách

sử dụng kiểu gõ Trong cách gõ tệp kê khai, kiểu dữ liệu là một thuộc tính của chính giá trị, không phải của cột trong đó giá trị được lưu trữ Do đó, SQLite cho phép người dùng lưu trữ bất kỳ giá trị nào của bất kỳ kiểu dữ liệu nào vào bất kỳ cột nào bất kể loại khai báo của cột đó .

- Bản ghi có thể thay đổi độ dài: Hầu hết các công cụ cơ sở dữ liệu SQL khác được phân bổ một lượng không gian đĩa cố định cho mỗi hàng trong hầu hết các bảng Họ chơi các thủ thuật đặc biệt để xử lý BLOB và CLOB có thể có chiều

16

Trang 28

dài khác nhau Nhưng đối với hầu hết các bảng, nếu bạn khai báo một cột là VARCHAR (100) thì công cụ cơ sở dữ liệu sẽ phân bổ 100 byte dung lượng đĩa

bất kể bạn thực sự lưu trữ bao nhiêu thông tin trong cột đó.

Ngược lại, SQLite chỉ sử dụng lượng không gian đĩa thực sự cần thiết để lưu trữ thông tin liên tiếp Nếu bạn lưu trữ một ký tự trong cột VARCHAR (100), thì chỉ một byte không gian đĩa được sử dụng (Trên thực tế hai byte - có một

số chi phí ở đầu mỗi cột để ghi lại kiểu dữ liệu và độ dài của nó.)

- Mã nguồn mở: Mã nguồn thành SQLite được thiết kế để người lập trình trung bình có thể đọc và truy cập được Tất cả các thủ tục và cấu trúc dữ liệu và nhiều biến tự động được nhận xét cẩn thận với thông tin hữu ích về những gì họ làm.

- Các câu lệnh có thể biến đổi thành lệnh của máy ảo: Mỗi công cụ cơ sở dữ liệu SQL biên dịch mỗi câu lệnh SQL thành một loại cấu trúc dữ liệu nội bộ nào đó sau

đó được sử dụng để thực hiện công việc của câu lệnh Nhưng trong hầu hết các công

cụ SQL, cấu trúc dữ liệu nội bộ là một mạng lưới phức tạp gồm các cấu trúc và đối tượng được liên kết với nhau Trong SQLite, dạng câu lệnh được biên dịch là một chương trình ngắn với ngôn ngữ giống như ngôn ngữ máy Người dùng cơ sở dữ liệu

có thể xem ngôn ngữ máy ảo này bằng cách thêm từ khóa EXPLAIN vào truy vấn.

- Domain mở: Mã nguồn cho SQLite nằm trong miền công cộng Không có khiếu nại về bản quyền được thực hiện trên bất kỳ phần nào của mã nguồn cốt lõi (Tài liệu và mã kiểm tra là một vấn đề khác - một số phần của tài liệu và logic kiểm tra bị chi phối bởi giấy phép nguồn mở.) Tất cả những người đóng góp cho phần mềm lõi SQLite

đã ký các bản khai tuyên bố từ chối bất kỳ lợi ích bản quyền nào trong mã Điều này có nghĩa là bất kỳ ai cũng có thể làm bất cứ điều gì họ muốn một cách hợp pháp với mã nguồn SQLite.

- Các câu lệnh mở rộng của ngôn ngữ SQL: SQLite cung cấp một số cải tiến cho ngôn ngữ SQL thường không được tìm thấy trong các công cụ cơ sở dữ liệu khác Từ khóa EXPLAIN và

gõ bảng kê khai đã được đề cập ở trên SQLite cũng cung cấp các câu lệnh như REPLACE và mệnh

đề ON CONFLICT cho phép kiểm soát bổ sung đối với việc giải quyết các xung đột ràng buộc SQLite

hỗ trợ

17

Trang 29

các lệnh ATTACH và DETACH cho phép nhiều cơ sở dữ liệu độc lập được sử

dụng cùng nhau trong cùng một truy vấn Và SQLite định nghĩa các API cho phép người dùng thêm các hàm SQL mới và đối chiếu các chuỗi 1.2.3 Những lợi ích và hạn chế của SQLite

Với những tính năng kể trên, SQLite thích hợp cho việc sử dụng vào các ứng dụng vừa và nhỏ, đặc biệt là các ứng dụng nội bộ(local) Với các tính năng, cơ sở dữ liệu được xây dựng như app của nhóm thì sử dụng SQLite

vô cùng hợp lý Ngoài ra việc sử dụng SQLite còn có các tiện ích như:

- Thuận tiện trong việc di chuyển dữ liệu Ngoài ra nó còn có các hạn chế như:

Trang 30

KHẢO SÁT THỊ TRƯỜNG VÀ XÁC ĐỊNH YÊU CẦU

2.1 KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG NHỮNG ỨNG DỤNG LIÊN QUAN

2.1.1 Ứng dụng Duolingo

2.1.1.1 Một số giao diện màn hình của ứng dụng Duolingo

Hình 1: 2.1 Màn hình giao diện đăng nhập

19

Trang 31

Hình 2: 2.2 Màn hình giao diện chính

Trang 32

Hình 3: 2.3 Màn hình giao diện học tập

Hình 4: 2.4 Giao diện thông tin tài khoản và cài đặt

21

Trang 33

2.1.1.2 Giới thiệu chức năng của ứng dụng Duolingo

Duolingo cung cấp các bài học viết và chính tả mang tính bao quát, với phần luyện nói cho những người sử dụng ở trình độ cao hơn Chương trình học bao gồm một cây kĩ năng được trò chơi hóa mà người dùng có thể từng bước vượt qua và phần từ vựng nơi bạn có thể luyện các từ mà mình đã học.

Duolingo cũng có phần luyện tập tính thời gian, nơi người dùng được trao 30 giây cùng

20 câu hỏi và nhận được một điểm kinh nghiệm Thử trả lời tất cả câu hỏi trước khi hết thời gian, đồng thời rèn luyện tính phản xạ cũng như tất cả kiến thức bạn học được cùng 7 hay

10 giây bù (phụ thuộc vào độ dài câu hỏi) cho mỗi câu trả lời đúng.

Bởi mục đích của Duolingo là tạo điều kiện để người sử dụng học ngôn ngữ, mỗi kĩ năng (gồm từ 1 tới 10 bài học) có một "thanh độ mạnh" phản ánh ước tính của máy tính đối với trí nhớ của người dùng về một từ hay một cấu trúc ngữ pháp nào đó Sau một khoảng thời gian nhất định, các thanh độ mạnh sẽ nhạt dần, tức là người dùng cần phải làm mới hay học lại bài học đó, hay nghĩa là "tăng cường các

kĩ năng còn yếu" Các khóa học có thể dạy một số lượng từ lên tới 2.000 từ.

2.1.1.3 Ưu điểm và nhược điểm của ứng dụng Duolingo

cóc thì phải trả kim cương là dạng item trong app.

Trang 34

2.1.2 3000 từ vựng tiếng Anh thông dụng

2.1.2.1 Một số giao diện màn hình của ứng dụng 3000 từ vựng

tiếng Anh thông dụng

Hình 5: 2.5 Giao diện chính và cài đặt nhắc nhở

Hình 6: 2.6 Màn hình giao diện từ yêu thích và từ theo chủ đề

23

Trang 35

Hình 7: 2.7 Giao diện bài tập của 3000 từ vựng tiếng Anh thông dụng

2.1.2.2 Giới thiệu chức năng của ứng dụng 3000 từ vựng tiếng Anh thông dụng

- Hỗ trợ các phương pháp luyên tập: luyện nghe, luyện nói và luyện đọc.

2.1.2.3 Ưu điểm và nhược điểm của ứng dụng 3000 từ vựng tiếng Anh

Trang 36

2.1.3 6000 từ vựng phổ biến

2.1.3.1 Một số giao diện màn hình của ứng dụng 6000 từ vựng phổ biến

Hình 8: 2.8 Một số giao diện của ứng dụng

25

Trang 37

Hình 9: 2.9 Giao diện bài kiểm tra của ứng dụng

2.1.3.2 Giới thiệu chức năng của ứng dụng 6000 từ vựng phổ biến

- Nhiều lựa chọn về tốc độ chạy của flashcard để bạn kiểm tra sự ghi nhớ từ.

2.1.3.3 Ưu điểm và nhược điểm của ứng dụng 6000 từ vựng phổ biến

Trang 38

2.2 XÁC ĐỊNH YÊU CẦU CHO ỨNG DỤNG

2.2.1 Yêu cầu chức năng

Lưu trữ:

Yêu cầu chức năng hệ thống

User:

tập 2.2.2 Yêu cầu phi chức năng

2.2.2.1 Liên quan đến người

dùng Tính tiến hóa:

Phần mềm có thể chỉnh sửa và nâng cấp thêm các

tính năng mới Tính tiện dụng:

Giao diện của phần mềm:

27

Trang 39

- Các màn hình chức năng tương tác tốt với nhau, tạo sự thuận tiện cho người dùng.

tương thích:

ảnh hưởng đến sự hoạt động của các phần mềm khác.

Tính tái sử dụng:

lại cho những lần phát triển sau này.

- Các đoạn mã có thể được sử dụng nhiều lần và áp dụng được cho nhiều chương trình khác nhau mà không cần phải thay đổi code quá nhiều.

Trang 40

PHÂN TÍCH YÊU CẦU VÀ THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU

3.1 MÔ TẢ CÔNG VIỆC

3.1.1 Yêu cầu nghiệp vụ của người dùng

Bảng 4: 3.1 Yêu cầu chức năng nghiệp vụ của người dùng

Liên Quan

5 Xem danh sách chủ Tra cứu, kết xuất

đề

danh sách yêu thích

nhân

12 Xem danh sách từ Tra cứu, kết xuất

yêu thích

29

Ngày đăng: 22/12/2021, 06:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: 2.1. Màn hình giao diện đăng nhập - (Đồ án tốt nghiệp) xây dựng ứng dụng hỗ trợ học từ vựng tiếng anh trên android
Hình 1 2.1. Màn hình giao diện đăng nhập (Trang 30)
Hình 2: 2.2. Màn hình giao diện chính - (Đồ án tốt nghiệp) xây dựng ứng dụng hỗ trợ học từ vựng tiếng anh trên android
Hình 2 2.2. Màn hình giao diện chính (Trang 31)
Hình 3: 2.3. Màn hình giao diện học tập - (Đồ án tốt nghiệp) xây dựng ứng dụng hỗ trợ học từ vựng tiếng anh trên android
Hình 3 2.3. Màn hình giao diện học tập (Trang 32)
Hình 5: 2.5. Giao diện chính và cài đặt nhắc nhở - (Đồ án tốt nghiệp) xây dựng ứng dụng hỗ trợ học từ vựng tiếng anh trên android
Hình 5 2.5. Giao diện chính và cài đặt nhắc nhở (Trang 34)
Hình 6: 2.6. Màn hình giao diện từ yêu thích và từ theo chủ đề - (Đồ án tốt nghiệp) xây dựng ứng dụng hỗ trợ học từ vựng tiếng anh trên android
Hình 6 2.6. Màn hình giao diện từ yêu thích và từ theo chủ đề (Trang 34)
Hình 7: 2.7. Giao diện bài tập của 3000 từ vựng tiếng Anh thông dụng - (Đồ án tốt nghiệp) xây dựng ứng dụng hỗ trợ học từ vựng tiếng anh trên android
Hình 7 2.7. Giao diện bài tập của 3000 từ vựng tiếng Anh thông dụng (Trang 35)
Hình 8: 2.8. Một số giao diện của ứng dụng - (Đồ án tốt nghiệp) xây dựng ứng dụng hỗ trợ học từ vựng tiếng anh trên android
Hình 8 2.8. Một số giao diện của ứng dụng (Trang 36)
Hình 9: 2.9. Giao diện bài kiểm tra của ứng dụng - (Đồ án tốt nghiệp) xây dựng ứng dụng hỗ trợ học từ vựng tiếng anh trên android
Hình 9 2.9. Giao diện bài kiểm tra của ứng dụng (Trang 37)
Bảng 4: 3.1. Yêu cầu chức năng nghiệp vụ của người dùng STT - (Đồ án tốt nghiệp) xây dựng ứng dụng hỗ trợ học từ vựng tiếng anh trên android
Bảng 4 3.1. Yêu cầu chức năng nghiệp vụ của người dùng STT (Trang 40)
Hình 10: 3.1. Usecase diagram - (Đồ án tốt nghiệp) xây dựng ứng dụng hỗ trợ học từ vựng tiếng anh trên android
Hình 10 3.1. Usecase diagram (Trang 42)
Hình 11: 3.2. Lược đồ tuần tự của chức năng luyện tập ngẫu nhiên. - (Đồ án tốt nghiệp) xây dựng ứng dụng hỗ trợ học từ vựng tiếng anh trên android
Hình 11 3.2. Lược đồ tuần tự của chức năng luyện tập ngẫu nhiên (Trang 43)
Hình 12: 3.3. Lược đồ tuần tự của chức năng luyện tập tùy chọn - (Đồ án tốt nghiệp) xây dựng ứng dụng hỗ trợ học từ vựng tiếng anh trên android
Hình 12 3.3. Lược đồ tuần tự của chức năng luyện tập tùy chọn (Trang 44)
Hình 13: 3.4. Lược đồ tuần tự của chức năng tra từ - (Đồ án tốt nghiệp) xây dựng ứng dụng hỗ trợ học từ vựng tiếng anh trên android
Hình 13 3.4. Lược đồ tuần tự của chức năng tra từ (Trang 45)
Hình 14: 3.5. Lược đồ tuần tự của chức năng thêm từ mới - (Đồ án tốt nghiệp) xây dựng ứng dụng hỗ trợ học từ vựng tiếng anh trên android
Hình 14 3.5. Lược đồ tuần tự của chức năng thêm từ mới (Trang 46)
Hình 15: 3.6. Lược đồ tuần tự của chức năng xóa từ - (Đồ án tốt nghiệp) xây dựng ứng dụng hỗ trợ học từ vựng tiếng anh trên android
Hình 15 3.6. Lược đồ tuần tự của chức năng xóa từ (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w