1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luat nghia vu quan su trach nhiem cua HS VDV BDHa

10 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 16,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy định địa điểm đăng ký quân nhân dự bị và công dân sẵn sàng nhập ngò, tr¸ch nhiÖm cña qu©n nh©n dù bÞ vµ c«ng d©n s½n sµng nhËp ngò, tr¸ch nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc th[r]

Trang 1

Kế hoạch bài giảng

A - Thủ tục

- Họ và tờn : Vũ Đỡnh Võn

- Chức vụ : Giỏo Viờn

- Năm học : 2013 - 2014

- Bộ mụn : Giỏo dục quốc phũng

- Bài giảng : Luật nghĩa vụ quõn sự và trchs nhiệm của học sinh

- Đối tượng học : Học sinh K11 - THPT

B - Mục đớch - Yờu cầu

1 - Mục đớch :

Giúp cho học sinh nắm chắc những nội dung cơ bản của Luật

Nghĩa vụ quân sự Xác định rõ trách nhiệm đối với nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc,

hoàn thành chơng trình giáo dục quốc phòng với kết quả tốt

2 - Yờu cầu :

Chấp hành đầy đủ các quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự, sẵn sàng nhập ngũ, sẵn sàng tham gia vào các hoạt động quốc phòng ở nhà tr ờng, ở

địa phơng và xây dựng quân đội

C - Cấu trỳc và trọng tõm

Bài học gồm 3 phần:

a- Sự cần thiết xây dựng và hoàn thiện Luật Nghĩa vụ quân sự

b- Nội dung cơ bản của Luật Nghĩa vụ quân sự

c- Trách nhiệm của học sinh

2 Nội dung trọng tâm

a- Nội dung cơ bản của Luật Nghĩa vụ quân sự

b- Trách nhiệm của học sinh

D - Tổ chức và thời gian

1 Tổ chức :

lấy đơn vị lớp để thực hiện giảng dạy

2 - Thời gian :

Tổng số: 4 tiết

Trang 2

Tiết 1: Sự cần thiết xây dựng và hoàn thiện Luật Nghĩa vụ quân sự, giới

thiệu khái quát về Luật.

Tieỏt 2: Những quy định chung, chuẩn bị cho thanh niên nhập ngũ.

Tiết 3: Phục vụ tại ngũ trong thời bình, xử lý các vi phạm Luật Nghĩa vụ

quân sự

Tiết 4: Trách nhiệm của học sinh

E - Xỏc định kỹ thuật tiến hành cơ bản.

1 Loại bài : Lý thuyết ( 4 tiết )

2 Phương phỏp giảng dạy : Thuyết trỡnh

a Đối với giỏo viờn :

* Chuẩn bị nội dung

- Chuẩn bị chu đáo giáo án, Sách giáo khoa, luật nghĩa vụ quân sự, tài liệu

có lên quan đến nội dung bài giảng

- Thục luyện kỹ giáo án, kết hợp tốt các phơng pháp dạy trong quá trình giảng; định hớng, hớng dẫn học sinh tiếp cận nắm vững nội dung bài học

* Chuẩn bị phơng tiện dạy học

- Máy tính, máy chiếu

b Đối với học sinh :

Chỳ ý nghe giảng, tập trung ghi chộp để nắm chắc nội dung bài học Đồng thời tổ chức ụn tập tốt cỏc nội dung đó học

3 Đồ dựng, phương tiện dạy học:

- Giỏo ỏn , mỏy chiếu, tư liệu tham khảo…vv

4 Địa điểm :

Lớp học tại trường THPT Bắc Duyờn Hà

5 Tài liệu tham khảo :

Sỏch GDQP lớp 11 của Bộ GD - ĐT

Phần 2

NỘI DUNG BÀI GIẢNG

LUậT NGHĩA Vụ QUÂN Sự VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA HỌC SINH

Trang 3

I- những điểm mới

Luật nghĩa vụ quân sự năm 1981 đã đợc Quốc Hội khoá VII thông qua tại

kỳ họp thứ 2 ( 30/12/1981) thay thế luật nghĩa vụ quân sự năm 1960

Tuy nhiên, từ đó đến nay, trớc yêu cầu của từng giai đoạn của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc, Luật này đã đợc Quốc Hội lần lợt sửa đổi bổ sung vào các năm 1990, 1994 và 2005

Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi, bổ sung năm 2005 có 11 chơng, 71 điều

Có 10 điều sửa đổi về nội dung ( điều 12 ; 14 ; 16 ; 22 ;24 ; 29 ;37 ;39 ;

52 ; 53)

Có 23 điều rhay đổi về từ ngữ : Bỏ từ trong cụm từ ‘‘ Nam giới’’, bỏ từ ‘‘ giới’’ trong cụm từ ‘‘ Nữ giới’’ Thay cụm từ ‘‘ Phụ nữ’’ bằng cụm từ ‘‘ Công dân nữ’’ thay cụm từ ‘‘ Ngời’’ bằng cụm từ ‘‘ Công dân’’ ( điều 3,6,7,13,17,20,23,26,27,28,31,32,33,36,38,54,58,59,60,61,62,64)

II

- Sự cần thiết ban hành luật Nghĩa vụ quân sự

1

Đ ể kế thừa và phát huy truyền thống yêu n ớc, chủ nghĩa anh hùng cách mạng của nhân dân

Dân tộc ta là một dân tộc có truyền thống yêu nớc, kiên cờng, bất khuất chống giặc ngoại xâm

Lực lợng vũ trang nhân dân làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc nên luôn đợc chăm lo xây dựng của toàn dân QĐND VN từ nhõn dõn mà ra, vỡ nhõn dõn mà chiến đấu

Năm 1960 miền Bắc đó thực hiện chế độ NVQS, năm 1976 cả nước thực hiện chế độ NVQS

Xây dng và thực hiện nghĩa vụ quân sự đã, và sẽ phát huy đợc sức mạnh tổng hợp của toàn dân đối với nhiệm vụ xây dựng quân đội, củng cố quốc phòng

2 Thực hiện quyền làm chủ của công dân và tạo điều kiện cho công dân làm tròn nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc

Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao quý của công dân Cụng dõn cú bổn phận làm NVQS và tham gia xõy dựng QP toàn dõn ( Điều 77 Hiến phỏp

nước CHXHCNVN )

Trang 4

Luật Nghĩa vụ quân sự quy định trách nhiệm của các cơ quan nhà nớc, tổ chức xã hội, nhà trờng và gia đình trong việc tổ chức thực hiện tạo điều kiện cho công dân hoàn thành nghĩa vụ với Tổ quốc

3

Đ áp ứng yêu cầu xây dựng quân đội trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n ớc

Nhiệm vụ hàng đầu của Quân đội nhân dân là sẵn sàng chiến đấu và chiến

đấu bảo vệ Tổ quốc XHCN, đồng thời có nhiệm vụ tham gia xây dựng đất nớc Luật Nghĩa vụ quân sự quy định việc tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ trong thời bình để xây dựng lực lợng thờng trực, lực lợng dự bị hùng hậu để sẵn sàng động viên trong mọi tình huống cần thiết, đáp ứng yêu cầu xây dựng quân đội trong giai đoạn cách mạng hiện nay

III Nội dung cơ bản của Luật Nghĩa vụ quân sự

1 Giới thiệu khái quát về Luật

Cấu trúc của luật gồm: lời nói đầu, 11 chơng, 71 điều Nội dung khái quát của các chơng, nh sau:

- Chơng I: Những quy định chung Từ điều 1 đến điều 11

Quy định về quyền và nghĩa vụ của công dân trong thực hiện nghĩa vụ quân sự, những ngời không đợc làm nghĩa vụ quân sự và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, nhà trờng và gia đình trong động viên, giáo dục và tạo điều kiện

để công dân thực hiện nghĩa vụ quân sự của mình

- Chơng II: Việc phục vụ tại ngũ của hạ sỹ quan và binh sỹ Từ điều 12

đến điều 16

Quy định về độ tuổi gọi nhập ngũ và thời gian phục vụ tại ngũ của hạ sỹ quan và binh sỹ

- Chơng III: Việc chuẩn bị cho thanh niên phục vụ tại ngũ Từ điều 17

đến điều 20

Quy định trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong huấn luyện quân sự phổ thông cho học sinh ở trờng phổ thông trung học và quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự

- Chơng IV: Việc nhập ngũ và xuất ngũ Từ điều 21 đến điều 36.

Quy định về thời gian gọi nhập ngũ trong năm, số lợng công dân nhập ngũ, trách nhiệm của công dân có lệnh gọi nhập ngũ, trách nhiệm của các cơ

Trang 5

quan, tổ chức trong việc gọi công dân nhập ngũ và những trờng hợp đợc hoãn gọi nhập ngũ hoặc miễn làm nghĩa vụ quân sự

- Chơng V: Việc phục vụ của hạ sỹ quan và binh sỹ dự bị Từ điều 37 đến

điều 44

Quy định về hạng dự bị, hạn tuổi phục vụ của hạ sỹ quan binh sỹ ở ngạch

dự bị và việc huấn luyện cho quân nhân dự bị

- Chơng VI: Việc phục vụ của quân nhân chuyên nghiệp Từ điều 45 đến

điều 48

Quy định tiêu chuẩn trở thành quân nhân chuyên nghiệp; thời hạn phục vụ của quân nhân chuyên nghiệp

- Chơng VII: Nghĩa vụ, quyền lợi của quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ

quan binh sỹ tại ngũ và dự bị Từ điều 49 đến điều 57

Quy định quyền lợi, nghĩa vụ của quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan binh sỹ tại ngũ và dự bị, chế độ chính sách đối với gia đình quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ tại ngũ và dự bị

- Chơng VIII: Việc đăng ký nghĩa vụ quân sự Từ điều 58 đến đều 62.

Quy định địa điểm đăng ký quân nhân dự bị và công dân sẵn sàng nhập ngũ, trách nhiệm của quân nhân dự bị và công dân sẵn sàng nhập ngũ, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện các quy định về việc đăng

ký nghĩa vụ quân sự

- Chơng IX: Việc nhập ngũ theo lệnh tổng động viên hoặc lệnh động viên

cục bộ, việc xuất ngũ theo lệnh phục viên Từ điều 63 đến điều 68

Quy định việc nhập ngũ, xuất ngũ trong trờng hợp đặc biệt

- Chơng X: Việc xử lý các vi phạm Điều 69.

- Chơng XI: Điều khoản cuối cùng Điều 70, điều 71.

Quy định hiệu lực của Luật và trách nhiệm tổ chức thi hành Luật

2 Nội dung cơ bản của Luật Nghĩa vụ quân sự

a) Những quy định chung:

- Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ vẻ vang của công dân phục vụ trong Quân

đội nhân dân Việt Nam

Trang 6

- Làm nghĩa vụ quân sự bao gồm phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch

dự bị của quân đội

Quân nhântại ngũ và quân nhân dự bị có nghĩa vụ :

+ Tuyệt đối trung thành với Đảng, nhà nớc v nhân dânà

+ Tụn trọng quyền làm chủ của nhõn dõn

+ Gương mẫu chấp hành đường lối của Đảng, phỏp luật của nhà nước

+ chịu khú học tập và rốn luyện

- Quân nhân tại ngũ và quân nhân dự bị trong thời gian huấn luyện có quyền và nghĩa vụ của công dân đợc Hiến pháp và pháp luật quy định

Công dân nam giới không phân biệt thành phần xã hội, tín ngỡng, tôn giáo, trình độ văn hoá, nghề nghiệp, nơi c trú có nghiã vụ phục vụ tại ngũ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.( Phục vụ tại ngũ tuổi từ 18 đến 25 và phục vụ trong ngạch dự bị tuổi từ 18 đến 45 )

Ngời đang trong thời kỳ bị pháp luật hoặc toà án nhân dân tớc quyền phục

vụ trong các lực lợng vũ trang nhân dân hoặc ngời đang bị giam giữ thì không

đ-ợc làm nghĩa vụ quân sự

Riêng đối với công dân nữ ở trong độ tuổi từ 18 đến 40 có chuyên môn kỹ thuật cần cho quân đội trong thời bình có trách nhiệm đăng ký nghĩa vụ quân sự

và đợc gọi huấn luyện; nếu tự nguyện thì có thể đợc phục vụ tại ngũ

b) Chuẩn bị cho thanh niên nhập ngũ:

Nội dung chuẩn bị cho thanh niên nhập ngũ gồm:

- Giỏo dục thế hệ trẻ long yờu nước, yờu chủ nghĩa xó hội

- Huấn luyện quân sự phổ thông

- Đào tạo cán bộ, nhân viên chuyên môn kỹ thuật cho quân đội

- Đăng ký nghĩa vụ quân sự và kiểm tra sức khoẻ đối với công dân nam đủ

17 tuổi

c) Phục vụ tại ngũ trong thời bình:

Hàng năm, việc gọi công dân nhập ngũ đợc tiến hành từ một đến hai lần

Đối tợng và độ tuổi gọi nhập ngũ đợc quy định nh sau:

- Độ tuổi gọi nhập ngũ đợc quy định đối với công dân nam trong thời bình

là từ đủ 18 đến hết 25 tuổi

Trang 7

- Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sỹ quan và binh sỹ là 18 tháng Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sỹ quan chỉ huy, hạ sỹ quan và binh sỹ chuyên môn kỹ thuật do quân đội đào tạo, hạ sỹ quan và binh sĩ trên tàu hải quân là 24 tháng

- Việc tính thời điểm bắt đầu và kết thúc thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ

sỹ quan và binh sỹ do Bộ trởng Bộ Quốc phòng quy định Thời gian đào ngũ không đợc tính vào thời hạn phục vụ tại ngũ

* Những công dân sau đây đ ợc tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình.

+ Cú anh ,chị , em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ và lhocj viờn là hạ sĩ quan, binh sĩ đang học trong hoặc ngoài quõn đội theo kế hoạch của Bộ QP

+ Học sinh , sinh viờn đang học tập tại cỏc trường thuộc hệ thống giỏo dục quốc dõn theo hỡnh thức GD chớnh quy, tập trung

- Hằng năm cỏc trường hợp tạm hoón gọi nhập ngũ phải được kiểm tra, nếu khụng cũn lý do thỡ được gọi nhập ngũ

* Những HS SV sau đõy khụng thuộc diện tạm hoón.

+ Theo học cỏc loại hỡnh đào tạo khỏc ngoài quy định

+ Đang học nhưng bị buộc thụi học

+ Tự bỏ học, ngừng học tập lien tục từ 6 thỏng trở lờn mà khụng cú lý do + Hết thời hạn học tập một trường , một khúa học

+ chỉ ghi danh sỏch , đúng học phớ mà khụng học

* Những cụng dõn thuộc diện được miễm gọi nhập ngũ trong thời bỡnh

+Con của Liệt sĩ, thương binh hạng một, BB hạng một

+ Một người anh hoặc em trai của liệt sĩ

+ Một con trai của thương binh hạng hai

Trang 8

+ Thanh niờn xung phong, TN tỡnh nguyện, trớ thức trẻ tỡnh nguyện, CBCNVC đó phục vụ 24 thỏng trở lờn ở vựng sõu, vựng xa, biờn giới hải đảo, vựng đặc biệt khú khăn do Chớnh phủ quy định

* Chế độ chính sách đối với hạ sỹ quan, binh sỹ phục vụ tại ngũ ( SGK11 )

* Quyền lợi của gia đình hạ sỹ quan, binh sỹ tại ngũ ( SGK11 )

d) Xử lý các vi phạm Luật Nghĩa vụ quân sự.

Xử lý vi phạm Luật Nghĩa vụ quân sự nhằm bảo đảm tính nghiêm minh và triệt để của pháp luật

Bất kể ai vi phạm Luật Nghĩa vụ quân sự đều bị xử lý theo pháp luật

3 Trách nhiệm của học sinh

a) Học tập chính trị, quân sự, rèn luyện thể lực do trờng lớp tổ chức b) Chấp hành quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự

c) Đi kiểm tra sức khỏe và khám sức khỏe

d) Chấp hành nghiêm lệnh gọi nhập ngũ

Phần 3 HƯớNG DẫN CÂU HỏI KIểM TRA, ĐáNH GIá

1 Trình bày sự cần thiết phải ban hành Luật nghĩa vụ quân sự?

Cần làm rõ 3 nội dung:

Trang 9

- Để kế thừa và phát huy truyền thống yêu nớc, chủ nghĩa anh hùng cách mạng của nhân dân ta

- Để phát huy quyền làm chủ của công dân, tạo điều kiện để công dân làm tròn nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc

- Để đáp ứng với yêu cầu xây dựng quân đội trong thời kỳ mới

2 Luật Nghĩa vụ quân sự đã sửa đổi bổ sung vào những ngày tháng năm nào? Luật gồm mấy chơng, bao nhiêu điều?

Làm rõ ngày tháng năm sửa đổi, bổ sung, nội dung sửa đổi, bổ sung

3 Nghĩa vụ quân sự là gì? Độ tuổi đăng ký nghĩa vụ quân sự, trách nhiệm của công dân trong độ tuổi đăng ký nghĩa vụ quân sự?

Câu hỏi này cần làm rõ 3 ý:

- Khái niệm nghĩa vụ quân sự

- Độ tuổi đăng ký nghĩa vụ quân sự:

- Trách nhiệm của công dân trong độ tuổi đang ký nghĩa vụ quân sự

4 Những trờng hợp nào đợc miễn gọi nhập ngũ và hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình?

Nêu đầy đủ các trờng hợp đợc miễn gọi nhập ngũ và hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình

5 Thời hạn phục vụ tại ngũ hạ sỹ quan, binh sỹ? Trờng hợp nào đợc xuất ngũ

tr-ớc thời hạn?

- Nêu thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ

- Nêu các trờng hợp đợc xuất ngũ trớc thời hạn nh trong luật quy định

6 Nghĩa vụ và quyền lợi của hạ sỹ quan, binh sỹ tại ngũ và dự bị động viên? Trong thời gian hạ sỹ quan, binh sỹ tại ngũ Nhà nớc bảo đảm cho gia đình họ có những quyền lợi gì?

- Nêu đầy đủ nghĩa vụ và quyền lợi của hạ sỹ quan, binh sỹ tại ngũ và dự

bị động viên

- Nêu các quyền lợi gia đình hạ sĩ quan, binh sĩ

7 Trách nhiệm của học sinh trong việc thực hiện Luật nghĩa vụ quân sự nói chung và đăng ký nghĩa vụ quân sự nói riêng?

Nêu 4 trách nhiệm của học sinh

Tài liệu nghiên cứu

Trang 10

- Sách giáo khoa Giáo dục quốc phòng - an ninh

- Luật nghĩa vụ quân sự năm 1981, 1990 1994, 2005 và các văn bản hớng dẫn thi hành

Phơng pháp ôn tập

Học sinh tự nghiên cứu tài liệu, vở ghi, trao đổi thảo luận theo nhóm, tổ học tập những nội dung ôn tập

Hết

Ngày đăng: 22/12/2021, 02:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w