Tiểu luận tâm lý học căn bản Nội dung bao gồm: 1. Các quy luật của đời sống tình cảm và dẫn dụ phù hợp 2. Ứng dụng các quy luật của đời sống tình cảm vào cuộc sống 3. Trí nhớ: bao gồm các khái niệm, quan điểm, phương diện của trí nhớ. 4. Vai trò quan trọng của trí nhớ trong cuộc sống
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: TS LÊ DUY HÙNG
TS MAI HIỀN LÊ
SINH VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN TRÍ BẢO
MSSV: 46.01.611.010 LỚP: K46.TLH.B
TP HỒ CHÍ MINH – 6/2021
Trang 21
MỤC LỤC:
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: 3
CHƯƠNG 1 ỨNG DỤNG CÁC QUY LUẬT CỦA ĐỜI SỐNG TÌNH CẢM TRONG QUẢN LÝ CẢM XÚC: 4
1 Khái niệm các quy luật của đời sống tình cảm: 4
a) Quy luật thích ứng: 4
b) Quy luật di chuyển: 4
c) Quy luật lây lan: 5
d) Quy luật cảm ứng: 5
e) Quy luật pha trộn: 5
f) Quy luật hình thành tình cảm: 6
2 Ứng dụng các quy luật của đời sống tình cảm trong quản lý cảm xúc: 6
a) Ứng dụng quy luật thích ứng trong quản lý cảm xúc: 6
b) Ứng dụng quy luật di chuyển trong quản lý cảm xúc: 7
c) Ứng dụng quy luật lây lan trong quản lý cảm xúc: 7
d) Ứng dụng quy luật cảm ứng trong quản lý cảm xúc: 8
e) Ứng dụng quy luật pha trộn trong quản lý cảm xúc: 8
f) Ứng dụng quy luật hình thành tình cảm trong quản lý cảm xúc: 8
CHƯƠNG 2 TRÍ NHỚ VÀ VAI TRÒ CỦA TRÍ NHỚ TRONG HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP VÀ CUỘC SỐNG: 9
1 Định nghĩa Trí nhớ: 9
2 Đặc điểm của Trí nhớ: 10
a) Đối tượng của trí nhớ đa dạng: 10
Trang 32
b) Sản phẩm của trí nhớ là biểu tượng: 10
3 Cơ sở sinh lý của trí nhớ - theo nhà khoa học Ivan Petrovich Pavlov : 11 4 Những quá trình cơ bản của trí nhớ: 11
a) Quá trình ghi nhớ: 11
b) Sự tái hiện: 12
c) Sự quên: 13
5 Một số đặc điểm chi phối quá trình ghi nhớ của con người: 13
6 Phân loại Trí nhớ: 14
a) Dựa trên nguồn gốc hình thành của trí nhớ: 14
b) Dựa trên nội dung phản ánh trong trí nhớ: 15
c) Dựa trên thời gian củng cố và giữ gìn thông tin: 16
7 Trí nhớ và nhân cách: 19
a) Mức độ của trí nhớ nói chung: 19
b) Những khác biệt cá nhân về trí nhớ: 19
8 Vai trò của trí nhớ trong hoạt động học tập và cuộc sống: 19
a) Vai trò trong hoạt động học tập: 20
b) Trong cuộc sống: 20
CHƯƠNG 3 KẾT LUẬN: 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO: 24
Trang 4bộ phận có xu hướng ỷ lại vào công nghệ trong quá trình làm việc và học tập mà không tự sử dụng đến năng lực của bản thân, điều này có ảnh hưởng nguy hại đến vấn đề trí nhớ của mỗi cá nhân Trong khi đó, xã hội ngày càng phát triển thì vai trò của việc quản lý cảm xúc và rèn luyện trí nhớ càng cần phải phát triển nhanh hơn để không bị kéo theo tốc độ phát triển mà trở thành con người khô cứng, sống ích kỉ và có một trí nhớ kém, ảnh hưởng đến tương lai chung của xã hội
Đặc biệt với giới trẻ thì vai trò của quản lý cảm xúc và trí nhớ lại càng được nhấn mạnh hơn, giới trẻ cần có kĩ năng quản lý cảm xúc để trưởng thành hơn trong thời đại mới, trong cách cư xử, ứng xử ở bất kì một môi trường nào, giới trẻ cần rèn luyện để có một trí nhớ tốt, điều kiện rất quan trọng đóng góp cho quá trình thành công khi học tập hay làm việc bất kì một ngành nghề nào Chính vì vậy, tác giả
đi đến lựa chọn đề tài: “ỨNG DỤNG CÁC QUY LUẬT CỦA ĐỜI SỐNG TÌNH CẢM TRONG QUẢN LÝ CẢM XÚC - TRÍ NHỚ VÀ VAI TRÒ CỦA TRÍ NHỚ TRONG HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP VÀ CUỘC SỐNG” cho bài tiểu luận cuối kì học phần Tâm lý học căn bản, với mong muốn nâng cao nhận thức về vai trò quan trọng của việc ứng dụng các quy luật của đời sống tình cảm vào kỹ năng quản lý cảm xúc và định nghĩa, vai trò của trí nhớ trong hoạt động học tập và cuộc sống
Trang 54
CHƯƠNG 1 ỨNG DỤNG CÁC QUY LUẬT CỦA ĐỜI SỐNG TÌNH CẢM TRONG QUẢN LÝ CẢM XÚC:
1 Khái niệm các quy luật của đời sống tình cảm:
Để thực hành việc ứng dụng các quy luật của đời sống tình cảm trong quản lý cảm xúc cần làm rõ các quy luật của đời sống tình cảm Đời sống tình cảm tuân theo những quy luật nhất định như sau:
a) Quy luật thích ứng:
Trong đời sống tình cảm, nếu một xúc cảm hay tình cảm nào đó được lặp lại nhiều lần một cách không thay đổi thì xúc cảm, tình cảm đó sẽ bị yếu đi, lắng xuống hay thậm chí là mất hẳn
Đây chính là hiện tượng “chai sạn” xúc cảm thường gặp trong cuộc sống hằng ngày, câu tục ngữ Việt Nam “Gần thường xa thương” thể hiện cho quy luật này
Ví dụ: Việc ngoại tình là một ví dụ cho quy luật thích ứng trong đời sống tình cảm, ở bên vợ/ chồng qua nhiều năm tháng nếu không có sự “hâm nóng” hay làm mới đời sống tình cảm thì đã tạo ra điều kiện thuận lợi cho quy luật thích ứng hình thành và phát triển trong đời sống hôn nhân
b) Quy luật di chuyển:
Xúc cảm, tình cảm có thể di chuyển từ đối tượng này sang đối tượng khác Khi một chủ thể có xúc cảm, tình cảm với một ai đó, việc gì đó, vật gì đó thì có thể chuyển xúc cảm, tình cảm ấy sang một người khác, hiện tượng khác, sự vật khác
có hoặc không liên quan
Đối với những xúc cảm âm tính như sự tức giận, một trong những nguyên nhân
di chuyển là vì sự thể hiện cảm xúc đó lên đối tượng khác sẽ an toàn hơn, có thể hiểu sự di chuyển này như là một cơ chế tự vệ của con người
Trang 65
Ví dụ: Một người nữ vừa trải qua việc chia tay vì phát hiện người nam ngoại tình, dẫn đến người nữ này rất đau buồn và có cái nhìn không còn thiện cảm với tất cả đối tượng là nam trong tình yêu nữa, thậm chí còn dẫn đến những nhận định như
“Đàn ông trên đời ai cũng gian dối như nhau”
c) Quy luật lây lan:
Xúc cảm, tình cảm về một sự vật, hiện tượng nào đó từ chủ thể này có thể lan truyền sang chủ thể khác Quy luật lây lan này có cơ sở là tính xã hội của con người và được dùng để hình thành tình cảm một cách bị động
Ví dụ: Có thể nhận thấy rõ quy luật lây lan ở các buổi hội thảo kinh doanh bán hàng đa cấp, những người thực hiện kinh doanh đa cấp đã áp dụng quy luật này bằng cách tổ chức những buổi hội thảo với đông đảo người tham dự, rất nhiều người trong số người tham dự này là người của chính công ty đa cấp – họ được phân nhiệm vụ tỏ ra khí thế hào hứng, vui mừng để những “khách hàng tiềm năng” lây sự khí thế đó, tạo niềm tin cho họ đầu tư vào công ty đa cấp
d) Quy luật cảm ứng:
Quy luật cảm ứng là sự tác động qua lại giữa xúc cảm, tình cảm âm tính với dương tính, tích cực và tiêu cực trong cùng một loại Nghĩa là sự thể nghiệm một xúc cảm, tình cảm này có thể làm cho một thể nghiệm khác đối cực với nó xảy ra đồng thời hoặc nối tiếp mạnh hơn hoặc suy yếu đi
Ví dụ: Một bà mẹ đang rất vui vì được thăng chức trong công ty thì nghe tin đứa con bị điểm thấp, có thể nỗi buồn sẽ nhẹ hơn nhiều so với nghe tin đó trong trường hợp không được thăng chức
e) Quy luật pha trộn:
Trong đời sống tình cảm có pha trộn kết hợp các màu sắc dương tính với âm tính, hơn nữa màu sắc âm tính còn là điều kiện để nảy sinh màu sắc dương tính Nhờ quy luật này mà hai hay nhiều xúc cảm, tình cảm đối lập nhau có thể cùng tồn tại
ở một người, chúng không loại trừ nhau mà quy định lẫn nhau
Trang 72 Ứng dụng các quy luật của đời sống tình cảm trong quản lý cảm xúc:
a) Ứng dụng quy luật thích ứng trong quản lý cảm xúc:
Quy luật thích ứng gây ra sự nhàm chán trong đời sống tình cảm, trong mối quan
hệ giữa người với người Không nắm rõ quy luật này có thể dẫn đến sự đỗ vỡ trong các mối quan hệ Vì thế, để tránh ảnh hưởng tiêu cực của quy luật thích ứng thì chủ thể phải luôn chú tâm tạo ra những xúc cảm, tình cảm mới bằng cách tác động thay đổi môi trường xung quanh và chính bản thân mình
Ứng dụng quy luật thích ứng trong quản lý cảm xúc Khi cảm thấy nhàm chán với bất kì một mối quan hệ nào, hiểu được quy luật cảm ứng giúp chủ thể biết chủ động tạo ra những cảm xúc mới nhằm khơi dậy tình cảm trong mối quan hệ
đó Ví dụ trong công việc, chủ thể biết chủ động tìm kiếm những niềm vui, điều thú vị trong công việc để chia sẻ với đồng nghiệp, không những giúp phát triển mối quan hệ giữa các đồng nghiệp mà còn làm cho công việc tiến triển, hiệu quả công việc tăng lên Trong học tập, chủ thể biết chủ động tìm ra những cách học, phương pháp học tập hiệu quả hơn với môn học mình yêu thích, từ đó vừa giữ vững đam mê với môn học vừa phát triển khả năng học tập Và nói chung, khi tham gia vào bất kì mối quan hệ, hoạt động nào trong cuộc sống, chủ thể biết vận dụng quy luật thích ứng phù hợp, chủ động tạo ra những xúc cảm, tình cảm mới
Trang 87
thì sẽ luôn giữ được những mối quan hệ bền vững, những hoạt động có ý nghĩa cho bản thân
b) Ứng dụng quy luật di chuyển trong quản lý cảm xúc:
Quy luật di chuyển khiến xúc cảm, tình cảm của con người tràn lan không biên giới nếu thiếu sự kiểm soát, đôi khi dẫn đến những hậu quả nặng nề nếu xúc cảm, tình cảm với đối tượng chính không được giải quyết Vì vậy, việc hiểu rõ quy luật
di chuyển là rất cần thiết, giúp phỏng đoán những đối tượng đang gặp vấn đề khi những xúc cảm âm tính bị dồn nén và không được giải quyết và ngăn chặn những hậu quả không tốt có thể xảy ra
Song, hiểu được quy luật di chuyển giúp cho chủ thể khắc chế, kìm nén có chừng mực những cảm xúc âm tính, tiêu cực của mình ra bên ngoài, không vô cớ làm tổn thương đến người khác Nhưng đồng thời, nhờ hiểu được quy luật di chuyển giúp chủ thể có thể lan tỏa những xúc cảm, tình cảm dương tính, tích cực ra bên ngoài với mọi người, từ đó cũng góp phần xoa dịu những xúc cảm âm tính đang
bị kìm nén bên trong
c) Ứng dụng quy luật lây lan trong quản lý cảm xúc:
Nhờ có quy luật lây lan, con người có thể thông cảm, đồng cảm với nhau Chính
sự lây lan xúc cảm, tình cảm đã tạo nên những hiện tượng tâm lý xã hội như bầu không khí tâm lý, tâm trạng xã hội
Có thể vận dụng quy luật này để tạo nên một xúc cảm, tình cảm nào đó đối với một nhóm người, đám đông trong cuộc sống hằng ngày, trong kinh doanh, giáo dục hay chính trị như xây dựng tinh thần đoàn kết vững mạnh cho một tập thể Nhờ hiểu được quy luật lây lan, trong cuộc sống hằng ngày chủ thể biết lan tỏa những niềm vui, năng lượng tích cực của mình đến với gia đình, đồng nghiệp, bạn bè trong quá trình sống, làm việc và học tập, nhằm xây dựng một bầu không khí vui tươi, chan hòa trong cuộc sống thường nhật và tiết chế việc lan tỏa những cảm xúc tiêu cực đến các đối tượng tương ứng
Trang 98
d) Ứng dụng quy luật cảm ứng trong quản lý cảm xúc:
Quy luật cảm ứng xảy ra thường xuyên trong đời sống của mỗi cá nhân Hiểu được quy luật cảm ứng sẽ giúp cho chủ thể nhận biết và đánh giá đúng mức độ chân thực của cảm xúc, tình cảm để tránh có những quyết định vội vàng và sai lầm theo xúc cảm, tình cảm nhất thời
Đồng thời hiểu cách vận hành của quy luật cảm ứng giúp chủ thể kìm chế, tránh thể hiện một cách thái quá những cảm xúc hưng phấn tột độ khi liên tiếp có những xúc cảm dương tính Ngược lại, giúp chủ thể phần nào giữ được bình tĩnh, không quá đau buồn, khổ lụy khi không may liên tục có những xúc cảm âm tính để mau chóng ổn định tinh thần, quay trở lại hòa nhập với cuộc sống
e) Ứng dụng quy luật pha trộn trong quản lý cảm xúc:
Thông qua quy luật pha trộn thấy được tính chất phức tạp, mâu thuẫn trong đời sống con người Đối với các bạn trẻ, nếu hiểu được quy luật pha trộn sẽ nhận ra lời trách móc của cha, mẹ, thầy cô, xuất phát từ tình cảm và ý muốn tốt đẹp, giúp họ cảm nhận được tình yêu thương của phụ huynh, giáo viên, đối với bản thân Quy luật pha trộn giúp các cặp đôi, hay cặp hôn nhân giải quyết các sự vụ mâu thuẫn, hiềm khích một cách sáng suốt, bình tĩnh hơn bằng cách suy xét tính mục đích của người yêu hay bạn đời, không có những hành động nóng nảy, thiếu chuẩn mực, giúp cho mối quan hệ tình yêu hay hôn nhân của chủ thể bền vững
và hạnh phúc hơn
f) Ứng dụng quy luật hình thành tình cảm trong quản lý cảm xúc:
Quy luật hình thành tình cảm là con đường chính yếu để hình thành tình cảm con người Quy luật này cho thấy muốn hình thành tình cảm thì phải bắt đầu từ những xúc cảm cụ thể trong những tình huống cụ thể Nếu không có các xúc cảm thì không thể có được tình cảm Do đó, việc đưa con người vào đời sống thực, hoàn cảnh thực để trải nghiệm những rung động là điều cần thiết để xây dựng tình cảm cho người đó Vì hình thành tình cảm tích cực thực sự trong bất kì một mối quan
hệ hay hành động nào sẽ giúp chủ thể có động cơ gìn giữ hơn đối với mối quan
Trang 109
hệ đó hay thật sự chú tâm, để tâm với hành động đang thực hiện đó, nhờ vậy thấy được vai trò của quy luật này trong đời sống tình cảm là đặc biệt quan trọng Hiểu được quy luật hình thành tình cảm giúp chủ thể chủ động đặt bản thân trải nghiệm trong hoàn cảnh thực, giúp chủ thể có cơ sở để đánh giá xem mức độ tình cảm đối với mối quan hệ, công việc hay môn học đó có thật sự được chủ thể yêu thích hay không, vừa giúp chủ thể không rơi vào ngộ nhận tình cảm vừa giúp chủ thể trân trọng hơn những khoảnh khắc khi trải nghiệm trong đời sống thực, hoàn cảnh thực với những đối tượng mà thực sự là đối tượng chủ thể yêu thích, có tình cảm
CHƯƠNG 2 TRÍ NHỚ VÀ VAI TRÒ CỦA TRÍ NHỚ TRONG HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP VÀ CUỘC SỐNG:
1 Định nghĩa Trí nhớ:
Trí nhớ đã trở thành một chủ đề nghiên cứu khoa học, hay triết học trong hàng nghìn năm và nó đã trở thành một vấn đề chính được quan tâm trong Tâm lý học nhận thức Trí nhớ là hoạt động tâm lý liên quan đến toàn bộ đời sống tinh thần của con người và là một thành phần quan trọng của trí tuệ, trí nhớ tồn tại ở tất cả các loài động vật thuộc các bậc thang tiến hóa khác nhau
Trí nhớ của con người liên quan đến khả năng lưu trữ và khôi phục những thông tin mà chúng ta đã học hay trải nghiệm trong cuộc sống, các định nghĩa về trí nhớ trong tâm lý học đa phần đều đề cập đến trí nhớ như là một quá trình được sử dụng để thu nhận, lưu trữ và tái hiện thông tin sau này Tuy nhiên, đây chưa phải
là một quá trình hoàn hảo, đôi khi vẫn xảy ra hiện tượng thông tin tái hiện sai, lệch lạc hoặc không tái hiện được thông tin – tức là nhớ sai, nhớ không rõ ràng hoặc quên hoặc đôi khi những hiện thực đã trải qua không được thu nhận đúng cách ngay từ đầu trong trí nhớ, Các vấn đề về trí nhớ có thể xảy ra từ các phiền toái nhỏ như quên điện thoại, chìa khóa xe đến các vấn đề lớn hơn như chứng
Trang 11Theo Robert J Sternberg (1999), trí nhớ có nghĩa là bằng trí não, con người dựa vào những kinh nghiệm đã trải qua để sử dụng những thông tin đó trong hiện tại
Như vậy, trí nhớ là quá trình tâm lý phản ánh những kinh nghiệm đã trải qua của con người dưới hình thức biểu tượng (Tâm lý học đại cương, Huỳnh Văn Sơn và cộng sự)
2 Đặc điểm của Trí nhớ:
a) Đối tượng của trí nhớ đa dạng:
Đối tượng của trí nhớ rất đa dạng, trí nhớ có thể phản ánh hiện thực đã được tích lũy dưới các dạng như: hình ảnh cụ thể, cảm xúc, ý nghĩ, tư tưởng, hành động
b) Sản phẩm của trí nhớ là biểu tượng:
Sản phẩm của trí nhớ là những biểu tượng thu được, các biểu tượng này có tính trực quan vì đó là kết quả của hình ảnh mà con người đã tri giác trước đây Không
có tri giác về sự vật, hiện tượng nào đó thì cũng không có biểu tượng Ngoài ra, biểu tượng cũng có tính khái quát vì thông thường biểu tượng là những hình ảnh mang những dấu hiệu chung, đặc trưng của sự vật, hiện tượng Vì biểu tượng vừa
có tính trực quan, vừa có tính khái quát nên nó được xem là giai đoạn chuyển tiếp
từ nhận thức cảm tính lên nhận thức lý tính
Trang 12- Ghi nhớ là quá trình tạo ra mối liên hệ giữa thông tin mới với những thông tin đã được lưu giữ trong não bộ trước đó bằng đường liên hệ thần kinh tạm thời
- Lưu giữ là quá trình củng cố đường liên hệ thần kinh tạm thời, làm cho đường liên hệ thần kinh tạm thời trở nên bền vững bằng cách hưng phấn lặp lại
- Tái hiện là làm cho hưng phấn đường liên hệ thần kinh tạm thời chứa thông tin cần nhớ
- Quên là khi các đường liên hệ thần kinh tạm thời chứa thông tin cần nhớ bị mất đi do không được củng cố hoặc không được hưng phấn lặp lại
4 Những quá trình cơ bản của trí nhớ:
Theo giáo trình Tâm Lý Học Đại Cương (Huỳnh Văn Sơn và cộng sự), có nhiều cách phân tích về các quá trình cơ bản của trí nhớ Tuy nhiên, các quá trình bao gồm quá trình Ghi nhớ, Sự tái hiện và Sự quên là những quá trình căn bản nhất được đề cập ở nhiều khái niệm
- Trong cuộc sống hằng ngày, cả những gì chúng ta không quan tâm đến thì
bộ não thông qua các phân tích quan vẫn ghi nhận và lưu trữ lại trong não,