Về kĩ năng: ‒ Vận dụng được các đặc điểm về khoảng cách giữa các phân tử, về chuyển động phân tử, tương tác phân tử để giải thích các đặc điểm về thể tích và hình dạng của vật chất ở thể[r]
Trang 1Ngày soạn: 02/03/2019 Ngày giảng:
Họ và tên GVHD: Nguyễn Thúy Ánh
Họ và tên giáo sinh: Võ Thị Minh Phương
PHẦN HAI - NHIỆT HỌC CHƯƠNG 5 - CHẤT KHÍ Bài 28 Cấu tạo chất Thuyết động học phân tử chất khí
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức:
‒ Nêu được nội dung cơ bản về cấu tạo chất.
‒ So sánh được các thể khí, lỏng, rắn về các mặt: loại nguyên tử, phân tử tương tác
nguyên tử và chuyển động nhiệt
‒ Phát biểu được nội dung cơ bản về thuyết động học phân tử chất khí.
‒ Định nghĩa được khí lí tưởng
2 Về kĩ năng:
‒ Vận dụng được các đặc điểm về khoảng cách giữa các phân tử, về chuyển động phân
tử, tương tác phân tử để giải thích các đặc điểm về thể tích và hình dạng của vật chất ở thể khí, thể lỏng và thể rắn
‒ Giải thích được một số hiện tượng trong cuộc sống
3 Về thái độ:
Hứng thú với bài học
Luôn quan sát , giải thích các hiện tượng dưới góc độ khoa học
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
‒ Tìm hiểu lớp 8 HS đã học kiến thức gì về cấu tạo chất
‒ Bài giảng điện tử
2 Học sinh:
‒ Ôn lại khái niệm về cấu tạo chất đã học ở lớp 8
III TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
1 Ổn định lớp (1 phút)
Lớp ………Sĩ số: ………
2 Bài mới
Hoạt động 1: Đặt vấn đề (6 phút)
GV đặt vấn đề: Trong cuộc
sống có nhiều hiện tượng liên
quan đến chuyển động và tương
Lắng nghe, nhận thức vấn đề
Trang 2tác của các phân tử Nhiệt học là
một trong những bộ phận của
Vật lí học có nhiệm vụ nghiên
cứu các hiện tượng này
GV: Trong chương V chúng ta
sẽ nghiên cứu tính chất của chất
khí và các quá trình biến đổi
trạng thái của chất khí
GV đặt vấn đề: Vật chất thông
thường tồn tại dưới những trạng
thái nào? Những trạng thái đó có
những đặc điểm gì để ta phân
biệt? Giữa chúng có mối liên hệ
hay biến đổi qua lại gì không?
Đó là những vấn đề mà ta nghiên
cứu trong bài học ngày hôm nay
“Bài 28: Cấu tạo chất Thuyết
động học phân tử chất khí”
Cho học sinh quan sát hình
ảnh (Sử dụng hình chiếu)
GV hỏi: Em hãy cho biết thể
tích và hình dạng của nước đá,
nước và hơi nước trong hình vẽ
sau?
Nhận xét câu trả lời
GV: Nước đá, nước và hơi
nước đều được cấu tạo từ cùng
một loại phân tử là nước nhưng
ở điều kiện khác nhau thì nó ở
các trạng thái khác nhau
- Trên 00C nó ở dạng nước, thể
long
- Trên 1000C nó lại ở dạng hơi,
thể khí
- Dưới 00C nó ở thể rắn
Dù có cùng cấu tạo chất về
mặt hóa học, rõ ràng là sự liên
kết giữa hidro và oxi tạo ra các
phân tử nước nhưng ở điều kiện
khác nhau thì các trạng thái chất
của chúng khác nhau và trạng
thái chất đấy hoàn toàn phù hợp
Quan sát hình ảnh
HS trả lời
Lắng nghe
Lắng nghe, nhận thức vấn đề
PHẦN HAI - NHIỆT HỌC CHƯƠNG 5 - CHẤT KHÍ
BÀI 28 CẤU TẠO CHẤT THUYẾT ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ CHẤT KHÍ
Trang 3với tự nhiên, cũng có 3 thể rắn,
lỏng, khí Và ta sẽ đi nghiên cứu
từng phần để biết vì sao ở các
trạng thái chất nó như thế
Hoạt động 2: Nhắc lại những kiến thức đã học về cấu tạo chất (10 phút)
GV: Đầu tiên ta sẽ đi tìm hiểu lại
các kiến thức đã học ở lớp 8
GV hỏi: Khi ta thổi khí vào quả
bong bay thì các em thấy có hiện
tượng gì? (Hình chiếu)
GV hỏi: Sau 1 thời gian thì quả
bóng như thế nào?
GV: Khi chúng ta thổi những quả
bong bay thì khí sẽ vào trong quả
bong và làm cho quả bong căng
phồng lên Nhưng để 1 tg thì ta thấy
quả bong bị xẹp đi dù đã buộc rất
chặt Sở dĩ như vậy là do giữa các
phân tử của quả bóng có khoảng
cách Do đó các phân tử khí trong
quả bóng có thể chui ra ngoài và làm
cho quả bóng bị xẹp
GV: Các em có thể quan sát thêm
cấu trúc tinh thể muối ăn NaCl (hình
chiếu) Khi phân tích cấu trúc tinh
thể muối ăn thì nta thấy rằng cấu trúc
của tinh thể muối ăn có dạng lập
phương và giữa các phân tử, nguyên
tử cũng có khoảng cách Vậy từ việc
giải thích này ta có thể đưa ra KL đầu
tiên Đó là “Các chất được cấu tạo từ
các hạt riêng biệt là phân tử và giữa
các phân tử có khoảng cách”
GV: Nếu ta nhỏ vài giọt mực xanh
vào ly nước thì các em thấy hiện
tượng gì xảy ra?
GV: Nếu ta nhỏ vài giọt mực xanh
vào ly nước, 1 lúc sau sẽ thấy cả ly
nước đều có màu xanh Điều đó
chứng tỏ các p.tử mực k đứng yên mà
Lắng nghe
HS trả lời: Quả bóng to lên
HS trả lời: Xẹp đi
HS lắng nghe và ghi nhận
HS trả lời
HS lắng nghe và ghi nhận
I Cấu tạo chất
1 Những điều đã học về cấu tạo chất
Trang 4nó sẽ CĐ hỗn loạn k ngừng & phân
bố đều khắp ly nước cho nên ly nước
sẽ có màu xanh K chỉ mỗi p.tử mực
mà cả p.tử nước ở trong ly cũng
chuyển động hỗn loạn không ngừng
Như vậy ta có thể đi được kết luận
T2 về cấu tạo chất Đó là “Các phân
tử CĐ k ngừng”
GV hỏi: Nếu bỏ đường vào 1 ly
nước nóng và 1 ly nước lạnh thì xảy
ra hiện tượng gì?
GV: Nếu bỏ đường vào 1 ly nước
nóng và 1 ly nước lạnh thì đường
trong ly nước nóng tan nhanh hơn và
nhiều hơn so với ly nước lạnh
Chứng tỏ ở bên ly nước nóng các
p.tử đường sẽ CĐ hỗn loạn nhanh
hơn cho nên nó hòa tan nhanh hơn
GV: Dưới đây là hình ảnh mô
phỏng sự CĐ của các p.tử nước ở
điều kiện thường & khi đun nóng
(hình chiếu) Từ đây ta có thể đi đến
KL T3 “Các phân tử chuyển động
càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng
cao.”
Dẫn dắt: Tại sao viên phấn, cây
bút, cái bàn,… vẫn giữ được hình
dạng khi các phân tử chuyển động?
VD như khi bóp quả bóng cao su &
quả bóng KL Tại sao bóp quả bóng
cao su dễ hơn còn quả bóng KL khó
bóp hơn? Vậy lực gì đã khiến cho các
p.tử của quả bóng liên kết lại với
nhau khiến ta khó bóp quả bóng KL
hơn thì ta qua phần I.2
HS trả lời
HS lắng nghe và ghi nhận
Lắng nghe, nhận thức vấn đề
Hoạt động 3: Tìm hiểu về lực tương tác phân tử (8 phút)
GV: Giữa các phân tử cấu tạo nên
vật đồng thời có lực hút và lực đẩy
Lực này được gọi là lực tương tác
phân tử Độ > của 2 lực này phụ
HS lắng nghe và ghi nhận
2 Lực tương tác phân tử
Giữa các phân tử cấu tạo nên vật đồng thời có
Trang 5thuộc vào k/c giữa các p.tử Để hình
dung đc sự tồn tại đồng thời của lực
hút và lực đẩy thì nta có thể dùng mô
hình sau đây (hình chiếu)
GV: Khoảng cách giữa các phân
tử nhỏ: Fđẩy > Fhút Khoảng cách giữa
các phân tử lớn: Fhút > Fđẩy
Lưu ý: Lực tương tác này chỉ xuất
hiện trong bán kính của p.tử, còn nếu
như k/c giữa các p.tử rất lớn thì coi
như lực tương tác k đáng kể Vậy
“Khoảng cách giữa các phân tử rất
lớn: F ≈ 0”
Chú ý: Mô hình trên chỉ cho phép
hình dung gần đúng sự xuất hiện lực
đẩy và lực hút phân tử; không cho
thấy bản chất cũng như sự phụ thuộc
của độ lớn của lực này vào khoảng
cách giữa các phân tử
lực hút và lực đẩy Lực này được gọi là lực tương tác phân tử
Hoạt động 4: Tìm hiểu các thể rắn, lỏng, khí (8 phút)
Dẫn dắt: Vì giữa các p.tử có
LTT & LTT giữa các chất khác
nhau thì nó sẽ khác nhau Do
đó trong tự nhiên sẽ hình thành
các chất ở các thể R, L, K & nó
cũng mang những đặc điểm
khác nhau Vậy các thể này có
đặc điểm gì ta sang phần I.3
Cho HS quan sát hình ảnh
(hình chiếu) kết hợp
SGK-152 và hoàn thành
bảng sau:
Nhận xét và nêu kết
luận
GV hỏi: Hãy so sánh
tính chịu nén của chất
rắn, lỏng, khí? Giải
thích?
GV:
- Chất rắn ít chịu nén
Lắng nghe, nhận thức vấn đề
Quan sát hình ảnh
và nghiên cứu SGK
để trả lời
3 Các thể rắn, lỏng, khí
NỘI DUNG
THỂ RẮN
THỂ LỎNG
THỂ KHÍ Khoảng
cách phân tử Tương tác phân tử Chuyển động phân tử Hình dạng Thể tích
NỘI
DUNG
THỂ
RẮN
THỂ LỎNG
THỂ KHÍ Khoảng
cách
phân tử
Rất
nhỏ
lớn
Tương
tác phân
tử
Rất
mạnh
K<L<
R
Rất yếu
Chuyển
động
phân tử
Dao
động
quanh
1 vị trí
cân
bằng
cố
định
Dao động quanh
1 vị trí cân bằng di chuyển
Hỗn loạn
Hình
dạng
Xác
định
Phụ thuộc bình chứa
Khôg xác định
định
Xác định
Khôg xác định
Trang 6nhất bởi nó có mật độ phân tử
lớn và khoảng cách giữa các
phân tử rất nhỏ
- Chất khí chịu nén nhiều nhất
vì nó có mật độ phân tử nhỏ và
khoảng cách giữa các phân tử
rất lớn
→ Tính chịu nén: R<L<K
GV: Ngoài 3 thể R, L, K các
em lưu ý là nếu t0 tăng lên đến
hang triệu độ & ở t0 này, vật
chất sẽ k tồn tại ở 3 dạng ta đã
gặp mà nó sẽ tồn tại ở trạng
thái đặc biệt gọi là Plasma Và
trong trạng thái Plasma, vật
chất k còn tồn tại dưới dạng
các n.tử, p.tử mà nó sẽ tồn tại
dưới dạng ion mang điện VD
như ở trên MT hay núi lửa
trong lòng đất
-
Lắng nghe
HS trả lời
HS lắng nghe và ghi nhận
Hoạt động 6: Tìm hiểu nội dung cơ bản của thuyêt động lực học phân tử chất khí Khái niệm khí lí tưởng (11 phút)
GV: Chúng ta vừa tìm hiểu
xong nội dung cơ bản về chất và
các thể rắn, lỏng, khí Vậy để tìm
hiểu rõ hơn về thể khí chúng ta
sang phần II
GV: Các em hãy quan sát hình
ảnh sau (hình chiếu), kết hợp với
kiến thức vừa tìm hiểu hãy nhận
xét về cấu tạo chất khí
GV kết luận: Ta thấy CK đc cấu
tạo từ các p.tử nhưng k/c giữa các
p.tử rất xa nhau cho nên ta có thể
KL rằng “Chất khí được cấu tạo từ
các p.tử có kích thước rất nhỏ so
với k/c giữa chúng.”
GV hỏi: Nếu ta khảo sát ở 200C
và 400C thì ở 400C p.tử khí CĐ
ntn? (hình chiếu)
Lắng nghe và nhận thức vấn đề
Quan sát và trả lời
HS lắng nghe
HS trả lời
II Thuyết động học phân
tử chất khí
1 Nội dung cơ bản của thuyêt động lực học phân
tử chất khí
- Chất khí được cấu tạo
từ các phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng
Trang 7GV kết luận: Nếu ta khảo sát ở
200C và 400C thì ở 400C p.tử khí
CĐ mạnh hơn, nhanh hơn Ta thấy
nếu nhiệt độ càng cao thì các p.tử
CĐ càng nhanh Vậy ta có thể đưa
ra KL T2 “Các p.tử khí CĐ hỗn
loạn k ngừng; CĐ này càng nhanh
thì nhiệt độ CK càng cao.”
(Chiếu mô phỏng chuyển động
nhiệt, các phân tử khí chuyển
động trong bình chứa lên)
GV hỏi: Tại sao chất khí gây áp
suất lên thành bình?
GV: Khi khảo sát CĐ của các
p.tử khí trong 1 bình kín thì ta
thấy các p.tử khí CĐ hỗn loạn, nó
sẽ va chạm vào nhau, ngoài ra còn
va chạm vào thành bình gây ra áp
suất lên thành bình Ta có thể KL
nd T3 của thuyết động học phân tử
chất khí là “Khi CĐ hỗn loạn các
p.tử khí va chạm vào thành bình
gây áp suất lên thành bình.”
Dẫn dắt: Vậy thế nào là khí lí
tưởng? Chúng ta sang phần II.2
GV: Đọc SGK, một em hãy cho
cô biết khí lí tưởng là gì?
GV: Dựa vào KN này ta có đặc
điểm về KLT như sau:
-Kích thước các phân tử không
đáng kể
-Khi chưa va chạm với nhau thì
lực tương tác giữa các phân tử rất
yếu
-Các phân tử chuyển động hỗn
loạn, chỉ tương tác khi va chạm
với nhau và va chạm vào thành
bình
Lắng nghe
HS trả lời
Lắng nghe
Lắng nghe và nhận thức
HS trả lời: Chất khí trong đó các phân
tử được coi là chất điểm và chỉ tương tác khi va chạm được gọi
là khí lí tưởng
HS lắng nghe
- Các phân tử khí chuyên động hỗn loạn không ngừng, chuyển động này càng nhanh thì nhiệt độ của chất khí càng cao
- Khi chuyển động hỗn loạn các phân tử khí va chạm vào nhau và va chạm vào thành
2 Khí lí tưởng
Chất khí trong đó các phân tử được coi là chất điểm và chỉ tương tác khi
va chạm được gọi là khí lí tưởng
Trang 83 Giao bài tập về nhà (1 phút)
‒ Yêu cầu HS làm bài tập trong SGK và SBT
‒ Yêu cầu HS chuẩn bị trước bài mới