1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Trình bày quan điểm về chủ đề Hợp đồng góp vốn là hợp đồng không có thời hạn, do vậy nếu các bên có thỏa thuận về thời hạn góp vốn là không hợp pháp.

19 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 55,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II. Mục đích, nhiệm vụMục đích và nhiệm vụ của bài báo cáo này nhằm làm rõ các quy định của pháp luật về góp vốn và những bất cập trong quy định của pháp luật về góp vốn.III. Đối tượng nghiên cứuĐối tượng nghiên cứu của bài báo cáo là quy định của pháp luật về góp vốn, qua đó, nghiên cứu, đưa ra quan điểm và câu trả lời về đề tài “Có quan điểm cho rằng: Hợp đồng góp vốn là hợp đồng không có thời hạn, do vậy nếu các bên có thỏa thuận về thời hạn góp vốn là không hợp pháp. Quan điểm của anh (chị) về vấn đề này? Đồng thời anh (chị) hãy bình luận quy định của Luật doanh nghiệp về góp vốn”.

Trang 1

MỤC LỤC

A LỜI MỞ ĐẦU

I Tính cấp thiết của việc nghiên cứu

II Mục đích, nhiệm vụ

III Đối tượng nghiên cứu

B NỘI DUNG

CHƯƠNG I: PHÁP LUẬT VỀ GÓP VỐN

I Quy định của pháp luật về góp vốn

II Một số quy định của pháp luật liên quan đến công chứng hợp đồng góp vốn

1 Chủ thể của hợp đồng góp vốn

2 Tài sản góp vốn

3 Thời hạn góp vốn

4 Định giá tài sản góp vốn

5 Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn

CHƯƠNG II: THỰC TIỄN

I Quan điểm về tình huống

II Bình luận quy định của Luật Doanh nghiệp về góp vốn

1 Về việc góp vốn và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp

2 Bất cập khi góp vốn bằng quyền sử dụng đất

3 Những mặt hạn chế

4 Đề xuất - Kiến nghị

C KẾT LUẬN

D DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 2

A LỜI MỞ ĐẦU

I Tính cấp thiết của việc nghiên cứu:

Nước ta hiện nay đang phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, nền kinh tế trong thời gian qua có sự phát triển mạnh mẽ la do huy động được nhiều nguồn lực trong xã hội Khối kinh tế tư nhân ngày càng phát triển, số lượng doanh nghiệp được thành lập ngày càng nhiều Trong việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp, vốn góp là một trong những vấn đề quan trọng nhất Chính vì vậy sự ra đời của Luật Doanh Nghiệp 2020 đã tạo thuận lợi cho các hoạt đồng đầu tư, góp vốn và nhận góp vốn là một nhu cầu không thể thiếu trong đời sống xã hội Việc công chứng góp vốn được thể hiện rõ trong hợp đồng giao dịch góp phần giảm thiểu các rủi ro, tranh chấp nếu được công chứng

Vì vậy, học viên chọn đề tài “Có quan điểm cho rằng: Hợp đồng góp vốn là hợp đồng không có thời hạn, do vậy nếu các bên có thỏa thuận về thời hạn góp vốn là không hợp pháp Quan điểm của anh (chị) về vấn đề này? Đồng thời anh (chị) hãy bình luận quy định của Luật doanh nghiệp về góp vốn”

Việc nghiên cứu đề tài này góp phần xác định điều kiện, quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc xác lập hợp đồng giao dịch được công chứng

II Mục đích, nhiệm vụ

Mục đích và nhiệm vụ của bài báo cáo này nhằm làm rõ các quy định của pháp luật về góp vốn và những bất cập trong quy định của pháp luật về góp vốn

III Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của bài báo cáo là quy định của pháp luật về góp vốn, qua

đó, nghiên cứu, đưa ra quan điểm và câu trả lời về đề tài “Có quan điểm cho rằng: Hợp đồng góp vốn là hợp đồng không có thời hạn, do vậy nếu các bên có thỏa thuận về thời hạn góp vốn là không hợp pháp Quan điểm của anh (chị) về vấn đề này? Đồng thời anh (chị) hãy bình luận quy định của Luật doanh nghiệp về góp vốn”

Trang 3

B NỘI DUNG CHƯƠNG I: PHÁP LUẬT VỀ GÓP VỐN

I Quy định của pháp luật về góp vốn

Hợp đồng góp vốn là sự thỏa thuận của các bên về việc cùng góp vốn để thực hiện công việc hay hợp tác sản suất, kinh doanh và phân chia lợi nhuận theo thỏa thuận trên nguyên tắc tỷ lệ góp vốn của các bên

Góp vốn là một giao dịch dân sự, thường được thể hiện dưới hình thức hợp đồng, biên bản góp vốn; Hợp đồng, biên bản góp vốn phải tuân thủ theo các quy định pháp luật về hợp đồng theo Bộ luật Dân sự, Luật Thương mại, Luật Đầu tư…

Theo khoản 18 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định: “Góp vốn là việc

góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty, bao gồm góp vốn để thành lập công

ty hoặc góp thêm vốn điều lệ của công ty đã được thành lập.”

Pháp luật doanh nghiệp không quy định số vốn tối thiểu phải góp vào công ty là bao nhiêu mà sẽ tuỳ thuộc vào nhu cầu của mỗi công ty Tuy nhiên, một số ngành, nghề kinh doanh có yêu cầu phạt đạt đủ số vốn góp tối thiểu (vốn pháp định) mới được phép hoạt động kinh doanh

Vốn góp từ các thành viên, cổ đông phải được chuyển quyền sở hữu hợp pháp sang cho công ty Căn cứ Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2020, thành viên công ty TNHH, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo các trường hợp sau:

Trường hợp phải đăng ký quyền sở hữu tài sản góp vốn: đối với tài sản có đăng

ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty theo quy định của pháp luật Việc chuyển quyền sở hữu, chuyển quyền sử dụng đất đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;

Trường hợp phải lập biên bản xác nhận chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn: đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện

bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản, trừ trường hợp được thực hiện thông qua tài khoản

II Một số quy định của pháp luật liên quan đến công chứng hợp đồng góp vốn.

1 Chủ thể của hợp đồng góp vốn

Các bên tham gia góp vốn: có thể là cá nhân với cá nhân, cá nhân với pháp nhân hoặc pháp nhân với pháp nhân Chủ thể góp vốn có thể tham gia hoặc không tham gia trực tiếp thực hiện công việc hoặc dự án, tùy theo phương thức góp vốn do các bên tự thỏa thuận

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020, công ty trách nhiệm hữu hạn

và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp Nếu công ty có nhiều hơn một người đại diện

Trang 4

theo pháp luật thì Điều lệ công ty quy định cụ thể quyền, nghĩa vụ của từng người đại diện theo pháp luật Trường hợp việc phân chia quyền, nghĩa vụ của từng người đại diện theo pháp luật chưa được quy định rõ trong Điều lệ công ty thì mỗi người đại diện theo pháp luật của công ty đều là đại diện đủ thẩm quyền của doanh nghiệp trước bên thứ ba; tất cả người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm liên đới đối với thiệt hại gây ra cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan Quy định này góp phần bảo đảm quyền tự do kinh doanh cho doanh nghiệp

Đại diện giữa vợ chồng trong quan hệ góp vốn: quy định tại Điều 36 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, vợ chồng góp vốn là tài sản chung thì vợ chồng có thể thỏa thuận một người sẽ đứng tên phần vốn góp trong doanh nghiệp và người này có quyền tự mình quyết định các vấn đề liên quan đến phần góp vốn đó, thỏa thuận này phải được lập thành văn bản

Bên góp vốn: Luật Đầu tư quy định việc đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ

vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh

tế, đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế, đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư; nhà đầu tư là tổ chức cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Bên nhận góp vốn: Tại khoản 34 Điều 1 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy

định: “Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty

đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty

cổ phần”.

Như vậy việc góp vốn chỉ có thể đối với ba loại hình doanh nghiệp là: Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty hợp danh và Công ty cổ phần

2 Tài sản góp vốn

Khoản 1 Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: “Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.” Theo Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về tài sản: “1 Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản; 2 Tài sản bao gồm bất động sản và động sản Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai”.

Như vậy, vốn góp vào doanh nghiệp phải là tài sản theo quy định của Điều 105

Bộ Luật Dân sự 2015 Trên thực tế, cá nhân, tổ chức thường góp vốn vào doanh nghiệp dưới 03 hình thức: Góp vốn bằng tiền mặt; Góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, quyền sở hữu trí tuệ; Góp vốn bằng công nghệ và bí quyết kỹ thuật

a Góp vốn bằng tiền mặt

Trang 5

Tiền mặt là tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành (khoản

1 Điều 3 Nghị định 222/2013/NĐ-CP) Theo đó, cá nhân có thể góp vốn vào doanh nghiệp bằng hình thức thanh toán tiền mặt hoặc thanh toán qua tài khoản ngân hàng Tuy nhiên, doanh nghiệp không được thanh toán bằng tiền mặt trong các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác

b Góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, quyền sở hữu trí tuệ

Góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất: Chỉ cá nhân, tổ

chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hợp pháp theo Luật Đất đai mới có quyền góp vốn đối với tài sản đó Người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty theo quy định của pháp luật Việc công chứng hợp đồng góp vốn phải bảo đảm các nội dung chính sau: Thời gian, địa điểm, giao kết; Tên, địa chỉ của các bên; Quyền sử dụng đất góp vốn (số thửa, số tờ bản đồ, diện tích,loại đất, thời hạn sử dụng đất còn lại của bên góp vốn); Thời hạn góp vốn; Giá trị quyền sử dụng đất góp vốn; Thuế và lệ phí; Quyền

và nghĩa vụ của các bên; Phương thức giải quyết tranh chấp; Cam đoan của các bên; Các điều khoản khác (nếu có)

Góp vốn bằng tài sản là nhà ở: Chủ ở hữu nhà ở hoặc chủ đầu tư dự án xây

dựng nhà ở thương mại có quyền góp vốn bằng nhà ở để tham gia hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực pháp luật không cấm kinh doanh nhà ở đó nhưng phải bảo đảm các điều kiện sau:

Nhà ở phải phải có Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và nhà ở được công nhận theo quy định của pháp luật, không thuộc diện đang có tranh chấp, khiếu nại về quyền sở hữu Đang còn trong thời hạn sở hữu nhà, không bị kê biên để thi hành án, không thuộc diện đã có quyết định thu hồi đất, có thông báo giải tỏa của cơ quan có thẩm quyền

Góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ: Quyền sở hữu trí tuệ là những quyền của

chủ sở hữu đối với các đối tượng sở hữu trí tuệ bao gồm: quyền tác giả và quyền liên quan, nhãn hiệu, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, chỉ dẫn địa lý Điều kiện và thủ tục góp vốn quyền sở hữu trí tuệ cũng giống như quyền sử dụng đất

c Góp vốn bằng công nghệ và bí quyết kỹ thuật: Góp vốn bằng công nghệ là

một trong những hình thức chuyển giao công nghệ, tức là hình thức của việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghệ hoặc chuyển giao quyền sử dụng công nghệ từ bên có quyền chuyển giao công nghệ sang bên nhận công nghệ

Góp vốn bằng công nghệ chính là việc thành viên/cổ đông sáng lập sử dụng giá trị quyền chuyển giao công nghệ mà thành viên/cổ đông đang sử dụng công nghệ để góp vốn vào tài sản của doanh nghiệp Phạm vi chuyển giao quyền sử dụng công nghệ

do các bên thỏa thuận bao gồm: Độc quyền hoặc không độc quyền sử dụng công nghệ; Quyền chuyển giao tiếp quyền sử dụng công nghệ của bên nhận chuyển giao cho bên

Trang 6

thứ ba Sau khi góp vốn bằng giá trị quyền chuyển giao công nghệ thì thành viên/cổ đông sáng lập đó không còn là chủ sử dụng đối với loại tài sản này Giá trị quyền sử dụng công nghệ thuộc về doanh nghiệp nơi mà thành viên/cổ đông đó đã đăng ký góp vốn vào

Tổ chức, cá nhân có quyền chuyển giao công nghệ được quyền góp vốn bằng công nghệ vào dự án đầu tư; trường hợp dự án đầu tư có sử dụng vốn nhà nước thì công nghệ đưa vào góp vốn phải được thẩm định giá theo quy định của pháp luật Điều này có nghĩa là chuyển giá trị công nghệ thành vốn góp vào dự án đầu tư hoặc vào vốn của doanh nghiệp

Điều kiện góp vốn bằng công nghệ: việc chuyển giao công nghệ (hình thức góp

vốn bằng công nghệ) phải được lập thành hợp đồng hoặc hiện dưới hình thức hợp đồng hoặc điều, khoản, phụ lục của hợp đồng hoặc của hồ sơ dự án đầu tư tùy vào từng trường hợp pháp luật quy định cụ thể

3 Thời hạn góp vốn

Luật Doanh nghiệp 2020 đã thay đổi khái niệm vốn điều lệ so với Luật cũ, cụ thể vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh: là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần Vốn điều lệ là cơ sở để xác định tỷ lệ phần vốn góp hay sở hữu cổ phần của thành viên, cổ đông trong công ty Thông qua đó làm cơ sở cho việc phân chia quyền, lợi ích

và nghĩa vụ giữa các thành viên, cổ đông trong công ty Thành viên, cổ đông chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ một số trường hợp quy định tại Luật Doanh nghiệp

Do đó, Luật Doanh nghiệp 2020 đã quy định cụ thể về thời hạn góp vốn điều lệ nhằm đảm bảo quyền lợi cho chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty Tất cả các loại hình doanh nghiệp thì thời hạn góp vốn điều lệ đều là 90 ngày kể từ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Cụ thể là các quy định như sau:

Đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên được quy định tại khoản 2 Điều 48: Thực hiện góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp:

“Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp”;

Đối với Công ty TNHH một thành viên được quy định tại khoản 2 Điều 74: Thực

hiện góp vốn thành lập công ty: “Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp”.

Đối với Công ty cổ phần được quy định tại khoản 1 Điều 112: Thanh toán cổ

phần đã đăng ký mua khi đăng ký doanh nghiệp: “Các cổ đông phải thanh toán đủ số

cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng

Trang 7

nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm giám sát, đôn đốc thanh toán đủ và đúng hạn các cổ phần các cổ đông đã đăng

ký mua”.

Sau thời điểm này, chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty không đóng đủ

số vốn/cổ phần đã cam kết góp thì thành viên, cổ đông và công ty cần thực hiện như sau:

Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên tại khoản 3 Điều 48 Luật Doanh

nghiệp 2020: Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty; Thành viên chưa góp vốn đủ phần vốn góp như đã cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp; Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo quyết định của Hội đồng thành viên;

Đối với công ty TNHH một thành viên quy định tại điều khoản 3 Điều 74 Luật

Doanh nghiệp 2020: Chủ sở hữu công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều

lệ Trường hợp này, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước khi công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ.

Đối với công ty cổ phần khoản 3 Điều 112 Luật Doanh nghiệp 2020: Cổ đông chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua sẽ đương nhiên không còn là cổ đông của công ty và không được chuyển nhượng quyền mua cổ phần đó cho người khác; Cổ đông chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua sẽ có quyền biểu quyết, nhận lợi tức và các quyền khác tương ứng với số cổ phần đã thanh toán; không được chuyển nhượng quyền mua số cổ phần chưa thanh toán cho người khác; Số cổ phần chưa thanh toán được coi là cổ phần chưa bán và Hội đồng quản trị được quyền bán; Công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ và thay đổi cổ đông sáng lập trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Đối với doanh nghiệp tư nhân quy định tại khoản 1 Điều 189 Luật Doanh nghiệp 2020:

- Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đó nêu

rõ số vốn bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và tài sản khác; đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản

- Toàn bộ vốn và tài sản kể cả vốn vay và tài sản thuê được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật

Trang 8

- Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Việc tăng hoặc giảm vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh

Tức là chủ doanh nghiệp tư nhân sẽ phải góp đủ và đảm bảo đủ ngay khi đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân, vì chủ doanh nghiệp tư nhân sẽ chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với doanh nghiệp tư nhân mà mình thành lập

4 Định giá tài sản góp vốn

Về nguyên tắc, những gì được gọi là tài sản theo quy định tại điều 105 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì đều có thể đem góp vốn Tuy vậy, trên thực tế, những tài sản đem góp vốn phải là những tài sản có thể xác định được giá trị và có thể giao dịch được trên thị trường

Việc góp vốn thành lập công ty được tiến hành trên cơ sở tự nguyện Do đó, việc định giá tài sản cũng được thực hiện theo nguyên tắc các thành viên tự quyết định

Về nguyên tắc, các thành viên có quyền định giá tài sản góp vốn theo nguyên tắc nhất trí, cần phải thấy ý nghĩa của việc định giá tài sản góp vốn là nhằm xác định giá trị của tài sản

Tức là, việc định giá tài sản phải được thực hiện theo nguyên tắc đúng với giá trị của nó tại thời điểm kết thúc định giá

5 Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn

Theo Điều 35 Luật Doanh nghiệp năm 2020 về chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn:

“1 Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công

ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây:

a) Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty theo quy định của pháp luật Việc chuyển quyền sở hữu, chuyển quyền sử dụng đất đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;

b) Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản, trừ trường hợp được thực hiện thông qua tài khoản.

2 Biên bản giao nhận tài sản góp vốn phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

b) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, số giấy tờ pháp lý của cá nhân, số giấy tờ pháp lý của

tổ chức của người góp vốn;

Trang 9

c) Loại tài sản và số đơn vị tài sản góp vốn; tổng giá trị tài sản góp vốn và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đó trong vốn điều lệ của công ty;

d) Ngày giao nhận; chữ ký của người góp vốn hoặc người đại diện theo ủy quyền của người góp vốn và người đại diện theo pháp luật của công ty.

3 Việc góp vốn chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty.

4 Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.

5 Việc thanh toán đối với mọi hoạt động mua, bán, chuyển nhượng cổ phần và phần vốn góp, nhận cổ tức và chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của nhà đầu tư nước ngoài đều phải được thực hiện thông qua tài khoản theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối, trừ trường hợp thanh toán bằng tài sản và hình thức khác không bằng tiền mặt.”

Như vậy, đối với những tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hay giá trị quyền sử dụng đất, khi góp vốn vào doanh nghiệp thành viên/cổ đông sáng lập phải tiến hành chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp Việc chuyển quyền

sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp này không mất lệ phí trước bạ

Đối với những tài sản không đăng ký quyền sở hữu/quyền sử dụng thì việc góp vốn vào doanh nghiệp phải được giao nhận bằng văn bản trừ trường hợp được thực hiện thông qua tài khoản

Cổ phần hoặc phần vốn góp bằng tài sản không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ

tự do chuyển đổi, vàng chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty

Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp

Điều 53 Luật Doanh nghiệp năm 2020 về xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt:

“1 Trường hợp thành viên công ty là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của thành viên đó là thành viên công ty.

2 Trường hợp thành viên là cá nhân bị Tòa án tuyên bố mất tích thì quyền và nghĩa vụ của thành viên được thực hiện thông qua người quản lý tài sản của thành viên đó theo quy định của pháp luật về dân sự.

3 Trường hợp thành viên bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì quyền và nghĩa vụ của thành viên đó trong công ty được thực hiện thông qua người đại diện.

4 Phần vốn góp của thành viên được công ty mua lại hoặc chuyển nhượng theo quy định tại Điều 51 và Điều 52 của Luật này trong các trường hợp sau đây:

a) Người thừa kế không muốn trở thành thành viên;

b) Người được tặng cho theo quy định tại khoản 6 Điều này không được Hội đồng thành viên chấp thuận làm thành viên;

Trang 10

c) Thành viên công ty là tổ chức giải thể hoặc phá sản.

5 Trường hợp phần vốn góp của thành viên công ty là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì phần vốn góp đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.

6 Trường hợp thành viên tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác thì người được tặng cho trở thành thành viên công ty theo quy định sau đây:

a) Người được tặng cho thuộc đối tượng thừa kế theo pháp luật theo quy định của Bộ luật Dân sự thì người này đương nhiên là thành viên công ty;

b) Người được tặng cho không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này thì người này chỉ trở thành thành viên công ty khi được Hội đồng thành viên chấp thuận.

7 Trường hợp thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ thì người nhận thanh toán có quyền sử dụng phần vốn góp đó theo một trong hai hình thức sau đây:

a) Trở thành thành viên công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận;

b) Chào bán và chuyển nhượng phần vốn góp đó theo quy định tại Điều 52 của Luật này.

8 Trường hợp thành viên công ty là cá nhân bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ

sở giáo dục bắt buộc thì thành viên đó ủy quyền cho người khác thực hiện một số hoặc tất cả quyền và nghĩa vụ của mình tại công ty.

9 Trường hợp thành viên công ty là cá nhân bị Tòa án cấm hành nghề, làm công việc nhất định hoặc thành viên công ty là pháp nhân thương mại bị Tòa án cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định thuộc phạm vi ngành, nghề kinh doanh của công ty thì thành viên đó không được hành nghề, làm công việc đã bị cấm tại công ty đó hoặc công ty tạm ngừng, chấm dứt kinh doanh ngành, nghề có liên quan theo quyết định của Tòa án.”

CHƯƠNG II: THỰC TIỄN

I Quan điểm về tình huống

Có quan điểm cho rằng: “Hợp đồng góp vốn là hợp đồng không có thời hạn, do vậy nếu các bên có thỏa thuận về thời hạn góp vốn là không hợp pháp Quan điểm của anh (chị) về vấn đề này ? Đồng thời anh (chị) hãy bình luận quy định của Luật Doanh nghiệp về góp vốn”

Với hồ sơ tình huống nêu trên, học viên xin trình bày quan điểm và nhận định của mình như sau:

Cách hiểu thứ nhất của học viên là về thời hạn góp vốn trong hợp đồng góp vốn: tình huống nói về thời hạn góp vốn trong hợp đồng góp vốn, là sự thỏa thuận của

bên góp vốn và bên nhận góp vốn về thời gian hai bên sẽ hợp tác cùng nhau và thời gian này hai bên được phép thỏa thuận nhưng cần tuân thủ quy định của pháp luật liên quan và cần được quy định rõ trong hợp đồng góp vốn không thể thỏa thuận là “không

có thời hạn” bởi các lý do như sau:

Ngày đăng: 21/12/2021, 22:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Luật số: 91/2015/QH13, Bộ Luật Dân Sự 2015 Khác
2. Luật số: 65/2014/QH13 Luật nhà ở 2014 Khác
3. Luật số: 53/2014/QH13 Luật công chứng năm 2014 Khác
4. Luật số: 45/2013/QH13 Luật đất đai năm 2013 Khác
5. Luật số: 59/2020/QH14: Luật doanh nghiệp năm 2020 Khác
6. Luật số: 61/2020/QH14 : Luật đầu tư năm 2020 Khác
7. Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 Khác
8. Nghị định 222/2013/NĐ-CP Khác
9. Giáo trình kỹ năng hành nghề công chứng tập 2, tập 3 Khác
10. Tài liệu tham khảo khác Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w