1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an theo Tuan Lop 2 Giao an Tuan 3 Lop 2

20 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 59,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu: - Dựa theo tranh và gợi ý dới mỗi tranh, nhắc lại đợc lời kể của Nai Nhỏ về bạn mình BT1; nhắc lại đợc lời của cha Nai Nhỏ sau mỗi lần nghe con kể về bạn BT2 - Biết kể nối tiếp[r]

Trang 1

Tuần 3

Thứ hai ngày 16 tháng 9 năm 2018

Đạo đức

Biết nhận lỗi và sửa lỗi

I Mục tiêu

- Biết khi mắc lỗi cần phải nhận lỗi, và sửa lỗi

- Biết đợc vì sao cần phải nhận lổi và sửa lỗi

- Thực hiện nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi

- Biết nhắc bạn bè nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi

II Đồ dùng dạy học :

- Phiếu thảo luận nhóm hoạt động 1, 3, VBT:

III.Hoạt động dạy học :

A Bài cũ : ( 3’)

+ Vì sao phải học tập sinh hoạt đúng giờ?

- Nhận xét, củng cố

B.Bài mới :

HĐ1(15’) Phân tích truyện: Cái bình

hoa

- GV kể chuyện cái bình hoa với kết cục

mở: Từ đầu đến 3 tháng trôi qua cái

bình hoa vỡ

- Yêu cầu các nhóm theo dõi câu chuyện

và xây dựng phần kết câu chuyện

- Gọi HS trình bày kết quả thảo luận

- GV nêu câu hỏi của phiếu:

+ Nếu Vô - va không nhận lỗi thì điều gì

sẽ xảy ra?

+ Các em thử đoán xem Vô - va sẽ nghĩ

và làm gì sau đó

- GV kể nốt đoạn cuối câu chuyện

- GV phát phiếu thảo luận:

+ Qua câu chuyện em thấy cần làm gì khi

mắc lỗi ?

+ Nhận lỗi và sửa lỗi đem lại tác dụng

gì ?

GV kết luận: Trong cuộc sống, ai cũng

có khi mắc lỗi, nhất là với các em ở lứa

tuổi nhỏ Nhng điều quan trọng là biết

nhận lỗi và sửa lỗi Biết nhận lỗi thì sẽ

mau tiến bộ và đợc mọi ngời yêu quý.

HĐ2 (15’): Bày tỏ ý kiến của mình.

- Yêu cầu các nhóm thảo luận và bày tỏ ý

kiến về việc làm trong 1số tình huống

(BT2)

- GV đa ra 2 tình huống

- 2 học sinh trả lời

- HS khác nhận xét

- HS theo dõi GV kể

- HS thảo luận nhóm và phán đoán phần kết

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Trao đổi, nhận xét bổ sung cho phần kết của các nhóm

- Các nhóm tiếp tục thảo luận và trả lời

- HS lắng nghe + Cần phải biết nhận lỗi

+ Sẽ mau tiến bộ và đợc mọi ngời yêu quý

- HS làm BT2- VBT

- HS thảo luận nhóm theo các tình huống

- Đại diện các nhóm trình bày Nhóm khác bổ sung:

a Đúng Vì ngời nhận lỗi là ngời dũng cảm trung thực

b Cần thiết nhng cha đủ vì có thể làm cho ngời khác bị nghi oan là đã phạm lỗi

c Cha đúng vì đó chỉ là lời nói suông

d Đúng Cần nhận lỗi cả khi mọi ngời không biết mình mắc lỗi

Trang 2

GVKL: Bất cứ ai khi mắc lỗi phải biết

nhận lỗi và sửa lỗi Biết nhận lỗi và sửa

lỗi sẽ giúp em mau tiến bộ và đợc mọi

ng-ời quý mến.

C Củng cố, dặn dò :(2’)

-Nhận xét giờ học

đ Đúng Vì trẻ em cũng cần đợc tôn trọng nh ngời lớn

e Sai Cần xin lỗi cả ngời quen lẫn ngời lạ khi mình có lỗi với họ

- HS nhắc lại ý kiến đúng

- Chuẩn bị kể lại một số trờng hợp em đã nhận lỗi, sửa lỗi hoặc ngời khác đã nhận lỗi, sửa lỗi

Toán

Kiểm tra I Mục tiêu: Kiểm tra tập trung vào các nội dung sau: - Đọc, viết số có hai chữ số; viết số liền trớc, liền sau - Kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100 - Giải bài toán bằng một phép tính đã học - Đo và viết số đo độ dài đoạn thẳng II Đề bài: Câu1: Viết các số: a) Từ 70 đến 80 ……… ………

………

b) Từ 89 đến 95……… ………

Câu 2: a) Số liền trớc của 61 là:…. b) Số liền sau của 99 là… Câu 3: Tính: 42

54 + ❑❑

84 31 ❑❑ 60

25 + ❑❑

66 16 ❑❑ 5

23 +❑❑ … … …

Câu 4: Mai và Hoa làm đợc 36 bông hoa, riêng Hoa làm đợc 16 bông hoa Hỏi Mai làm đợc bao nhiêu bông hoa? .……… ……… ………

……… ……… ………

……… ……… ………

Câu 5: Đo độ dài đoạn thẳng AB rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm:

A B

….cm

III H ớng dẫn đánh giá

Câu1: 1 điểm

Mỗi số viết đúng đợc 1

6 điểm (kể cả các số 70, 80, 89, 95).

Câu2: 1 điểm

Mỗi số viết đúng đợc 0,5 điểm (a) 69; b) 100)

Câu 3: 2,5 điểm

Mỗi phép tính đúng đợc 0,5 điểm

Câu 4: 2,5 điểm

Viết câu lời giải đúng đợc 1 điểm

Viết phép tính đúng đợc 1 điểm

Viết đáp số đúng đợc 0,5 điểm

Câu 5: 1 điểm

Viết đúng mỗi số đợc 0,5 điểm

Kết quả là: Độ dài của đoạn thẳng AB là 10cm hoặc 1dm

Trang 3

Tập đọc

Bạn của Nai Nhỏ (2 tiết)

I Mục tiêu:

- Biết đọc liền mạch các từ, cụm từ trong câu; ngắt nghỉ hơi đúng và rõ ràng

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ngời bạn đáng tin cậy là ngời sẵn lòng cứu ngời, giúp

ng-ời (trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa bài tập đọc SGK

- Bảng phụ ghi câu văn dài, từ ngữ luyện đọc

III Hoạt động dạy học:

A.KTBC( 3’):

- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi bài ‘‘Làm

việc thật là vui’’

- GV nhận xét

B Bài mới:

1 GTB: ( 2’) Giới thiệu chủ điểm và bài

học

- Giới thiệu bài qua tranh vẽ

2 H ớng dẫn đọc ( 30’):

- GV đọc mẫu: to rõ ràng, phân biệt lời

các nhân vật

- Gọi 1 HS đọc

Hớng dẫn luyện đọc + Giải nghĩa từ

a Đọc từng câu

- Gọi HS đọc nối tiếp từng câu cho đến

hết bài

- GV ghi bảng: chặn lối, chạy nh bay, gã

sói, ngã ngửa

- Hớng dẫn phát âm

b Đọc đoạn trớc lớp

- Gọi 3 HS đọc 3 đoạn của bài

- Hớng dẫn đọc câu dài

+ Một lần nớc uống/ thì thấy lão

Hổ sau bụi cây.//

+ Lần khác nữa,/ chúng con bãi cỏ

xanh/ thì thấy cậu Dê Non.// Sói sắp

tóm Dê Non/ thì bạn lao tới,/ dùng đôi

gạc Sói ngả ngửa.// (giọng tự hào)

+ Con trai cha,/ con có nh thế/ thì

cha chút nào nữa.// (giọng vui vẻ)

- Y.c HS đọc chú giải

- Ghi bảng giải nghĩa thêm từ: rình

c Đọc từng đoạn trong nhóm

- Chia nhóm, Y.c HS luyện đọc

- Gọi HS đọc theo nhóm

- GV và cả lớp nghe nhận xét

- Cho cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2

Tiết 2

3 Tìm hiểu bài ( 10’)

- Y.c HS đọc thầm trả lời câu hỏi

Câu 1: Nai Nhỏ xin phép cha đi đâu?

+ Khi đó cha Nai Nhỏ đã nói gì?

Câu 2: Nai Nhỏ đã kể cho cha nghe

những hành động nào của bạn mình?

- 2HS đọc, trả lời câu hỏi

- HS quan sát, lắng nghe

- HS theo dõi SGK, đọc thầm

- 1 HS đọc lại bài

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu đến hết bài

- HS nêu từ khó đọc, lần lợt phát âm từ khó

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

- HS lắng nghe GV nêu cách ngắt nghỉ hơi

- HS luyện đọc đúng

- 2 HS đọc chú giải

- Các nhóm luyện đọc

- Đại diện nhóm đọc từng đoạn trớc lớp

- Lớp đọc đồng thanh

- Lớp đọc thầm trả lời câu hỏi + Đi chơi xa cùng bạn

+ Cha không ngăn con Nhng con hãy kể cho cha nghe về bạn của con

+ Có lần, chúng con gặp một hòn đá to chắn lối Ban con sang một bên

+ Một lần khác, …kéo con chạy nh bay + Lần khác nữa,… húc Sói ngã ngửa

Trang 4

Câu 3: Mỗi hành động của bạn Nai Nhỏ

nói lên một điểm tốt của bạn ấy Em

thích điểm nào nhất?

Câu 4: Theo em ngời bạn tốt là ngời nh

thế nào?

4 Luyện đọc lại ( 20’)

- GV hớng dẫn học sinh đọc phân vai

- GV theo dõi nhận xét chỉnh sửa

C Củng cố dặn dò (3’)

+ Vì sao cha Nai Nhỏ đồng ý cho bạn ấy

đi chơi xa?

- Nhận xét giờ học

- HS tự nêu ý kiến của mình

+ Thật khoẻ mạnh + Thật thông minh và nhanh nhẹn

+ Thật dũng cảm, dám đơng đầu với nguy hiểm để cứu ngời

+ Em quý trọng và thích tất cả những đặc

điểm tốt của bạn Nai Nhỏ

- Thảo luận cặp đôi, trả lời

+ Ngời bạn tốt là ngời tâm đầu ý hợp với mình, có nhiều đức tính tốt đẹp nh thông minh, hiếu học, giàu tình thơng, có sức khoẻ, dũng cảm, thẳng thắn, thật thà, yêu quý giúp đỡ mọi ngời

- HS phân vai luyện đọc

- HS thi đọc + Vì Nai Nhỏ có ngời bạn vừa dũng cảm vừa tốt bụng lại sẵn sàng giúp đỡ bạn và giúp bạn khi cần thiết

- Về nhà đọc lại bài thuộc nội dung

******************

Thứ 3 ngày 17 tháng 9 năm 2018

Toán

Phép cộng có tổng bằng 10

I Mục tiêu:

- Biết cộng các số có tổng bằng 10

- Biết dựa vào bảng cộng để tìm một số cha biết trong phép cộng có tổng bằng 10

- Biết viết 10 thành tổngcủa hai số trong đócó một số cho trớc

- Biết cộng nhẩm: 10 cộng với số có một chữ số

- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào 12

- HS làm Bài 1 (cột 1,2,3), 2, Bài 3 (dòng 1), 4

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng gài, que tính

- Mô hình đồng hồ

III Hoạt động dạy học ;

-Bảng gài, que tính

A Kiểm tra bài cũ(3’)

- GV gọi 3 HS lên bảng làm bài 3 SGK

- Nhận xét

B Bài mới :

HĐ1 (12’) Giới thiệu phép cộng

6 + 4 = 10

- GV yêu cầu HS lấy 6 que tính gài lên

bảng đồng thời GV gài 6 que tính lên

bảng

- GV yêu cầu HS lấy thêm 4 que tính

đồng thời cũng gài thêm 4 que tính lên

bảng

- GV chỉ vào từng que tính rồi nêu:

+ Gộp 6 que tính với 4 que tính ta có bao

nhiêu que tính ?

+ Viết cho cô phép tính?

+ Hãy viết phép tính theo cột dọc

- 3 học sinh lên bảng làm bài tập

- Các HS khác theo dõi, nhận xét

- HS làm bảng con

- HS lấy 6 que tính gài lên bảng

- HS lấy thêm 4 que tính

- Học sinh đếm và cho biết: 10 que tính

6 + 4 = 10

Trang 5

+ Tại sao em viết nh vậy ?

HĐ2 (10’): Hớng dẫn thực hành.

Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

- Gợi ý HS dùng bảng cộng trong phạm vi

10 để làm

Bài 2: Tính

- Gọi HS đọc đề bài

- Y.c HS làm bì vào vở sau đó lên bảng

chữa

- GV nhận xét củng cố phép cộng có tổng

bằng 10

Bài 3: Củng cố cách tính nhẩm

9 + 1 + 2 = 6 + 4 + 5 =

8 + 2 + 4 = 7 + 3 + 1 =

5 + 5 + 8 =

4 + 6 + 0 = HD: Nhẩm tổng 2 số tròn chục rồi cộng

tiếp với số thứ 3

+ Tại sao 9 + 1 + 2 = 10 ?

Bài 4: Đồng hồ chỉ mấy giờ?

- GV đa mô hình đồng hồ cho HS nêu

- GV nhận xét củng cố lại kĩ năng xem

đồng hồ khi kim phút chỉ vào 12

Bài 5: (Dành cho HS khá giỏi)

- Gọi HS nêu miệng

C Củng cố dặn dò (2’):

- Nêu lại thành phần của phép tính

- Nhận xét giờ học

- HS viết:

6 4 + ❑❑

10

+ 6 cộng với 4 bằng 10, viết 0 vào cột đơn

vị, Viết 1 vào cột chục

- HS lên bảng chữa bài, lớp theo dõi đối chiếu kết quả

a 6 + 4 = 10 2 + 8 = 10

4 + 6 = 10 8 + 2 = 10 …

b 9 + 1 = 10 8 + 2 = 10 7 + 3 = 10

1 + 9 = 10 2 + 8 = 10 3 + 7 = 10

10 = 9 + 1 10 = 8 + 2 10 = 7 + 3

10 = 1 + 9 10 = 2 + 8 10 = 3 + 7

- HS lên bảng chữa bài, nêu cách tính

- Lớp theo dõi đối chiếu kết quả

5 7 1 6 10

5 3 9 4 0

10 10 10 10 10

- 2 em lên bảng chữa bài

9 + 1 + 2 = 12 6 + 4 + 5 = 15

8 + 2 + 4 = 14 7 + 3 + 1 = 11

5 + 5 + 8 = 18

4 + 6 + 0 = 10

+ Vì 9 cộng 1 bằng 10, 10 cộng 2 bằng 12

- 3 HS nêu miệng

- Đồng hồ A chỉ 9 giờ

- Đồng hồ B chỉ 6 giờ

- Đồng hồ C chỉ 12 giờ

- HS nêu miệng

- Về nhà làm bài tập SGK

******************

Chính tả

Tuần 3 - tiết 1

I Mục tiêu:

- Chép lại chính xác, trình bày đúng đoạn tóm tắt trong bài Bạn của Nai Nhỏ (SGK)

- Làm đúng BT2, BT3 a

II Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ ghi BT

III Hoạt động dạy học:

A KTBC:(3’)

- Yêu cầu 2 HS lên bảng viết 2 tiếng bắt

đầu bằng g/gh

- GV nhận xét, sửa sai

B Bài mới ;

1 GTB: (1’)Nêu mục tiêu bài học.

2 H ớng dẫn tập chép (20’)

a) Hớng dẫn HS chuẩn bị:

- GV đọc đoạn chép

- Gọi HS đọc lại

+ Đoạn chép kể về ai?

+ Vì sao cha Nai Nhỏ yên lòng cho con đi

- 2HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Lớp viết vào bảng con

- HS nghe

- 2 HS đọc lại + Đoạn chép kể về bạn của Nai Nhỏ + Vì bạn của Nai Nhỏ thông minh, khoẻ

+

Trang 6

b) Hớng dẫn cách trình bày

+ Bài chính tả có mấy câu?

+ Chữ cái đầu câu viết nh thế nào?

+ Bài có những tên riêng nào?

+ Tên riêng phải viết nh thế nào?

+ Cuối câu thờng có dấu gì?

c) Hớng dẫn viết từ khó:

- GV đọc từ khó, yêu cầu HS viết vào

bảng con

d) Hớng dẫn HS chép bài:

- GV treo bài viết lên bảng, Y.c HS chép

- Y.c HS đổi vở soát lỗi

- Theo dõi chỉnh sửa cho HS

- Chấm, chữa bài

- Chấm 1 số bài, nhận xét

3 H ớng dẫn làm bài tập (10’):

Bài 2: Điền vào chỗ trống ng/ngh

- Chữa bài lu ý HS:

+ ngh viết trớc các âm e, ê, i

+ ng viết với các âm còn lại nh o, a, u, ,

Bài 3: Điền vào chỗ trống ch/tr, ? / ~

Tiến hành tơng tự bài 1

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng

C.Củng cố, dặn dò(1’)

- Nhận xét giờ học

mạnh, nhanh nhẹn

+ Bài chính tả có 3 câu

+ Viết hoa + Nai Nhỏ, + Phải viết hoa + Dấu chấm

- HS viết vào bảng con từ khó: khi, nhanh

nhẹn, chơi.

- Theo dõi và sửa lại nếu sai

- HS nhìn bảng chép bài

- HS đổi vở soát lỗ

- 1 HS đọc yêu cầu

- 2 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm vào vở

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS tự làm, chữa bài

a) Cây tre, mái che, trung thành, chung

sức

b) đổ rác, thi đỗ, trời đổ ma, xe đỗ lại

- Về nhà làm bài tập còn lại

Tự nhiên và xã hội

Hệ cơ

I Mục tiêu:

- Nêu đợc tên và chỉ đợc vị trí các vùng cơ chính: cơ đầu, cơ ngực, cơ lng, cơ bụng, cơ tay, cơ chân

- Biết đợc sự co duỗi của cơ bắp khi cơ thể hoạt động

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh vẽ hệ cơ :

III Hoạt động dạy học:

A.Bài cũ(3’)

+ Kể tên các xơng và khớp xơng của cơ

thể ?

+ Để cột sống không bị cong vẹo em nên

làm gì ?

- GV nhận xét

B Bài mới :

HĐ1:(10’) Quan sát hệ cơ

* Làm việc theo cặp

+ Chỉ và nêu tên 1 số cơ quan của cơ thể

* Làm việc cả lớp

- GV treo hình vẽ hệ cơ lên bảng, y.c HS

chỉ và nêu tên các cơ quan của cơ thể

- GV bổ sung ý kiến cha đúng

+ Nhờ đâu mà chúng ta có thể chạy nhảy,

đợc?

- 2 HS trả lời: xơng đầu, xơng mặt, xơng sờn, xơng sống, xơng tay, xơng chân

- Khớp: khớp bả vai, khớp khuỷu tay, Khớp đầu gối

+ Ngồi học đúng t thế không mang, xách vật nặng để cột sống không bị cong vẹo

- HS quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi sách giáo khoa

- HS chỉ và nêu tên các cơ quan của cơ thể

- Học sinh khác nhận xét + Nhờ cơ bám vào xơng mà cơ thể ta Thực hiện đợc mọi cử động nh: chạy nhảy, ăn, uống, cời, nói

Trang 7

*KL: Trong cơ thể chúng ta có rất nhiều

cơ Các cơ bao phủ toàn bộ cơ thể làm

cho mỗi ngời có một khuôn mặt và hình

dáng nhất định Nhờ cơ bám vào xơng mà

ta có thể thực hiện đợc mọi cử động nh:

chạy, nhảy, ăn, uống, cời, nói.

HĐ2: (8’) Thực hành co và duỗi tay

- GV hớng dẫn HS hoạt động theo cặp

- Yêu cầu các cặp nêu ý kiến của mình

- GV hớng dẫn HS thực hành co duỗi

*KL: Khi cơ co, cơ sẽ ngắn hơn và chắc

hơn Khi cơ duỗi (dãn ra), cơ sẽ dài hơn

và mềm hơn Nhờ có sự co và duỗi của

cơ mà các bộ phận của cơ thể có thể cử

động đợc:

HĐ3: (12’) Làm gì để cơ đợc săn chắc?

+ Chúng ta nên làm gì để cơ thể săn

chắc?

+ Chúng ta cần tránh những việc làm nào

có hại cho hệ cơ?

*KL: Ăn uống đầy đủ tập thể dục, rèn

luyện thân thể hàng ngày để cơ đợc săn

chắc.

C Củng cố, dặn dò(2’) :

- GV yêu cầu HS về nhà làm bài vào vở

bài tập

- DD: Thờng xuyên luyện tập thể thao

- HS lắng nghe, nhắc lại

- HS quan sát hình 1 - SGK làm động tác giống hình vẽ

- Quan sát, sờ nắn và mô tả cơ bắp ở cánh tay khi co và duỗi so sánh

- 1 số nhóm HS khá, giỏi lên trình bày vừa làm động tác vừa nói về sự thay đổi của cơ bắp khi co và duỗi

- Học sinh nhắc lại

+ Cần tập thể dục, hoạt động rèn luyện thân thể, làm việc hợp lý, vui chơi bổ ích,

ăn uống đủ chất,…

+ Nằm, ngồi nhiều, chơi các vật sắc, cứng, nhọn làm rách, trầy xớc cơ,

- Về nhà luyện tập thể dục thể thao

*****************

Kể chuyện

Bạn của Nai Nhỏ.

I Mục tiêu:

- Dựa theo tranh và gợi ý dới mỗi tranh, nhắc lại đợc lời kể của Nai Nhỏ về bạn mình (BT1); nhắc lại đợc lời của cha Nai Nhỏ sau mỗi lần nghe con kể về bạn (BT2)

- Biết kể nối tiếp đợc từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ ở BT1

- HS khá, giỏi thực hiện đợc yêu cầu của BT3 (phân vai, dựng lại câu chuyện)

II Đồ dùng dạy học :

- Viết sẵn lời gợi ý nội dung từng tranh

III Hoạt động dạy học :

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Yêu cầu học sinh kể nối tiếp câu chuyện

"Phần thởng"

- GV nhận xét học sinh

B.Bài mới :

1 GTB: GV nêu mục tiêu bài học (1’)

2 H ớng dẫn học sinh kể chuyện (26’).

a) Dựa theo tranh, nhắc lại lời của Nai

Nhỏ về bạn mình

- Yêu cầu học sinh kể chuyện trong nhóm

- Yêu cầu học sinh kể chuyện trớc lớp

- Sau mỗi lần HS kể giáo viên và cả lớp

nhận xét về nội dung, diễn đạt cách thể

hiện

- Nếu HS kể còn lúng túng giáo viên có

- 3 học sinh kể nối tiếp

- Học sinh dới lớp theo dõi nhận xét

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài

- Học sinh quan sát từng tranh minh hoạ trong sách giáo khoa, đọc thầm gợi ý ở mỗi đoạn

- HS nối tiếp nhau trong nhóm nhắc từng lời với thái độ, cử chỉ tự nhiên

- HS cử đại diện trong nhóm lên trình bày trớc lớp

- Các nhóm khác theo dõi nhận xét bổ

Trang 8

thể nêu câu hỏi gợi ý để HS kể

+ Nghe Nai Nhỏ xin phép đi chơi, cha Nai

Nhỏ nói gì?

b) Nhắc lại lời của cha Nai Nhỏ sau mỗi

lần nghe con kể

- GVkhuyến khích HS nói tự nhiên, không

nhất thiết phải nêu nguyên văn từng câu

c) Phân các vai (ngới dẫn chuyện, Nai

Nhỏ, cha Nai Nhỏ) dựng lại câu chuyện

(Dành cho HS khá, giỏi)

Lần 1: GV làm ngời dẫn chuyện, 1 HS

nói lời Nai Nhỏ, 1 HS nói lời cha Nai

Nhỏ

Lần 2: Một tốp 3 em đóng vai dựng lại

câu chuyện

Lần 3: HS tự hình thành nhóm, nhận vai

tự dựng lại một đoạn của câu chuyện

- Giáo viên nhận xét bổ sung

C Củng cố, dặn dò (3’).

- GV giúp học sinh phân biệt kể chuỵên

với đọc chuyện

- GV nhận xét giờ học

sumg

+ Con hãy kể cho cha nghe về bạn của con

- HS nhìn lại từng tranh, nhắc lại lời của cha

- 2, 3 học sinh nêu

- HS thực hiện theo sự hớng dẫn của GV:

- 2 HS tham gia cùng GV

- 3 HS tham gia đóng vai;

- Tự các nhóm 3 em tập dựng lại

- HS nêu nội dung câu chuyện

- Về nhà kể lại cho ngời thân nghe

BUỔI CHIỀU Tiết 1: ễN TOÁN

Ô N TậP: phép cộng

I Mục tiêu: Giúp HS củng cố về:

- Thc hiện phép tính cộng không nhớ trong phạm vi 100

- Giải bài toán có lời văn

II Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ: GV gọi 2 em lên chữa bài - Lớp

làm vào bảng con

Tính: 31 + 27; 40 + 25;

- GV nhận xét củng cố cộng không nhớ

trong phạm vi 100

B Bài mới:

Bài 1: Tính nhẩm

30 + 20 = 10 + 50 =

60 + 30 =

50 - 20 = 60 - 50 =

90 - 30 =

50 - 30 = 60 - 10 =

90 - 60 =

- GV nhận xét và củng cố lại mối quan hệ

giữa phép cộng và phép trừ

Bài 2: Đặt tính rồi tính tổng, biết hai số

hạng là:

42 và 36 25 và 13 70 và 20

34 và 40 32 và 26 14 và 32

- GV nhận xét củng cố phép cộng (không

nhớ) trong phạm vi 100

Bài 3: Giải bài toán theo tóm tắt sau

Có : 32 bút xanh

Có : 13 bút đỏ

Có tất cả :… Bút?

- 2 em lên chữa bài - Lớp làm vào bảng con

31 27 + ❑❑

58

40 25 +❑❑

65

- 3 em lên chữa bài, cả lớp theo dõi đối chiếu kết quả

30 +20 = 50 10 + 50 = 60

60 + 30 = 90

50 - 20 = 30 60 - 50 = 10

90 - 30 = 60

50 - 30 = 20 60- 10 = 50

90 - 60 = 30

- 3 em lên bảng chữa bài – Lớp theo dõi đối chiếu kết quả

42 26 +❑❑

68

25 13 + ❑❑

38

70 20 +❑❑

90

34 40 + ❑❑

74

32 26 +❑❑

58

14 32 + ❑❑ 46

- 1 em lên bảng chữa bài – Lớp theo dõi nhận xét

Bài giải

Trang 9

Bài 4: Đàn gà có 12 con gà trống và 53

con gà mái Hỏi đàn gà có tất cả bao nhiêu

con?

- GV nhận xét và củng cố về giải toán liên

quan đến phép cộng

Bài 5 : Khoanh vào chữ đặt trớc câu trả lời

đúng

Mai có 3 chục viên bi, Hà có 25 viên bi

Hỏi cả 2 bạn có bao nhiêu viên bi ?

A 28 viên bi B 55 viên bi

C 65 viên bi

C Củng cố, dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Giao bài về nhà

Số bút chì có tất cả là:

32 + 13 = 45 (bút chì) Đáp số: 45 bút chì

- Một em lên chữa bài, các HS khác so sánh kết quả và nhận xét

Bài giải:

Đàn gà có tất cả số con là:

12 + 53 = 65 (con gà) Đáp số: 65 con gà

- Đáp án đúng là đáp án A 28 viên bi

- Về nhà làm bài tập

- - -

Tiết 2:

ễN TẬP ĐỌC

-Tiết 3:

ễN CHÍNH TẢ

-******************

Thứ t ngày 18 tháng 9 năm 2018

Tập đọc

gọi bạn

I Mục tiêu:

- Biết ngắt nhịp rõ ở từng câu thơ, nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ

- Hiểu nội dung: Tình bạn cảm động giữa Bê Vàng và Dê Trắng (trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)

- Học thuộc lòng 2 khổ thơ cuối bài

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc sách giáo khoa :

III Hoạt động dạy học:

A KTBC(3’):

- GVgọi 3 HS đọc bài “Bạn của Nai Nhỏ”

+ Câu chuyện nói lên điều gì?

- GV nhận xét

B Bài mới

1 GTB: (1’) Đa tranh và giới thiệu

2 HD Luyện đọc và tìm hiểu bài (30’)

a Luyện đọc

- GV đọc mẫu toàn bài với giọng kể chậm

rãi, tình cảm Câu hỏi kết thúc khổ 3 đọc

với giọng lo lắng Lời Dê Trắng cuối bài

đọc ngân dài, giọng thiết tha

- HD luyện đọc + giải nghĩa từ

* Đọc từng dòng thơ

- Gọi HS đọc nối tiếp từng dòng thơ

- GV ghi bảng các từ khó đọc: thuở nào,

khắp nẻo,

- HD HS phát âm

* Đọc từng khổ thơ trớc lớp

- GọI HS nối tiếp đọc từng khổ thơ

- GV hớng dẫn HS đọc ngắt giọng, nhấn

- Mỗi học sinh đọc một đoạn của bài + Ngời bạn đáng tin cậy là ngời sẵn lòng giúp ngời, cứu ngời

- HS lắng nghe - 1 HS đọc lại bài

- HS nối tiếp nhau đọc từng dòng thơ

- HS nêu từ khó đọc

- HS luyện phát âm

Trang 10

giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm ở khổ

3 (đọc tự nhiên, không đọc nhát gừng hoặc

đọc quá to):

Bê Vàng đi tìm cỏ/

Lang thang/ quên đờng về/

Dê Trắng th ơng bạn quá

Chạy khắp nẻo/ tìm Bê/

Đến bây giờ Dê Trắng/

Vẫn gọi hoài:/ ‘‘Bê !//Bê !’’

- Hớng dẫn HS giải nghĩa từ sâu thẳm

* Đọc từng khổ thơ trong nhóm

- Y.c HS luyện đọc theo nhóm

* Thi đọc giữa các nhóm

- GV theo dõi các nhóm đọc

- GV nhận xét chỉnh sửa

* Đọc đồng thanh :

- Y.c cả lớp đọc đồng thanh

b Hớng dẫn tìm hiểu bài

- Y.c HS cả lớp đọc thầm để trả lời câu

hỏi

Câu1: Đôi bạn Bê Vàng và Dê Trắng sống

ở đâu ?

Câu 2: Vì sao Bê Vàng phải đi tìm cỏ ?

* GV giảng thêm: Bê Vàng và Dê Trắng là

hai loài vật cùng ăn cỏ, bứt lá trời hạn

hán, cỏ cây héo khô, chúng có thể chết vì

đói khát nên phải đi tìm cỏ ăn

Câu 3: Khi Bê Vàng quên đờng về, Dê

Trắng đã làm gì ?

Câu 4: Vì sao đến bây giờ Dê Trắng vẫn

kêu Bê ! Bê !

- GV khuyến khích HS nói nhiều cách

khác nhau

c Luyện đọc thuộc lòng

- GV yêu cầu HS luyện đọc nhẩm

- GV viết lên bảng những từ đầu dòng

- Lần 1 cho HS nhìn gợi ý trên bảng đọc

- Lần 2 GV xoá bảng cho HS đọc

C.Củng cố, dặn dò(2’)

+ Bài thơ giúp em hiểu đợc điều gì?

- GV nhận xét giờ học

- HS nối tiếp nhau đọc từng khổ

- Luyện đọc ngắt giọng khổ thơ

- HS đọc chú giải

- Chia nhóm luyện đọc (mỗi bạn đọc một khổ), nhận xét

- Đại diện các nhóm thi đọc

- Cả lớp đọc đồng thanh một lợt

- Cả lớp đọc thầm để trả lời câu hỏi + Đôi bạn sống trong rừng xanh sâu thẳm + Vì trời hạn hán, cỏ cây héo khô, đôi bạn không còn gì để ăn

+ Dê Trắng thơng bạn, chạy khắp nẻo tìm gọi bạn

+ Vì đến bây giờ Dê Trắng vẫn còn nhớ thơng bạn cũ…

- HS tự nhẩm bài 2- 3 lợt

- Từng cặp nhìn bảng đọc

- Cả lớp đọc ĐT vài lần

- Các nhóm cử đại diện thi đọc thuộc lòng bài thơ

- Lớp nhận xét

+ Tình bạn giữa Bê Vàng và Dê Trắng thật thắm thiết và cảm động

+ Bê Vàng và Dê Trắng rất thơng yêu nhau

+ Dê Trắng là ngời bạn rất chung thuỷ, không quên bạn

******************

Toán

26 + 4 ; 36 + 24

I Mục tiêu

- Biết thực hiện cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 26 + 4; 36 + 24

- Biết giải toán bằng một phép cộng

- HS làm bài tập 1, 2, (HS làm thêm bài tập 3)

II Hoạt động dạy học:

A.KTBC(3’): Chữa bài kiểm tra

Ngày đăng: 21/12/2021, 22:06

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w