Năng lực chung và năng lực đặc thù khác - Hình thành phát triển ở học sinh năng lực chung và một số năng lực đặc thù: Tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tá[r]
Trang 1TUẦN 15
Ngày soạn: 11/12/2021
Ngày giảng: Thứ hai, ngày 13/12/2021– 2D-T1; 2B-T2 (C)
Thứ ba, ngày 14/12/2021– 2A-T1 (S); 2C – T2 (C)
Nghệ thuật mĩ thuật CHỦ ĐỀ 4: VUI HỌC VỚI TRANH IN Bài 8: HOA, QUẢ MÙA XUÂN (Tiết 2)
I Yêu cầu cần đạt
1 Năng lực mĩ thuật
Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt về năng lực mĩ thuật như sau:
- Nhận biết được đặc điểm về hình dáng, màu sắc của một số loại hoa, quả thường
có vào mùa xuân
- Bước đầu làm quen, tìm hiểu tác phẩm tranh khắc gỗ của họa sĩ trong sách học sinh
- Bước đầu sáng tạo được tranh in về hoa, quả mùa xuân từ vật liệu sẵn có và trao đổi chia sẻ trong thực hành sáng tạo
- Trưng bày giới thiệu chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm tranh in chủ đề hoa, quả mùa xuân, bước đầu thấy được có nhiều cách sử dụng rau, củ quả để làm tranh in
và sáng tạo sản phẩm
2 Năng lực chung và năng lực đặc thù khác
- Hình thành phát triển ở học sinh năng lực chung và một số năng lực đặc thù: Tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác, khoa học, âm
nhạc…thông qua một số biểu hiện như: Biết chuẩn bị vật liệu để thực hành; Biết
chọn vật liệu, màu sắc phù hợp với chủ đề trong thực hành tạo sản phẩm tranh in
về hoa quả mùa xuân; khám phá vẻ đẹp của hoa, quả trong tự nhiên; hát kết hợp vận động tay theo tiết tấu của bài hát
3 Phẩm chất
- Góp phần hình thành, phát triển ở học sinh một số phẩm chất như: tình yêu thiên nhiên, tính trung thực được biểu hiện như: Thẳng thắn nhận xét sản phẩm và bày tỏ cảm xúc về sản phẩm của mình, của bạn; yêu thích vẻ đẹp của hoa, quả trong thiên nhiên và sản phẩm sáng tạo…
II Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên: SGK, Vở thực hành, giấy, bút, chì màu và công cụ thực hành, hình
ảnh minh họa, máy tính, máy chiếu
- Vật liệu làm tranh in: Khuôn in, rau, củ, quả, dao cắt gọt
2 Học sinh: SGK, giấy màu, màu vẽ, dụng cụ thủ công, thực hành, bút chì, tẩy,
vật liệu sẵn ở địa phương có để làm khuôn in
III Các hoạt động dạy học
* Ổn định tổ chức (1 phút)
- Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra đồ dùng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Hoạt động khởi động, kết nối (khoảng 3 phút)
Trang 2- Thực hành: Sử dụng vật liệu sẵn có và cách in theo ý
thích để sáng tạo sản phẩm tranh in của nhóm.
- Ghi tựa bài.
- HS lắng nghe và quan sát
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (khoảng 9 phút)
- Gv nhắc lại kiến thức ở tiết 1.
- GV cho HS quan sát hình ảnh (SGK trang 40) phân công
nhiệm vụ mỗi nhóm thảo luận 1 bức tranh và trả lời câu
hỏi: (thời gian 2 phút)
+ Con hãy nêu các sản phẩm ở hình bên?
+ Sản phẩm đó được tạo ra từ hình gì?
+ Con có nhận xét gì về màu sắc của các sản phẩm trên?
+ Con hãy nêu cách tạo ra sản phẩm đó?
- Yêu cầu các nhóm trình bày thảo luận.
- Mời các nhóm nhận xét bổ sung.
- GV nhận xét kết quả thảo luận chung Động
viên-tuyên dương học sinh.
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm 6
+ Tranh ngũ quả, cây và hàng rào, hoa
- Hình quả, lá cây, hoa, chim bướm…
+ Đẹp, rực rỡ…
+ In màu, cắt dán…
- Các nhóm trình bày thảo luận
- Các nhóm nhận xét bổ sung cho bạn
- HS lắng nghe,
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành (khoảng 19 phút)
3.1 Tìm hiểu cách thực hành sáng tạo
- Hướng dẫn HS quan sát sản phẩm cá nhân
đã tạo được ở tiết 1 và giao nhiệm vụ:
+ Mỗi cá nhân xem lại sản phẩm của mình,
chia sẻ ý tưởng bổ sung thêm chi tiết cho
sản phẩm VD: cuống quả/lá, đốm chấm
trên lá/quả, nét gân lá…
+ Thảo luận, gợi ý bạn tạo thêm chi tiết cho
sản phẩm cá nhân và hướng hoàn thiện sản
phẩm nhóm VD: tạo nền cho bức tranh của
nhóm bằng giấy một màu hay nhiều màu,
bằng cách vẽ màu hay sử dụng bìa giấy có
sẵn màu
- GV thao tác lại cách trình bày
- HS quan sát sản phẩm của mình Trang trí
bổ sung thêm chi tiết cho sản phẩm thêm đẹp.
- HS quan sát.
- HS quan sát.
- HS hoàn thiện sản phẩm của cá nhân
Trang 3- GV cho HS xem 1 số cách trình bày sản
phẩm nhóm
3.2 Thực hành sáng tạo
- GV quan sát và khích lệ HS hoàn thiện sản
phẩm cá nhân, phối hợp cùng hoàn thành
sản phẩm nhóm.
- GV quan sát hỗ trợ học sinh thực hành, gợi
ý cho HS cách chia sẻ thảo luận để thống
nhất được sản phẩm chung của nhóm
3.3 Cảm nhận, chia sẻ
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm của
nhóm và đặt tên cho sản phẩm VD: Tĩnh
vật, ngũ quả, cây đoàn kết…
- Gợi mở cho HS giới thiệu về sản phẩm của
nhóm mình:
+ Tên và cách tạo sản phẩm
+ Giới thiệu: màu cơ bản, màu đậm, màu
nhạt; chấm, nét lặp lại trên sản phẩm
- GV mời HS các nhóm nhận xét sản phẩm
của nhóm bạn
+ Thích nhất/chưa thích sản phẩm của
nhóm nào, vì sao?
- Nhận xét kết quả thực hành, thảo luận của
các nhóm, kết hợp bồi dưỡng ở Hs ý thức
tìm hiểu vẻ đẹp màu sắc, hình dạng của
hoa, quả và các hình ảnh khác trong thiên
nhiên, đời sống
- HS các nhóm thảo luận và trình bày sản phẩm nhóm.
Hoạt động 4: Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung vận dụng (khoảng 2 phút)
- Cho HS xem thêm 1 số sản phẩm sáng tạo SGK trang
41
- GV hướng dẫn HS nhận ra từ củ, quả, lõi giấy vệ sinh,
lá cây, đồ dùng… sẵn có, có thể sử dụng để tạo khuôn
in và in tạo sản phẩm có nội dung khác nhau: vườn quả,
vườn hoa, đêm pháo hoa…
- Nêu vấn đề, gợi mở HS chia sẻ mong muốn treo bức
tranh ở đâu?
- HS quan sát
- HS quan sát và lắng nghe
Trang 4- Hướng dẫn hs tạo sản phẩm cá nhân theo ý thích ở
thân về sản phẩm mình tạo ra
- HS thực hiện
Hoạt động 5: Tổng kết bài học (khoảng 2 phút)
- Tóm tắt nội dung bài học Nhận xét đánh
giá chung, khen ngợi động viên học sinh
- Giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên đất
nước, ý thức giữ gìn vệ sinh chung và bảo
vệ môi trường
- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài 9: Đọc, chuẩn
bị đồ dùng học tập
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- HS thực hiện
IV Điều chỉnh, bổ sung
Ngày soạn: 11/12/2021
Ngày giảng: Thứ hai, ngày 13/12/2021– 4D-T3(C)
Thứ ba, ngày 14/12/2021– 4C-T2 (S); 4A – T1, 4B – T3 (C)
Mĩ thuật Bài 16: TẬP NẶN TẠO DÁNG TẠO DÁNG CON VẬT, Ô TÔ BẰNG VỎ HỘP
I Yêu cầu cần đạt
1.1 Năng lực mĩ thuật
- Học sinh biết cách tạo dáng một số con vật, đồ vật bằng vỏ hộp
- Học sinh tập tạo dáng một con vật hoặc ô tô đơn giản
- Dùng ngôn ngữ để diễn tả cảm xúc, ý kiến của mình về sản phẩm của bạn
1.2 Năng lực chung và năng lực đặc thù khác
Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác như: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo, ngôn ngữ, tính toán… thông qua một số biểu hiện cụ thể như: trao đổi, chia sẻ
cùng bạn về tác phẩm, tác giả…
1.3 Phẩm chất
Bài học góp phần bồi dưỡng,phát triển ở HS một số phẩm chất chủ yếu như: Học sinh ham thích tư duy sáng tạo; biết vệ sinh môi trường sau khi học Có ý thức chuẩn bị đồ dùng học tập chu đáo
* HSKT: HS thực hiện đươc yêu cầu với sự hướng dẫn, giúp đỡ, hỗ trợ của GV.
Chăm ngoan khi ngồi học
II Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên: SGV- SGK Sản phẩm tạo hình ô tô, con vật bằng vỏ hộp…
2 Học sinh: SGK, vở tập vẽ, màu, bút chì, vỏ hộp, giấy bìa các loại
II Các hoạt động dạy học
* Ổn định tổ chức (khoảng 1 phút)
- Kiểm tra sĩ số
Trang 5- Kiểm tra đồ dùng học tập
Hoạt động của GV Hoạt động của HSBT Hoạt động của HSKT
Hoạt động 1: Hoạt động khởi động (Khoảng 2 phút)
- Gv cho hs hát
- GV dùng một số hình con vật, ô tô đồ
chơi để giới thiệu
- HS hát
- Hs nghe.
- Tham gia vận động
Hoạt động 2: Hoạt động khám phá (Khoảng 10 phút)
*Quan sát, nhận xét
- GV giới thiệu một số sản phẩm tạo dáng
bằng vỏ hộp
+ Tên của hình tạo dáng?
+ Các bộ phận của chúng?
+ Có những loại ô tô nào?
+ Nguyên liệu để làm các sản phẩm?
+ Em thấy các sản phẩm có đẹp không?
Em thích tạo dáng đồ vật nào?
*GVKL: Các loại vỏ hộp, nút chai, bìa
cứng, với nhiều hình dáng, kích cỡ, màu
sắc khác nhau có thể làm đồ chơi
*Hướng dẫn HS cách tạo dáng con vật,
ô tô bằng vỏ hộp
- GV yêu cầu HS quan sát hình
+ Dựa vào hình gợi ý, em hãy nêu cách
tạo dáng con vật hoặc ô tô bằng vỏ hộp?
- GV minh họa cách tạo dáng:
+ Tìm vỏ hộp phù hợp với các bộ phận
của hình được tạo dáng
+ Có thể cắt, sửa các hình khối cho với
các bộ phận của hình
+ Ghép, dính các bộ phận
+ Có thể cắt, dán thêm hoặc vẽ
- GV cho HS quan sát 1 số sản phẩm tạo
dáng của HS lớp trước
- GV kết luận HĐ2
- HS quan sát, trả lời:
- Con mèo, ôtô
- Con mèo gồm các bộ phận: Đầu mình chân đuôi; Ô tô gồm: ca bin, thùng xe, bánh
- Ô tô tải, ô tô con, ô tô khách
- Vỏ hộp, vỏ chai, giấy màu
- 2 HS nêu
- HS lắng nghe
- HS quan sát hình
- Cách tạo dáng: tạo hình đầu xe, thân xe, bánh xe, ghép dính hình ô tô
- HS quan sát, học tập
- HS lắng nghe
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Quan sát
- Lắng nghe
Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập (Khoảng 17 phút)
*Tạo dáng con vật hoặc ô tô đơn giản
- GV yêu cầu HS thực hành: GV tổ chức
cho HS thực hành theo nhóm (mỗi nhóm
- HS lắng nghe yêu cầu của GV, suy nghĩ chọn
- Tập thực hành theo
Trang 64 đến 5 HS )
- GV bao quát lớp, gợi ý, hướng dẫn,
động viên HS thực hành với bạn cùng
bàn
nội dung
- Các nhóm thảo luận, thực hành tập tạo dáng một con vật hoặc ô tô đơn giản
hướng dẫn, giúp đỡ của GV
Hoạt động 4: Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung vận dụng (khoảng 4 phút)
- GV yêu cầu các nhóm trưng bày sản
phẩm, gợi ý HS nhận xét, đánh giá bài
theo tiêu trí:
+ Hình dáng của sản phẩm?
+ Chi tiết sản phẩm có sinh động?
- GV kết luận đánh giá của HS
- Hướng dẫn học sinh tập nặn, tạo dáng
thêm một số con vật, ô tô mình yêu thích
bằng vỏ hộp và đất nặn
- Đại diện nhóm mang sản phẩm lên trưng bày
- HS nhận xét, đánh giá bài theo các tiêu trí GV đưa ra
- Quan sát, lắng nghe Có thể chia sẻ mong muốn thực hành tạo sản phẩm khác
- Quan sát, lắng nghe
Hoạt động 5: Tổng kết tiết học (khoảng 1 phút)
- GV giáo dục HS theo mục tiêu của bài
dạy
- GV tổng kết giờ học, tuyên dương (nhắc
nhở)
- Về nhà xem tr ước bài sau, chuẩn bị đồ
dùng cho tiết sau
- HS quan sát, lắng nghe
- Lắng nghe và ghi nhớ
Học sinh chuẩn bị đồ
dùng và quan sát kĩ đồ
vật có dạng hình trụ
- Lắng nghe
IV Điều chỉnh, bổ sung
Ngày soạn: 11/12/2021
Ngày giảng: Thứ ba, ngày 14/12/2021– 5A, 5B – T3, 4 (S);
Thứ năm ngày 16/12/2021 - 5C – T1 (C)
Kĩ thuật LỢI ÍCH CỦA VIỆC NUÔI GÀ
I Yêu cầu cần đạt
- Biết được lợi ích của việc nuôi gà.
- Nêu được lợi ích của việc nuôi gà
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác Có ý thức chăm sóc, bảo vệ vật nuôi
II Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên:
- Tranh ảnh minh họa các lợi ích của việc nuôi gà…
- Phiếu học tập : + Em hãy kễ các sản phẩm của việc chăn nuôi gà
+ Nuội gà em lại những lợi ích gì?
+ Nêu các sản phẩm được chế biến từ thịt gà và trứng gà
- Bảng phụ
2 Học sinh: Sách, vở
III Các hoạt động dạy học
Trang 7Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Hoạt động khởi động (5 phút)
- Cho HS hát
- Kiểm tra sản phẩm của học sinh
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS hát
- HS trưng bày sản phẩm
- HS ghi vở
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới (27 phút)
Hoạt động1: Tìm hiểu lợi ích của
việc nuôi gà:
- Nêu cách thực hiện hoạt động 1
- Hướng dẫn HS tìm thông tin
- GV nhận xét, bổ sung
- Nhóm trưởng điều khiển
- Thảo luận nhóm về việc nuôi gà
- Đọc SGK, quan sát các hình ảnh trong bài học và liên hệ với thực tiễn nuôi gà ở gia đình, địa phương
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- HS theo dõi ghi nhớ
Các sản
phẩm
của nuôi
gà
- Thịt gà, trứng gà.
- Lông gà
- Phân gà
Lợi ích
của việc
nuôi gà
- Gà lớn nhanh và có khả năng đẻ nhiều trứng / năm
- Cung cấp thịt, trứng dùng đđể làm thực phẩm hằng ngày Trong thịt gà, trứng gà có nhiều chất bổ, nhất là chất đạm Từ thịt gà, trứng
gà có thể chế biến thành nhiều món ăn khác nhau
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm
- Đem lại nguồn thu nhập kinh tế chủ yếu của nhiều gia đình ở nông thôn
- Nuội gà tận dụng được nguồn thức ăn sẵn có trong thiên nhiên
- Cung cấp phân bón cho trồng trọt
HĐ2: Đánh giá kết quả học tập
- GV nêu một số câu hỏi trắc
nghiệm để đánh giá kết quả học
tập của HS
- Hãy đánh dấu X vào ô trống ở câu trả lời đúng
Lợi ích của việc nuôi gà là:
+ Cung cấp thịt và trứng làm thực phẩm + Cung cấp chất bột đường
+ Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm
+ Đem lại nguồn thu nhập cho người chăn nuôi
+ Làm thức ăn cho vật nuơi
+Làm cho môi trường xanh ,sạch, đẹp + Cung cấp phân bón cho cây trồng
Trang 8- GV nhận xét phiếu BT + Xuất khẩu.
- HS làm bài –báo cáo kết quả làm bài tập
3 Hoạt động ứng dụng (2 phút)
- Gv nhận xét tinh thần thái độ và
kết quả học tập của HS
- Về nhà giúp gia đình chăm sóc gà
(nếu nhà nuôi gà)
- Về nhà xem trước bài: Một số
giống gà được nuôi nhiều ở nước
ta
- HS nghe và thực hiện
IV Điều chỉnh, bổ sung
Ngày soạn: 12/12/2021
Ngày giảng: Thứ tư, ngày 15/12/2021 – 4B, 4C, 4D-T1, 2, 3 (C)
Thứ sáu, ngày 17/12/2021 – 4A – T1 (C)
Kĩ thuật
Tiết 15: CẮT, KHÂU, THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN (tiết 1)
I Yêu cầu cần đạt
- Ôn tập các kiến thức về cắt, khâu, thêu
- Sử dụng được một số dụng cụ, vật liệu cắt, khâu, thêu để tạo thành sản phẩm đơn giản Có thể chỉ vận dụng hai trong ba kĩ năng cắt, khâu, thêu đã học
*Với HS khéo tay: Vận dụng kiến thức, kĩ năng cắt, khâu, thêu để làm được đồ dùng đơn giản, phù hợp với HS
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thẩm mĩ Giáo dục tính cẩn thận, khéo léo,
an toàn khi thực hành
* HSKT: HS thực hiện đươc yêu cầu với sự hướng dẫn, giúp đỡ, hỗ trợ của GV.
Chăm ngoan khi ngồi học
II Đồ dùng dạy học
- GV: : + Tranh quy trình của các bài trong chương
+ Mẫu khâu, thêu đã học
- HS: Bộ ĐD KT lớp 4
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động của HSKT
1 HĐ khởi động (3 phút)
- HS hát
- GV kiểm tra đồ dùng của HS
- GV giới thiệu bài
2 HĐ thực hành
HĐ1 GV tổ chức ôn tập các bài
đã học (10 phút)
- GV yêu cầu nhắc lại các mũi
khâu thường, khâu đột thưa, thêu
- HS hát, vận động tại chỗ
- Tổ trưởng báo cáo
- Lắng nghe
+ Khâu thường được thực hiện theo chiều từ phải
- HS hát
- Lắng nghe
- Lắng nghe
Trang 9móc xích
- GV hỏi và cho HS nhắc lại quy
trình và cách cắt vải theo đường
vạch dấu, khâu thường, khâu ghép
hai mép vải bằng mũi khâu
thường, khâu đột thưa, đột mau,
khâu viền đường gấp mép vải
bằng thêu lướt vặn, thêu móc
xích
- GV nhận xét dùng tranh quy
trình để củng cố kiến thức về cắt,
khâu, thêu đã học
HĐ2: HS tự chọn sản phẩm và
thực hành làm sản phẩm tự
chọn (15 phút)
- Nêu yêu cầu thực hành và hướng
dẫn HS lựa chọn sản phẩm tuỳ
khả năng, ý thích như:
- Cắt, khâu thêu khăn tay: vẽ mẫu
thêu đơn giản như hình bông hoa,
gà con, thuyền buồm, cây nấm,
tên…
HĐ3: GV đánh giá kết quả học
tập của HS (5 phút)
- GV tổ chức cho HS trưng bày
sản phẩm thực hành
- GV nhận xét, đánh giá sản
phẩm
- Đánh giá kết quả làm việc
3 HĐ ứng dụng (2 phút)
- Vận dụng cắt, khâu, thêu trong
các trang phục hàng ngày
- Tiếp tục tạo sản phẩm mới, đẹp
từ các kiến thức đã học
sang trái và luân phiên lên kim, xuống kim cách đều nhau theo đường dấu
- Trước khi cắt vải phải vạch dấu để cắt cho chính xác
- HS lắng nghe
- Mỗi HS tự chọn và tiến hành cắt, khâu, thêu một sản phẩm mình đã chọn
- HS thực hành làm sản phẩm
- HS trưng bày sản phẩm trong nhóm
- Chọn s/p đẹp trưng bày trước lớp
- Lắng nghe, ghi nhớ
- HS thực hành
- Quan sát
- Lắng nghe
IV Điều chỉnh, bổ sung
Ngày soạn:12/12/2021
Ngày giảng: Thứ tư, ngày 15/12/2021 – 3B, 3A-T1,2 (C)
Thứ năm, ngày 16/12/2021 – 3C – T2 (C) Thứ sáu, ngày 17/12/2021 – 3D – T2 (C)
Thủ công
Trang 10Tiết 17: CẮT DÁN CHỮ VUI VẺ (Tiết 1)
I Yêu cầu cần đạt
- HS biết cách cắt dán chữ VUI VẺ
- HS cắt dán được chữ VUI VẺ HS làm được sản phẩm đẹp
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thẩm mĩ Giáo dục tính cẩn thận, khéo léo,
an toàn khi thực hành Học sinh hứng thú cắt dán hình
* GDMT: HS không vất giấy vụn hay giấy còn thừa của SP ra lớp (TH)
* GDTKNL: Sử dụng vừa đủ giấy để gấp cắt dán, không lãng phí (HĐTH)
* KNS: Sử dụng kéo cẩn thận (HĐTH)
II Đồ dùng dạy học
- Giáo viên : Quy trình cắt dán chữ VUI VẺ
- Học sinh : Giấy thủ công, vở
III Hoạt động dạy- học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động (3 phút)
- Hát: Lớp chúng ta đoàn kết
- Kiểm tra đồ dùng
- Giới thiệu bài
2 Hình thành kiến thức mới
HĐ 1 Quan sát nhận xét (5 phút)
- Giáo viên giới thiệu mẫu, hướng dẫn
học sinh quan sát các con chữ trong
chũ VUI VẺ
? Cấu tạo chữ VUI VẺ gồm những con
chữ gì ghép lại
? Chiều cao so với chiều ngang của
chữ
HĐ 2 GV hướng dẫn mẫu (5 phút)
Bước1: Kẻ chữ VUI VE: Các chữ đều
có chiều dài là 5 ô, chữ V, U rộng 3 ô,
Chữ I rộng 1 ô, chữ E rộng 2,5 ô
Bước 2: Cắt chữ VUI VE
Bước 3: Cắt dấu ?
Bước 4: Dán chữ VUI VẺ
HĐ 3 Giới thiệu SP mẫu, bài vẽ HS
(5 phút)
- GV giới thiệu 1 số sản phẩm đẹp
- SP của HS
3 Luyện tập – Thực hành (12 phút)
GV yêu cầu HS thực hành cắt dán chữ
VUI VẺ
- HS hát
- Trưởng nhóm báo cáo sự chuẩn bị của nhóm mình
- Lắng nghe
- HS quan sát
- HS nêu
- HS quan sát
- HS quan sát
- HS cắt dán theo quy trình