Ông K kết hôn với bà A và có người con trai tên là L (hiện anh L đã có gia đình và có nơi ở riêng). Năm 2010 bà A mất, sau đó ông K lại kết hôn với bà H và có một người con gái chung. Đầu năm 2020, do bị bệnh nặng ông K qua đời. Sau khi ông K chết được 100 ngày, anh L có đưa ra bản di chúc và nói: Bản di chúc này do ông K lập trước khi chết với nội dung là ông K để lại toàn bộ tài sản là căn nhà và thửa đất ông đang ở cho người con trai là anh L (Vì đây là tài sản của bố mẹ đẻ của anh L có được trước khi ông K lấy bà H). Vì có mâu thuẫn từ trước và đang có trong tay bản di chúc của ông K, anh L đã đuổi hai mẹ con bà H ra khỏi nhà. Bà H đã đến gặp chuyên gia tư vấn pháp lý để được tư vấn về quyền lợi của bà và con gái bà. Hỏi: 1. Anhchị hãy thực hiện quy trình, kỹ năng tiếp khách hàng (bà H) nhằm xây dựng mối quan hệ pháp lý với khách hàng, đồng thời hiểu rõ về khách hàng và nội dung vụ việc? (05 điểm) 2. Vận dụng các kỹ năng đã được học, dự liệu các tình tiết và chứng cứ khách hàng cung cấp cũng như có thể thu thập được, anh (chị) hãy xây dựng Bảng diễn biến, chứng cứ, điều luật áp dụng, từ đó đưa ra lập luận bảo vệ quyền lợi cho bà H và con gái bà? (05 điểm) A. LỜI MỞ ĐẦU Tiếp xúc khách hàng là giai đoạn đầu tiên cho công việc của luật sư tư vấn, là bước định hướng cho sự phát triển mối hợp tác giữa chúng ta và khách hàng sau này. TVV tạo ấn tượng trong giai đoạn đầu tiên này để khách hàng có quyết định cuối cùng là có ký hợp đồng dịch vụ pháp lý với công ty hay không. B. NỘI DUNG 1. Quy trình, kỹ năng tiếp khách hàng (bà H) nhằm xây dựng mối quan hệ pháp lý với khách hàng 1.1. Kỹ năng tiếp khách hàng Để có cơ sở thỏa thuận và ký kết hợp đồng dịch vụ pháp lý, TVV cần thu thập các thông tin liên quan đến khách hàng, và trao đổi các nội dung cần thiết khác của hợp đồng dịch vụ pháp lý thông qua các kỹ năng sau: (i) Kỹ năng lắng nghe; (ii) Kỹ năng giao tiếp; (iii) Kỹ năng ghi chép; (iv) Kỹ năng diễn giải và tổng hợp vấn đề; (v) Kỹ năng đặt câu hỏi và tìm hiểu vấn đề. Những kỹ năng này ảnh hưởng rất lớn đến việc ghi nhận, khai thác, tổng hợp các thông tin TVV thu được để sử dụng cho quá trình tư vấn tiếp theo. Thông qua việc đặt câu hỏi, khách hàng sẽ ít nhiều đánh giá khả năng tổng hợp, phân tích thông tin và khả năng phát hiện vấn đề của TVV. TVV nên hỏi những điều không biết, cần xác định, khẳng định lại. Nắm bắt được câu chuyện của khách hàng và biết được khách hàng đang mong muốn điều gì là mục đích của gia đoạn tiếp xúc với khách hành và tìm hiểu yêu cầu tư vấn. Gặp gỡ trực tiếp là cách thức truyền thống và đòi hỏi TVV không chỉ kỹ năng chuyên môn mà cả phong cách giao tiếp. Làm việc với khách hàng luôn là một khâu quan trọng có ảnh hưởng đến kết quả của quá trình tư vấn. Để xây dựng mối quan hệ pháp lý với khách hàng, trước khi bắt đầu lắng nghe thông tin cụ thể từ khách hàng, TVV trao đổi với khách hàng về trách nhiệm bảo mật thông tin để khách hàng yên tâm, cởi mở trong việc trao đổi. Khi thu thập thông tin, điều quan trọng trước tiên là phải nắm được toàn bộ bối cảnh câu chuyện. Để đảm bảo rằng TVV đã hoàn toàn hiểu bối cảnh của câu chuyện mà khách hàng đem lại, cần phải kiểm tra xem các câu trả lời của khách hàng và những thông tin, tài liệu mà khách hàng cung cấp. Cách tiếp cận toàn diện như vậy sẽ giúp TVV có cái nhìn khách quan hơn về việc của khách hàng, tránh việc ra một giải pháp phiến diện hay vội vã. Ngoài ra, TVV cũng chưa có thời gian nghiên cứu văn bản pháp luật vì vậy nếu vội vã ra giải pháp sẽ khó tránh khỏi sai lầm và thiếu chuyên nghiệp. Khi làm việc với khách hàng, không được tỏ ra bi quan hoặc lạc quan thái quá sau khi biết được những thông tin đầu tiên, luôn cố gắng lắng nghe họ, nếu một lần chưa đủ có thể đề nghị họ trình bày nhiều lần, cũng có thể yêu cầu họ cung cấ thêm tài liệu hoặc cuộc hẹn gặp để thông qua giao tiếp nắm được một cách cụ thể bản chất của vấn đề mà khách hàng yêu cầu tư vấn. Trong quá trình tư vấn, cần thận trọng khi đưa ra kết luận. Nhằm tránh việc ra một kết luận sai lầm, khi đọc hồ sơ của khách hàng, nên: Sắp xếp các tài liệu theo trật tự thời gian để tiện theo dõi mạch chuyện. Đọc kỹ tài liệu, ghi chép lại nội dung chính vụ việc. Giữ thái độ khách quan. Không nhìn ngay vào chi tiết hay tìm giải pháp mà nhìn vào tổng thể để tìm ra các điểm cốt lõi của vụ việc xoay quanh 3 vấn đề: Quan hệ Tư cách Đối tượng, sau đó mới chú ý các mốc thời gian, địa điểm, con số, sự kiện.
Trang 1BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
- -BÀI TIỂU LUẬN
MÔN: KỸ NĂNG CHUNG
VỀ TƯ VẤN PHÁP LUẬT
HÀ NỘI – 2021
Trang 2M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
A LỜI MỞ ĐẦU 1
B NỘI DUNG 1
1 Quy trình, kỹ năng tiếp khách hàng (bà H) nhằm xây dựng mối quan hệ pháp lý với khách hàng 1
1.1 Kỹ năng tiếp khách hàng 1
1.2 Quy trình tiếp xúc khách hàng 2
2 Xây dựng bảng diễn biến, chứng cứ, điều luật áp dụng và lập luận bảo vệ quyền lợi cho khách hàng 5
2.1 Bảng diễn biến, chứng cứ và điều luật áp dụng 5
2.2 Lập luận bảo vệ quyền lợi khách hàng 9
C KẾT LUẬN 10
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 11
Trang 3BẢNG TỪ VIẾT TẮT
BLDS Bộ luật Dân sự BLHS Bộ luật Hình sự TVV Tư vấn viên
Trang 4ĐỀ BÀI
Ông K kết hôn với bà A và có người con trai tên là L (hiện anh L đã có gia đình và có nơi ở riêng) Năm 2010 bà A mất, sau đó ông K lại kết hôn với bà H và có một người con gái chung Đầu năm 2020, do bị bệnh nặng ông K qua đời Sau khi ông K chết được 100 ngày, anh
L có đưa ra bản di chúc và nói: Bản di chúc này do ông K lập trước khi chết với nội dung là ông K để lại toàn bộ tài sản là căn nhà và thửa đất ông đang ở cho người con trai là anh L (Vì đây là tài sản của bố mẹ đẻ của anh L có được trước khi ông K lấy bà H) Vì có mâu thuẫn từ trước và đang có trong tay bản di chúc của ông K, anh L đã đuổi hai mẹ con bà H ra khỏi nhà
Bà H đã đến gặp chuyên gia tư vấn pháp lý để được tư vấn về quyền lợi của bà và con gái bà
Hỏi:
1 Anh/chị hãy thực hiện quy trình, kỹ năng tiếp khách hàng (bà H) nhằm xây dựng mối quan
hệ pháp lý với khách hàng, đồng thời hiểu rõ về khách hàng và nội dung vụ việc? (05 điểm)
2 Vận dụng các kỹ năng đã được học, dự liệu các tình tiết và chứng cứ khách hàng cung cấp cũng như có thể thu thập được, anh (chị) hãy xây dựng Bảng diễn biến, chứng cứ, điều luật áp dụng, từ đó đưa ra lập luận bảo vệ quyền lợi cho bà H và con gái bà? (05 điểm)
Trang 5A LỜI MỞ ĐẦU
Tiếp xúc khách hàng là giai đoạn đầu tiên cho công việc của luật sư tư vấn, là bước định hướng cho sự phát triển mối hợp tác giữa chúng ta và khách hàng sau này TVV tạo ấn tượng trong giai đoạn đầu tiên này để khách hàng có quyết định cuối cùng là có ký hợp đồng dịch vụ pháp lý với công ty hay không
B NỘI DUNG
1 Quy trình, kỹ năng tiếp khách hàng (bà H) nhằm xây dựng mối quan hệ pháp lý với khách hàng
1.1 Kỹ năng tiếp khách hàng
Để có cơ sở thỏa thuận và ký kết hợp đồng dịch vụ pháp lý, TVV cần thu thập các thông tin liên quan đến khách hàng, và trao đổi các nội dung cần thiết khác của hợp đồng dịch vụ
pháp lý thông qua các kỹ năng sau: (i) Kỹ năng lắng nghe; (ii) Kỹ năng giao tiếp; (iii) Kỹ năng ghi chép; (iv) Kỹ năng diễn giải và tổng hợp vấn đề; (v) Kỹ năng đặt câu hỏi và tìm hiểu vấn
đề 1
Những kỹ năng này ảnh hưởng rất lớn đến việc ghi nhận, khai thác, tổng hợp các thông tin TVV thu được để sử dụng cho quá trình tư vấn tiếp theo Thông qua việc đặt câu hỏi, khách hàng sẽ ít nhiều đánh giá khả năng tổng hợp, phân tích thông tin và khả năng phát hiện vấn đề của TVV TVV nên hỏi những điều không biết, cần xác định, khẳng định lại
Nắm bắt được câu chuyện của khách hàng và biết được khách hàng đang mong muốn điều gì là mục đích của gia đoạn tiếp xúc với khách hành và tìm hiểu yêu cầu tư vấn Gặp gỡ trực tiếp là cách thức truyền thống và đòi hỏi TVV không chỉ kỹ năng chuyên môn mà cả phong cách giao tiếp Làm việc với khách hàng luôn là một khâu quan trọng có ảnh hưởng đến kết quả của quá trình tư vấn
Để xây dựng mối quan hệ pháp lý với khách hàng, trước khi bắt đầu lắng nghe thông tin
cụ thể từ khách hàng, TVV trao đổi với khách hàng về trách nhiệm bảo mật thông tin để khách hàng yên tâm, cởi mở trong việc trao đổi
Khi thu thập thông tin, điều quan trọng trước tiên là phải nắm được toàn bộ bối cảnh câu chuyện Để đảm bảo rằng TVV đã hoàn toàn hiểu bối cảnh của câu chuyện mà khách hàng đem lại, cần phải kiểm tra xem các câu trả lời của khách hàng và những thông tin, tài liệu mà khách hàng cung cấp Cách tiếp cận toàn diện như vậy sẽ giúp TVV có cái nhìn khách quan hơn về
1 Giáo trình Kỹ năng tư vấn pháp luật, Học viện Tư pháp, nxb CAND, 2012, tr 35
1
Trang 6việc của khách hàng, tránh việc ra một giải pháp phiến diện hay vội vã Ngoài ra, TVV cũng chưa có thời gian nghiên cứu văn bản pháp luật vì vậy nếu vội vã ra giải pháp sẽ khó tránh khỏi sai lầm và thiếu chuyên nghiệp
Khi làm việc với khách hàng, không được tỏ ra bi quan hoặc lạc quan thái quá sau khi biết được những thông tin đầu tiên, luôn cố gắng lắng nghe họ, nếu một lần chưa đủ có thể đề nghị họ trình bày nhiều lần, cũng có thể yêu cầu họ cung cấ thêm tài liệu hoặc cuộc hẹn gặp để thông qua giao tiếp nắm được một cách cụ thể bản chất của vấn đề mà khách hàng yêu cầu tư vấn
Trong quá trình tư vấn, cần thận trọng khi đưa ra kết luận Nhằm tránh việc ra một kết luận sai lầm, khi đọc hồ sơ của khách hàng, nên:
- Sắp xếp các tài liệu theo trật tự thời gian để tiện theo dõi mạch chuyện
- Đọc kỹ tài liệu, ghi chép lại nội dung chính vụ việc
- Giữ thái độ khách quan
- Không nhìn ngay vào chi tiết hay tìm giải pháp mà nhìn vào tổng thể để tìm ra các điểm cốt lõi của vụ việc xoay quanh 3 vấn đề: Quan hệ - Tư cách - Đối tượng, sau đó mới chú ý các mốc thời gian, địa điểm, con số, sự kiện
1.2 Quy trình tiếp xúc khách hàng
Những kỹ năng trên được thể hiện qua quy trình tiếp xúc khách hàng Về cơ bản một buổi tiếp xúc khách hàng có 7 bước cơ bản:
Bước 1 - Chuẩn bị
Việc chuẩn bị cho một buổi tiếp xúc khách hàng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của buổi tiếp xúc khách hàng Tại bước này, TVV sẽ chuẩn bị dựa trên những tiêu chí sau:
bài trí văn phòng phù hợp với đối tượng khách hàng Đối với vụ việc này, bà H là người vừa chịu tổn thương tâm lý do bị đuổi ra khỏi nơi sinh sống, TVV có thể xếp bàn nhỏ với hai ghế cạnh nhau, chuẩn bị nước mời khách hàng, tạo không thân mật, từ đó có thể tiếp cận khách hàng dễ hơn, khai thác được nhiều thông tin và gây dựng sự tín nhiệm từ phía khách hàng
trong quá trình tiếp xúc, TVV giới thiệu về công ty thông qua lời giới thiệu, danh thiếp,… bằng cách này có thể gián tiếp quảng bá dịch vụ tư vấn của công ty
2
Trang 7- Xác minh mục đích của khách hàng khi tìm đến chuyên gia tư vấn: Đối với trường hợp
này, bà H đã diễn giải tình tiết vụ việc và xác định được mục đích của bà H đến chuyên gia
tư vấn với mong muốn được cung cấp dịch vụ pháp lý Cụ thể tại tình huống trên, bà H muốn biết về quyền lợi của bà và con gái của bà trong vụ việc này, từ đó phía chuyên gia tư vấn sẽ đề đạt các giải pháp nhằm đảm bảo quyền lợi tối đa cho bà H và con gái
bản, tài liệu khác: Những thông tin liên quan đến thực tế áp dụng các quy định pháp luật
các văn bản, quyết định, chỉ thị cùa các cơ quan có thẩm quyển cũng là thông tin mà TVV cần thu thập để tư vấn cho khách hàng một cách toàn diện hơn Xét tính chất sự vụ trên có thể thấy đây là tranh chấp về di sản thừa kế, TVV cần rà soát điều luật và hiệu lực của văn bản những luật liên quan như Bộ luật dân sự, Bộ luật hình sự,…
TVV đánh giá sơ bộ và ghi lại những sự kiện, thông tin quan trọng tránh bỏ sót tình tiết, điều này không những giúp buổi tư vấn diễn ra nhanh chóng, suôn sẻ mà còn khiến khách hàng có thiện cảm, tin tưởng bởi có sự quan tâm thích đáng từ phía TVV
những dạng câu hỏi để khai thác những thông tin cần và đù cho quá trình tư vấn tiếp theo Khi có sự chuẩn bị về các dạng câu hỏi cần áp dụng, TVV sẽ không gặp khó khăn, lúng túng hay bỏ sót thông tin cần khai thác Những mẫu, biểu, hợp đồng dịch vụ pháp lý chuẩn
bị sẵn để phục vụ cho buổi tiếp xúc khách hàng để giúp khách hàng trao đổi cụ thể những thông tin liên quan trực tiếp đến nội dung hợp dồng dịch vụ pháp lý, mức phí và cùng là nhằm mục đích thu thập thông tin ban đầu cùa khách hàng
TVV và khách hàng, TVV có thề tìm hiểu những thông tin về cá nhân, gia đình,… để làm
tư liệu cho việc giao tiếp giữa đôi bên Đối với tình huống này, TVV có thể hỏi về hoàn cảnh gia đình bà H, các mối quan hệ họ hàng xung quanh ông K và bà H,…
- Ngoài ra, có thêm sự chuẩn bị về nhân sự phù hợp và trang phục chỉn chu cũng thể hiện
sự chuyên nghiệp của công ty tư vấn
Bước 2 – Tạo môi trường giao tiếp
TVV đưa ra những câu hỏi cởi mở không khách khí, lời mời dùng những đồ uống nhẹ, thay đổi môi trường có thể tạo ra sự thoải mái, cởi mở cho khách hàng TVV có thể giới thiệu một số thông tin về cá nhân TVV, đề nghị bà H cung cấp một số thông tin cá nhân, cũng có thể nói về những chủ đề về thời tiết, giao thông và những câu hỏi quan tâm về sức khỏe để tạo môi
3
Trang 8trường giao tiếp, sau đó là các thông tin cá nhân khác Trong bước này, cần giải thích với bà H trách nhiệm bảo mật thông tin về vụ việc và bảo mật thông tin về khách hàng khi TVV tiếp nhận thông tin từ khách hàng, phải ghi chép các thông tin bà H cung cấp để phục vụ cho việc
xử lý thông tin và chỉ tiết lộ các thông tin này khi bà H cho phép sẽ khiến cho bà H hiểu được đặc thù trong hoạt động nghề nghiệp và có thể yên tâm để nói ra những thông tin mà có thể bà
H không chia sẻ với những người thân thiết nhất của mình
Bước 3 – Tìm hiểu sự việc
Trong giai đoạn này, TVV tập trung vào việc lắng nghe, ghi chép và gợi mở vấn đề một cách hiệu quả nhất TVV không nói quá nhiều, sử đụng quá nhiều thuật ngữ pháp lý và giới hạn quá ít thời gian để hỏi bà H làm rõ thông tin về vụ việc Cần thiết kiểm soát buổi tiếp xúc khách hàng lần đầu tiên từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc và tránh việc để khách hàng đề cập đến quá nhiều điều không liên quan đến vụ việc khiến cho lãng phí thời gian vô ích TVV nên hỏi các câu hỏi mở ví dụ như: “Điều gì đã khiến chị đến đây để trao đổi về vụ việc với chúng tôi?”, đặc biệt cần lắng nghe ở mức tối đa, tuyệt đối không ngắt lời khách hàng
Trong giai đoạn này có những thông tin sau TVV cần thu thập để đưa ra những quyết định trước khi đi đến những bước tiếp theo, cụ thể:
- Tính chất vụ việc để xác định xem có thuộc phạm vi cung cấp dịch vụ pháp lý của công ty hay không;
- Các tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ việc để sử dụng cho quá trình tư vấn tiếp theo và cũng là để TVV có điều kiện tự phân tích, tổng hợp thông tin và hiểu rõ hơn về vụ việc Một số câu hỏi giúp nắm thông tin vụ việc và mong muốn của khách hàng:
- Ai? - Tư cách chủ thể (năng lực hành vụ người đại diện );
- Khi nào? - Thời điểm tranh chấp? (xác định thời điềm phát sinh nghĩa vụ, thời hiệu khởi kiện, hiệu lực về thời gian của văn bản pháp luật áp dụng );
- Về cái gì? - Nội dung sự việc, đối tượng của giao dịch;
- Ở đâu? - Nhằm xác định hiệu lực về không gian cùa VBPL áp dụng;
- Như thế nào? - Diễn biến sự việc (xác định quyền và nghĩa vụ của các chủ thể, việc thực hiện quyền, nghĩa vụ, mục đích tham gia giao dịch, nguyên nhân tranh chấp, phương án hoà giải );
- Tại sao? - Mong muốn của khách hàng (xác định phạm vi tư vấn )
Bước 4 – Làm rõ vấn đề
4
Trang 9Sau khi nghe khách hàng trình bày vụ việc, TVV cần chốt lại cách hiểu thông tin về vụ việc để tránh việc TVV và khách hàng nhìn nhận khác nhau về bối cảnh vụ
việc Thực tế này còn có thể diễn ra ngay cả trong trường hợp nhiều TVV cùng tham gia buổi tiếp xúc khách hàng nhưng lại có cách hiểu, đánh giá nhìn nhận khác nhau về bối cảnh vụ việc
Bước 5 – Xác định yêu cầu cung cấp dịch vụ pháp lý của khách hàng
Trong những trường hợp này, tư vấn trước hết để bà H nói ra đề nghị của mình bằng chính ngôn ngữ của bà H Sau đó, bằng những câu hỏi lồng ghép việc điều chỉnh và sử dụng thuật ngữ pháp lý thích hợp, TVV diễn đạt lại câu hỏi của bà H để bà khẳng định lại xem ý kiến của TVV có đúng hay không
Tùy thuộc vào từng hoàn cảnh, mục đích, nguyện vọng và khả năng chi trả của bà H, TVV nên trao đổi để bà H lựa chọn phương thức cung cấp dịch vụ phù hợp với mình
Bước 6 – Thỏa thuận hợp đồng pháp lý
TVV chuẩn bị và cung cấp những mẫu hợp đồng dịch vụ pháp lý với những điều khoản
cơ bản để bà H dễ hình dung về phương thức làm việc của công ty Những biểu giá, quy trình thực hiện một số loại công việc nhất định có ý nghĩa đáp ứng yêu cầu cung cấp dịch vụ pháp lý
sẽ giúp bà H hiểu rõ hơn về các công việc mà TVV sẽ tiến hành
Bước 7 – Kết thúc cuộc gặp
Bất luận cuộc gặp kết thúc ra sao, TVV cũng cần tạo ra ấn tượng tốt đẹp cho khách hàng
về buổi làm việc Xét thấy đề nghị cung cấp dịch vụ pháp lý của bà H thuộc phạm vi cung cấp dịch vụ của công ty, trường hợp cần trao đổi thêm, TVV và bà H sẽ thực hiện sau buổi làm việc với những mốc thời gian cụ thể (nếu có thể ấn định tại buổi làm việc) Cuối cùng, TVV gửi lời chào và lời cảm ơn nhã ý sử dụng dịch vụ pháp lý của công ty sẽ tạo cho bà H cảm giác được tôn trọng sau buổi làm việc
2 Xây dựng bảng diễn biến, chứng cứ, điều luật áp dụng và lập luận bảo vệ quyền lợi cho khách hàng
2.1 Bảng diễn biến, chứng cứ và điều luật áp dụng
BẢNG XÂY DỰNG DIỄN BIẾN
2
<không rõ> Ông K và bà H kết hôn Cần xác minh lại thời gian cụ thể
5
Trang 10với khách hàng
3
với khách hàng
4
Sau 100 ngày từ
khi ông K mất
Anh L đưa ra bản di chúc và đuổi mẹ con bà H khỏi nơi cư trú
BẢNG THỐNG KÊ CHỨNG CỨ
1 <không rõ> Giấy chứng nhận đăng ký kết
hôn của ông K và bà H
Cần xác minh lại thời gian cụ thể với khách hàng
Đây là cơ sở để xác nhận quan
hệ hôn nhân hợp pháp giữa ông K và bà H, là căn cứ quyết định có phát sinh quan
hệ thừa kế hay không
2 Năm 2020 Giấy chứng tử của ông K
Đây là cơ sở để xác minh thời điểm phát sinh quan hệ thừa kế
3 <không rõ> Giấy khai sinh của con gái giữa
ông K và bà H
Cần xác minh lại thời gian cụ thể với khách hàng
Dựa vào giấy khai sinh, có thể xác định được con chung của
bà H và ông K đã thành niên hay chưa, từ đó đưa ra giải pháp bảo vệ quyền lợi cho mẹ con bà H
6
Trang 114 100 ngày sau khi
ông K mất
Di chúc ông K để lại (nếu anh L
có cung cấp cho bà H)
Cần xác minh lại với khách hàng, nếu bà H chưa có chứng
cứ này, đề nghị bà H liên lạc với anh L yêu cầu cung cấp bản di chúc TVV cần kiểm tra tính hợp pháp của bản di chúc
BẢNG CƠ SỞ PHÁP LÝ
1
Điều 630
BLDS 2015
(khoản 1, 3, 4)
Điều 630 Di chúc hợp pháp
“1 Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.”
“3 Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.
4 Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi
là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.”
Đây là cơ sở xác minh tính hợp pháp của di chúc, người lập di chúc (ông K) và nội dung bản
di chúc phải thỏa mãn các điều kiện tại Điều luật này
Do chưa rõ tình tiết vụ việc, đặt giả thiết nếu ông K lập di chúc trong tình trạng bị hạn chế về thể chất thì việc lập di chúc phải tuân thủ nội dung tại khoản 3 mới được xem xét là hợp pháp và có hiệu lực
Trường hợp bản di chúc không thỏa mãn các điều kiện tại khoản 1 và không được công chứng, chứng thực thì di chúc
vô hiệu
2 Điều 644 Điều 644 Người thừa kế không phụ Đây là căn cứ quan trọng để
7