Kiến thức, kĩ năng: Sau khi học xong bài này hs: a – Kiến thức - Biết được đặc điểm hình thức, chức năng của các kiểu câu phân loại theo mục đích nói: Câu nghi vấn; Câu cầu khiến; Câu cả[r]
Trang 1MẪU GIÁO ÁN THEO QUY ĐỊNH MỚI CỦA BỘ: 5 HOẠT ĐỘNG
- Biết được sơ lược về phong trào Thơ mới
- Hiểu được chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ trí thức Tây học chán ghétthực tại, vươn tới cuộc sống tự do; Hình tượng nghệ thuật độc đáo, có nhiều ý nghĩa của bài
thơ “Nhớ rừng”
- Vận dụng phân tích, bình luận về giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ
b Kỹ năng:
- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn
- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn
- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
2 Định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của HS
a Các phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
b.Năng lực chung: - Đọc – hiểu, cảm thụ thẩm mỹ.
c.Năng lực chuyên biệt: - Giao tiếp, tự giải quyết, hợp tác, sáng tạo văn bản nghệ thuật
II- ChuÈn bÞ:
- Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ
- Học sinh: SGK, STK, soạn và tóm tắt văn bản.
III – TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
- Mục tiêu : tạo cho HS chú ý khi vào bài
- Thời gian; 2 phút
-Phương pháp: thuyết trình.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HĐ CỦA TRÒ CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT
Ở Việt Nam khoảng những năm 30 của thế kỉ
XX đã xuất hiện phong trào Thơ mới rất sôi
động, được coi là “một cuộc cách mạng trong
thơ ca, một thời đại trong thi ca” (Hoài Thanh).
Đó là một phong trào thơ có tình chất lãng mạn
tiểu tư sản (1932-1945) gắn liền với những tên
tuổi như : Thế Lữ, Lưu Trọng Lư, Xuân Diệu,
Huy Cận, Hàn Mạc Tử, Chế Lan Viên, Nguyễn
Bính Thế Lữ không phải là người viết bài thơ
mới đầu tiên nhưng nhà thơ có công đầu tiên đem
lại chiến thắng cho Thơ mới lúc mới ra quân Và
“Nhớ rừng”là bài thơ nổi tiếng của Thế Lữ
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- Lắng nghe
- Ghi bài mới
Kỹ năng lắng nghe, có thái
Trang 2- Giải thích chung, sơ lược về thơ mới và phong
trào thơ mới (dựa phần lưu ý - SGK tr 3- 4,5)
- Hãy trình bày những hiểu biết của em về tác
giả Thế Lữ?
Giáo viên chốt hoặc bổ sung
+ Ngoài thơ, ông còn viết truyện, hoạt động sân
khấu
"Nhớ rừng là bài thơ tiêu biểu của Thế Lữ, là tác
phẩm góp phần mở đường cho sự thắng lợi của
thơ mới
- "Nhớ rừng" là một bài thơ mới Vậy, so với thơ
cổ, thơ mới là loại thơ như thế nào? Em có hiểu
biết gì về phong trào Thơ Mới?
GV tổng kết, bổ sung
GV gọi một vài HS đọc, GV điều chỉnh, nhận
xét và đọc mẫu
-Chú ý giọng điệu phù hợp với nội dung cảm
xúc của bài thơ
- Bài thơ có bố cục như thế nào? Nên phân tích
theo hướng nào cho hợp lí?
GV tổng kết, định hướng
GV: Đây là sự sáng tạo của thơ mới trên cơ sở
kế thừa thơ và chữ (hay hát nói) truyền thống
Bài thơ được ngắt làm 5 đoạn Hãy cho biết nội
dung của mỗi đoạn?
GV: Bài thơ có 2 cảnh tương phản Với con hổ,
cảnh trên là thực tại, cảnh dưới là mộng tưởng,
là dĩ vãng Hai cảnh tượng đối lập như vậy vừa
tự nhiên, vừa phù hợp với diễn biến tâm trạng
con hổ, vừa tập trung thể hiện chủ đề
HS tìm hiểu tác giả, tác phẩm
Lắng nghe
Học sinh trìnhbày (dựa vào CTSGK)
HS suy nghĩ, làmviệc độc lập,
Học sinh đọc,
- Nhận xét
HS trao đổi
Học sinh nêu ýkiến
- Ông tham gia viết truyện và là một trong những người xây dựng nền kịch nói hiện đại ở nước ta.
- Được tặng giải thưởng
Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 2003.
- Thơ mới và phong trào thơ mới (khoảng 1932 - 1945)
2 Tác phẩm
a Đọcb Chú thích: lưu ý các từ
HV và từ cổ
- Thể thơ và bố cục bàithơ
+Thể thơ: 8 chữ+ Bố cục:
- Đoạn 1 và 4: cảnh vườnbách thú nơi con hổ bịgiam cầm
- Đoạn 2 - 3: cảnh núi nonhùng vĩ, nơi con hổ "tunghoành hống hách nhữngngày xưa"
- Đoạn 5: Nỗi khát khao
và nuối tiếc những ngàytháng hào hùng trong dĩvãng
GV bổ sung kiến thức về khái niệm " thơ mới" và phong trào Thơ Mới
- Khái niệm " thơ mới" dùng để gọi thể thơ tự do có số chữ, số câu trong bài không hạn định.
Nhớ rừng là một ví dụ sinh động
- Phong trào Thơ Mới là tên gọi của phong trào thơ (còn gọi là thơ lãng mạn) Việt Nam 1932
- 1945 với những tên tuổi nổi tiếng như: Thế Lữ, Lưu Trọng Lư, Xuân Diệu, Huy Cận, Chế LanViên,
Bước 2: Phân tích, cắt nghĩa
-Thời gian : 45 phút
- Phương pháp : Vấn đáp, nêu vấn đề, thảo luận
- Kĩ thuật : Động não, nhóm.
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY HOẠT ĐỘNG HS CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT
GV HDHS đọc hiểu văn bản
Khổ thơ 1 và 4 đề cập đến vấn đề gì?
GV: Yêu cầu H/S chú ý khổ thơ 1
- Tâm trạng của con hổ được miêu tả như
thế nào?
-Vẻ bề ngoài của con hổ được tác giả miêu
tả qua những chi tiết nào?
- Khi nói đến con hổ ta thường nghĩ gì đến
uy quyền của nó chốn rừng xanh?
- Với những chi tiết miêu tả trên gợi cảm
giác gì về tình thế của con hổ lúc này?
- Vì sao con hổ lúc này lại cam chịu?
- Vẻ bề ngoài thì như vậy nhưng thế giới
nội tâm của con hổ thì như thế nào?
- Nội tâm của con hổ hiện lên qua những
chi tiết nào?
- Em có nhận xét gì về từ "khối" ở đây?
- Em hiểu từ "gậm" ở đây nghĩa là gì? tai
sao tác giả không dùng từ "ngậm" thay
cho từ "gậm"? dùng từ nào hay hơn? vì
- Em nhận xét gì về cách xưng hô và cái
nhìn của con hổ với mọi vật xung quanh
nó?
- Nhận xét gì về giọng thơ và cách miêu tả
của tác giả?
- Qua đó ta thấy tâm trạng của con hổ như
thế nào? thái độ sống và nhu cầu sống như
thế nào?
- Tâm trạng của con hổ khiến ta nghĩ đến
tâm trạng của ai?
GV: yêu cầu H/S đọc khổ thơ 4
- Đoạn thơ miêu tả cảnh gì?
- Cảnh vườn Bách thú hiện lên qua những
chi tiết nào?
- Em nhận xét gì về giọng điệu thơ, từ
ngữ, nhịp thơ?
- Cảm nhận về vườn Bách thú như thế
nào?
- Cảnh tượng ấy đã gây nên phản ứng nào
trong tình cảm của con hổ?
- Từ đó em hiểu "niềm uất hận ngàn thâu"
như thế nào?
- Từ 2 đoạn thơ vừa đọc, em hiểu gì về
tâm sự của con hổ trong vườn Bách thú?
GV: Cảnh vườn bách thú tầm thường giả
dối và tù túng dưới con mắt con hổ đó
HS đọc hiểu văn bản
Đọc Nêu ý kiếnQuan sát Trả lời Trình bày Nêu ý kiến
Nhận xét Trình bàyPhát hiện Nhận xétTrình bày Nêu ý kiến
Nhận xét Nhận xét
Thảo luận- trìnhbày
Nêu ý kiến Đọc Trả lời Trả lời Nhận xétNêu cảm nhận
II TÌM HIỂU VĂN BẢN 1) Khổ thơ 1 và 4:
Tâm trạng của con hổ trong vườn bách thú.
- Miêu tả vẻ bề ngoài và thế giớinội tâm
* Vẻ bề ngoài:
- Trong cũi sắt, nằm dài trôngngày tháng dần qua, làm trò lạmắt, thứ đồ chơi, chịu ngangbầy
- Chúa sơn lâm, chúa tể muônloài, hung dữ
→Cam chịu, đã bị thuần hóa
- Vì không được tung hoành nhưngày xưa mà bị nhốt trong cũisắt trong thời gian kéo dài, chịunỗi nhục biến thành trò chơi chothiên hạ tầm thường, bị ở chungbọn thấp kém
* Nội tâm:
- Gậm một khối căm hờn,khinh
- Sự căm hờn dồn nén thànhhình khối, tăng cứng
- Gậm (động từ): Là dùng răng,miệng mà ăn dần, cắn dần, gậmnhấm dần từng chút một cáchchậm chạp kiên trì
- Ngậm: Hoạt động giữ thức ăn(vật ) gì đó trong miệng
→Dùng từ Gậm hay hơn vì phùhợp hơn để diễn tả hoạt động bứtphá, phá nát, nghiến tan khốicăm hờn, nhục nhằn của con hổnhưng chủ yếu thể hiện sự gậmnhấm đầy uất hận và bất lực củachính bản thân con hổ khi bị mất
tự do
- Cảm xúc hờn căm kết đọngtrong tâm hồn đè nặng, nhứcnhối không có cách nào giảithoát
- Tự xưng " Ta"
- Cái nhìn của kẻ bề trên
→Giọng điệu bực bội, dằn vặt,
đối lập vẻ bề ngoài và nội tâm
bên trong, động từ diễn tả hành động, danh từ hóa một tính từ
trìu tượng để cụ thể hóa nhằm
Trang 4chính là thực tại xã hội đương thời được
cảm nhận bởi những tâm hồn lãng mạn,
thái độ ngao ngán, chán ghét cao độ đối
với cảnh vườn bách thú của con hổ cũng
chính là thái độ của họ đối với xã hội thực
dân nửa PK đương thời
Tiết 2
GV Yêu cầu H/S đọc khổ thơ 2,3
- Hai khổ thơ giới thiệu điều gì?
GV yêu cầu H/S chú ý khổ thơ 2
- Nỗi nhớ đầu tiên của con hổ là gì?
- Cảnh sơn lâm được hiện lên qua những
chi tiết nào?
- Cách sử dụng từ ngữ của tác giả có gì
đặc biệt?
- Em hình dung âm thanh của núi rừng
như thế nào?
- Hình ảnh " bóng cả", "cây già gợi hình
dung như thế nào về cảnh rừng ở đây?
- Nhận xét gì về cách dùng hình ảnh thơ?
- Qua đó ta thây cảnh sơn lâm hiện lên
như thế nào?
- Trên cái nền thiên nhiên ấy tác giả để
hình ảnh của ai xuất hiện?
-? Hình ảnh của chúa tể muôn loài hiện lên
như thế nào giữa không gian ấy?
GV: yêu cầu H/S theo dõi khổ thơ 3
- Khổ thơ giới thiệu cảnh gì?
- Cảnh rừng ở đây là cảnh của các thời
điểm nào?
- Cảnh sắc trong mỗi thời điểm đó có gì
nổi bật?
Nêu ý kiến Trả lời Khái quát
NgheĐọc Khái quátChú ýTrả lời Phát hiện Nhận xét
Nêu Nhận xét
Nhận xét Khái quát Trả lời Phát hiện Nhận xét
Nêu ý kiến
miêu tả tâm trạng
=>Căm hờn, uất hận, ngao ngáncuộc sống tầm thường, khátvọng tự do, dược sống đúng vớiphong cách của mình
- Tâm trạng của người dân mấtnước, nô lệ
* Cảnh vườn bách thú:
- Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng,cây trồng, giải nước đen giảsuối
→ Giọng giễu nhại, từ ngữ liệt
- Chán ghét sâu sắc thực tại tùtúng, tầm thường, giả dối, khaokhát được sống tự do, chân thật
2) Khổ thơ 2 và 3 Nỗi nhớ thời oanh liệt
* Cảnh sơn lâm:
- Bóng cả, cây già, tiếng gió gàongàn, giọng nguồn hét núi, thétkhúc trường ca dữ dội
→Từ ngữ phong phú, điệp từ
với các động từ mạnh chỉ đặc
điểm của hành động( gào, thét),
gợi âm thanh.
- Âm thanh dữ dội, hùng tráng
- Rừng đại ngàn hoang vu bímật
→Hình ảnh thơ lớn lao dữ dội.
=>Cảnh sơn lâm lớn lao hùng
vĩ, sức sống mãnh liệt, dữ dội, hoang vu, bí ẩn
* Hình ảnh con hổ:
- Bước chân lên dõng dạc,đường hoàng, lượn tấm thân vờn bón mắt quắc
→Từ ngữ gợi tả hình dáng, tính
Trang 5- Qua đó em cảm nhận gì về bức tranh
thiên nhiên nơi đây?
- Giữa thiên nhiên ấy chúa tể muôn loài
được sống 1 cuộc sống như thế nào?
- Trong các câu thơ trên từ nào được lặp đi
lặp lai nhiều lần?
- Đại từ "ta" được lặp lại có ý nghĩa gì?
GV: Nhưng đó chỉ là dĩ vãng huy hoàng,
chỉ hiện ra trong nỗi nhớ da diết tới đớn
đau của con hổ
- Trong khổ thơ này còn có từ ngữ nào
được lặp lại? tác dụng?
- Nhận xét câu thơ cuối của khổ thơ 3?
- Qua đó diễn tả điều gì?
- Trong đoạn thơ này xuất hiện những câu
thơ thật mới lạ Em thích câu thơ nào? Vì
sao?
GV: Đến đây, ta sẽ thấy 2 cảnh tượng
được miêu tả trái ngược nhau: cảnh vườn
bách thú nơi con hổ bị nhốt và cảnh rừng
núi nơi con hổ đã từng ngự trị ngày xưa
- Hãy chỉ ra tính chất đối lập của 2 cảnh
tượng này?
- Sự đối lập ấy diễn tả tâm sự gì của con
người trong xã hội lúc bấy giờ?
GV: Yêu cầu H/S đọc khổ thơ 5
- Khổ thơ này đề cập đến vấn đề gì?
- Giấc mộng ngàn của con hổ hướng về
một không gian như thế nào?
- Không gian đó có thật không?
- Kiểu câu nào được sử dụng trong câu thơ
đầu và câu thơ cuối khổ thơ 5? Điều đó có
ý nghĩa gì?
- Từ đó "Giấc mộng ngàn" của con hổ là
một giấc mộng như thế nào?
- Có thể khẳng định "giấc mộng ngàn" ấy
là một nỗi đau bi kịch được không? vì
sao?
- Từ nỗi đau ấy thể hiện khát vọng mãnh
liệt nào của con người?
Theo dõi Nêu Trả lời
Trình bày
Nêu cảm nhận Phát hiện Trả lời Nhận xétPhát hiệnNhận xét Trả lời
Tự bộc lộNghe
Phân tích
Thảo luận, trìnhbày
Đọc NêuTrả lời Nêu Nêu ý kiếnTrả lời
cách của con hổ, động từ phùhợp miêu tả động tác của con
hổ, từ láy, các chi tiết đầy ấntượng, câu khẳng định, nhịp thơngắn, thay đổi, so sánh
→Vẻ đẹp oai phong lẫm liệt,
vừa uy nghi dũng mãnh, mềm mại, uyển chuyển của chúa sơn
lâm giữa núi rừng uy nghiêm
- Đêm vàng- trăng tan trong suối
- Ngày mưa- chuyển bốnphương ngàn
- Bình minh- cây xanh nắng gội
- Những chiều lênh láng máusau rừng
=>Thiên nhiên rực rỡ huy hoàng, náo động hùng vĩ và bí ẩn.
- Ta say mồi
- Ta lặng ngắm
- Giấc ngủ ta tưng bừng
- Ta đợi chết
→Đại từ" Ta" được lặp đi lặp lại
=>Tư thế lẫm liệt, kiêu hùng, thể hiện khí phách ngang tàng, làm chủ của chúa sơn lâm đầy
uy lực.
→Điệp ngữ "nào đâu"" Đâunhững" đã diễn tả nỗi nhớ tiếckhông nguôi của ác giả
→Câu cảm thán, câu hỏi tu từ.
=>Nỗi nuối tiếc cuộc sống độc
lập tự do.
- Cảnh hoàn toàn đối lập, 1 bên
là cảnh tù túng, tầm thường giảdối với 1 bên là cuộc sống chânthật phóng khoáng sôi nổi
- Đó là mối bất hòa sâu sắc đốivới thực tại và niềm khao khát
tự do mãnh liệt của nhân vật trữtình→tâm trạng của người dânmất nước→tạo nên giá trị của
Trang 6Thảo luận Nêu ý kiến Nêu Khái quát
bài thơ
3) Khổ thơ 5 Khao khát giấc mộng ngàn.
- Oai linh, hùng vĩ, thênh thang
→Không gian không có thật chỉ
có trong mộng (nơi ta không cònđược thấy bao giờ)
→Mở đầu và kết thúc bài thơ
bằng 2 câu cảm thán có cấu tạo
nội dung tương tự như câu cảmthán"hỡi" - nhằm góp phần đưatâm trạng bức xúc của nhân vậttrữ tình- con hổ lên đến đỉnh caocủa sự chán ngán, u uất, thấtvọng, bất lực Bộc lộ trực tiếpnỗi nhớ tiếc cuộc sống chân thật
tự do
→Giấc mộng thể hiện một
khát vọng mãnh liệt to lớn nhưng đau xót, bất lực.
- Đó là 1 nỗi đau bi kịch vì đó làmột ước muốn cao đẹp khôngthể thực hiện được trong thực tế
- Khát vọng được sống chân thậtcuộc sống của chính mình, trong
sứ sở của mình
- Đó là khát vọng giải phóng,khát vọng tự do
Bước 3: Tổng kết khái quát
- Thời gian :5 phút
- Phương pháp : Vấn đáp, nêu vấn đề, thảo luận
- Kĩ thuật : trình bày, nhóm
HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY HOẠT ĐỘNG HS CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT
GV HDHS rút ra nghệ thuật tiêu biểu, nội
dung đặc sắc của VB
- Tại sao nói "Nhớ rừng" tràn đầy cảm hứng lãng
mạn?
GV định hướng
- Bài thơ tràn đầy cảm hứng lãng mạn: mạch
cảm xúc cuồn cuộn, giọng điệu hào hùng, bút
pháp cường điệu và sự phù hợp tuyệt vời giữa
đối tượng mô tả và nghệ thuật mô tả của tác giả
Đây là đặc điểm tiêu biểu nhất của bút pháp thơ
lãng mạn và cũng là một đặc điểm quan trọng
của văn biểu cảm
- Nhờ đâu, bằng biện pháp nghệ thuật gì mà
HDHS rút ra nghệ thuật, nội dung của VB
HS trao đổi, thảoluận
+ Nghệ thuật "điều khiểnđội quân Việt ngữ" tài hoacủa viên tướng thi từ ThếLữ
2 Nội dung
+ Thể hiện niềm khátkhao tự do mãnh liệt, nỗichán ghét cảnh sống tù
Trang 7câu chuyện con hổ ở vườn bách thú lại có thể
nói lên một cách sâu sắc tâm sự của con người?
GV tổng kết, định hướng
- Chọn một biểu tượng rất đắt là con hổ ở vườn
bách thú, khai thác triệt để thủ pháp nhân hoá,
Thế Lữ đã thể hiện sâu sắc và xúc động chủ đề
tác phẩm Tâm sự của vị chú tể rừng xanh cũng
chính là tâm sự của con người, một trang anh
hùng sa cơ mang tâm sự u uất, khát khao tự do
mãnh liệt, khát khao vươn tới cái cao cả, vĩ đại
trong cuộc đời
- Em có nhận xét gì về cách sử dụng hình ảnh,
ngôn ngữ của tác giả trong bài thơ?
- Hình ảnh thơ giàu chất tạo hình, đầy ấn tượng
phù hợp với đối tượng miêu tả và gợi ở người
đọc những cảm xúc mãnh liệt
- Ngôn ngữ và nhạc điệu phong phú, giàu sức
biểu cảm, giàu tính sáng tạo; câu thơ co duỗi
thoải mái Nhớ rừng đã thể hiện một đặc điểm
của thơ mới đương thời là: tạo lại dáng cho câu
thơ tiếng Việt
GV tổng kết và nhắc lại tính chất biểu cảm của
thể loại trữ tình để thực hiện tích hợp
GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ, nêu khái quát
giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ GV
nhấn mạnh những nét chính
HS tìm tòi, phântích
HS nhận xét
HS nêu ND và
NT đặc sắcĐọc ghi nhớ
túng, tầm thường, giả dối.+ Khơi gợi lòng yêu nướcthầm kín của người dânmất nước thuở ấy
* Ghi nhớ :sgk
Hoạt động 3: Luyện tập, củng cố
- Thời gian : 10 phút
- Phương pháp : Vấn đáp, nêu vấn đề
- Kĩ thuật : Động não nhóm, thảo luận
HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY HOẠT ĐỘNG HS CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT
- GV Hướng dẫn HS luyện
GV cho HS làm các bài tập trong vở BTNV 8
trang 4-5
- Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ
- Phân tích làm rõ cái hay, cái đẹp của bộ tranh
tứ bình trong khổ thơ thứ ba của bài thơ
HS luyện tập theo yêu cầu của GV
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HĐ CỦA TRÒ CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT
- Cảm nhận được niềm khao khát tự do mãnh liệt
và tâm sự yêu nước được diễn tả sâu sắc qua lời
con hổ bị nhốt ở vườn bách thú Thấy được bút
pháp lãng mạn đầy truyền cảm của tác giả?
- Nỗi đau, bi kịch của con hổ đã hàm chứa khát
vọng gì của con người?
HS thực hiệntheo yêu cầucủa GV
Trang 8- Khát vọng được sống cuộc sống của chính mình,
tại xứ sở của mình Đó là khát vọng giải phóng,
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HĐ CỦA TRÒ CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT
- Tác giả đã sử dụng bút pháp nghệ thuật gì khi
miêu tả tâm trạng hổ? Hiệu quả của nó?
(Về nhà viết đoạn văn có sử dụng trợ từ)
HS thực hiệntheo yêu cầucủa GV
Hướng dẫn củng cố và luyện tập
1 Bài thơ được ngắt làm năm đoạn Nội dung của đoạn thứ nhất và đoạn thứ tư nói lên niềmuất hận của con hổ khi bị làm một thứ đồ chơi ngang với lũ gấu dở hơi, và cảnh tầm thường, tùtúng, nhân tạo ở vườn bách thú Đoạn thứ hai và đoạn thứ ba hồi tưởng cảnh tượng tự do, phóngkhoáng nơi rừng núi thời oanh liệt Đoạn thứ năm là hoài niệm nơi rừng núi xưa kia bằng giấcmộng ngàn
2 a) Cảnh tượng ở vườn bách thú là cảnh tù túng Đoạn thơ thứ nhất thể hiện tâm trạng chánngán, căm hờn, uất ức của con hổ Tuy bị nhốt trong cũi sắt, tuy bị biến thành một thứ đồ chơi lạmắt, bị xếp cùng với bọn gấu dở hơi, bọn báo vô tư lự, nhưng chúa sơn lâm vẫn khinh lũ ngườingạo mạn, ngẩn ngơ Nó căm hờn sự tù túng, nó khinh ghét những kẻ tầm thường Nó vượt khỏi sự
tù hãm bằng trí tưởng tượng, sống mãi trong tình thương nỗi nhớ rừng
Đoạn thơ thứ tư thể hiện cảnh vườn bách thú dưới con mắt của con hổ, đó là cảnh tượng nhântạo, tầm thường, giả dối, nhàm chán "không đời nào thay đổi"
Cảnh vườn bách thú tầm thường, giả dối, không thay đổi và tù túng đó được con hổ nhìn nhậngợi nên không khí xã hội đương thời Thái độ ngao ngán, chán ghét cao độ với cảnh vườn bách thúcũng là thái độ của nhiều người, nhất là thanh niên thời đó với xã hội
Đối lập với cảnh vườn bách thú là cảnh rừng nơi con hổ ngự trị ngày xưa Rừng núi đại ngàn,cái gì cũng lớn lao, cao cả, phi thường : bóng cả, cây già, gió gào ngàn, nguồn hét núi Giữa nơihoang vu, cao cả, âm u, chúa sơn lâm hiện ra đầy oai phong, lẫm liệt :
Với khi thét khúc trường ca dữ dội
Ta bước chân lên, dõng dạc, đường hoàng
Lượn tấm thân như sóng cuộn nhịp nhàng
Vờn bóng âm thầm lá gai cỏ sắc
Những câu thơ này đã diễn tả tinh tế vẻ đẹp vừa dũng mãnh, uy nghi, vừa mềm mại uyển
chuyển của chúa sơn lâm
Những câu thơ của đoạn 3 đã miêu tả bốn cảnh đẹp của núi rừng và nổi bật trên cảnh vừa lộnglẫy, dữ dội, vừa hùng tráng, thơ mộng là hình ảnh con hổ chúa tể, như một vị đế vương đầy quyền
uy, đầy tham vọng Nó uống ánh trăng tan, nó nghe chim ca, nó ngắm giang san, nó muốn chiếmlấy bí mật của vũ trụ Đúng là một thời oanh liệt, thời huy hoàng
b) Việc sử dụng từ ngữ, hình ảnh, giọng điệu trong đoạn thơ thứ hai và thứ ba rất đặc biệt Một
loạt những từ chỉ sự cao cả, lớn lao, hoành tráng của núi rừng: bóng cả, cây già, gào, hét, thét.
Trong khi đó, hình ảnh con hổ thì khoan thai, chậm rãi, được so sánh với sóng cuộn nhịp nhàng.Diễn tả sức mạnh tuyệt đối của con hổ không phải bằng tiếng hổ gầm, mà là ánh mắt dữ dội:
Trong hang tối, mắt thần khi đã quắc
Là khiến cho mọi vật đều im hơi
Sang khổ thơ sau, hàng loạt những điệp ngữ như nhắc đi nhắc lại một cung bậc nuối tiếc, hoàiniệm : Nào đâu những, đâu những, đâu những, đâu những Sau mỗi câu này là một câu hỏi Và kết
Trang 9thúc là câu hỏi thứ năm, vừa hỏi, nhưng cũng như là khẳng định : thời oanh liệt nay chỉ còn trongquá khứ, trong hồi tưởng mà thôi Những hình ảnh đêm trăng, mưa, nắng, hoàng hôn vừa đẹp lộnglẫy, vừa dữ dội đã góp phần dựng lại một thời oanh liệt của chúa sơn lâm khi còn tự do.
c) Làm nổi bật sự tương phản, đối lập gay gắt giữa cảnh tượng vườn bách thú, nơi cầm tù, nơitầm thường, trì đọng với nơi đại ngàn tự do, phóng khoáng, hoành tráng, bí hiểm nhà thơ đã thểhiện tâm trạng con hổ chán ngán, khinh ghét, căm thù cũi sắt, căm thù cảnh tầm thường, đơn điệu
Và luôn luôn hoài niệm, luôn hướng về thời oanh liệt ngày xưa Tâm sự ấy là tâm trạng lãng mạn,thích những gì phi thường, phóng khoáng, đồng thời gần gũi với tâm trạng người dân mất nước khi
đó Họ cảm thấy "nhục nhằn tù hãm", họ nhớ tiếc thời oanh liệt của cha ông với chiến công chốnggiặc ngoại xâm Tâm sự của con hổ cũng chính là tâm sự của họ Chính vì thế mà người ta say sưađón nhận bài thơ
3 Tác giả mượn lời con hổ ở vườn bách thú là rất thích hợp Nhờ đó vừa thể hiện được thái độchán ngán với thực tại tù túng, tầm thường, giả dối, vừa thể hiện được khát vọng tự do, khát vọngđạt tới sự cao cả, phi thường Bản thân con hổ bị nhốt trong cũi là một biểu tượng của sự giam cầm,mất tự do, đồng thời thể hiện sự sa cơ, chiến bại, mang tâm sự u uất, không bao giờ thoả hiệp vớithực tại Một điều nữa, mượn lời con hổ, tác giả dễ dàng tránh được sự kiểm duyệt ngặt nghèo củathực dân khi đó Dù sao, bài thơ vẫn khơi gợi lòng khao khát tự do và yêu nước thầm kín của nhữngngười đương thời
4* Nhà phê bình Hoài Thanh đã đã ca ngợi Thế Lữ như một viên tướng điều khiển đội quânViệt ngữ bằng những mệnh lệnh không thể cưỡng được Điều này nói lên nghệ thuật sử dụng từ ngữđiêu luyện, đạt đến độ chính xác cao Chỉ riêng về âm thanh rừng núi, Thế Lữ cho ta nghe thấytiếng gió gào ngàn, giọng nguồn hét núi, tiếng thét khúc trường ca dữ dội Bên trên đã nói đến
những điệp từ tạo ra sự nuối tiếc quá khứ oanh liệt (Nào đâu, đâu những ) Cũng có thể thấy câu
thơ Thế Lữ miêu tả dáng hiên ngang, hùng dũng, mềm mại của chúa sơn lâm :
Ta bước chân lên, dõng dạc, đường hoàng Lượn tấm thân như sóng cuộn nhịp nhàng Vờn bóng âm thầm, lá gai, cỏ sắc
Mấy câu thơ trên có sự nhịp nhàng, cân đối, gợi hình ảnh con hổ khoan thai, mềm mại, vớibước chân chậm rãi thật tài tình
Hay một đoạn khác tả cảnh tầm thường của con người bắt chước, học đòi thiên nhiên :
Những cảnh sửa sang, tầm thường giả dối Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, cây trồng Dải nước đen giả suối, chẳng thông dòng
Câu thơ: "Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, cây trồng" được viết theo cách ngắt nhịp đều nhau, có
cấu tạo chủ vị giống nhau - điều đó như mô phỏng sự đơn điệu, tầm thường của cảnh vật
Được sáng tác trong hoàn cảnh đất nước còn đang bị kẻ thù đô hộ, giày xéo, bản thân tác giả
cũng không tránh khỏi thân phận của một người dân nô lệ nhưng Nhớ rừng không rơi vào giọng điệu
uỷ mị, yếu đuối Ngược lại, nó đã thể hiện một sức sống mạnh mẽ, tiềm ẩn, chỉ có ở những conngười, những dân tộc không bao giờ biết cúi đầu, luôn khao khát hướng đến tự do
Bước IV – Hướng dẫn về nhà(2’)
1 Bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ
- Cảm nhận nội dung và nghệ thuật của bài
2 Bài mới :
- Soạn bài : Quê hương; Khi con tu hú :
Qua soạn bài cần: - Cảm nhận được vẻ đẹp tươi sáng, khoẻ khoắn, đầy sức sống của mộtlàng quê lao động miền biển và tình yêu quê hương tha thiết, đằm thắm của tác giả
Trang 10- Thấy được ngôn ngữ mộc mạc, giản dị; hình ảnh giàu tính sáng tạo và gợi cảm của bàithơ
Lữ bắt đầu tham gia Tự lực văn đoàn và là một trong những cây bút chủ lực của báo Phong hoá,
Ngày nay Năm 1937, ông bắt đầu hoạt động sân khấu, làm diễn viên, đạo diễn, lưu diễn tại các
tỉnh miền Trung và có hoài bão xây dựng nền sân khấu dân tộc Cách mạng tháng Tám, ông
hào hứng chào đón cách mạng, và lên Việt Bắc tham gia kháng chiến
Tác giả đã xuất bản: Mấy vần thơ (thơ, 1935); Vàng và máu (truyện, 1934); Bên đường Thiên
lôi (truyện, 1936); Lê Phong phóng viên (truyện, 1937); Mai Hương và Lê Phong (truyện, 1937); Đòn hẹn (truyện, 1939); Gói thuốc lá (truyện, 1940); Gió trăng ngàn (truyện, 1941); Trại Bồ Tùng Linh (truyện, 1941); Dương Quý Phi (truyện, 1942); Thoa (truyện, 1942); Truyện tình của anh Mai
(truyện vừa, 1953); Tay đại bợm (truyện vừa, 1953) Ngoài ra Thế Lữ viết nhiều kịch bản: Cụ Đạo
sư ông (kịch, 1946); Đoàn biệt động (1947); Đợi chờ (1949); Tin chiến thắng Nghĩa Lộ (1952); Thế
Lữ cũng là dịch giả của nhiều vở kịch của Sếch-xpia, Gơ-tơ, Sin-le và Pô-gô-đin,
mạnh mẽ, tựa như những dòng nham thạnh bỏng đang tuôn chảy tràn trề Nhớ rừng là một trong
những tác phẩm tiêu biểu cho trào lưu mới này
Trang 11- Dựa vào kiến thức 4 bài: Câu nghi vấn; Câu cầu khiến; Câu cảm thán; Câu trần thuật đều
có những đặc điểm hình thức, chức năng, hoàn cảnh giao tiếp có cấu trúc tương tự nhau
II – THỜI GIAN DỰ KIẾN: 5 tiết
+ Tiết 1,2: 1 Đặc điểm hình thức của câu phân loại theo mục đích nói.
+ Tiết 3 : 2 Đặc điểm chức năng của câu phân loại theo mục đích nói.
+ Tiết 4, 5: Luyện tập và kiểm tra đánh giá chuyên đề(15’)
III MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ
1 Kiến thức, kĩ năng: Sau khi học xong bài này hs:
a – Kiến thức
- Biết được đặc điểm hình thức, chức năng của các kiểu câu phân loại theo mục đích nói:Câu nghi vấn; Câu cầu khiến; Câu cảm thán; Câu trần thuật
- Hiểu được các kiểu câu trong văn bản cụ thể
- Vận dụng phân biệt được các kiểu câu phân loại theo mục đích nói
b Kỹ năng: - Sử dụng câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán, câu trần thuật đúng hoàn
cảnh giao tiếp; Phân biệt được các kiểu câu
2 Định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của HS
a Các phẩm chất: trung thực, trách nhiệm
b.Năng lực chung: hợp tác, giải quyết vấn đề,
c.Năng lực chuyên biệt: nhận biết loại thể để định hướng tiếp nhận; sáng tạo ngôn từ, tạo
lập văn bản
IV- CHUẨN BỊ:
1- Chuẩn bị của GV:
- Soạn giáo án, SGK, STTK, soạn bài sử dụng máy chiếu, ghi các ví dụ trong SGK ở các bài
2- Chuẩn bị của HS: - Đọc bài,soạn bài, tìm hiểu về các kiểu câu: câu câu nghi vấn, câu cầu
khiến, câu cảm thán, câu trần thuật
V BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC CỦA CHỦ ĐỀ
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
Đặc điểm hình
thức
Nêu được đặc điểm hình thức của các kiểu câuphân loại theo mục đích nói
Chỉ ra được các kiểu câu trong văn bản cụ thể
Phân biệt được dấu hiệu hình thức của các kiểu câu
Đặt câu dựa trênnhững dấu hiệu hình thức đã biết
Chức năng Nêu được chức năng của từng
kiểu câu
Chỉ ra chức năng của các kiểu câu trong văn cảnh cụ thể
Phân biệt các kiểu câu có thựchiện cùng chức năng
Đặt câu có sử dụng những chức năng khác nhau
VI HỆ THỐNG CÂU HỎI TRONG CHỦ ĐỀ
Câu hỏi nhận biết:
Câu 1: Nêu đặc điểm hình thức của câu nghi vấn?
Đáp án: - Mức độ tối đa: có các từ ngữ nghi vấn: ai, gì nào, tại sao, không, bao nhiêu, bao
giờ…; có dấu hỏi chấm ở cuối câu( đôi khi kết thức bằng dấu chấm, chấm than)
Trang 12- Mức độ không đạt: Trả lời thiếu hoặc không trả lời.
Câu 2: Nêu đặc điểm hình thức của câu cầu khiến?
Đáp án: - Mức độ tối đa: Có các từ cầu khiến: hãy , đừng, chớ, đi, thôi, nào hoặc ngữ điệu
cầu khiến, kết thúc câu có dấu chấm than hoặc dấu chấm
- Mức độ không đạt: Trả lời thiếu hoặc không trả lời
Câu 3: Đặc điểm hình thức của câu cảm thán là gì?
Đáp án: - Mức độ tối đa: có các từ ngữ cảm thán: than ôi, trời ơi, thay, sao có dấu chấm
than cuối câu
- Mức độ không đạt: Trả lời thiếu hoặc không trả lời
Câu 4: Chức năng của câu nghi vấn là gì? Ngoài chức năng chính câu nghi ván còn thức hiện những chức năng nào khác?
Đáp án: - Mức độ tối đa: chức năng chính để hỏi, ngoài ra còn thức hiện các chức năng: cầu
khiến, khẳng định, phủ định, bộc lộ cảm xúc
- Mức độ không đạt: Trả lời thiếu hoặc không trả lời
Câu 5: Câu cầu khiến thực hiện những chức năng nào?
Đáp án:- Mức độ tối đa: yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo, ra lệnh, đe dọa
- Mức độ không đạt: trả lời thiếu hoặc không trả lời
Câu 6: Chức năng của câu cảm thán là gì?
Đáp án : - Mức độ tối đa: dùng để bộc lộ cảm xúc.
- Mức độ không đạt: trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 7: Đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật?
Đáp án:- Mức độ tối đa: không có đặc điểm của các kiểu câu còn lại, chức năng để kể, tả,
nhận định, thông báo, bộc lộ cảm xúc; cuối câu kết thúc bằng dáu chấm
- Mức độ không đạt: trả lời thiếu hoặc không trả lời
Câu hỏi thông hiểu:
Câu 1: Có mấy hình thức nghi vấn?
Đáp án:- Mức độ tối đa: có hai hình thức nghi vấn: nghi vấn lựa chọn và nghi vấn không
lựa chọn
- Mức độ không đạt: trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 2: Trong các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật thì kiểu câu nào được
sử dụng nhiều nhất? vì sao?
Đáp án:- Mức độ tối đa: câu trần thuật Vì hầu hết hoạt động của con người đều xoay
quanhh chức năng của kiểu câu này
- Mức độ không đạt: trả lời sai hoặc không trả lời
Câu hỏi vận dụng thấp
Câu 1: Phân biệt đặc điểm hình thức của câu nghi ấn thức hiện chức năng cầu khiến với câu cầu khiến?
Đáp án: - Mức độ tối đa: câu nghi vấn có dấu hỏi chấm ở cuối câu, có từ để hỏi; câu cầu
khiến có ngữ điệu cầu khiến hoặc từ ngữ cầu khiến
- Mức độ không đạt: không trả lời hoặc trả lời sai
Câu 2: Phân biệt câu trần thuật thức hiện chức năng cầu khiến với câu cầu khiến?
Đáp án: - Mức độ tối đa: câu trần thuật thực hiện chức năng cầu khiến không có từ cầu
khiến, kết thúc bằng dấu hỏi chấm; câu cầu khiến có ngữ điệu cầu khiến hoặc từ ngữ cầu khiến
- Mức độ không đạt: không trả lời hoặc trả lời sai
Câu 3: Câu : “ Học rộng rồi tóm lược cho gọn” thuộc kiểu câu gì, thực hiện chức năng gì? Đáp án: - Mức độ tối đa: câu trần thuật, chức năng khuyên bảo
- Mức độ không đạt: trả lời sai hoặc không trả lời
Câu hỏi vận dụng cao
Câu 1: Đặt câu nghi vấn với các chức năng khác nhau