1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an lop 4 Tuan 14

51 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 106,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS trả lời : BT y/c em chọn những - Tổ chức cho HS đọc thầm các việc ở việc làm thể hiện lòng biết ơn đối với BT2, và thảo luận theo nhóm 4 để lựa các thầy giáo, cô giáo.. chọn ra nhữn[r]

Trang 1

TUẦN 14(Từ ngày 3 / 12 / 2018 đến ngày 7 / 12 / 2018)

Ngày giảng:03 - 12 - 2018 THỨ HAI

- Rèn kĩ năng đọc đúng, phát âm chuẩn TV cho HS

- Có lòng dũng cảm, làm được những việc có ích trong cuộc sống

- Cho HS chơi trò chơi " Gọi thuyền"

- Mời HS đọc và nêu nd bài Văn hay

chữ tốt.?

- GV nx, đánh giá.

- Dùng tranh minh họa giới thiệu bài

mới: Hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu

bài Chú Đất Nung.

II Phát triển bài ( 32' )

1 Luyện đọc:

- Gọi 1HS đọc toàn bài

- Bài chia làm mấy đoạn?

- Y/c HS đọc nối tiếp đoạn

- GV quan sát, sửa sai, kết hợp giải

- Tổ chức cho HSHĐ, thảo luận theo

nhóm 4 để trả lời các câu hỏi sau:

- HS chơi trò chơi " Gọi thuyền"

- HS xung phong đọc bài

- HS dưới lớp lắng nghe và nx

- HS quan sát, lắng nghe

- 1HS đọc

- 3 đoạn

- HS đọc nối tiếp đoạn

- HS sửa lỗi phát âm và lắng nghe

- HS luyện đọc theo cặp Sau đó thi đọcgiữa các cặp

- HS nghe

- HS chia nhóm, cùng nhau thảo luận Sau đó cử đại diện trình bày:

Trang 2

+ Cu Chắt có những đồ chơi nào?

+ Chúng khác nhau như thế nào?

+ Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?

- GV nx, bổ xung Sau đó treo bảng phụ

ghi sẵn nd bài lên bảng.

3 Luyện đọc lại:

- Y/c 3HS đọc nối tiếp 3 đoạn

- HDHS phân vai luyện đọc đúng giọng

- HS vn học bài, chuẩn bị bài: Chú Đất

Nung ( tiếp theo ).

+ Cu Chắt có đồ chơi là một chàng kị sĩcưỡi ngựa rất bảnh trai, một nàng công chúa ngồi trong lầu son, một chú bé bằng đất

+ Chàng kị sĩ và công chúa là món quà

sĩ phàn nàn là bị bẩn hết quần áo đẹp, nên cu Chắt đã bỏ riêng 2 người bột vào lọ thủy tinh

+ Vì chú sợ ông Hòn Rấm chê là nhát

+ Phải rèn luyện trong thử thách, con người mới cứng rắn hữu ích

+ Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc

có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ

- HS các nhóm nx

- 2HS nhắc lại nd bài

- 3HS đọc nối tiếp 3 đoạn của bài

- HS dưới lớp tìm cách đọc cho cả đoạn

Trang 3

TIẾT 4: TOÁN

§ 66: CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ

A Mục tiêu:

- Biết chia một tổng cho một số

- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính

- HS có tinh thần chăm chỉ và tính cẩn thận trong cuộc sống

- Giới thiệu về bài mới: Trực tiếp

II Phát triển bài ( 32’ )

1 Hoạt động 1: Tính và so sánh giá trị

của hai biểu thức:

- GV đưa ra hai biểu thức và HDHS cách

- GV nx, kl: Khi chia một tổng cho một số

ta có thể chia từng số hạng của tổng cho

số chia rồi cộng các kq với nhau.

- HS nx

- Lắng nghe

- 2HS đọc phần quy tắc ở SGK( tr 76)

Trang 4

- GV nx, sửa sai, đánh giá.

b, Tính bằng hai cách ( theo mẫu)

- GV phát phiếu, tổ chức cho HS thảo

luận, làm bài theo cặp đôi vào phiếu BT

- Lắng nghe, theo dõi

- 2HS lên bảng làm bài, lớp làm bài ra nháp

a, C1: ( 15 + 35) : 5 = 50 : 5 = 10.

C2: ( 15 + 35) : 5 = 15 : 5 + 35 : 5 = 3 + 7 = 10

C1: ( 80 + 4 ) : 4 = 84 : 4 = 21 C2: ( 80 + 4 ) : 4 = 80 : 4 + 4 : 4 = 20 + 1 = 1

- HS nx

- HS quan sát, lắng nghe

- HS nhận phiếu, thảo luận, làm bài theo cặp đôi vào phiếu, sau đó cử đại diện trình bày:

b, C1: 18 : 6 + 24 : 6 = 3 + 4 = 7

C2: 18 : 6 + 24 : 6 = (18 + 24) : 6 = 42 : 6 = 7C1: 60 : 3 + 9 : 3 = 20 + 3 = 23C2: 60 : 3 + 9 : 3 = ( 60 + 9 ) : 3 = 69: 3 = 23

- HS các cặp nx

- 2HS đọc y/c BT

- Lắng nghe, theo dõi

- HS thảo luận, làm bài theo nhóm 4 vào phiếu bảng nhóm Sau đó cử đại diện trình bày:

a, C1: ( 27 - 18 ) : 3 = 9 : 3 = 3

C2: ( 27 - 18 ) : 3 = 27 : 3 - 18 : 3 = 9 - 6 = 3

b, C1: ( 64 - 32 ) : 8 = 32 : 8 = 4

Trang 5

- HS các nhóm nx.

- Muốn chia một tổng cho một số ta có

thể chia từng số hạng của tổng cho số chia rồi cộng các kq với nhau

- Lắng nghe

BUỔI 2

- Rèn kĩ năng sử dụng tranh, ảnh, lược đồ,trình bày, nhận xét

- Yêu quý, tôn trọng lịch sử dân tộc.

- Cho HS chơi trò chơi " Lịch sự"

- Cuộc kháng chiến chống quân Tống

xâm lược lần thứ 2 thắng lợi có ý nghĩa

ntn?

- GV nhận xét, đánh giá,

- GV dùng lời giới thiệu bài.

II Phát triển bài: ( 32’)

1 Hoàn cảnh ra đời của nhà Trần

- Cho HS đọc bài ở SGK từ đầu đến

được thành lập, trả lời câu hỏi sau:

+ Nêu tình hình của nhà Lý cuối thế kỉ

Trang 6

- GV nhận xét, chốt lại: Đầu năm 1226,

Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho

+ Những sự việc nào trong bài chứng tỏ

rằng giữa vua với quan và giữa vua với

dân chúng dưới thời nhà Trần chưa có

sự cách biệt quá xa?

- GV nhận xét chốt lại: Nhà Trần rất

chăm lo tới đời sống của nhân dân,

quan tâm tới việc phát triển nông

+ Vua đặt lệ nhường ngôi sớm cho con.+ Lập Hà đê sứ, khuyến nông sứ, đồn điền sứ

+ Đặt chuông trước cung điện để nhân dân đánh chuông khi có điều oan ức hoặc cầu xin

+ Cả nước chia thành các lộ, phủ, châu,huyện xã

+ Trai tráng mạnh khoẻ đều được tuyểnvào quân đội, thời bình thì sản xuất, khi

có chiến tranh thì tham gia chiến đấu.+ Đặt chuông trước cung điện để nhândân đánh chuông khi có điều oan ứchoặc cầu xin Sau các buổi yến tiệc, cólúc vua và các quan có lúc nắm taynhau ca hát vui vẻ

Trang 7

- Luôn có ý thức giữ sạch nguồn nước ở mỗi gia đình, địa phương

* GDBVMT: HS có ý thức giữ gìn môi trường nước gia đình, địa phương,trường học

* GDHS KNS: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về cách làm sạch nước

+ Nguồn nước bị ô nhiễm có tác hại gì

đối với sức khỏe của con người ?

- Nhận xét, tuyên dương

- Giới thiệu bài liên hệ thực tế

II Phát triển bài (29’)

+ Những cách làm như vậy đem lại

hiệu quả như thế nào ?

- Nhận xét, kết luận: Thông thường

người ta làm sạch nước bằng 3 cách

sau:

+ Lọc nước bằng giấy lọc, bông, … lót

ở phễu hay dùng cát, sỏi, than củi cho

vào bể lọc để tách các chất không bị

hoà tan ra khỏi nước

+ Lọc nước bằng cách khử trùng nước:

Cho vào nước chất khử trùng gia-ven

để diệt vi khuẩn Tuy nhiên cách này

làm cho nước có mùi hắc

+ Lọc nước bằng cách đun sôi nước để

+ Đun sôi nước

+ Làm cho nước trong hơn, loại bỏmột số vi khuẩn gây bệnh cho conngười

- HS chú ý lắng nghe

Trang 8

diệt vi khuẩn và khi nước bốc hơi

mạnh thì mùi thuốc khử trùng cũng

bay đi hết

Hoạt động 2: Tác dụng của việc lọc

nước

- GV làm thí nghiệm yêu cầu HS quan

sát hiện tượng, thảo luận và trả lời câu

+ Vậy cát hay sỏi có tác dụng gì ?

- GV vừa giảng bài vừa chỉ vào hình

minh hoạ 2: Nước được lấy từ nguồn

như nước giếng, nước sông, … đưa

vào trạm bơm đợt một Sau đó chảy

qua dàn khử sắt, bể lắng để loại chất

sắt và những chất không hoà tan trong

nước Tiếp tục qua bể lọc để loại các

chất không tan trong nước Rồi qua bể

sát trùng và được dồn vào bể chứa

Sau đó nước chảy vào trạm bơm đợt

hai để chảy về nơi cung cấp nước sản

xuất và sinh hoạt

- Gọi 2 HS mô tả lại dây chuyền sản

xuất và cung cấp nước của nhà máy

- Kết luận: Nước được sản xuất từ các

nhà máy đảm bảo được 3 tiêu chuẩn:

Khử sắt, loại bỏ các chất không tan

trong nước và sát trùng

Hoạt động 3: Sự cần thiết phải đun

sôi nước trước khi uống

- Hỏi: Nước đã làm sạch bằng cách lọc

- HS thảo luận, trả lời:

+ Nước trước khi lọc có màu đục, cónhiều tạp chất như đất, cát, Nước saukhi lọc trong suốt, không có tạp chất.+ Chưa uống được vì nước đó chỉ sạchcác tạp chất, vẫn còn các vi khuẩnkhác mà bằng mắt thường ta khôngnhìn thấy được

-Trả lời:

+ Khi tiến hành lọc nước đơn giảnchúng ta cần phải có than bột, cát haysỏi

+ Than bột có tác dụng khử mùi vàmàu của nước

+ Cát hay sỏi có tác dụng loại bỏ cácchất không tan trong nước

Trang 9

đơn giản hay do nhà máy sản xuất đã

uống ngay được chưa ? Vì sao?

- 2 HS đọc mục bạn cần biết

- Chúng ta cần giữ vệ sinh nguồn nướcchung và nguồn nước tại gia đìnhmình Không để nước bẩn lẫn nướcsạch

- Rèn kĩ năng đọc đúng, phát âm chuẩn tên riêng nước ngoài cho HS

- Có ý thức chăm chỉ học tập, khổ luyện để đạt được nhiều thành tích tronghọc tập

- Dùng tranh minh họa giới thiệu bài

mới: Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục đi

tìm hiểu bài Chú Đất Nung.

Trang 10

II Phát triển bài ( 32' )

1 Luyện đọc

- Gọi 1HS đọc toàn bài

- Bài chia làm mấy đoạn?

- Y/c HS đọc nối tiếp đoạn

- GV quan sát,sửa sai, kết hợp giải

- Tổ chức cho HSHĐ, thảo luận theo

nhóm 4 để trả lời các câu hỏi sau:

+ Em hãy kể lại tai nạn của hai người

bột ?

+ Đất Nung đã làm gì khi hai người bột

gặp nạn?

+ Vì sao đất nung có thể nhảy xuống

nước cứu hai người bột?

+ Câu nói cộc tuyếch của Đất Nung

cuối truyện có ý nghĩa gì?

+ Đặt tên khác cho truyện?

+ ND bài nói lên điều gì?

- GV nx, bổ xung Sau đó treo bảng phụ

ghi sẵn nd bài lên bảng.

3 Luyện đọc lại:

- Y/c 4HS đọc nối tiếp 4 đoạn

- HDHS phân vai luyện đọc đúng giọng

đoạn 2 – 3 của bài

- HS đọc nối tiếp đoạn

- HS sửa lỗi phát âm và lắng nghe

- HS luyện đọc theo nhóm 4 Sau đó thiđọc giữa các nhóm

+ Đất nung nhảy xuống nước, vớt họ lên bờ phơi nắng cho se bột lại

+ Vì đất nung đã dám nung mình trong lửa, chịu được nắng mưa, nên không sợnước, không bị nhũn chân tay khi gặp nước như hai người bột

+ Cần phải rèn luyện mới cứng rắn, chịu thử thách khó khăn, mới trở thành người có ích được

+ HS suy nghĩ và đặt tên cho câu chuyện

VD: Hãy tôi luyện trong lửa đỏ; Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

+ Chú bé Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thành người hữu ích, cứu sống được người khác

- HS các nhóm nx

- 2HS nhắc lại nd bài

- 4HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài

- HS dưới lớp tìm cách đọc cho cả đoạn

- HS nghe

- HS luyện đọc đúng giọng theo cặp đôi

Trang 11

- GV nx tuyên dương nhóm đọc tốt

III Kết thúc ( 3' )

- Gọi 2HS nêu lại nd bài

- NX giờ học

- HS vn học bài, chuẩn bị bài: Cánh

diều tuổi thơ.

- Các cặp cử đại diện thi đọc

- HS các cặp nx, bình chọn

- 2HS nêu lại nd bài

- Lắng nghe

TIẾT 2: TOÁN

§ 67: CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

A Mục tiêu:

- Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số ( chia hết, chia có dư )

- HS có kĩ năng thực hành chia các số tự nhiên

- HS có ý thức chăm chỉ và chịu khó học Toán

B Chuẩn bị:

1 GV: Bảng nhóm, bút dạ.

2 HS: SGK, vở, bút, thước kẻ.

C Các hoạt động dạy - học:

I Khởi động ( 5 ) :

- GV tổ chức cho HS khởi động bằng

cỏch thi làm nhanh BT3 của tiết trước

- GV nx, sửa sai, đánh giá

- Giới thiệu về bài mới: Trực tiếp

II Phát triển bài ( 32’ )

1.Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ

a, Trường hợp chia hết

- GV đưa ra phép tính: 128472 : 6 = ?

- HDHD cách đặt tính rồi tính

- Nhắc HS lưu ý: Tính từ trái sang phải

Mỗi lần chia đều tính theo ba bước:

chia, nhân, trừ nhẩm

128472 6

08 21412

24

07

12

0

- 2HS lờn bảng thi làm nhanh BT3 Tổng số nhóm ở cả lớp 4A và lớp 4B là: ( 32 + 28 ) : 4 = 15 ( nhóm ) Đáp số: 15 nhóm - HS nx - Lắng nghe - Theo dõi - HS đặt tính, rồi tính theo HD của GV - Lắng nghe sự nhắc nhở của GV 128472 6

08 21412

24

07

12

0

128 472 : 6 = 21 416

Trang 12

128 472 : 6 = 21 416

- NX các chia của HS

- Đây là phép chia hết hay có dư

b, Trường hợp chia có dư

- GV đưa ra phép tính: 230859 : 5 = ?

- Y/c HS đặt tính và thực hiện chia ra

nháp, 2HS lên bảng tính

- Quan sát giúp đỡ HS

- Em có nx gì về kq của phép chia?

2 Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1 ( tr 77 ):

- Gọi 2HS đọc y/c BT

- HDHS làm bài

- Y/c 4HS lên bảng, lớp thực hiện phép

tính ra nháp

- GV nx, sửa sai, đánh giá.

Bài 3 ( tr 77 ):

- Gọi 2HS đọc y/c BT

- HDHS phân tích y/c của BT

- Tổ chức cho HS thảo luận, làm bài

theo nhóm 4 vào bảng nhóm

- Quan sát, giúp đỡ các nhóm

- Đây là phép chia hết

- 2HS lên bảng, lớp thực hiện chia ra nháp

230859 5

30 46171

08

35

09

4

230859 : 5 = 46171 ( dư 4 ) - Đây là phép chia có dư - 2HS đọc y/c BT - Lắng nghe, theo dõi - 4HS lên bảng, lớp thực hiện phép tính ra nháp/ a, 278157 3 304968 4

08 92719 24 76242

21 09

05 16

27 08

0 0

b, 158735 3 475908 5

08 52911 25 95181

27 09

03 40

05 08

2 3

- HS nx

- 2HS đọc y/c BT

- HS phân tích y/c của BT theo HD

- HS thảo luận, làm bài theo nhóm 4 vào bảng nhóm, sau đó cử đại diện trình bày:

Bài giải:

Mỗi bể đó có số lít xăng là:

Trang 13

- HS các nhóm nx.

- 2HS lên bảng thi tính nhanh:

546730 : 5 = 109346

- Lắng nghe

TIẾT 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

§ 27: LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI

A Mục tiêu:

- Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu (BT1); nhận biết được một số từ nghi vấn và đặt câu hỏi với các từ nghi vấn ấy (BT3, BT4); bước đầu nhận biết được một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi (BT5)

- HS có kĩ năng đặt câu hỏi trong học tập và trong cuộc sống

- Giới thiệu bài mới : Trực tiếp.

II Phát triển bài:( 32’)

thảo luận theo nhóm 4 để đặt câu hỏi

cho các từ in đậm vào phiếu

- Quan sát, giúp đỡ các nhóm

- Hát

- HS xung phong trả lời:

+ Câu hỏi và dấu hỏi chấm thường được dùng để hỏi về những điều chưa biết, cuối câu hỏi có dấu chấm hỏi ( ? ).VD: Bạn cho tớ mượn cái bút chì được không?

- HS lắng nghe nx

- Lắng nghe

- 2HS đọc y/c BT

- Lắng nghe

- HS nhận phiếu,thảo luận theo nhóm 4

để đặt câu hỏi cho các từ in đậm vào phiếu Sau đó cử đại diện trình bày:

a, Hăng hái nhất và khoẻ nhất là ai?

b, Trước giờ học các em thường làm

Trang 14

- GV nx, sửa sai.

2 Bài 2 ( tr 137 ) :

- Gọi 2HS đọc y/c BT

- HDHS làm bài

- Y/c HS suy nghĩ, thảo luận theo cặp

để tìm ra các từ nghi vấn trong câu hỏi

- HS vn học bài, chuẩn bị bài: Dùng

câu hỏi vào mục đích khác.

+ Bạn vừa mượn bút chì của tớ phải không ?

- Lắng nghe

Trang 15

TIẾT 4: ĐỊA LÍ

§ 14: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

A Mục tiêu:

- HS nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ

- Nhận xét nhiệt độ của Hà Nội: tháng lạnh là tháng 1, 2, 3 nhiệt độ dưới

20oC, từ đó biết Hà Nội có mùa đông lạnh

- HS yêu thích môn học

* THBVMT: Sự thích nghi và cải tạo môi trường của con người ở vùng đồng bằng Bắc Bộ-Trồng rau sứ lạnh vào mùa đông Mức độ TH:Bộ phận-HĐ 2

B Chuẩn bị:

1 GV: Bản đồ nông nghiệp Việt Nam Tranh, ảnh minh họa.

2 HS: Tranh, ảnh sưu tầm về trồng trọt, chăn nuôi ở đồng bằng Bắc bộ.

- Giới thiệu bài mới.

II Phát triển bài: ( 32’ )

1 Hoạt động 1: Vựa lúa thứ hai của

cả nước.

- GV giới thiệu tranh, ảnh về đồng bằng

Bắc bộ

- Y/c HS dựa vào tranh ảnh, thông tin

SGK, để trả lời câu hỏi:

+ Đồng bằng Bắc Bộ có những điều

kiện thuận lợi nào để trở thành vựa lúa

thứ hai của cả nước?

+ Nêu thứ tự công việc phải làm trong

quá trình sản xuất lúa gạo?

- Nhận xét gì về việc trồng lúa gạo của

người dân?

+ Ngoài việc trồng lúa người dân ở

đồng bằng Bắc bộ còn làm gì?

- GV nx, chốt lại: Nhờ có đất phù xa

màu mỡ, nguồn nước dồi dào, dân có

nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nên

- Hát

- HS trả lời: Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là người Kinh, tập trung đông đúc

- HS nx

- HS quan sát tranh ảnh về đồng bằng Bắc bộ

- HS suy nghĩ trả lời:

+ Có đất phù xa màu mỡ, nguồn nước dồi dào, dân có nhiều kinh nghiệm trồng lúa

+ Làm đất, gieo mạ, nhổ mạ, cấy lúa, chăm sóc lúa, gặt lúa, tuốt lúa, phơi thóc

+ Đó là công việc rất vất vả, tốn nhiều công sức

+ Họ còn nuôi gà, vịt, ngan, lơn, trồng ngô, khoai, cây ăn quả,

- HS nx

- Lắng nghe

Trang 16

đồng bằng Bắc Bộ trở thành vựa lúa

lớn thứ hai của nước ta.

2 Hoạt động 2: Vùng trồng nhiều rau

xứ lạnh:

- Tạo nhóm 4 ( trò chơi Kết bạn )

- Y/c HS các nhóm đọc thông tin mục 2

SGK, thảo luận theo nhóm để trả lời

các câu hỏi sau:

+ Mùa đông của đồng bằng Bắc Bộ dài

bao nhiêu tháng? Khi đó nhiệt độ như

thế nào?

+ Quan sát bảng số liệu, cho biết Hà Nội

có mấy tháng nhiệt độ TB dưới 20o C ?

+ Nhiệt độ thấp vào mùa đông có điều

kiện thuận lợi và khó khăn gì cho sản

xuất nông nghiệp?

+ Kể tên các loại rau xứ lạnh được

trồng ở đồng bằng Bắc Bộ?

+ Ngành nông nghiệp có ảnh hưởng tới

môi trường ntn?

- GV nhận xét, chốt lại: Đồng bằng

Bắc Bộ là nơi trồng nhiều rau sứ lạnh,

nuôi nhiều lợn và gia cầm.

III Kết thúc: (3’)

- Vì sao lúa gạo được trồng nhiều ở

đồng bằng Bắc Bộ?

- Nhận xét tiết học

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài:

Hoạt động sản xuất của người dân ở

Đồng Bằng Bắc Bộ (tiếp theo).

- HS tạo nhóm

- HS các nhóm đọc thông tin mục 2 SGK, thảo luận theo nhóm để trả lời cáccâu hỏi.Sau đó cử đại diện trình bày:+ Mùa đông ở đồng bằng Bắc Bộ kéo dài từ 3 - 4 tháng

- HS các nhóm nx

- Lắng nghe

- Có đất phù xa màu mỡ, nguồn nước dồi dào, dân có nhiều kinh nghiệm trồng lúa

- Nêu những việc nên và không nên làm để bảo vệ nguồn nước

- Cam kết thực hiện bảo vệ nguồn nước

- Vẽ tranh cổ động, tuyên truyền bảo vệ nguồn nước

* GDBVMT: HS có ý thức giữ gìn môi trường nước gia đình, địa phương,trường học

* GDHS KNS: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về cách tuyên truyền bảo

vệ môi trường nước

B Đồ dùng dạy học:

Trang 17

- Giới thiệu bài Ghi đầu bài.

II Phỏt triển bài (30’)

a Hoạt động 1 : Tỡm hiểu những biện

phỏp bảo vệ nguồn nước

- YC HS quan sỏt hỡnh sgk trang 58

- Tổ chức cho HS thảo luận nhúm 2 về

những việc nờn và khụng nờn làm để

bảo vệ nguồn nước

- Nhận xột

- Bản thõn em và gia đỡnh em đó làm gỡ

để bảo vệ nguồn nước?

- Kết luận: Những việc cần làm để bảo

vệ nguồn nước

b Hoạt động 2: Vẽ tranh cổ động bảo

vệ nguồn nớc:

- Tổ chức cho HS thảo luận thống nhất

nội dung và hình thức trình bày tranh

- Yêu cầu các nhóm vẽ tranh

- Nhận xét.kết luận : Qua cỏc hành

động trong cỏc bức tranh em hóy thực

hiện và vận động mọi người quanh em

cựng bảo vệ nguồn nước tại nơi em ở

+ Nên làm: Hình 3,4,5,6

+ Không nên làm: Hình 1,2

- HS liên hệ bản thân, gia đình và bà con địa phơng

- HS thảo luận nhóm xây dựng bản camkết bảo vệ nguồn nớc

Trang 18

= (462 x 7 - 231 x 2 x 7 ) x( 462 x 7 + 231)

= (462 x 7 - 462 x 7 ) x ( 462 x 7 + 231)

= 0 x( 462 x 7 + 231)

=0c) 123 x ( 56 + 34 ) - 23 x ( 56 + 34 ) =( 56 + 34 ) x (123 - 23 )

=90 x 100 = 9000

Tìm tích đúng của phép nhân đó?

Giải :Khi nhân một số với 245, vì đã đặt các tích riêng thẳng cột nh trong phép cộng

nên tìm ra kết quả là 4257 Vậy 4257 chính là bằng 2 + 4 + 5 = 11 (lần thừa số cha biết )

Vậy thừa số cha biết là

- HS biết cỏch thờu múc xớch và ứng dụng của thờu múc xớch

- Thờu được cỏc mũi thờu múc xớch Cỏc mũi thờu tạo thành những vũng chỉ múc nối tiếp tương đối đều nhau Thờu được ớt nhất năm vũng múc xớch Đường thờu cú thể bị dỳm

- HS hứng thỳ học tập mụn học; Yờu quý sản phẩm lao động

B Chuẩn bị:

1 GV: Tranh quy trỡnh thờu múc xớch Mẫu thờu múc xớch, một mảnh vải

sợi bụng trắng, len, chỉ thờu khỏc màu

2 HS: Chỉ thờu khỏc màu, kim, phấn vạch, thước, kộo.

Trang 19

C Các hoạt động dạy - học:

I Khởi động: ( 5’ )

- Cho HS chơi trò chơi " Lịch sự"

- Kiểm tra vật liệu dụng cụ của học

- Thực hiện 2 - 3 mũi thêu minh hoạ

- GV nêu yêu cầu thực hành và thời

- HS để dụng cụ lên bàn để để kiểm tra

- 2HS nêu lại quy trình thêu móc xích.+ Bước 1: vạch dấu đường thêu

+ Bước 2: Thêu móc xích theo đường vạch dấu

- Quan sát, theo dõi

- Lắng nghe

- HS thực hành hành thêu móc xích theo nhóm 6

- HS trưng bày kết quả thực hành

Trang 20

- Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số.

- Biết vận dụng các kĩ năng đã học để chia một tổng cho một số Rèn kĩ năng tính toán cho HS

- HS có tính cẩn thận trong học tập và cuộc sống

B Chuẩn bị:

1 GV: Phiếu BT2a, bảng nhóm, bút dạ.

2 HS: SGK, vở, bút.

C Các hoạt động dạy - học:

I Khởi động ( 5’)

- Cho HS chơi trò chơi " Lịch sự"

- GV tổ chức cho HS thi làm nhanh

BT1 ( dòng 3 của tiết trước )

- GV nx, sửa sai, đánh giá

- Giới thiệu về bài mới: Trực tiếp

II Phát triển bài ( 32’ )

- HDHS làm BT:

1 Bài 1 ( tr78 )

- Gọi 2HS đọc y/c BT

- HDHS làm bài

- Y/c 4HS lên bảng, lớp làm bài ra

nháp

- GV nx, sửa sai, đánh giá.

2 Bài 2 ( tr78 )

- Gọi HS đọc y/c BT

- HDHS làm bài

- HS chơi trò chơi " Lịch sự"

- 2HS lên bảng thi làm nhanh BT1 (dòng 3 của tiết trước )

a, 408090 5 b, 301849 7

08 81618 21 43121

30 08

09 14

40 09

0 2

- HS nx - Lắng nghe - 2HS đọc y/c BT - Lắng nghe, theo dừi - 4HS lên bảng, lớp làm bài ra nháp a, 67494 7 42789 5

44 9642 27 8557

29 28

14 39

0 4

b, 359361 9 238057 5

89 39929 38 47615

83 30

26 05

81 07

0 2

- HS nx

- 2HS đọc y/c BT

- Lắng nghe, theo dõi

- HS nhận phiếu, thảo luận, làm bài

Trang 21

- Tổ chức cho HS thảo luận, làm bài

theo cặp đôi vào phiếu BT

- Lắng nghe, theo dõi

- HS nhận phiếu, HS thảo luận, làm bài theo nhóm 4 vào bảng nhóm Sau đó cửđại diện trình bày:

a, C1: ( 33164 + 28528) : 4 = 61692 : 4

= 15423 C2: (33164 + 28528) : 4

= 33164 : 4 + 28528 : 4 = 8291 + 7132 = 15423

GIÁO VIÊN BỘ MÔN SOẠN - GIẢNG

TIẾT 3: CHÍNH TẢ ( NGHE – VIẾT )

§ 14: CHIẾC ÁO BÚP BÊ

A Mục tiêu:

- Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng bài văn ngắn Làm đúng BT2 a/b hoặc BT3 a/b hoặc BTCT do GV soạn

- Rèn cho HS kĩ năng viết đúng chính tả, trình bày đúng thể thức

- GDHD có tính thẩm mĩ, khoa học trong cuộc sống

Trang 22

- Tổ chức cho HS hát truyền thư, khi

bài hát kết thúc lá thư nằm trong tay

bạn nào thì bạn đó sẽ được mở thư

- GV hỏi: Lá thư đó viết gì ?

- Vậy bạn nào có viết được các từ đó

cho đúng chính tả

- GV nx, đánh giá.

- Giới thiệu bài mới: Trực tiếp.

II Phát triển bài: ( 32’)

1 Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết

chính tả.

a, Trao đổi về nội dung bài chính tả:

- Gọi 2HS đọc bài chính tả sẽ viết

- GV hỏi:

+ ND đoạn văn nói lên điều gì ?

- GV nx, bổ sung.

b, Hướng dẫn viết từ khó:

- Y/c HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết

- Y/c HS đọc, viết các từ khó vừa tìm

được

c, Viết chính tả:

- GV đọc mẫu bài chính tả 1 lần

- GV đọc cho HS nghe viết vào vở

- GV quan sát sửa tư thế ngồi cho HS

d, Soát lỗi, chấm bài:

- GV đoc lại bài cho HS soát lỗi

- Lá thư đó viết: Hãy viết lại các lỗi sai

+ Nói lên chiếc áo xinh xắn mà bạn nhỏ

đã may cho búp bê của mình

- HS nx

- HS tìm các từ khó và nêu: phong phanh, xa tanh, loe ra, hạt cườm, đính dọc nẹp áo,

- HS đọc và viết các từ khó ra nháp

- HS lắng nghe

- HS nghe viết bài vào vở

- HS ngồi lại cho đúng tư thế

- 2HS ngồi cùng bàn đổi vở để soát lỗi

+ Đáp án: xinh xinh, trong xóm, xúm xít, màu xanh, ngôi sao, khẩu súng, và

sờ, Xinh nhỉ, nó sợ.

- HS các nhóm nx

Trang 23

- Gọi 2HS đọc y/c BT

- HDHS làm bài

- Tổ chức cho HS, thảo luận theo cặp

để tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằng s

hoặc x vào phiếu BT

- HS vn học bài, chuẩn bị bài: Cánh

diều tuổi thơ.

- 2HS đọc y/c BT

- Lắng nghe

- HS nhận phiếu, thảo luận, làm bài theo cặp vào phiếu Sau đó trình bày VD:

+ Sâu, siêng năng, sung sướng, sảng khoái, sáng suốt

+ Xanh xanh, xa, xấu, xanh biếc, xấu xí

- HS các cặp nx

- 1HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh ởBT2a

- Lắng nghe

TIẾT 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU ( BUỔI CHIỀU)

§ 28: DÙNG CÂU HỎI VÀO MỤC ĐÍCH KHÁC

A Mục tiêu:

- Biết được một số tác dụng phụ của câu hỏi ( ND ghi nhớ )

- Nhận biết được tác dụng của câu hỏi ( BT1 ), bước đầu biết dùng câu hỏi

để thể hiện thái độ khen, chê, sự khẳng định, phủ định hoặc yêu cầu, mong muốn trong những tình huống cụ thể ( BT2 mục III)

- Rèn kĩ năng dùng từ đặt câu cho HS

- HS có ý thức ham tìm hiểu sự phong phú của TV

- Giới thiệu bài mới: Trực tiếp.

II Phát triển bài: ( 32’)

- Hát

- HS xung phong đặt câu VD:

+ Ngày mai bạn có đi chợ không? + Hôm qua ở ủy ban xã có xiếc đúng không ?

- HS nx

- Lắng nghe

Trang 24

1 Hoạt động 1: Phần nhận xét

Bài 1, 2:

- Treo bảng phụ có viết sẵn y/c BT và

nd đoạn văn lên bảng Gọi 2HS đọc y/c

và nd BT

- Y/c HS tìm các câu hỏi có trong đoạn

văn

- Tổ chức cho HS thảo luận theo cặp để

trả lời các câu hỏi sau:

+ Theo em các câu hỏi của ông Hòn

Rấm có dùng để hỏi về điều chưa biết

hay không ? Nếu không, chúng được

dùng để làm gì ?

- GV nx, bổ sung.

Bài 3:

- Gọi 2HS đọc y/c BT

- Y/c HS thảo luận theo cặp để:

+ Tìm ra ý nghĩa của câu hỏi đó

- Y/c HS đọc thầm các câu văn và thảo

luận theo cặp để tìm ra tác dụng của

các câu hỏi và ghi vào phiếu

- HS các cặp nx

- 2HS đọc y/c BT

- HS thảo luận theo cặp để tìm ra ý nghĩa của câu hỏi Sau đó trình bày:+ Câu hỏi này được dùng với mục đích yêu cầu các cháu hãy nói nhỏ hơn.+ Ngoài tác dụng là dùng để hỏi, thì câu hỏi còn được dùng để tỏ thái độ khen, chê; sự khẳng định, phủ định hay yêu cầu, mong muốn

- HS các cặp nx

- 3HS đọc phần ghi nhớ ở SGK Lớp đọc thầm để TL phần ghi nhớ

- 1HS đọc y/c và nd BT

- Lắng nghe

- HS đọc thầm các câu văn và thảo luậntheo cặp để tìm ra tác dụng của các câu hỏi và ghi vào phiếu Sau đó trình bày:

a, Câu hỏi được mẹ dùng để bảo con

Trang 25

- GV nx, sửa sai.

Bài 2( tr 143 ):

- Gọi 1HS đọc y/c và nd BT

- HDHS làm bài

- Y/c HS đọc thầm các đoạn văn, cùng

nhau thảo luận đặt câu cho từng trường

hợp theo nhóm 4 vào giấy khổ to

- Quan sát, gợi ý cho các nhóm

- GV nx, sửa sai.

Bài 2 ( tr 143 ):

- Gọi 2HS đọc y/c BT

- HDHS làm bài

- Y/c HS cùng nhau thảo luận đưa ra 1

vài tình huống cho từng trường hợp

theo nhóm 4 vào giấy khổ to

- Quan sát, gợi ý cho các nhóm

ngựa không giống

d, Câu hỏi được bà cụ dùng để nhờ cậy

a, Bạn có thể chờ hết giờ sinh hoạt,

chúng mình cùng nói chuyện được không?

b, Sao nhà bạn sạch sẽ, ngăn nắp thế ?

c, Bài toán này không khó nhưng mình

làm phép nhân sai, sao mình lại lú lẫn thế nhỉ ?

d, Chơi diều cũng thích đấy chứ ?

+ Tỏ thái độ khen, chê

Em trai em đang học mẫu giáo chiều qua mang về phiếu Bé ngoan Em khen

bé: Sao bé ngoan thế nhỉ ?

Tối qua bé rất nghịch, bôi mực bẩn hết

sách của em Em tức quá kêu lên: Sao

em hư thế ?

+ Khẳng định, phủ định:

Một bạn rất thích ăn hồng Em nói với

bạn: Ăn mận cũng hay đấy chứ ? Bạn thấy em nói vậy bĩu môi: Ăn mận cho hỏng răng à ?

+ Thể hiện yêu cầu, mong muốn

Em trai em nhảy nhót trên giường lúc

em đang học bài Em bảo: Em đừng nghịch nữa, đi ra ngoài chơi cho anh

Ngày đăng: 21/12/2021, 17:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh - Giao an lop 4 Tuan 14
nh ảnh (Trang 34)
Hình của từng vật mẫu. - Giao an lop 4 Tuan 14
Hình c ủa từng vật mẫu (Trang 49)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w