TS Phan Quang Minh PGS.TS Nguyễn Quốc Thông Thư ký Hội đồng GS.TS Nguyễn Thị Kim Thái GS.TS Nguyễn Hữu Dũng GS.TS Cao Duy Tiến Tòa soạn: 37 Lê Đại Hành, Hà Nội Fax: 04.39740570 Email: tc
Trang 32
CÔNG NGHỆ MỚI TRONG QUẢN LÝ
THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI
HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
NGÀNH XÂY DỰNG
Lưu Trường Văn, Hoàng Thị Lan Chi Nguyễn Hữu Thế, Nguyễn Công Nghị
Phan Đức Hùng Đoàn Văn Duẩn Phan Đức Hùng, Lê Anh Tuấn Trần Cao Thanh Ngọc, Hoàng Trúc Giang, Nguyễn Đình Hùng,
Phạm Văn Lê Cường, Nguyễn Quốc Việt.
Trương Quang Thành Phan Quang Minh, Trần Ngọc Long
Đỗ Kiến Quốc, Lê Thị Phương Ngân
Bùi Thanh Hà Đặng Xuân Hiển, Bùi Phương Thảo Đào Ngọc Thế Lực, Trần Đình Mạnh Linh Van Phuoc Nhan Le, Duc Vinh Bui, Thanh Chung Le
Nguyễn Hoàng Tùng Nguyễn Minh Tâm, Trần Quốc Hoàng, Lê Trọng Nghĩa
Nguyễn Quang Tùng, Lê Khánh Toàn Nguyễn Trần Hiếu, Vũ Anh Tuấn Nguyễn Trọng Phước, Nguyễn Xuân Văn
Phan Thị Mai Hương Nguyễn Đức Xuân, Trần Hồng Hải,Hồ Ngọc Khoa
Nguyễn Hoàng Thế, Cao Tấn Ngọc Thân,
Võ Hoàng Nhi, Lương Văn Hải Nguyễn Bình Tiến, Trần Nguyễn Hoàng Hùng,
Lý Thị Minh Hiền, Trương Đắc Châu.
Phạm Hồng Luân, Nguyễn Nguyên Vi, Nguyễn Anh Thư
Trương Quang Thành
Lê Việt Dũng Phạm Hồng Luân, Nguyễn Tấn Duy Phạm Thanh Tùng, Đào Kim Thành
Trần Quang Hưng
Vũ Tân Văn, Nguyễn Ngọc Hưng
Lê Hoài Long, Văn Quang Sang
NEW TECHNOLOGY IN MANAGEMENT OF WASTE WATER
IRRIGATION AND TREATMENT ACTIVITES OF ENTERPRISES IN CONSTRUCTION SECTOR
Lưu Trường Văn, Hoàng Thị Lan Chi Nguyễn Hữu Thế, Nguyễn Công Nghị
Phan Đức Hùng Đoàn Văn Duẩn Phan Đức Hùng, Lê Anh Tuấn Trần Cao Thanh Ngọc, Hoàng Trúc Giang, Nguyễn Đình Hùng,
Phạm Văn Lê Cường, Nguyễn Quốc Việt.
Trương Quang Thành Phan Quang Minh, Trần Ngọc Long
Đỗ Kiến Quốc, Lê Thị Phương Ngân
Bùi Thanh Hà
Đặng Xuân Hiển, Bùi Phương Thảo Đào Ngọc Thế Lực, Trần Đình Mạnh Linh Van Phuoc Nhan Le, Duc Vinh Bui, Thanh Chung Le
Nguyễn Hoàng Tùng Nguyễn Minh Tâm, Trần Quốc Hoàng, Lê Trọng Nghĩa
Nguyễn Quang Tùng, Lê Khánh Toàn Nguyễn Trần Hiếu, Vũ Anh Tuấn Nguyễn Trọng Phước, Nguyễn Xuân Văn
Phan Thị Mai Hương Nguyễn Đức Xuân, Trần Hồng Hải,Hồ Ngọc Khoa Nguyễn Hoàng Thế, Cao Tấn Ngọc Thân,
Võ Hoàng Nhi, Lương Văn Hải Nguyễn Bình Tiến, Trần Nguyễn Hoàng Hùng,
Lý Thị Minh Hiền, Trương Đắc Châu Phạm Hồng Luân, Nguyễn Nguyên Vi, Nguyễn Anh Thư
Trương Quang Thành
Lê Việt Dũng Phạm Hồng Luân, Nguyễn Tấn Duy Phạm Thanh Tùng, Đào Kim Thành
Trần Quang Hưng
Vũ Tân Văn, Nguyễn Ngọc Hưng
Lê Hoài Long, Văn Quang Sang
Chủ nhiệm:
Bộ trưởng Trịnh Ðình Dũng
Tổng Biên tập:
Trần Thị Thu Hà
Hội đồng khoa học:
GS.TSKH Nguyễn Văn Liên (Chủ tịch hội đồng)
GS TS Phan Quang Minh PGS.TS Nguyễn Quốc Thông (Thư ký Hội đồng) GS.TS Nguyễn Thị Kim Thái GS.TS Nguyễn Hữu Dũng GS.TS Cao Duy Tiến
Tòa soạn: 37 Lê Đại Hành, Hà Nội Fax: 04.39740570 Email: tcxd.bxd@gmail.com Liên hệ bài vở: 04.39740744
Liên hệ phát hành quảng cáo : 04.39742243 VPĐD phía Nam: 14 Kỳ Đồng, Q.3, TP Hồ Chí Minh ĐT: 08.39312759 Fax: 08.39312758 Email: tapchixaydung_vppn@yahoo.com Trình bày mỹ thuật: Thạc Cường, Quốc Khánh Giấy phép xuất bản: Số: 200/GP-BVHTT ngày 7/5/2001
In tại Công ty TNHH Quảng bá AZ Việt Nam Tài khoản: 102010000021955
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Hai Bà Trưng, Hà Nội
Điểm tin
Đánh giá mức độ hiệu quả và mức độ sử dụng của các kênh giao tiếp trong quản lý dự án xây dựng
Sử dụng phương pháp thực nghiệm xác định hệ số nền môi trường san hô chịu tải trọng động dạng xung Ảnh hưởng của nồng độ dung dịch sodium hydroxide đến độ bền của bê tông geopolymer trong các môi trường xâm thực Tính toán kết cấu khung chịu uốn bằng phương pháp so sánh
Nghiên cứu khả năng hoạt hóa của tro bay – vôi trong môi trường khí chưng áp và không chưng áp Phân tích góc nghiêng vết nứt trụ btct dưới tác dụng tải trọng ngang
Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến sự phân phối tải trọng giữa cọc và bè của giải pháp móng bè cọc Hàm lượng cốt thép dọc tối thiểu của tiết diện cột bê tông cốt thép
Giảm chấn của kết cấu dùng kết hợp hệ cản khối lượng, lưu biến từ và gối cô lập móng Quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách sự nghiệp giáo dục của huyện Kim Bôi (Hòa Bình): Giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến 2020 Nghiên cứu chế độ công nghệ MBBR phù hợp để xử lý nước rỉ rác
Ảnh hưởng của ăn mòn đến khả năng chịu uốn của dầm bê tông cốt thép tiết diện chữ T Nghiên cứu thực nghiệm ứng xử của liên kết kháng cắt Perfobond sử dụng cho sàn liên hợp thép bê tông bằng phương pháp nén đẩy Ảnh hưởng của độ không hoàn hảo đến mất ổn định của thành bể trụ tròn có gân gia cường chứa chất lỏng dưới tác động của tải trọng động đất Phương pháp mới dự đoán sức chịu tải cọc nhồi theo N- SPT
Xác định hệ số đàn hồi của vải kỹ thuật từ thí nghiệm thổi phồng ống màng mỏng
Sự làm việc của bản mã kích thước lớn trong liên kết bulông của giàn chuyển Hiệu quả giảm chấn của bể nước mái trong kết cấu chịu gia tốc nền động đất Phát triển dịch vụ logistics cảng tại cụm cảng Cái Mép-Thị Vải tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Hiện tượng co ngắn cột và giải pháp xử lý trong thi công xây dựng nhà siêu cao tầng ở Việt Nam Phân tích động lực học tấm mindlin trên nền có độ cứng biến thiên chịu tải trọng di động sử dụng phương pháp phần tử chuyển động
Nghiên cứu khả năng chống thấm và ổn định của tường soilcrete tạo bởi công nghệ trộn ướt trộn sâu ở an giang bằng quan trắc hiện trường
Các yếu tố gây hạn chế áp dụng quản lý chuỗi cung ứng vào ngành xây dựng Việt Nam Xác định lực ngang giới hạn đầu cọc để đảm bảo đúng giá trị hệ số tỉ lệ của hệ số nền k trong tính toán cọc chịu tải ngang ứng dụng cho ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp
xác định độ cứng nút khung BTCT lắp ghép theo lý thuyết đường ranh giới γ-rmr Kiểm nghiệm lý thuyết và thực tế các nguyên nhân gây chậm trễ tiến độ do nhà thầu thi công và biện pháp khắc phục, hạn chế Ảnh hưởng của nước biển và cát biển tới cường độ của bê tông trong điều kiện phú yên - Việt Nam
Một phương pháp phân tích nhà cao tầng bê tông cốt thép chịu co ngắn không đều của cấu kiện thẳng đứng do biến dạng đàn hồi và từ biến Phân tích dao động tự do của tấm FGM dựa trên phương pháp không lưới và lý thuyết đơn giản biến dạng cắt bậc nhất
xây dựng khung đo lường sự thực hiện dự án của nhà thầu trong giai đoạn thi công
4 14 28
32 35 40 45 49 53 56 61 64 68 71 74 77 81 86 91 95 99 104 106 110 116 121 126 130 135 140 144 148 155
Bìa 1: Giải pháp sử dụng Túi ETFE bơm bằng khí nitơ dọc mặt tiền cho Tòa nhà Media-TIC Barcelona đã giúp tòa nhà ngăn chặn sức nóng từ mặt trời và ngăn ngừa thất thoát nhiệt từ bên trong đã giúp tòa nhà giảm mức tiêu thụ năng lượng, giảm lượng khí thải carbon đến 37%.
Trang 4NEW TECHNOLOGY IN MANAGEMENT OF WASTE WATER
IRRIGATION AND TREATMENT ACTIVITES OF ENTERPRISES IN CONSTRUCTION SECTOR
Lưu Trường Văn, Hoàng Thị Lan Chi Nguyễn Hữu Thế, Nguyễn Công Nghị
Phan Đức Hùng Đoàn Văn Duẩn Phan Đức Hùng, Lê Anh Tuấn Trần Cao Thanh Ngọc, Hoàng Trúc Giang, Nguyễn Đình Hùng,
Phạm Văn Lê Cường, Nguyễn Quốc Việt.
Trương Quang Thành Phan Quang Minh, Trần Ngọc Long
Đỗ Kiến Quốc, Lê Thị Phương Ngân
Bùi Thanh Hà
Đặng Xuân Hiển, Bùi Phương Thảo Đào Ngọc Thế Lực, Trần Đình Mạnh Linh Van Phuoc Nhan Le, Duc Vinh Bui, Thanh Chung Le
Nguyễn Hoàng Tùng Nguyễn Minh Tâm, Trần Quốc Hoàng, Lê Trọng Nghĩa
Nguyễn Quang Tùng, Lê Khánh Toàn Nguyễn Trần Hiếu, Vũ Anh Tuấn Nguyễn Trọng Phước, Nguyễn Xuân Văn
Phan Thị Mai Hương Nguyễn Đức Xuân, Trần Hồng Hải,Hồ Ngọc Khoa Nguyễn Hoàng Thế, Cao Tấn Ngọc Thân,
Võ Hoàng Nhi, Lương Văn Hải Nguyễn Bình Tiến, Trần Nguyễn Hoàng Hùng,
Lý Thị Minh Hiền, Trương Đắc Châu.
Phạm Hồng Luân, Nguyễn Nguyên Vi, Nguyễn Anh Thư
Trương Quang Thành
Lê Việt Dũng Phạm Hồng Luân, Nguyễn Tấn Duy Phạm Thanh Tùng, Đào Kim Thành
Trần Quang Hưng
Vũ Tân Văn, Nguyễn Ngọc Hưng
Lê Hoài Long, Văn Quang Sang
News summary
Evaluation the efficient and utilizable level of communication in construction project management Use Of The Experimental Method In Determining Coefficient Of Subgrade Reaction Of Coral Medium Under Pulsed Dynamic Load Effect Of The Concentration Of Sodium Hydroxide Solution To The Durability Of Geopolymer Concrete In Erosion Environment Calculate bending frame structure By comparative method
Study On Geopolymerarion Of Fly Ash And Lime On Autoclave And Non-Autoclave Condition Determination Of Inclination Of Cracks For Rc Columns Subjected To Lateral Loadings
Analysing Some Factors Affecting On The Ratio Load Distribution Between Piles And Total Building Load Of Piled Raft Foundations Evaluation Of Concrete Column Minimum Longitudinal Reinforcement Limit
The Reductional Vibration Of Structures Using The Combination Of Tuned Mass Damper, Magneto-Rheological And Base Isolation Managing Capital For Basic Construction Investment Originated From Local Budget For Education In Kimboi District In The Period Of
2011-2015 And Orientation Up To 2020 Research on process optimization of MBBR for treatment of landfill leachate Effect of corrosion on degradation of flexural strength in T-section reinforced concrete beams.
Experimental Study on Behavior of Perfobond Shear Connection Using in Steel Concrete Composite Slab by Push-out Test Effects Of Imperfection On The Buckling Of Stiffened Circular Cylindrical Tank Wall Filled Inside By Fluid Under Seismic Excitation
A new method for prediction of bored pile’s bearing capacity By spt-based method Determination Of The Elastic Coefficients Of A Technical Fabric From The Inflation Test Of An Air Tube Behavior Of Large-Scale Gusset Plate In Bolted Connection Of Transfer Truss
The Reducing Vibration In Structures To Ground Acceleration Of Earthquakes Using Liquid Storage Steel Tanks Developing the port logistics services in Cai Mep – Thi Vai Port in Ba Ria-Vung Tau province.
Column Shortening And Shortening Compensation In Super High Rise Buildings In Viet Nam Dynamic Analysis Of Mindlin Plate Resting On Variable Stiffness Foundation Subjected To Moving Load Using Moving Elemet Method
Capacity Of Seepage Cutoffand Sliding Stability Of Field Soilcrete Walls In An Giang Province Via Field Monitoring
Limiting factors in applying supply chain management to The construction industry in Vietnam Determine the ultimate lateral load at the top pile to ensure appropriate K coefficient value in designing laterally loaded pile foundation applications for civil engineering
Estimation Of The Beam-Column Connnection Rigidity Of The Precast Reinforced Concrete Structure By The γ-Rmr Theory Test Of Theoretical And Actual Causes Of Construction Delays Made By Contractors And Proposal Of Remedies And Preventions Effects Of Sea Water And Sea Sand On The Compressive Strength Of Concrete In Phu Yen – Viet Nam
An approach for evaluation of different vertical structures shortening in concrete high-rise building due to elastic and creep deformations Free vibration analysis of fgm plates Based on the meshless method and simple first-order shear deformation theory
Building Project Performance Measurement Framework Of Contractor In Construction Stage
Chairman:
Minister Trinh Dinh Dung
Editor-in-Chief:
Tran Thi Thu Ha
Scientific commission:
Prof Nguyen Van Lien, Sc.D (Chairman of Scientific Board) Ass Prof Nguyen Quoc Thong, Ph.D Secretary of Scientific Council Prof Nguyen Thi Kim Thai, Ph.D Prof Nguyen Huu Dung, Ph.D Prof Cao Duy Tien, Ph.D
Office: 37 Le Dai Hanh, Hanoi Fax: 04.39740570 Email: tcxd.bxd@gmail.com Editorial Board: 04.39740744
Administration - Economic: 04.39742243 Rep Office: 14 Ky Dong, D.3, Ho Chi Minh City Tel: 08.39312759 Fax: 08.39312758 Email: tapchixaydung_vppn@yahoo.com Design: Thac Cuong, Quoc Khanh Publication: No: 200/GP-BVHTT date 7th, May/2001 Printed in: AZ Co., Ltd Promote Vietnam
Account: 102010000021955 Joint Stock Commercial Bank of Vietnam Industrial and Commercial Branch, Hai Ba Trung, Hanoi
First cover:The solution on using ETFE bags pumped with nitrogen gas along the façade of Media-TIC Barcelona Building helped the building prevent the heat from the sun and heat loss from inside, enabling the building to reduce power consumption and carbon emissions by as much as 37%.
4 14 28
32 35 40 45 49 53 56 61 64 68 71 74 77 81 86 91 95 99 104 106 110 116 121 126 130 135 140 144 148 155
Trang 512.2015 135
Kiểm nghiệm lí thuyết và thực tế các nguyên nhân gây chậm trễ tiến độ do nhà thầu thi công và biện pháp
khắc phục, hạn chế
Test of theoretical and actual causes of construction delays made by contractors and
proposal of remedies and preventions
Phạm Hồng Luân Nguyễn Tấn Duy
Tóm TắT
Chậm trễ tiến độ trong xây dựng là một vấn đề quan trọng và được các nhà quản lý xây dựng quan tâm hàng đầu Nhiều nghiên cứu
đã được thực hiện nhằm tìm ra yếu tố chính gây ra chậm trễ tiến độ cho một dự án xây dựng Nghiên cứu này được thực hiện nhằm xác định các nguyên nhân gây chậm trễ tiến độ mà trách nhiệm là của nhà thầu thi công, xây dựng một mô hình thể hiện các mối quan hệ qua lại lẫn nhau giữa các nhân tố đó.
Để thu thập dữ liệu cho nghiên cứu, các bảng câu hỏi khảo sát đã được phân phát tới những kỹ sư xây dựng của các nhà thầu lớn và trung bình ở Tp Hồ Chí Minh và một số tỉnh lân cận Các phép thống kê mô tả được sử dụng để phân tích kết quả khảo sát Các yếu
tố gây ra chậm trễ tiến độ do nhà thầu được xếp hạng theo giá trị trung bình của các ý kiến đánh giá.
Với việc sử dụng phân tích nhân tố khám phá EFA, 6 nhân tố chính với 25 yếu tố gây chậm trễ tiến độ đã được xác định
Từ kết quả phân tích, một nhóm giải pháp giúp khắc phục, hạn chế việc chậm trễ tiến độ cho nhà thầu được đề xuất Kết quả từ việc khảo sát ý kiến của các chuyên gia cho thấy có 11 giải pháp đạt tính khả thi và hiệu quả tốt nhất Ngoài ra, công trình thực tế bị chậm trễ tiến độ đã được xem xét nhằm kiểm định lại kết quả nghiên cứu.
Kết quả đạt được của nghiên cứu góp phần giúp cho các nhà thầu có hiểu biết sâu sắc và rõ ràng hơn về các nguyên nhân gây chậm trễ tiến độ, từ đó họ có thể tìm những biện pháp phù hợp để khắc phục.
Từ khóa: Chậm trễ tiến độ, nhà thầu thi công, biện pháp khắc phục, hạn chế.
AbsTrAcT
Construction delay is an important issue and is the primary concern to the construction managers Many studies have been done to find out the main causes of a construction delay This study is carried out to determine the reasons causing delays whose responsibility
is contractors; and to construct a model that showing the interrelationship between causes of delays
To collect the research data, the survey questionaires have been distributed to the civil engineers of the large and medium scale contractors in Ho Chi Minh City and some neighbouring provinces The descriptive statistics have been used to analyse the survey results The causes of delays by contractors are ranked according to the average value of the research data.
By using the Exploratory Factor Analysis EFA, 6 main factors with 25 delay-causing elements have been identified
Based on the analysis results, a group of solutions to that help overcome, and limit delays for contractor are proposed The result of expert opinion survey suggests that 11 solutions are very high feasable and efficient In addition, actual construction delays were examined to test the research results.
The findings of this study may be useful for the construction contractors to have a deeper and clearer understanding about the causes
of delays by contractor Then they can find the appropriate actions to improve the real situation.
Tag : Construction delay, contractors, delay-causing elements, solutions
PGs.Ts Phạm Hồng Luân
Bộ môn Thi công & Quản lý xây dựng, Đại học Bách Khoa - ĐHQG TP.HCM
Email: phluan@hcmut.edu.vn
Ks Nguyễn Tấn Duy
học viên cao học ngành Quản lý xây dựng tại Đại học Bách Khoa - ĐHQG TP.HCM
Email: tanduy343@gmail.com
Ngày nhận bài: 22/8/2014
Ngày sửa bài: 13/10/2015
Ngày chấp nhận đăng: 10/12/2015
Trang 6Ký hiệu Nhân tố gây chậm trễ tiến độ do nhà thầu
trọng Mea
Mea
IMP.I =
Trang 712.2015 137
1 GiỚi Thiệu:
Chậm trễ tiến độ trong ngành xây dựng là
dự án hoàn thành không đúng với thời gian đặt
ra ban đầu Nguyên nhân gây chậm trễ tiến độ
trong xây dựng là do nhiều bên và nhiều yếu
tố tác động, từ chủ đầu tư, tư vấn giám sát, nhà
thầu; cho đến các yếu tố bên ngoài như thời
tiết, môi trường
Trong đó những nguyên nhân gây chậm trễ
tiến độ do nhà thầu là rất quan trọng và thường
xảy ra, ảnh hưởng đến việc hoàn thành dự án
đúng hạn hay không Nếu việc chậm trễ là do
nhà thầu thì nhà thầu sẽ không được chủ đầu tư
gia hạn thời gian và phải chịu mọi chi phí phát
sinh do sự chẫm trễ đó gây ra
Do vậy nghiên cứu về nguyên nhân gây chậm
trễ tiến độ liên quan đến nhà thầu và đưa ra các
biện pháp khắc phục, hạn chế là điều có ý nghĩa
rất thiết thực cho nhà thầu thi công hiện nay
Mục tiêu nghiên cứu:
• Xác định các nhân tố gây ra chậm trễ tiến
độ thi công do nhà thầu;
• Đánh giá mức độ ảnh hưởng và xếp hạng
các nhân tố này;
• Đề xuất và kiến nghị các biện pháp khắc
phục, hạn chế việc chậm trễ tiến độ cho nhà
thầu thi công;
• Xem xét công trình thực tế bị chậm trễ tiến
độ để kiểm định lại kết quả nghiên cứu
2 ĐỊNh NGhĨa ChẬM TRỄ TiẾN ĐỘ Do
Nhà ThẦu Thi CÔNG
Chậm trễ là các hoạt động hoặc các sự kiện
có thời gian hoàn thành lớn hơn thời gian cần
thiết dự kiến (Stumpf, George R., 2000) Trong
xây dựng, chậm trễ tiến độ là khoảng thời gian
mà các hạng mục của dự án thi công kéo dài
hoặc hoàn thành không đúng hạn (Bramble và
Callahan, 1987) Nói tóm lại, chậm trễ tiến độ là
một tình huống xảy ra mà các công việc sẽ bị
thực hiện chậm lại và được hoàn thành không
đúng hạn đã đề ra
Chậm trễ tiến độ do nhà thầu thi công: là
việc chậm trễ tiến độ dự án mà nguyên nhân
chậm trễ thuộc trách nhiệm của nhà thầu; nên
nhà thầu sẽ không được chủ đầu tư gia hạn thời
gian thi công và phải chịu mọi chi phí phát sinh
do việc chậm trễ đó
3 PhƯƠNG PhÁP NGhiÊN CỨu
Có rất nhiều nghiên cứu về chậm trễ tiến độ
trên thế giới và Việt Nam Quy trình nghiên cứu
này được phát triển từ các nghiên cứu định tính
đã thực hiện (Wa’el Alaghbari et al., 2007; Long
Le-Hoai et al., 2008; Frank D.K Fugar et al., 2010;
Bon-Gang Hwang et al., 2012) gồm 06 bước như
sau:
Bước 1: Từ những nghiên cứu trước đã thực
hiện và phỏng vấn những chuyên gia có kinh
nghiệm, nghiên cứu đã xác định các yếu tố (yêu
tố sơ bộ) gây chậm trễ tiến độ do nhà thầu thi
công
Bước 2: Thiết kế bảng câu hỏi sơ bộ và thực
hiện khảo sát thử nghiệm (pilot test) thông
qua các chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng tại TP.HCM
Bước 3: Căn cứ vào kết quả pilot test, tác giả loại bỏ những yếu tố ít ảnh hưởng và thêm vào những yếu tố được các chuyên gia đánh giá là
có ảnh hưởng nhiều đến sự chậm trễ tiến độ do nhà thầu Kết quả có 32 yếu tố được khảo sát chính thức
Bước 4: Thu thập dữ liệu và phân tích dữ liệu
- Thực hiện thống kê mô tả để xác định những yếu tố quan trọng Đó là các yếu tố có giá trị Mean lớn và độ lệch chuẩn thấp
- Kiểm định thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha: từ 32 yếu tố ban đầu, loại bỏ đi 3 yếu tố ít ảnh hưởng đến việc chậm trễ tiến độ
- Phân tích nhân tố khám phá EFA: có 6 nhân tố được rút trích với 25 yếu tố được giữ lại
Bước 5: Căn cứ vào các yếu tố được xác định
ở bước phân tích EFA, nghiên cứu đề xuất các giải pháp để hạn chế việc chậm trễ tiến độ cho nhà thầu thi công
Bước 6: Xem xét công trình thực tế bị chậm trễ tiến độ để kiểm định lại kết quả nghiên cứu
4 kẾT Quả NGhiÊN CỨu
4.1 Xếp hạng mức độ quan trọng các yếu tố dựa trên giá trị trung bình (Mean)
Đối tượng khảo sát của nghiên cứu là những kỹ sư xây dựng làm việc cho nhà thầu thi công và các bên liên quan Theo Hoàng & Chu (2008) số lượng mẫu ít nhất phải gấp 5 lần số yếu tố khảo sát (32*5=160) Nghiên cứu đã phát
ra hơn 300 bảng câu hỏi và thu về 207 bảng câu hỏi hợp lệ Nghiên cứu thực hiện phân tích dựa trên kết quả khảo sát của 207 mẫu này
Bảng khảo sát các yếu tố gây chậm trễ do nhà thầu thi công được yêu cầu đánh giá với 2 nội dung : khả năng xảy ra (1-Rất thấp, 5-Rất cao)
và mức độ ảnh hưởng (1-Rất thấp, 5-Rất cao)
Công thức tính mức độ quan trọng các nguyên nhân dựa trên khả năng xảy ra và mức
độ ảnh hưởng (tham khảo Long Le-Hoai et al,
2008 và Bon-Gang et al, Singapore 2012):
Mức độ quan trọng(IMP.I) = Khả năng xảy ra(F.I) x Mức độ ảnh hưởng(S.I)
5 ii 1
an F.I 5N
Trong đó:
a là chỉ số đánh giá cho mục khả năng xảy ra của mỗi trả lời khảo sát (xếp hạng từ 1 Rất thấp cho đến 5 Rất cao)
n là tần số suất hiện của chỉ số đánh giá
N là tổng số mẫu (số trả lời khảo sát)
5 ii 1
an F.I 5N
Trong đó:
a là chỉ số đánh giá cho mục mức độ ảnh hưởng của mỗi trả lời khảo sát (xếp hạng từ 1 Rất thấp cho đến 5 Rất cao)
n là tần số suất hiện của chỉ số đánh giá
N là tổng số mẫu (số trả lời khảo sát)
Bảng 1 Xếp hạng mức độ quan trọng của các nhân tố ( Hình vẽ trang trên)
4.2 Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha Theo Hoàng & Chu (2008), hệ số Cronbach’s Alpha chấp nhận được phải từ 0.6 trở lên Nghiên cứu này sau khi loại bỏ 3 yếu tố (F30, F31, F32) liên quan đến điều kiện bên ngoài, hệ
số Cronbach’s Alpha của các nhóm yếu tố đều đạt từ 0.722 trở lên Còn lại 29 yếu tố đạt yêu cầu được đưa vào các bước phân tích tiếp theo 4.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA Quá trình phân tích nhân tố được thực hiện dựa trên tiêu chí Eigenvalue > 1 Dựa trên kết quả sau mỗi lần thực hiện EFA, các biến có hệ số tải nhân tố < 0.4 bị loại bỏ (C13, E21, E23, E29) Cuối cùng, sau 5 lần thực hiện EFA có 6 nhân tố được rút trích với 25 biến quan sát được giữ lại Sau khi phân tích nhân tố khám phá EFA, các biến quan sát bị phân chia lại vào các nhóm mới Do đó cần phải được đặt tên cho các nhân
tố mới này Việc đặt tên mới cho các nhân tố được căn cứ vào các biến quan sát nằm bên trong nhân tố đó Kết quả phân tích và đặt tên các nhân tố mới được trình bày như dưới đây: Bảng 2 Kết quả phân tích EFA và đặt tên cho các nhân tố mới ( Hình vrang bên)
Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) = 0.863 > 0.5, Bartlett’s Test of Sphericity: Sig = 0.000 < 0.05 cho thấy các biến quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể và phân tích nhân tố EFA là thích hợp
Tổng phương sai trích bằng 54.398% cho biết 6 nhân tố được rút ra giải thích được 54.398% biến thiên của dữ liệu
4.4 Đề xuất các giải pháp hạn chế việc thi công chậm trễ tiến độ cho nhà thầu thi công và xếp hạng các giải pháp theo tính khả thi và tính hiệu quả
Dựa trên kết quả xếp hạng các nguyên nhân gây chậm trễ tiến độ do nhà thầu ở Bảng
1, kết hợp tham khảo ý kiến của các chuyên gia
và những nghiên cứu trước, nghiên cứu này đã
đề xuất 25 giải pháp giúp nhà thầu hạn chế việc thi công chậm trễ tiến độ
Một bảng câu hỏi khảo sát để đánh giá tính khả thi và tính hiệu quả của các giải pháp được gửi đến 22 chuyên gia có trên 10 năm kinh nghiệm trong thi công xây dựng Các chuyên gia được yêu cầu đánh giá tính khả thi theo 5 mức độ (1-Không khả thi, 5-Rất khả thi) và tính hiệu quả cũng theo 5 mức độ (1-Không hiệu quả, 5-Rất hiệu quả)
Để đánh giá đồng thời tính khả thi và tính hiệu quả của các giải pháp, trị trung bình Meantonghop được sử dụng với Meantonghop
= Meankhathi x Meanhieuqua , đồng thời tác giả loại bỏ các giải pháp có Meankhathi , Meanhieuqua có giá trị nhỏ hơn so với 3 (để đảm bảo các giải pháp đưa ra vừa khả thi, vừa hiệu quả) Kết quả như bảng dưới đây:
Bảng 3 Kết quả đánh giá mức độ khả thi & hiệu quả của các giải pháp.( bảng trang bên )
Trang 84.5 Xem xét công trình thực tế bị chậm trễ
tiến độ để kiểm định lại kết quả nghiên cứu
Vì lý do bảo mật cũng như uy tín của nhà
thầu nên tên công trình và tên nhà thầu tác giả
không đề cập đến
Công trình A: Tiến độ thi công theo kế
hoạch là 415 ngày (khoảng 14 tháng) Tổng
thời gian bị chậm trễ là 168 ngày – khoảng 5.5
tháng Công trình đang tiếp tục thi công lại
Công trình B: Tiến độ thi công theo kế hoạch là 450 ngày, thực tế thi công là 562 ngày
Trong đó có 40 ngày chậm trễ là do lỗi nhà thầu, còn lại là do lỗi chủ đầu tư Hiện tại đã thi công xong và đưa vào sử dụng được hơn 2 năm
Bảng 4 Tổng hợp các nguyên nhân xảy ra gây chậm trễ tiến độ của nhà thầu X (trang bên) Hình 1 Các nguyên nhân gây chậm trễ tiến
độ của công trình A và B
Biểu đồ trên cho thấy cái nhìn tổng quát về khả năng xảy ra và mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân:
- Khu vực góc phần tư (ở trên và bên phải) được tô màu là tập hợp những nhân tố có khả năng xảy ra thấp và mức độ ảnh hưởng thấp,
do vậy mức độ quan trọng của các nhân tố này cũng thấp
- Khu vực 3 góc phần tư còn lại chứa các yếu
tố hoặc có khả năng xảy ra cao, hoặc có mức độ ảnh hưởng cao Đây là khu vực gồm các nhân tố
mà nhà thầu cần quan tâm xem xét
- Kiểm nghiệm thực tế về các nguyên nhân gây chậm trễ tiến độ qua những nhận định của các cơ quan hữu quan đối với 2 công trình A và
B cũng phù hợp
Tương ứng với các nguyên nhân đã xảy ra trên, nhà thầu cũng đã có những biện pháp khắc phục như bảng dưới đây:
Bảng 5 Nguyên nhân và biện pháp khắc phục chậm trễ của nhà thầu X (trang bên)
Nhận xét:
Các nguyên nhân gây chậm trễ tiến độ thực tế đều thuộc các nguyên nhân đưa ra trong nghiên cứu Có thể nhận định, kết quả nghiên cứu là khá đầy đủ và hữu ích để nhà thầu xem xét
Các nguyên nhân thuộc khu vực không được tô màu ở hình 1 là các nguyên nhân cần được nhà thầu lưu ý và có biện pháp phòng tránh
5 kẾT luẬN
Nghiên cứu đã xếp hạng 32 nhân tố theo khả năng xảy ra và theo mức độ ảnh hưởng đến việc chậm trễ tiến độ dựa trên giá trị mean của các ý kiến phản hồi, ngoài ra nghiên cứu còn xếp hạng mức
độ tác động của các nhân tố đến việc chậm trễ tiến
độ bằng cách tổng hợp giá trị mean về khả năng xảy ra và mức độ ảnh hưởng, để xếp hạng & đánh giá một cách tổng quát các nhân tố
Dựa trên các yếu tố này, một nhóm gồm
25 giải pháp nhằm khắc phục, hạn chế việc thi công chậm trễ tiến độ cho nhà thầu được
đề xuất Kết quả khảo sát ý kiến 22 chuyên gia cho kết quả 11 giải pháp trong số 25 giải pháp
đề xuất vừa khả thi vừa hiệu quả nếu được nhà thầu áp dụng
Các nguyên nhân được kiểm định lại dựa trên 2 công trình thực tế bị chậm trễ Kết quả
Yếu tố
Các yếu tố về đặc điểm, nguồn lực của nhà thầu
Các yếu tố về công tác thi công
Các yếu tố về máy móc, thiết bị, vật tư
Các yếu tố về công tác chuẩn bị
Các yếu tố về kiểm soát và phối hợp với các bên
Các yếu tố về tổ chức công trường
Bảng 2 Kết quả phân tích EFA và đặt tên cho các nhân tố mới
STT Giải pháp Mean khathi Mean hieuqua Mean tonghop
1
GP4: Chú trọng việc tuyển dụng những kỹ sư được đào tạo từ những trường uy tín;
đồng thời mở các lớp huấn luyện, bồi dưỡng nội bộ cho nhân viên, đặc biệt là cấp
quản lý.
3,95 3,86 15,28
2 GP16: Thực hiện các bước khảo sát và thiết kế biện pháp thi công với quy trình kiểm
tra, kiểm soát chặt chẽ. 3,77 3,82 14,40
3 GP1: Nhà thầu thành lập công ty con chuyên sản xuất, cung cấp thiết bị vật tư hoặc
nhập kho các máy móc, thiết bị, vật tư cần thiết để phục vụ thi công khi cần. 3,09 4,27 13,21
4 GP14: Tìm hiểu và đọc hồ sơ dự án kỹ lưỡng trước khi lên các kế hoạch, biện pháp
thi công. 3,36 3,91 13,15
5 GP12: Liên kết với các ngân hàng; phát hành cổ phiếu cho nhân viên để huy động
nguồn vốn. 3,91 3,23 12,62
6 GP2: Lập kế hoạch và tiến độ cụ thể cho việc cung ứng thiết bị vật tư đối với từng
hạng mục của công trình. 4,00 3,14 12,55
7 GP7: Tạo danh sách thầu phụ chất lượng và duy trì mối quan hệ tốt với các nhà thầu
phụ có năng lực và kinh nghiệm đã từng hợp tác 4,14 3,00 12,41
8 GP15: Lên kế hoạch thi công có kết hợp xem xét nguồn lực hiện có của nhà thầu 3,86 3,09 11,94
9 GP5: Tuyển đội ngũ công nhân được đào tạo theo đúng ngành nghề, có tay nghề
cao và nhiều năm kinh nghiệm 3,00 3,95 11,86
10 GP10: Sử dụng chuyên gia và những kỹ sư có kinh nghiệm khi áp dụng biện pháp
thi công mới. 3,23 3,32 10,71
11 GP11: Tổ chức hoặc tạo điều kiện cho nhân viên học hỏi kiến thức mới và biện pháp
thi công tiên tiến trên thế giới. 3,41 3,05 10,38
Bảng 3 Kết quả đánh giá mức độ khả thi & hiệu quả của các giải pháp
Hình 1 Các nguyên nhân gây chậm trễ tiến độ của công trình A và B
Trang 912.2015 139
cho thấy các nguyên nhân đưa ra từ nghiên cứu
là khá đầy đủ và hữu ích cho nhà thầu xem xét
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Mustafa Ozdemir, A probabilistic schedule delay
analysis in construction projects by using fuzzy logic incorporated
with relative importance index (RII) method, Turkey 2010 [2] Bon-Gang Hwang, Xianbo Zhao, Si Yi Ng, Identifying the critical factors affecting schedule performance of public housing projects, Singapore 2012
[3] Adel Al‐Kharashi & Martin Skitmore, Causes of delays in
Saudi Arabian public sector construction projects, 2009 [4] Wa’el Alaghbari, Mohd Razali A Kadir, Azizah Salim and Ernawati, The significant factors causing delay of building construction projects in Malaysia, 2007
[5] Frank D.K Fugar & Adwoa B Agyakwah-Baah, Delay in building construction project in Ghana, 2010
[6] Ajibade Ayodeji Aibinu, and Henry Agboola Odeyinka, Construction Delays and Their Causative Factors in Nigeria, 2006 [7] M E Abd El-Razek, H A Bassioni and A M Mobarak, Causes of Delay in Building Construction Projects in Egypt, 2008 [8] Sugiharto Alwi and Keith Hampson, Identifying the important causes of delays in building construction projects, Indonesia 2003
[9] Long Le-Hoai, Young Dai Lee, and Jun Yong Lee, Delay and Cost Overruns in Vietnam Large Construction Projects: A Comparison with Other Selected Countries, 2008
[10] Joseph F Hair JR, Wiliam C Black, Barry J Babin, Rolph
E Anderson, Multivariate Data Analysis (7th Edition), 2009 [11] Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang (2008), Nghiên cứu khoa học Marketing - Ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM, TPHCM: NXB ĐH Quốc gia TPHCM
[12] Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS tập 1, 2, Nhà xuất bản Hồng Đức,
Tp Hồ Chí Minh
STT
Ký hiệu Nhân tố gây chậm trễ tiến độ do nhà thầu Nhà thầu thực tế X
Công trình A Công trình B
1 VB6 Thiếu nhân công và thiếu lao động có tay nghề Không Không
2 VB7 Thầu phụ không đủ năng lực và kinh nghiệm Không Có xảy ra
3 VD14 Việc lập kế hoạch, tiến độ thi công không hợp lý Không Có xảy ra
4 VC9 Khó khăn tài chính của nhà thầu Không Không
5 VD17 Sai sót trong việc thiết kế, tính toán biện pháp thi công Có xảy ra Không
6 VE25 Việc thanh toán cho thầu phụ chậm trễ Không Không
7 VB5 Chỉ huy công trường và giám sát của nhà thầu yếu kém Có xảy ra Không
8 VC8 Nhà thầu thiếu kinh nghiệm thi công Không Không
9 VE26 Việc kiểm soát tiến độ dự án không hiệu quả Không Không
10 VD15 Đánh giá thấp chi phí, sự phức tạp của dự án Không Không
11 VE28 Tai nạn trong quá trình thi công Có xảy ra Không
12 VE20 Làm lại do làm sai trong quá trình thi công Có xảy ra Không
13 VE24 Quản lý an toàn tại công trường kém Không Không
14 VA2 Chậm trễ trong việc huy động máy móc, thiết bị, vật tư về công trường Có xảy ra Không
15 VE18 Biện pháp thi công không thích hợp, lạc hậu Không Không
16 VE22 Mâu thuẫn, bất đồng ý kiến giữa nhà thầu với các bên tham gia dự án Không Không
17 VA1 Thiếu máy móc, thiết bị, vật tư trên công trường hoặc trên thị trường Không Không
18 VD16 Sai sót trong việc khảo sát mặt bằng công trường, điều kiện địa chất trước
19 VE19 Tổ chức, bố trí mặt bằng thi công không hợp lý Không Không
20 VF32 Ảnh hưởng bởi điều kiện thời tiết bất lợi (mưa, nắng to) Không Có xảy ra
21 VE29 Thường xuyên thay đổi thầu phụ Không Không
22 VE21 Sự phối hợp, trao đổi thông tin của nhà thầu với các bên tham gia dự án
23 VA3 Máy móc thiết bị hỏng hoặc bị lỗi trong quá trình thi công, vật tư không
đạt chất lượng Không Không
24 VE23 Quản lý chất lượng công trình không hiệu quả Không Không
25 VC10 Các quy trình của nhà thầu rườm rà, không hiệu quả Không Không
26 VE27 Chậm trễ trong việc lập hồ sơ kiểm tra chất lượng thi công, lập hồ sơ
nghiệm thu Không Không
27 VC11 Sơ đồ tổ chức công trường không hợp lý Không Không
28 VC12 Hay thay đổi những nhân sự quan trọng của nhà thầu Không Không
29 VF30 Ảnh hưởng bởi việc nhận thêm các dự án mới Không Không
30 VA4 Thiếu kỹ năng điều khiển máy móc, thiết bị thi công Không Không
31 VC13 Chính sách thưởng, phạt không có hoặc không hợp lý khi công trường thi
công vượt hoặc chậm tiến độ Không Không 32
VF31 Ảnh hưởng bởi các ngày nghỉ lễ, nghỉ tết Không Không
Bảng 4 Tổng hợp các nguyên nhân xảy ra gây chậm trễ tiến độ của nhà thầu X (trang bên)
Công trình
thực tế
Kí hiệu
nguyên
nhân
Nguyên nhân chậm trễ được xác định bởi Ban chỉ huy công trường & công ty
Biện pháp khắc phục, hạn chế thực tế của nhà thầu
Công trình
A (đang
tiếp tục thi
công)
VE28
Tai nạn trong quá trình thi công - Công ty thực hiện công tác kiểm tra chặt chẽ từ thiết
kế đến thi công -Thường xuyên kiểm tra công tác an toàn VD17 Sai sót trong việc tính toán, thiết kế biện pháp thicông Áp dụng quy trình kiểm tra chặt chẽ khi thiết kế biệnpháp thi công
VB5 Chỉ huy công trường và giám sát của nhà thầu yếukém Thay đổi hầu như toàn bộ nhân sự chủ chốt của côngtrình
VA2
Chậm huy động máy móc thiết bị, vật tư -Lên kế hoạch cung ứng máy móc thiết bị chi tiết, rõ
ràng hơn -Trang bị sẵn những máy móc thiết bị cần thiết VE20 Làm lại do làm sai trong quá trình thi công Xem xét năng lực giám sát để thay đổi, điều chỉnh
Công trình
B (đã hoàn
thành)
VB7 Thầu phụ không đủ năng lực và kinh nghiệm Xem xét kỹ năng lực thầu phụ trước khi chọn
VD14 Việc lập kế hoạch, tiến độ thi công không hợp lý ra kế hoạchCác dự án mới cần xem kỹ hồ sơ dự thầu trước khi đưa
VF32
Ảnh hưởng bởi điều kiện thời tiết bất lợi (mưa lớn) Lưu ý các dự án mới cần tránh thi công hầm vào mùa
mưa (nếu có thể), dự trù ảnh hưởng thời tiết vào trong tiến độ.
Bảng 5 Nguyên nhân và biện pháp khắc phục chậm trễ của nhà thầu X (trang bên)