1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI GIẢNG QUY HOẠCH MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ QUY HOẠCHPHÁT TRIỂN TỔNG THỂ KINH TẾ - XÃ HỘI

135 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Vấn Đề Về Quy Hoạch Phát Triển Tổng Thể Kinh Tế - Xã Hội
Năm xuất bản 2011 - 2015
Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 5,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo Dự thảo Luật Quy hoạch năm 2015: tại Điều 4 Quy hoạch là định hướng và sắp xếp, phân bổ không gian các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, môi trường để sử dụng có hi

Trang 1

Phần 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN TỔNG THỂ KINH TẾ - XÃ HỘI

Trang 2

Nhiệm vụ xuyên suốt trong giai đoạn phát triển KT-XH từ 2011 – 2015:

1 Kiềm chế lạm phát

2 Ổn định kinh tế vĩ mô

3 Bảo đảm an sinh xã hội

4 Đổi mới mô hình tăng trưởng

5 Cơ cấu lại nền kinh tế, cổ phần hóa

các công ty của nhà nước…

Trang 3

1 Quan niệm quy hoạch phát triển ở Việt Nam

a Khái niệm về Quy hoạch:

Là việc xác định một trật tự nhất định bằng

những hoạt động gồm phân bổ; bố trí; sắp xếp; và tổ chức thực hiện.

Theo Dự thảo Luật Quy hoạch năm 2015: tại

Điều 4

Quy hoạch là định hướng và sắp xếp, phân

bổ không gian các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, môi trường để

sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực

hữu hạn của đất nước phục vụ cho mục

tiêu phát triển bền vững do Nhà nước đặt

ra cho thời kỳ dài hạn trên một lãnh thổ

xác định.

Trang 4

b Hoạt động của quy hoạch

2.Tổ chức thẩm định quy hoạch;

3.Phê duyệt quy hoạch;

4.Công khai quy hoạch;

5.Giám sát, đánh giá về quy hoạch;

6.Tổ chức thực hiện quy hoạch./.

Trang 5

c.Hệ thống quy hoạch (nói

chung):

1 Quy hoạch quốc gia (Chiến lược PTQG);

2 Quy hoạch vùng;

3 Quy hoạch cấp tỉnh ->huyện;

4 Quy hoạch ngành/lĩnh vực quốc gia;

Chính phủ quy định chi tiết các vùng và các ngành phải lập quy hoạch theo từng thời

kỳ phát triển của đất nước /.

Trang 6

d.Nguyên tắc cơ bản trong QH nói chung:

1.Đảm bảo tính thống nhất, tính tuân thủ trong hệ thống quy hoạch ở Việt Nam;

2.Đảm bảo sự tham gia của các cơ quan, tổ chức, doanh

nghiệp và cá nhân trong các hoạt động quy hoạch

3.Đảo bảo tính khoa học, đáp ứng được yêu cầu thực tế và phù hợp với xu thế phát triển chung trên thế giới;

4.Bảo vệ môi trường, bảo tồn văn hóa, lịch sử, nét đặc

trưng của dân tộc và của từng địa phương trong quá trình lập quy hoạch;

5.Phân bổ, khai thác và sử dụng hợp lý, hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, đất đai, mặt nước và các nguồn lực khác để

phát triển bền vững Quy hoạch phải đảm bảo yêu cầu công bằng xã hội, quốc phòng và an ninh

Trang 7

e Khái niệm về Quy hoạch phát triển TT KT-XH:

“Quy hoạch phát triển tổng thể KT - XH (gọi tắt là

Quy hoạch phát triển) là việc luận chứng

khoa học về phát triển và tổ chức không gian

KT - XH hợp lý cho thời kỳ 10 năm, và tầm nhìn 20 năm và thể hiện cho các giai đoạn 5 năm trong kỳ quy hoạch".

Riêng QH hạ tầng kỹ thuật phải có tầm nhìn từ 30 đến 50 năm.

Trang 9

g Hai công đoạn của quy hoạch phát triển:

- Thứ nhất là: Lập quy hoạch phát triển

KT-XH hay còn gọi là quy hoạch tổng thể KT-XH.

- Thứ hai là: Trên cơ sở quy hoạch tổng thể tiếp theo tiến hành quy hoạch chi tiết hay quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch mặt bằng

(cụ thể hóa QHPT)

Trang 10

h Mục đích & nguyên tắc thực hiện quy

Trang 11

Các yếu tố bên trong

(1)

Các yếu tố bên ngồi

(3)

Mơ hình triển vọng (4)

Hiện trạng KT- XH

Trang 12

chế, chính sách và hệ thống điều hành.

(4)

Xây dựng các phươn

g án phát triển

và tổ chức kinh tế

xã hội theo lãnh thổ cho thời kỳ dài và các bước

đi thích hợp

(3) Phân tích và đánh giá tác

động của các yếu tố bên ngoài ( ngoại lực ): Xác định rõ xu

hướng phát triển của các quốc gia có liên quan, xu thế

hợp tác trong khu vực, quốc tế

và liên vùng;

khả năng về thị trường xuất

khẩu; khả năng thu hút đầu tư của nước ngoài,

kỹ thuật, công nghệ và kinh nghiệm quản trị kinh doanh

tác động đến sự phát triển của đối tượng

nghiên cứu.

Trang 13

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHÂN LOẠI QUY HOẠCH PHÁT

TRIỂN

- Ngành, lĩnh vực KT-XH : Ngành công nghiệp, nông, lâm, thủy sản; thương mại; du lịch, dịch

vụ Các cơ sở hạ tầng: Giao thông, thủy lợi; thông tin, điện, nước; y tế, giáo dục, văn hóa, thể dục - thể thao

- Lãnh thổ : Lãnh thổ là đối tượng quy hoạch rất

đa dạng, bao gồm vùng lớn, lãnh thổ đặc biệt như hải đảo, dải biên giới, vùng phát triển

trọng điểm, khu kinh tế mở, cấp huyện , tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương.

1.Đối tượng quy hoạch phát

triển:

Trang 14

2 Các loại quy hoạch phát

triển:

- Đối tượng bao gồm các họat động của các ngành kinh tế và xã hội trong phạm vi cả nước, không chỉ là phần do các bộ, các ngành, hay ở mỗi địa phương quản lý.

- Các PAQH phát triển ngành, lĩnh vực tập trung

nghiên cứu các vấn đề: tổng kết, đánh giá quá

trình phát triển ngành, lĩnh vực của thời kỳ đã

qua; xử lý mối quan hệ liên ngành, liên vùng, khả năng cạnh tranh, xác định các khâu đột phá, và phải bảo vệ môi trường sinh thái.

Trang 15

b Quy hoạch phát triển lãnh thổ (vùng, tỉnh

và các thành phố trực thuộc trung ương):

Trên cơ sở chiến lược phát triển KT-XH chung của quốc gia và vùng lớn -> quy

hoạch lãnh thổ tập trung nghiên cứu, giải

quyết tổng thể những vấn đề về phát triển KT-XH cho lãnh thổ, trong đó phải thể hiện

rõ quy hoạch ngành và lĩnh vực.

Trang 16

* Mối liên hệ giữa đất đai và cơ sở hạ tầng

được thể hiện qua công thức sau:

L + P + F + NI = SUD

-L: Land ( ất đai) Đất đai)

-P: Plan (B n quy hoạch-kế hoạch) ản quy hoạch-kế hoạch)

-F: Finance (nguồn Tài chính)

-NI: Network infracstructure (hệ thống kết cấu hạ tầng) -SUD: Sustainable Urban Development (phát triển đô thị bền vững).

Trang 17

Phần 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN

Trang 18

Quan niệm: QH tổng thể KT-XH là bản luận chứng khoa học

về phát triển và tổ chức không gian hợp lý nền KT- XH.

Nhiệm vụ: Theo quan niệm trên thì quy hoạch tổng thể

có hai nhiệm vụ cơ bản.

+ Nhiệm vụ thứ nhất: Dự báo phát triển KT-XH cho vùng, cho ngành và các lĩnh vực cụ thể.

+ Nhiệm vụ thứ hai: Luận chứng - Tổ chức không gian hợp lý (nơi ở, hạ tầng, nơi sản xuất, QPAN ).

Trang 19

 Các vùng lãnh thổ (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương), vùng kinh tế, vùng đặc biệt

 Các vùng, lĩnh vực kinh tế - xã hội

Đối tượng nghiên cứu của QH tổng thể KT-XH

Trang 20

Đối tượng nghiên cứu của QH tổng thể KT-XH

a) Quy hoạch tổng thể phát triển các vùng

KT-XH, các lãnh thổ đặc biệt (vùng kinh tế trọng điểm; khu kinh tế mở; khu kinh tế quốc phòng; khu công nghiệp; khu chế xuất; khu công nghệ cao; hành lang kinh tế, vành đai kinh tế ); quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp tỉnh

Trang 21

b) Để làm cơ sở cho việc lập QH và KH sử dụng đất và

QHXD, UBND cấp huyện chủ trì, phối hợp với các sở, ngành trong tỉnh, lập QH PT kinh tế - xã hội cấp huyện

c) Quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu trên phạm vi cả nước (quy định tại khoản 14 Điều 1 Nghị định sửa đổi, bổ sung NĐ số 92/2006/NĐ-CP)

d) Đối với quy hoạch ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu cấp tỉnh: căn cứ yêu cầu phát triển trong từng thời kỳ, quy hoạch ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định"

Trang 22

 Hành lang kinh tế: Là một không gian kinh tế có giới hạn về chiều dài và chiều rộng, liên vùng lãnh thổ hoặc liên

quốc gia , dựa trên việc thành lập một hoặc nhiều tuyến

giao thông kết hợp với những chính sách kinh tế nhất định

để thúc đẩy phát triển kinh tế trên toàn không gian đó Hành lang kinh tế thường được thành lập để đẩy mạnh sự hội

nhập về kinh tế giữa những vùng kém phát triển hơn và

thường là vùng sâu vùng xa với những vùng phát triển hơn

và thường là vùng duyên hải Một bên muốn tìm đường ra biển, một bên muốn tìm đường tiếp cận trung tâm Bản

thân từ "hành lang" trong quy hoạch giao thông và quy

hoạch vùng lãnh thổ có nghĩa là tuyến giao thông kết nối

một vùng sâu trong nội địa với cảng biển trong nước hoặc nước khác.

Trang 23

Vành đai kinh tế (Vịnh Bắc Bộ): Là khu vực hợp tác kinh tế

giữa các địa phương của Việt Nam và Trung Quốc nằm xung quanh vịnh Bắc Bộ Đây là một bộ phân của chương trình hợp tác kinh tế "hai hành lang, một vành đai" Phạm vi của vành đai này bao trùm:

3 thành phố cấp địa khu của tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc gồm:

Bắc Hải, Khâm Châu, Phòng Thành Cảng;

1 thành phố cấp địa khu của tỉnh Quảng Đông là Trạm Giang;

Tỉnh đảo Hải Nam;

10 tỉnh, thành Việt Nam gồm Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng

Bình và Quảng Trị.

 Nội dung hợp tác bao gồm thương mại, đầu tư, khai thác kinh tế biển, du lịch và bảo vệ môi trường biển.

Trang 24

Phát triển “hai hành lang một vành đai kinh tế” Việt Nam-

Trung Quốc: Sẽ hình thành

chuỗi đô thị - cửa khẩu.

Về không gian lãnh thổ, Vành đai kinh tế Việt Nam-Trung Quốc bao gồm thành phố Hải Phòng và tỉnh Quảng Ninh của Việt Nam và tỉnh Hải Nam, Khu tự trị dân tộc Choang (Quảng Tây) của Trung Quốc.

Hai hành lang kinh tế bao gồm:

(I) hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội-Hải Phòng - Quảng Ninh; (II) hành lang kinh

tế Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội

- Hải Phòng - Quảng Ninh

Trang 25

*Các lãnh thổ đặc biệt (Đ.15/

NĐ04)

a) Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, gồm 8 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hà

Tây, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh.

b) Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, gồm 5 tỉnh, thành

phố: Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định.

c) Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, gồm 8 tỉnh, thành phố:

Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương,

Tây Ninh, Bình Phuớc, Long An, Tiền Giang.

d) Các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ của cả nước, hành lang kinh tế, vành đai kinh tế.

đ) Các khu kinh tế quốc phòng.

Trang 26

Mục đích, yêu cầu của Quy hoạch tổng thể KT-XH

Phát hiện tiềm năng của địa phương hoặc của ngành

Đánh giá lợi thế so sánh, lợi thế cạnh tranh của vùng, các ngành, lĩnh vực KT-XH

Phục vụ cho các cơ quan tầm vĩ mô điều hành

và chỉ đạo, đưa ra các chủ trương, các

kế sách phát triển cũng như các giải pháp hữu hiệu trong quá trình phát triển KT-XH.

Mục đích

Cung cấp những thông tin cần thiết về hoạt động KT-XH cho cộng đồng và các nhà đầu tư, giúp họ hiểu rõ tiềm năng, cơ hội đầu tư

và những yêu cầu chiến lược phát triển KT-XH trong các vùng, các ngành cụ thể và cả quốc gia

Trang 27

Yêu cầu

Trang 28

Mối quan hệ giữa các loại hình quy hoạch

Trang 29

Mối quan hệ giữa các loại hình quy hoạch

1 Vùng Trung du và Miền núi phía Bắc gồm 14 tỉnh: Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hoà Bình, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Giang, Thái Nguyên, Bắc Kạn, Hà Giang, Tuyên Quang, Phú Thọ, Lào Cai, Yên Bái.

2 Vùng Đồng bằng Sông Hồng gồm 11 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Ninh Bình, Thái Bình, Hà Nam, Nam Định, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh

3 Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung gồm 14 tỉnh, thành phố: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bình Thuận

4 Vùng Tây Nguyên gồm 5 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng

5 Vùng Đông Nam Bộ gồm 6 tỉnh, thành phố: Hồ Chí Minh, Tây Ninh, Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu

6 Vùng đồng bằng sông Cửu Long gồm 13 tỉnh, thành phố: Long An, Bến Tre, Tiền Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang, An Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau.

Trang 30

1 Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ gồm 7 tỉnh, thành phố: Tp.Hà Nội (mới), Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh

2 Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung gồm 5 tỉnh, thành phố: Tp.Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định

3 Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam gồm 8 tỉnh, thành phố: Tp Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Tây Ninh, Bình Phước, Long An và Tiền Giang

Trang 32

MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HÌNH QH CỦA CÁC CẤP

KHÁC NHAU

Nội dung của các loại hình quy hoạch

1 N i dung c a ội dung của ủa Quy hoạch quốc gia: Bao gồm 13 ND

(1) Phân tích, đánh giá điều kiện TN, hiện trạng phát triển

QG, các chủ trương, định hướng lớn, các quy hoạch-kế

hoạch có liên quan và các nguồn lực phát triển; xác định

các khu vực bảo tồn, khu vực hạn chế khai thác, sử

dụng; khu vực khuyến khích phát triển và các vấn đề cần

giải quyết;

(2) Xác định các quan điểm và mục tiêu phát triển;

(3) Dự báo viễn cảnh và các kịch bản phát triển:

(4) Định hướng phát triển không gian kinh tế- xã hội;

(5) Phân vùng và liên kết vùng;

Trang 33

(6) Định hướng phát triển hệ thống đô thị và nông thôn quốc gia;

(7).Định hướng phát triển hạ tầng xã hội cấp quốc gia;(8).Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia;(9) Định hướng sử dụng đất quốc gia;

(10) Định hướng khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ môi trường; ứng phó với biến đổi khí hậu;(11) Danh mục các dự án quan trọng quốc gia;

(12) Đề xuất giải pháp thực hiện quy hoạch;

(13) Bản đồ các loại tỷ lệ 1/1.000.000

Trang 34

MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HÌNH QH CỦA CÁC CẤP

KHÁC NHAU

Nội dung của các loại hình quy hoạch

2 N i dung c a ội dung của ủa Quy hoạch Vùng: Bao gồm 15 ND

(1) Phân tích, đánh giá điều kiện TN, hiện trạng phát triển

Vùng, các chủ trương, định hướng lớn, các quy hoạch-kế

hoạch có liên quan đến vùng; đánh giá các nguồn lực

phát triển và các vấn đề cần giải quyết;

(2) Xác định các quan điểm và mục tiêu phát triển Vùng;

(3) Nghiên cứu bối cảnh, các mối quan hệ liên vùng; dự

báo các chỉ tiêu và kịch bản phát triển vùng;

(4) Phương án cấu trúc không gian vùng;

(5) Định hướng phát triển kinh tế- xã hội :

(6) Định hướng phát triển hệ thống đô thị và nông thôn;

Trang 35

(7) Định hướng phân khu chức năng

(8) Định hướng sử dụng đất;

(9) Định hướng phát triển hạ tầng xã hội;

(10).Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật;

(11) Định hướng khai thác, sử dụng tài nguyên thiên

nhiên; bảo vệ môi trường, phòng tránh thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu;

(12) Danh mục các dự án ưu tiên;

(13) Các giải pháp quản lý và thực hiện quy hoạch vùng;(14) Kế hoạch tổ chức thực hiện quy hoạch vùng;

(15) Bản đồ các loại tỷ lệ 1/500.000

Trang 36

Nội dung của các loại hình quy hoạch

3 N i dung c a ội dung của ủa Quy hoạch cấp tỉnh: Bao gồm 14 ND

(1) Điều tra, khảo sát cở sở dữ liệu, phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng phát triển, rà soát các quy hoạch, dự báo có liên quan, quán triệt nội dung quy hoạch quốc gia và vùng đối với tỉnh, các nguồn lực phát triển và các vấn đề cần phải giải quyết;

(2) Xác định các quan điểm và mục tiêu và định hướng phát triển KT-XH và môi trường của tỉnh;

(3) Dự báo chỉ tiêu, động lực và kịch bản phát triển tỉnh;

(4) Phương án cấu trúc không gian tỉnh;

(5) Bố trí các khu cụm CN, các TT dịch vụ chuyên ngành và các vùng sản xuất NLNg:

Trang 37

(6) Tổ chức hệ thống đô thị, nông thôn

(7) Bố trí và phát triển hạ tầng xã hội;

(8) Bố trí và phát triển hạ tầng kỹ thuật;

(9) Cân đối, phân bổ sử dụng đất;

(10) Phương án khai thác và sử dụng TNTN; bảo vệ MT, phòng tránh thiên tai và ứng phó với BĐKH;

(11) Danh mục các dự án quốc gia, vùng và dự án ưu tiên của tỉnh;

(12) Các giải pháp quản lý và thực hiện QH tỉnh;

(13) Kế hoạch tổ chức thực hiện quy hoạch tỉnh;

(14) Bản đồ các loại tỷ lệ 1/50.000 -> 1/100.000

Trang 38

Nội dung của các loại hình quy hoạch

4 Nội dung của QH HT kỹ thuật: gồm 9 ND

( giao thông; thủy lợi; cấp thoát nước; năng lượng; thông tin liên lạc; vệ sinh làm sạch môi trường ).

(1) Phân tích, đánh giá điều kiện TN, hiện trạng phát triển HTKT; chủ trương, định hướng PT, các QH có liên quan; đánh giá nguồn lực phát triển và các vấn đề cần giải quyết; (2) Dự báo tiến bộ khoa học, công nghệ và phát triển HTKT của khu vực tác động tới PTHTKT của đất nước trong thời

kỳ QH;

Trang 39

(3) Nghiên cứu bối cảnh, các mối liên kết ngành; xác định yêu cầu của PT KT-XH đối với ngành;

(4) Xác định quan điểm, mục tiêu phát triển của ngành;

(5) Phương án phát triển hạ tầng kỹ thuật trên phạm vi cả nước và các vùng lãnh thổ;

(6) Định hướng sử dụng đất và bảo vệ môi trường;

(7) Danh mục dự án quan trọng quốc gia, dự án ưu tiên đầu tư của ngành;

(8) Xác định các giải pháp thực hiện quy hoạch;

(9) Bản đồ các loại tỷ lệ 1/500.000

Trang 40

Nội dung của các loại hình quy hoạch

5 Nội dung của Quy hoạch HT xã hội: gồm 9 ND

( giáo dục; y tế; văn hóa; thể thao; nhà ở; các công trình phục công cộng ).

(1) Phân tích, đánh giá ĐKTN, hiện trạng phát triển HTXH; chủ trương, định hướng phát triển, các QH có liên quan; đánh giá nguồn lực phát triển và các vấn đề cần giải quyết; đánh giá tác động của quy mô, cơ cấu dân số và đặc điểm phân bố dân cư đến hình thành và phát triển

hạ tầng xã hội;

Ngày đăng: 21/12/2021, 17:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Sơ đồ - BÀI GIẢNG QUY HOẠCH MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ QUY HOẠCHPHÁT TRIỂN TỔNG THỂ KINH TẾ - XÃ HỘI
2. Sơ đồ (Trang 11)
Hình sử dụng đất NLNgN, tiềm năng hoặc - BÀI GIẢNG QUY HOẠCH MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ QUY HOẠCHPHÁT TRIỂN TỔNG THỂ KINH TẾ - XÃ HỘI
Hình s ử dụng đất NLNgN, tiềm năng hoặc (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm