1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG TRỰCTUYẾN THEO MÔ HÌNH C2C(CUSTOMER TO CUSTOMER) LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

138 61 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 2,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài ra khi thanh toán thì sẽ liên kết với trangthanh toán điện tử hàng đầu thế giới là Paypal, mọi giao dịch thanh toán bao gồmviệc điền thông tin thẻ tín dụng đều sẽ được thực hiện tr

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA KHOA HỌC & KỸ THUẬT MÁY TÍNH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

-50601060

-50601311

Trang 2

TP Hồ Chí Minh, Tháng 1 Năm 2011

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Đặng Trần Trí,người đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ chúng em trong suốt quá trình thựchiện luận văn tốt nghiệp này

Để có kết quả như ngày hôm nay, chúng em cũng xin cảm ơn tất cả Thầy, Cô trườngĐại học Bách Khoa Tp Hồ Chí Minh đã dạy dỗ, và truyền đạt những kiến thức quíbáu trong suốt thời gian chúng em theo học tập tại trường

Xin kính chúc quý Thầy, Cô trường Đại học Bách Khoa TP Hồ Chí Minh sức khoẻ vàthành công

Và sau cùng, chúng con xin cảm ơn ba mẹ, những người đã có công sinh thành,dưỡng dục, nuôi dạy chúng con nên người, và đã luôn động viên chúng con trongsuốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp này

TP Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 1 năm 2010

Nhóm thực hiện đề tài

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC HÌNH v

DANH MỤC BẢNG vii

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1

1.1 Thương mại điện tử và mô hình C2C 1

1.2 Nội dung đề tài 4

CHƯƠNG 2 CÁC KIẾN THỨC NỀN TẢNG ĐỂ XÂY DỰNG HỆ THỐNG 7

2.1 Các nghiệp vụ cơ bản của hệ thống 7

2.1.1 Đấu giá 7

2.1.2 Các loại phí người dùng phải trả khi giao dịch trên website 10

2.1.3 Cơ chế đánh giá, xếp loại người dùng 12

2.1.4 Quy trình mua hàng 15

2.1.5 Quy trình bán hàng 16

2.2 Những công nghệ phục vụ cho việc hiện thực website 18

2.2.1 ASP.NET MVC 18

2.2.2 AJAX 21

2.2.3 LINQ 26

2.2.4 ASP.NET Membership 27

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 29

3.1 Phân tích các yêu cầu phía khách hàng 29

3.1.1 Đăng ký tài khoản 29

3.1.2 Tạo sản phẩm 30

3.1.3 Đăng bán sản phẩm 32

3.1.4 Trang thông tin chi tiết một món hàng 33

3.1.5 Trang cá nhân (My page) 35

3.1.6 Tìm kiếm nhanh một món hàng 48

3.1.7 Tìm kiếm chi tiết một món hàng 49

3.1.8 Lọc món hàng từ trang các sản phẩm cùng một danh mục 50

3.2 Phân tích các yêu cầu phía nhà quản trị hệ thống 50

Trang 4

3.2.1 Chỉnh sửa các thông tin cơ bản của hệ thống 50

3.2.2 Quản lý các danh mục mặt hàng 51

3.2.3 Phê duyệt món hàng đăng bán 51

3.2.4 Quản lý bảng giá trị autobid 51

3.2.5 Quản lý phí đăng bán và phí bán hàng thành công 51

3.2.6 Quản lý các thông tin giới thiệu, điều khoản điều lệ và các tin tức 52

3.2.7 Quản lý user FO 52

3.2.8 Quản lý user BO 52

3.3 Đặc tả use case của hệ thống 53

3.4 Thiết kế use case của hệ thống 77

3.5 Xây dựng lược đồ tuần tự 79

3.6 Lược đồ quan hệ ERD của hệ thống 87

3.7 Thiết kế cơ sở dữ liệu của hệ thống 87

CHƯƠNG 4 ĐỀ XUẤT KIẾN TRÚC VÀ HIỆN THỰC HỆ THỐNG 97

4.1 Kiến trúc tổng quan 97

4.2 Hiện thực hệ thống 98

4.2.1 Chức năng xem dữ liệu 99

4.2.2 Chức năng chỉnh sửa dữ liệu 99

4.2.3 Chức năng tạo mới dữ liệu 99

4.2.4 Chức năng xóa dữ liệu 99

4.2.5 Cập nhật danh sách liên quan đến món hàng đang xem 100

4.2.6 Cập nhật danh sách món hàng thỏa điều kiện tìm kiếm 100

4.2.7 Chức năng tìm kiếm 102

4.2.8 Chức năng đấu giá 104

4.2.9 Chức năng quản lý người dùng 106

4.2.10 Thanh toán online 113

4.2.11 Thiết lập task scheduler để thực hiện các công việc định kỳ 117

CHƯƠNG 5 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 119

5.1 Tổng kết 119

5.2 Hướng phát triển luận văn 121

TÀI LIỆU THAM KHẢO 123

PHỤ LỤC HƯỚNG DẪN TRIỂN KHAI & CÀI ĐẶT 124

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Logo Best seller 13

Hình 2.2 Quy trình mua hàng 15

Hình 2.3 Quy trình bán hàng 16

Hình 2.4 Mô hình MVC cơ bản 18

Hình 2.5 Mô hình Ajax trong ASP.NET MVC 22

Hình 3.1 Layout tác vụ đăng ký tài khoản 29

Hình 3.2 Layout tác vụ tạo sản phẩm 31

Hình 3.3 Layout tác vụ đăng bán sản phẩm 32

Hình 3.4 Wireframe trang thông tin chi tiết một món hàng 33

Hình 3.5 Layout tác vụ comment 35

Hình 3.6 Wireframe trang Activity > Buy > Watch 36

Hình 3.7 Wideframe trang My page > Watch List > Bids 38

Hình 3.8 Wireframe trang Activity > Buy > Won/Purchased 39

Hình 3.9 Layout tác vụ Feedback seller 40

Hình 3.10 Wireframe trang Activity > Buy > Dindn’t Win 40

Hình 3.11 Wideframe trang Activity > Sell > Store 41

Hình 3.12 Wideframe trang Activity > Sell > Active 41

Hình 3.13 Wireframe trang trang Activity > Sell > Sold 42

Hình 3.14 Wireframe trang Activity > Sell > Unsold 43

Hình 3.15 Wireframe trang Activity > Other > List sellers you like 44

Hình 3.16 Wireframe trang Activity > Other > SellRoom trash 44

Hình 3.17 Wideframe trang Message > Inbox 45

Hình 3.18 Wideframe trang Message > Trash 46

Hình 3.19 Layout tác vụ chỉnh sửa thông tin cá nhân 46

Hình 3.20 Layout tác vụ chỉnh sửa tài khoản 47

Hình 3.21 Layout tác vụ chỉnh sửa tài khoản Paypal 47

Hình 3.22 Layout tác vụ tìm kiếm chi tiết một món hàng 49

Hình 3.23 Layout tác vụ lọc sản phẩm 50

Hình 3.24 Minh họa usecase Authentication FO 54

Hình 3.25 Minh họa use case Payment của buyer và seller 56

Hình 3.26 Sơ đồ use case chức năng user FO 77

Hình 3.27 Sơ đồ use case chức năng cụ thể của buyer và seller 77

Trang 6

Hình 3.28 Sơ đồ use case các chức năng nhà quản trị hệ thống 78

Hình 3.29 Lược đồ tuần tự đăng ký tài khoản 79

Hình 3.30 Lược đồ tuần tự đặt giá đấu 79

Hình 3.31 Lược đồ tuần tự mua hàng 80

Hình 3.32 Lược đồ tuần tự theo dõi món hàng 80

Hình 3.33 Lược đồ tuần tự ngưng theo dõi món hàng 81

Hình 3.34 Lược đồ tuần tự lưu seller ưa thích 81

Hình 3.35 Lược đồ tuần tự gỡ bỏ seller ưa thích 82

Hình 3.36 Lược đồ tuần tự tạo mới sản phẩm 82

Hình 3.37 Lược đồ tuần tự đăng bán sản phẩm 83

Hình 3.38 Lược đồ tuần tự tái đăng bán sản phẩm 83

Hình 3.39 Lược đồ tuần tự gửi tin nhắn 84

Hình 3.40 Lược đồ tuần tự tìm kiếm món hàng 84

Hình 3.41 Lược đồ tuần tự thêm danh mục sản phẩm 85

Hình 3.42 Lược đồ tuần tự thay đổi giá trị autobid 85

Hình 3.43 Lược đồ tuần tự tạo user BO 86

Hình 3.44 Lược đồ tuần tự chỉnh sửa quyền user BO 86

Hình 3.45 Lược đồ quan hệ ERD của hệ thống 87

Hình 4.1 Chương trình ASP.NET SQL Server Registration Tool 107

Hình 4.2 Mối quan hệ giữa các bảng quản lý người dùng 109

Hình 4.3 Các trang ở tầng View 110

Hình 4.4 Mô hình thanh toán kiểu đơn giản 114

Hình 4.5 Hình vẽ mô tả mô hình thanh toán dạng đồng thời 114

Hình 4.6 Hình vẽ mô tả mô hình thanh toán dạng chuỗi 115

Trang 7

DANH MỤC BẢ

Bảng 2.1 Bảng giá trị autobid 9

Bảng 2.2 Phí đăng bán ban đầu đấu giá 10

Bảng 2.3 Phí đăng bán ban đầu mua ngay 11

Bảng 2.4 Phí đặt giá sàn đấu giá 11

Bảng 2.5 So sánh ASP.NET 2.0 và ASP.NET MVC 20

Bảng 2.6 Thuộc tính AjaxOption 25

YBảng 3.1 Phương thúc tìm kiếm nhanh một món hàng 48

Bảng 3.2 Bảng dữ liệu User 88

Bảng 3.3 Bảng dữ liệu Product 88

Bảng 3.4 Bảng dữ liệu SellRoom 89

Bảng 3.5 Bảng dữ liệu AuctionBidder 90

Bảng 3.6 Bảng dữ liệu AuctionHistory 90

Bảng 3.7 Bảng dữ liệu Comments 90

Bảng 3.8 Bảng dữ liệu Countries 90

Bảng 3.9 Bảng dữ liệu DeleteSellRoom 91

Bảng 3.10 Bảng dữ liệu FavoriteSellers 91

Bảng 3.11 Bảng dữ liệu Fee_Publish_Aiction 91

Bảng 3.12 Bảng dữ liệu Fee_Pulbish_BuyNow 91

Bảng 3.13 Bảng dữ liệu Fee_Pulbish_BuyNowOnly 92

Bảng 3.14 Bảng dữ liệu Fee_Pulbish_Reserve 92

Bảng 3.15 Bảng dữ liệu Fee_Sold 92

Bảng 3.16 Bảng dữ liệu FeeShip 92

Bảng 3.17 Bảng dữ liệu IncreaseAutoBid 93

Bảng 3.18 Bảng dữ liệu IPSellRoom 93

Bảng 3.19 Bảng dữ liệu Messages 93

Bảng 3.20 Bảng dữ liệu MessageStatus 93

Bảng 3.21 Bảng dữ liệu News 94

Bảng 3.22 Bảng dữ liệu NewsCategories 94

Bảng 3.23 Bảng dữ liệu ProductCategories 94

Bảng 3.24 Bảng dữ liệu ProductImages 95

Trang 8

Bảng 3.25 Bảng dữ liệu SetUp 95

Bảng 3.27 Bảng dữ liệu Tags 95

Bảng 3.28 Bảng dữ liệu TempNewEmail 95

Bảng 3.29 Bảng dữ liệu TempResetPassword 96

Bảng 3.31 Bảng dữ liệu UserBuyProduct 96

Bảng 3.32 Bảng dữ liệu WatchProducts 96

Trang 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI1.1 Thương mại điện tử và mô hình C2C

Trong vài năm trở lại đây tại Việt Nam cụm từ Thương Mại Điện Tử (TMĐT) (còn gọi

là E-Commerce hay E-Business) xuất hiện ngày một phổ biến Phạm vi của TMĐTrất rộng, bao quát hầu như mọi hình thái hoạt động kinh tế, không chỉ bao gồm buônbán hàng hóa và dịch vụ, vì thế khó có thể tìm một định nghĩa có ranh giới rõ rệt chokhái niệm TMĐT Xét một cách tổng quát, các định nghĩa TMĐT được chia thành hainhóm tùy thuộc vào quan điểm:

 Theo nghĩa hẹp, TMĐT chỉ đơn thuần bó hẹp thương mại điện tử trong việcmua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử, nhất là quainternet và các mạng liên thông khác

 Theo nghĩa rộng, TMĐT là các giao dịch tài chính và thương mại bằngphương tiện điện tử như: trao đổi dữ liệu điện tử, chuyển tiền điện tử và cáchoạt động như gửi/rút tiền bằng thẻ tín dụng

TMĐT có thể được phân loại theo tính cách của người tham gia:

 Người tiêu dùng

 C2C (Consumer-To-Comsumer) Người tiêu dùng với người tiêu dùng

 C2B (Consumer-To-Business) Người tiêu dùng với doanh nghiệp

 C2G (Consumer-To-Government) Người tiêu dùng với chính phủ

 Doanh nghiệp

 B2C (Business-To-Consumer) Doanh nghiệp với người tiêu dùng

 B2B (Business-To-Business) Doanh nghiệp với doanh nghiệp

 B2G (Business-To-Government) Doanh nghiệp với chính phủ

 B2E (Business-To-Employee) Doanh nghiệp với nhân viên

 Chính phủ

 G2C (Government-To-Consumer) Chính phủ với người tiêu dùng

 G2B (Government-To-Business) Chính phủ với doanh nghiệp

 G2G (Government-To-Government) Chính phủ với chính phủ

Người ta khai thác sức mạnh của TMĐT vì một số lý do như:

Trang 10

 Chi phí cho việc sử lý những yêu cầu bán hàng, cung cấp các yêu cầu hỏi vềgiá cả, và xác nhận các sản phẩm có sẵn có thể giảm nhờ TMĐT trong hỗ trợkinh doanh và quá trình đặt hàng của một doanh nghiệp Năm 1998, CiscoSystems đã bán được 72 sản phẩm thiết bị máy tính của mình qua Web, bởikhông có một dịch vụ khách hàng nào có thể đại diện cho những hoạt độngkinh doanh như thế nên Cisco dự tính rằng họ có thể bớt được 500.000 cuộcgọi mỗi tháng và mỗi năm có thể tiết kiệm được hơn 500 triệu đô la.

 TMĐT tăng cơ hội bán cho người bán đồng thời cũng tăng cơ hội mua chongười kinh doanh cũng như người mua Các doanh nghiệp có thể dùng TMĐTtrong quá trình mua bán để xác định các đối tác cung và cầu mới TrongTMĐT thì thoả thuận về giá cả và chuyển giao các mặt hàng dễ dàng hơn bởi

vì Web có thể cung cấp thông tin cạnh tranh về giá cả rất hiệu quả TMĐT đẩymạnh tốc độ và tính chính xác để các doanh nghiệp có thể trao đổi thông tin

và giảm chi phí cho cả hai bên trong các giao dịch

 TMĐT cho người kinh doanh nhiều sự lựa chọn hơn là thương mại truyềnthống bởi họ có thể đồng thời biết nhiều loại sản phẩm và các loại dịch vụ từnhiều người bán khác nhau luôn sẵn sàng hàng ngày, hàng giờ Có kháchhàng thì muốn sử dụng một lượng thông tin lớn khi quyết định mua bán trongkhi những người khác không cần nhiều như vậy

 TMĐT cung cấp cho người kinh doanh cách dễ dàng nhất để tuỳ chỉnh cáccấp độ thông tin trong mua bán Thay vì phải đợi nhiều ngày để gửi thư từ,mang theo một quyển mẫu hoặc các trang mô phỏng sản phẩm hoặc thậm chínhanh hơn là nhờ vào những giao dịch qua fax, thì người kinh doanh có thểtruy cập ngay vào những thông tin chi tiết trên Web Với một số sản phẩm nhưphần mềm, các audio clip, các hình ảnh thậm chí là có thể được chuyển quainternet, giảm được thời gian mà người kinh doanh phải chờ để bắt đầu việcmua hàng

 TMĐT còn có thể đáp ứng được các dịch vụ và các sản phẩm tới những nơi

Trang 11

1 Khách hàng, từ một máy tính tại một nơi nào đó, điền những thông tin thanhtoán và địa chỉ liên hệ vào đơn đặt hàng (Order Form) của Website bán hàng(còn gọi là Website TMĐT) Doanh nghiệp nhận được yêu cầu mua hàng hoáhay dịch vụ của khách hàng và phản hồi xác nhận tóm tắt lại những thông tincần thiết những mặt hàng đã chọn, địa chỉ giao nhận và số phiếu đặt hàng…

2 Khách hàng kiểm tra lại các thông tin và kích (click) vào nút (button) "đặthàng", từ bàn phím hay chuột (mouse) của máy tính, để gởi thông tin trả vềcho doanh nghiệp

3 Doanh nghiệp nhận và lưu trữ thông tin đặt hàng đồng thời chuyển tiếp thôngtin thanh toán (số thẻ tín dụng, ngày đáo hạn, chủ thẻ ) đã được mã hoáđến máy chủ (Server, thiết bị xử lý dữ liệu) của Trung tâm cung cấp dịch vụ

xử lý thẻ trên mạng internet Với quá trình mã hóa các thông tin thanh toáncủa khách hàng được bảo mật an toàn nhằm chống gian lận trong các giaodịch (chẳng hạn doanh nghiệp sẽ không biết được thông tin về thẻ tín dụngcủa khách hàng)

4 Khi Trung tâm xử lý thẻ tín dụng nhận được thông tin thanh toán, sẽ giải mãthông tin và xử lý giao dịch đằng sau bức tường lửa (FireWall) và tách rờimạng internet (off the internet), nhằm mục đích bảo mật tuyệt đối cho các giaodịch thương mại, định dạng lại giao dịch và chuyển tiếp thông tin thanh toánđến ngân hàng của doanh nghiệp (Acquirer) theo một đường dây thuê baoriêng (một đường truyền số liệu riêng biệt)

5 Ngân hàng của doanh nghiệp gởi thông điệp điện tử yêu cầu thanh toán(authorization request) đến ngân hàng hoặc công ty cung cấp thẻ tín dụng củakhách hàng (Issuer) Và tổ chức tài chính này sẽ phản hồi là đồng ý hoặc từchối thanh toán đến trung tâm xử lý thẻ tín dụng trên mạng internet

6 Trung tâm xử lý thẻ tín dụng trên internet sẽ tiếp tục chuyển tiếp những thôngtin phản hồi trên đến doanh nghiệp, và tùy theo đó doanh nghiệp thông báocho khách hàng được rõ là đơn đặt hàng sẽ được thực hiện hay không

Toàn bộ thời gian thực hiện một giao dịch qua mạng từ bước 1 -> bước 6 thôngthường được xử lý trong khoảng 15 - 20 giây

Một trong những mô hình tiêu biểu của các trang kinh doanh trực tuyến hiện nay làcác trang web thương mại bán hàng qua mạng internet theo mô hình C2C

Trang 12

Loại hình TMĐT này được phân loại bởi sự tăng trưởng của thị trường điện tử vàđấu giá trên mạng, đặc biệt với các ngành theo trục dọc nơi các công ty/ doanhnghiệp có thể đấu thầu cho những cái họ muốn từ các nhà cung cấp khác nhau.Loại hình TMĐT này tới theo ba dạng:

 Đấu giá trên một cổng, chẳng hạn như eBay, cho phép đấu giá trên mạng chonhững mặt hàng được bán trên web

 hệ thống hai đầu như Napster (một giao thức chia sẻ dữ liệu giữa người dùng

sử dụng diễn đàn nói chuyện IRC) và các hình thức trao đổi file và tiền

 Quảng cáo phân loại tại một cổng như Excite Classifieds và eWanted (một thịtrường mạng trao đổi qua lại nơi người mua và người bán có thể thươngthuyết và với đặc thù “người mua hướng tới & muốn quảng cáo”)

Ở Việt Nam hiện đã có rất nhiều trang TMĐT khác nhau, tiêu biểu trong số đó có thể

kể đến là Chodientu, 123mua, Vatgia Đó đều là các công ty có tiềm năng và kinhdoanh theo mô hình C2C, tiềm năng theo nghĩa các công ty này đều đã có đầu tư,đều làm một sản phẩm duy nhất và đều có khả năng tập trung cao độ khi thị trườngđạt đến điểm rơi Trong đó nổi bật nhất là Chodientu, dẫu chưa có một thành côngnào mang tính đột phá, nhưng đến nay họ cũng đã đạt được một số thành tựu nhấtđịnh như: liên kết với eBay, đầu tư từ Softbank, hệ thống Adnet được nhiều websitetrong nước sử dụng

Đề tài này nhằm mục đích xây dựng một trang web kinh doanh trực tuyến theo môhình C2C trên cơ sở các khái niệm và hệ thống đã tìm hiểu

1.2 Nội dung đề tài

Mục đích của đề tài là xây dựng một trang web bán hàng trực tuyến hoàn chỉnh baogồm cả phía người dùng và phía nhà quản trị Một món hàng được đăng bán theohình thức mua ngay hoặc đấu giá hoặc vừa mua ngay vừa đấu giá Người bán thanhtoán tiền mua sản phẩm bao gồm cả phí vận chuyển hàng (nếu có) trực tuyến thôngqua trang thanh toán điện tử Paypal đã được liên kết với hệ thống Hệ thống sẽ thuphí trên người bán sau mỗi một lần bán hàng thành công, khoản phí này cũng sẽ dongười bán thanh toán trực tuyến qua Paypal hoặc được trừ tự động

Trang 13

Một trong những khó khăn lớn nhất của hầu hết các trang TMĐT hiện nay nằm ở vấn

đề làm sao để người mua hàng có thể giao dịch trực tiếp trên trang của mình Đâythực sự không phải là một vấn đề dễ dàng bởi đứng ở góc độ một người sử dụngbình thường, đặc biệt là ở Việt Nam, hiện nay phần đông khách hàng thường vàocác trang TMĐT chủ yếu để tham khảo giá cả rồi liên hệ trực tiếp người bán hay racác cửa hàng bên ngoài mua Nhiều người tiêu dùng ở một mức độ nào đó vẫn engại việc gửi số thẻ tín dụng trên internet Để cải thiện vấn đề này, đề tài này sẽ xâydựng một hệ thống đánh giá các người bán do chính các người mua đã từng giaodịch với người bán này thực hiện, điều này giúp cho các người mua sau có thể lựachọn cho mình các người bán uy tín Ngoài ra khi thanh toán thì sẽ liên kết với trangthanh toán điện tử hàng đầu thế giới là Paypal, mọi giao dịch thanh toán bao gồmviệc điền thông tin thẻ tín dụng đều sẽ được thực hiện trực tiếp trên trang của Paypalcung cấp để đảm bảo độ tin cậy cho người dùng

Cụ thể, trang web bán hàng trực tuyến được xây dựng trong đề tài phải thỏa mãncác yêu cầu sau:

 Hiện thực đúng các quy tắc nghiệp vụ đã tìm hiểu

 Thiết kế và hiện thực trang web giao dịch ở cả hai phía người dùng và nhảquản trị

 Hỗ trợ đầy đủ các chức năng, tiện ích cho người bán cũng như người mua.Đối với người bán bao gồm các chức năng như: theo dõi một món hàng đangđược đấu giá, lưu danh sách các người bán ưa thích, đấu giá, thanh toánonline thông qua kết nối Paypal, đánh giá người bán, tìm kiếm một món hàngtheo nhiều tiêu chí… Đối với người mua là quy trình tạo, mô tả sản phẩm,lược sử chi tiết một cuộc đấu giá, thanh toán phí bán hàng online thông quaPaypal… và còn nhiều các chức năng khác ví dụ như gửi tin nhắn qua lạigiữa các user, kênh tin tức, tìm kiếm nhanh một món hàng… Các chức năngnghiệp vụ này sẽ được mô tả rõ ở các chương sau

 Xây dựng hệ thống phía nhà quản trị với đầy đủ các quyền như sửa đổi vàthêm mới một loại mặt hàng, xóa user, thay đổi phí bán hàng, sửa đổi và thêmmới các tin tức, các điều lệ, tạo mới các user và gán quyền quản trị theo chứcnăng cho user đó… Vấn đề này cũng sẽ được mô tả cụ thể hơn ở cácchương sau

Trang 14

Các chương tiếp theo gồm những nội dung chính sau:

 Chương 2: trình bày các kiến thức cơ bản về quy trình nghiệp vụ và các côngnghệ đã tìm hiểu phục vụ cho việc hiện thực website

 Chương 3: phân tích các chức năng chính, thiết kế hệ thống bao gồm thiết kếusecase, lược đồ quan hệ, lược đồ tuần tự, cơ sở dữ liệu và các class chínhtrong hệ thống

 Chương 4: đề xuất kiến trúc tổng quan, mô tả cách thức hiện thực các chứcnăng chính của hệ thống

 Chương 5: tổng kết, đánh giá các kết quả đã đạt được, đề xuất hướng pháttriển cho website bán hàng trực tuyến của đề tài trong tương lai

Trang 15

CHƯƠNG 2 CÁC KIẾN THỨC NỀN TẢNG ĐỂ XÂY DỰNG

HỆ THỐNG2.1 Các nghiệp vụ cơ bản của hệ thống

2.1.1 Đấu giá

2.1.1.1 Một số thuật ngữ

 Buyer: người mua hàng, người tham gia đấu giá

 Seller: người bán, chủ của sản phẩm đang được đấu giá

 Item: một món hàng nào đó đang được bán, đấu giá trên hệ thống

 Max bid: số tiền người mua đặt giá cho một sản phẩm Giá này phải lớn hơn giáhiện tại của cuộc đấu giá Theo cơ chế đấu giá của hệ thống thì người tham giađấu giá hoàn toàn có thể thắng cuộc đấu giá với số tiền nhỏ hơn Maxbid này, nênMaxbid cũng đồng thời được gọi là số tiền cao nhất mà người mua chấp nhận trảcho một món hàng

 Starting Price: giá khởi điểm cho một cuộc đấu giá

 Reserve Price: giá sàn

 Nếu người bán không muốn bán sản phẩm của họ dưới một mức giá nào đó,người bán có thể đặt giá sàn Giá sàn là mức giá thấp nhất mà người bánchấp nhận bán Mức giá sàn này sẽ không được hiển thị cho người đấu giábiết Sau khi cuộc đấu giá kết thúc, nếu giá đấu cuối cùng thấp hơn giá sàn thìngười đấu giá sẽ được thông báo rằng cuộc đấu giá này đã không đạt đếnmức giá sàn quy định Người bán không bắt buộc phải bán sản phẩm

 Buy Now Price: giá mua ngay Là giá một món hàng mà người đấu giá có thểmua ngay mà không cần phải đấu giá

Trang 16

2.1.1.2 Cơ chế đấu giá

Đối với những item vừa đấu giá vừa mua ngay, nếu có một buyer chọn hình thứcmua ngay thì cuộc đấu giá sẽ lập tức kết thúc

Bắt đầu một cuộc đấu giá, một buyer đầu tiên (buyer A) tham gia cuộc đấu giá bằng

việc đặt Maxbid ở trang tin chi tiết của một item Mức giá hiện tại của item vẫn đang

bằng giá khởi điểm của cuộc đấu giá và hiển nhiên buyer A đang là người có giá đấucao nhất Sau đó, một buyer thứ 2 (buyer B) vào đấu giá, lúc này có 2 trường hợp cóthể xảy ra:

Trường hợp 1: Maxbid buyer B Maxbid lớn hơn Maxbid buyer A Lúc này hệ

thống sẽ tự động tăng giá đấu hiện tại của item lên bằng Maxbid của buyer A.Ngay lập tức, giá đấu của buyer B sẽ được tự động tăng lên một khoảng (gọi

là “autobid”), khoảng tăng này được xác định dựa trên giá hiện tại của item(hiển nhiên bằng Maxbid của buyer A) và “bảng giá trị autobid” (bảng 2.1) Lúcnày buyer B trở thành người có giá đấu cao nhất và buyer A bị loại khỏi cuộcđấu giá Lưu ý rằng giá hiện tại của item lúc này vẫn sẽ nhỏ hơn hoặc bằngMaxbid của buyer B Đó là lý do tại sau gọi Maxbid là giá đấu cao nhất màngười mua có thể trả

Trường hợp 2: Maxbid buyer B Maxbid nhỏ hơn Maxbid của buyer A Tương

tự như trên, hệ thống sẽ tự động tăng giá đấu hiện tại của item lên bằngMaxbid buyer B Sau đó, giá đấu buyer A sẽ được tự động tăng lên mộtkhoảng để giúp buyer A vẫn là người có giá đấu cao nhất và loại buyer B rakhỏi cuộc đấu giá

Lượng tiền tự động tăng được qui định như sau:

Giá đấu hiện tại Lượng tăng

Trang 17

 A là người đặt giá trước, B là người đặt giá sau.

 Giá đấu hiện tại cho 1 item đang là $10.00 A đang là người trả giá cao nhất

và đã đặt mức giá cao nhất mà A muốn mua cho item này là $12.00 Mức giánày được giữ bí mật cho những thành viên khác

 B xem và đặt mức giá là $15.00 B trở thành người trả giá cao nhất

 Giá đấu của A sẽ được tự động tăng lên đến mức cao nhất là $12.00 Căn cứtheo bảng 2.1, giá đấu của B ngay lập tức sẽ được tăng lên và = $12.00 +

$0.50 = $12.50 Lúc này B đang là người trả giá cao nhất

 Hệ thống sẽ gửi 1 thông báo đến A để báo A đã bị loại khỏi cuộc đấu giá Nếu

A không tăng mức giá đấu, B thành người thắng cuộc

Ở trường hợp 1, giá đấu hiện tại của item nếu sau khi tăng thêm một khoảng theobảng 2.1 sẽ lớn hơn Maxbid của buyer B thì hệ thống sẽ không tăng theo bảng 2.1

mà tăng bằng Maxbid của buyer B

Ví dụ:

 A là người đặt giá trước, B là người đặt giá sau

 Giá đấu hiện tại cho 1 item đang là $1000.00 A đang là người trả giá caonhất, và đã đặt mức giá cao nhất mà A muốn mua cho mặt item này là

$1200.00 Mức giá này được giữ bí mật cho những thành viên khác

 B xem và đặt mức giá là $1220.00 B trở thành người trả giá cao

 Giá đấu của A sẽ được tự động tăng lên đến mức cao nhất là $1200.00

 Tiếp theo, giá đấu của B sẽ được tăng lên, nếu tăng theo bảng 2.1 thì giá đấucủa B sẽ = $1200.00 + $25.00 = $1225.00 lớn hơn maxbid của B là $1220.00

Do đó hệ thống sẽ không tăng theo bảng 2.1, mà tăng giá đấu của B lên bằngmaxbid của B là $1220.00

Trang 18

 Hệ thống sẽ gửi 1 thông báo đến A để báo A đã bị loại khỏi cuộc đấu giá Nếu

A không tăng mức giá đấu, B thành người thắng cuộc

2.1.2 Các loại phí người dùng phải trả khi giao dịch trên website

Ngoài việc thanh toán tiền sản phẩm và phí vận chuyển hàng hóa (nếu có) thì buyerkhông phải chịu bất kỳ một loại phí gì khi giao dịch trên hệ thống Website chỉ thu phítrên seller

Seller sẽ phải chịu 3 loại phí, bao gồm:

Tất cả các loại phí được trình bày dưới đây phía nhà quản trị hệ thống đều có thểthay đổi được Phí này được tính theo đồng USD hoặc phần trăm

1 Phí đăng bán ban đầu đấu giá

Bảng 2.2 Phí đăng bán ban đầu đấu giá

2 Phí đăng bán ban đầu mua ngay

1 Phí đăng bán ban đầu đấu giá

2 Phí đăng bán ban đầu mua ngay

3 Phí đặt giá sàn đấu giá (nếu có)

1 Phí đăng bán

2 Phí bán hàng thành công

3 Phí nhận tiền qua Paypal

Trang 19

$1,00 - $9,99 $0,05

Bảng 2.3 Phí đăng bán ban đầu mua ngay

3 Phí đặt giá sàn đấu giá (nếu có)

Phí bán hàng thành công = 3% của giá bán cuối cùng của sản phẩm.

2.1.2.3 Phí nhận tiền qua Paypal

Phí nhận tiền qua Payal sẽ sẽ được tính theo từng lần giao dịch, bao gồm:

 Phí cố định cho mỗi lần giao dịch: $0.3

 Phí theo tổng giá trị giao dịch: bằng 2.9% của tổng giá trị giao dịch , với:

Tổng giá trị giao dịch = giá bán thành công + phí vận chuyển (nếu

Trang 20

Vậy số tiền seller nhận được: $100 – ($0,2 + $3 + $3.26) = $93.54

2 Seller đăng bán item theo hình thức vừa đấu giá vừa mua ngay, ngoài raseller có đặt thêm giá sàn:

Giả sử seller bán được item với giá $100, phí vận chuyển đến buyer là 2$

Các loại phí seller phải trả:

Vậy số tiền seller nhận được: $100 – ($2,75 + $3 + $3.26) = $90.99

2.1.3 Cơ chế đánh giá, xếp loại người dùng

Đây là trang web buôn bán giữa các thành viên với nhau nên dựa vào uy tín cũngnhư lịch sử hoạt động là chính, do đó việc đánh giá, xếp loại user là một trong nhữngvấn đề quan trọng

Để xác định xem user này có phải là một thành viên uy tín trên hệ thống hay khôngthì một cách tốt là dựa vào số lần mua hàng & bán hàng thành công trên hệ thốngcủa user này Do đó, mỗi khi một giao dịch xảy ra thành công (buyer đã thanh toántiền, seller đã gửi hàng) thì cả buyer lẫn seller sẽ được cộng một điểm, và tổng điểm

này gọi là Điểm uy tín.

Ngoài ra, để làm tăng sự minh bạch và tương tác giữa các thành viên trong cộngđồng, việc đánh giá, xếp loại seller trên hệ thống không chỉ dựa vào điểm uy tín, màcòn dựa vào chính đánh giá của các buyer đã từng giao dịch với seller này

Mỗi khi xong một giao dịch, buyer có nghĩa vụ vào đánh giá cuộc giao dịch vừa qua

với seller (gọi là Feeback) Bao gồm 2 công việc:

Rating, khi Rating buyer chọn 1 trong 3 tùy chọn: Positive, Neutral & Negative

để đánh giá cuộc giao dịch vừa qua với seller Hệ thống sẽ dựa vào tỷ lệ giữa

1 Giá khởi điểm = $20 phí bằng = $0.5 (theo bảng 2.2)

2 Giá mua ngay = $110 phí bằng = $0.25 (theo bảng 2.3)

3 Giá sàn = $90 phí bằng = $2 (theo bảng 2.4)

1 Phí đăng bán = $0,5 + $0.25 + $2 = $2.75

2 Phí bán hàng thành công = 3% * $100 = $3

3 Phí Paypal = $0,3 + 2.9% * ($100 + $2) = $3.26

Trang 21

Positive & Negative để xác định Tỷ lệ đánh giá tốt của các buyer dành cho

seller này

Comment, nhận xét seller bằng việc để lại comment.

Một số tiêu chí để buyer tham khảo cho việc đánh giá seller:

 Mô tả trung thực sản phẩm

 Thái độ giao tiếp với người mua

 Giao hàng đúng hẹn

Ngoài ra, hệ thống còn có thêm 1 danh hiệu gọi là Best Seller, những seller nào đạt

được một số quy định do hệ thống đề ra ban đầu thì sẽ được đính thêm logo BestSeller bên cạnh tỷ lệ đánh giá tốt Những mặt hàng đang đăng bán của các sellernày sẽ được thường xuyên hiện lên trang chủ và một số trang con của hệ thống

Hình 2.1 Logo Best seller

Trang 22

Ví dụ: tính đến thời điểm hiện tại:

1 Buyer A:

 Từ khi gia nhập hệ thống có:

 8 lần mua hàng thành công trên hệ thống

Vậy buyer A có Điểm uy tín = 8

2 Seller B:

 Từ khi gia nhập hệ thống (giả sử được hơn 12 tháng) có:

 8 lần mua hàng thành công từ các seller khác

 30 lần bán hàng thành công

 Trong 12 tháng gần nhất đã bán thành công 17 món hàng và nhận đượctổng cộng từ các lần rating của Buyer:

 Thì seller B lần lượt có:

2.1.3.3 Danh hiệu Best Seller

Để được phong tặng danh hiệu Best Seller, thì các seller phải đáp ứng được 3 điềukiện sau:

1 Tỷ lệ đánh giá tốt >= 95%

2 Bán được tối thiểu 100 item trong 12 tháng gần nhất

3 Tổng giá trị item bán được trong 12 tháng gần nhất tối thiểu bằng $3000

2.1.4 Quy trình mua hàng

Một khách hàng muốn mua hàng trên hệ thống phải trải qua các bước sau (hình2.2):

Positives Feedback = 10Neutral Feedback = 5Negative Feedback = 2

Điểm uy tín = 8 + 30 = 38

Tỷ lệ đánh giá tốt = = 83.3%

Trang 23

và user dễ tìm được món hàng cần mua.

3 Tham gia đấu giá hoặc mua ngay món hàng

 Mua ngay một món hàng không có hình thức đấu giá

 Tham gia một cuộc đấu giá và trở thành người thắng cuộc

 Mua ngay một món hàng trong một cuộc đấu giá

4 Nếu user thắng cuộc đấu giá hoặc mua ngay, thì bước tiếp theo là thanh toántiền sản phẩm qua Paypal đã liên kết với hệ thống

5 Nhận hàng: sau khi thanh toán tiền, buyer sẽ đợi seller giao hàng Khi seller đãgửi hàng thì sẽ báo cho buyer biết trực tiếp trong hệ thống

Trang 24

6 Feedback người bán: sau khi nhận hàng, người mua phải đánh giá người bántrực tiếp trên hệ thống Bao gồm việc chọn một trong 3 tiêu chí: Positive,Negative hoặc Neutral và Comment nhận xét về seller.

Trang 25

2 Tạo sản phẩm: seller tạo sản phẩm cần bán, mô tả đầy đủ thông tin sản phẩmtheo form mặc định của hệ thống.

3 Lưu sản phẩm vào kho

4 Đăng bán sản phẩm: seller từ kho chọn một mặt hàng và tiến hành đăng bán sảnphẩm bao gồm việc chọn hình thức bán, điền các loại giá của sản phẩm và chiphí vận chuyển

5 Đợi nhà quản trị hệ thống phê duyệt món hàng Nếu được phê duyệt thì sảnphẩm sẽ chính thức được đăng bán trên hệ thống Còn nếu món không được phêduyệt thì món hàng sẽ tự động trở về kho hàng của seller

6 Sau khi được phê duyệt, sản phẩm sẽ được đăng bán trên hệ thống, nếu:

 Sản phẩm có buyer tham giá và thắng cuộc đấu giá hoặc sản phẩm đượcbuyer mua ngay thì bước tiếp theo là đợi người mua thanh toán tiền

 Sản phẩm không được một buyer mua ngay hoặc có buyer tham gia đấu giáthì sau đó seller thanh toán phí đăng bán món hàng qua Paypal đã liên kếtvới hệ thống

7 Ở bước đợi người mua thanh toán tiền ở trên, có 2 trường hợp xảy ra:

 Nếu buyer thanh toán tiền, seller đã nhận được tiền của buyer thì bước tiếptheo là seller vận chuyển hàng theo đúng địa chỉ của buyer Số tiền sellernhận được đã được tự động trừ khoản phí bán hàng thành công (tham khảo2.1.2)

 Còn trường hợp buyer không thanh toán tiền thì kết thúc quy trình bán hàng( vì trường hợp này xem như việc bán hàng của seller đã bị buyer phá hoạinên seller không phải thanh toán phí đăng bán món hàng)

8 Bước cuối cùng sau khi giao hàng cho buyer là seller thanh toán phí đăng bánmón hàng qua Paypal đã liên kết với hệ thống

9 Sau khi seller đã thanh toán phí đăng bán thì quy trình bán hàng đến đây là kếtthúc

Trang 26

2.2 Những công nghệ phục vụ cho việc hiện thực website

2.2.1 ASP.NET MVC

2.2.1.1 Mô hình MVC cơ bản

MVC viết tắt của các chữ cái đầu của Models, Views, Controllers

MVC chia giao diện UI thành 3 phần tương ứng: đầu vào của controller là các điềukhiển thông qua HTTP request, model chứa các miền logic, view là những thứ đượcsinh ra trả về cho trình duyệt

Hình 2.4 Mô hình MVC cơ bản

Lợi ích của việc dùng phương pháp MVC là nó giúp tách biệt rõ ràng giữa 3 thànhphần models, views, controllers bên trong ứng dụng kiến trúc này giúp cho việc kiểmtra lỗi ứng dụng trở nên dễ dàng hơn

Models trong các ứng dụng dựa trên MVC là những thành phần có nhiệm vụ lưu trữ

thông tin, trạng thái của các đối tượng, gồm các lớp thực thể được ánh xạ từ cácbảng trong CSDL Mỗi lớp có các thuộc tính tương ứng với các cột dữ liệu của bảngtương ứng trong cơ sở dữ liệu và có thể có một số phương thức để kiểm tra tínhđúng đắn của dữ liệu Lấy ví dụ, chúng ta có lớp Product được sử dụng để mô tả dữliệu từ bảng Products trong SQL, bao gồm ProductID, OrderDate…

Trang 27

Còn đối với Views, nó chính là các thành phần chịu trách nhiệm hiển thị các thông

tin lên cho người dùng thông qua giao diện Thông tin hiển thị trên View sẽ do thànhphần controller truyền vào Ví dụ, sau thực hiện thao tác trên thành phần model đểtruy vấn dữ liệu Kết quả trả về là một danh sách các món hàng Thành phầncontroller sẽ truyền kết quả này đến view “ListProduct” để hiển thị danh sách cácmón hàng cho người dùng

Cuối cùng, Controllers trong các ứng dụng kiểu MVC chịu trách nhiệm xử lý các yêu

cầu từ phía người dùng và thực hiện thao tác trên thành phần model để truy vấnhoặc cập nhật dữ liệu Sau đó controller lựa chọn view thích hợp và truyền kết quảđến view đó để hiển thị cho người dùng

2.2.1.2 Một vài đặc trưng trong ASP.NET MVC

Ta có thể test unit trong ứng dụng mà không cần phải chạy Controllers cùng với tiếntrình của ASP.NET và có thể dùng bất kỳ một unit testing framework nào như NUnit,MBUnit, MS Test, v.v…

Có khả năng mở rộng, mọi thứ trong MVC được thiết kế cho phép dễ dàng thaythế/tùy biến

ASP.NET MVC Framework cũng hỗ trợ những file ASP.NET như *.ASPX, *.ASCX và

*.Master Các kiểu file này giúp cho việc hiện thực thành phần view trở nên dễ dànghơn

ASP.NET MVC Framework hỗ trợ đầy đủ các tính năng bảo mật của ASP.NET nhưforms/windows authenticate, URL authorization, membership/roles, output và datacaching, session/profile state, configuration system, provider architecture v.v…

1 ASP.NET WebForm sử dụng ViewState để quản lý, các trang ASP.NET đều cólifecycle, postback và dùng các web controls, các events để thực hiện các hànhđộng cho UI khi có sự tương tác với người dùng nên hầu hết ASP.NETWebForm xử lý chậm

2 ASP.NET MVC Framework chia ra thành 3 phần: Models, Views, Controllers Mọitương tác của người dùng với Views sẽ được thực hiện hành động trongControllers, không còn postback, không còn lifecycle không còn events

3 Việc kiểm tra ( test ), gỡ lỗi ( debug ) với ASP.NET đều phải chạy tất cả các tiếntrình của ASP.NET và mọi sự thay đổi ID của bất kỳ controls nào cũng ảnhhưởng đến ứng dụng Đối với ASP.NET MVC Framework thì việc có thể sử dụngcác unit test có thể thẩm định rất dễ dàng các Controller thực hiện như thế nào

Trang 28

Tính năng ASP.NET 2.0 ASP.NET MVC

Kiến trúc

chương trình Kiến trúc mô hình WebForm -> Business -> Database Kiến trúc sử dụng việc phân chia chương trình thành

Controllers, Models, Views

liệu

Sử dụng hầu hết các công nghệ truy cập dữ liệu trong ứng dụng

Phần lớn dùng LINQ to SQL class để tạo mô hình truy cập đối tượng

Debug Debug chương trình phải thực

hiện tất cả bao gồm các lớp truy cập dữ liệu, sự hiển thị, điều khiển các controls

Debug có thể sử dụng các unit test kiểm tra các phương thức trong controller

với javascript Tương tác với javascript khó khăn vì các controls được điều

khiển bởi server

Tương tác với javascript dễ dàng vì các đối tượng không doserver quản lý điều khiển khôngkhó

URL Address Cấu trúc địa chỉ URL có dạng

<filename>.aspx?&<các tham số>

Cấu trúc địa chỉ rành mạch theodạng Controllers/Action/Id

Bảng 2.5 So sánh ASP.NET 2.0 và ASP.NET MVC

1 Công dụng của hệ thống định tuyến trong ASP.NET MVC

ASP.NET MVC Framework có một hệ thống định tuyến URL ( URL Routing System)linh hoạt cho phép xác định các quy tắc ánh xạ địa chỉ URL bên trong ứng dụng Một

Trang 29

2 Các quy tắc định tuyến URL mặc định trong ASP.NET Web Application

Mặc định khi tạo ứng dụng với ASP.NET MVC Web Application trong Visual Studio

sẽ tạo ra một ASP.NET Application class gọi là Global.asax chứa cấu hình các quytắc định tuyến URL Xây dựng các định tuyến thông qua phương thứcRegisterRoutes(ReouteCollection routes) và khi ứng dụng bắt đầu, phương thứcApplication_Start() trong Global.asax.cs sẽ gọi RegisterRoutes để tạo ra bảng địnhtuyến

Mặc định định tuyến URL trong ASP.NET MVC Framework có cấu trúc dạng:Controllers/ControllerAction/Id

Với ASP.NET MVC Web Application thì mặc định Controllers là HomeController, mặcđịnh ControllerAction là Index, mặc định Id là rỗng Nghĩa là khi gọi trang web đượcxây dựng thông qua template ASP.NET Web Application thì mặc địnhhttp://localhost/ tương đương với http://localhost/Home/Index/

Khi ứng dụng ASP.NET MVC Web Application nhận được một Url, MVC Framework

sẽ định giá các quy tắc định tuyến trong tập hợp RouteTable.Routes để quyết địnhController nào sẽ điều khiển request

MVC framework chọn Controller bằng cách định giá các quy tắc trong bảng địnhtuyến theo trật tự đã có sẵn

2.2.2 AJAX

ASP.NET MVC framework là công nghệ phía máy chủ cực kỳ linh hoạt trong việc xử

lý các yêu cầu HTTP và tạo mã HTML đáp ứng lại cho trình duyệt phía người dùng

Nó chỉ cập nhật thông tin trang web mỗi khi trình duyệt load lại toàn bộ trang Điềunày khiến cho việc tương tác của người dùng với ứng dụng web không được linhhoạt vì người dùng phải chờ đợi trong khi máy chủ xử lý yêu cầu, những thông tinkhông thay đổi cũng phải bị load lại Để không phải load lại toàn bộ trang khi cần cậpnhật dữ liệu một phần của trang web, bạn cần một công nghệ lập trình nào đó có thểchạy trực tiếp trong trình duyệt phía người dùng

Nhiều công nghệ đã ra đời để giải quyết vấn đề trên như: JavaScript, Flash, Flex,Air, VBScript, ActiveX, Java applets, HTC files, XUL, Silverlight… Các lập trình viênweb cũng chưa tìm được lựa chọn phù hợp Đến khoản năm 2004, một loạt các ứng

Trang 30

dụng web trong đó có cả Google’s Gmail đã sử dụng JavaScript để tăng tốc độtương tác của người dùng với ứng dụng web một cách ấn tượng Những ứng dụngweb này có thể đáp ứng lại tương tác của người dùng một cách nhanh chóng bằngcách cập nhật một phần nhỏ của trang web thay vì phải load lại toàn bộ trang Đểlàm được điều này, họ đã sử dụng công nghệ Ajax (viết tắt của asynchronousJavaScript and XML) Các lập trình viên web nhận ra được sức mạnh củaJavaScript.

Trên cơ bản, việc sử dụng JavaScript và Ajax là một công việc khó khăn đối với lậptrình viên web Để đơn giản hóa việc sử dụng chúng, bạn có thể sử dụng bộ công cụJavaScript của bên thứ ba như: jQuery, Prototype, Mootool , Rico Trong số đójQuery được sử dụng phổ biến nhất bởi những thuận lợi mà nó mang đến cho ngườilập trình viên web, cũng chính vì lẻ đó mà Microsoft đã tích hợp nó cùng vớiASP.NET MVC

Tuy nhiên, những lập trình viên web cũng tránh việc dùng bộ công cụ JavaScript củabên thứ ba hoặc thậm chí là sử dụng JavaScript đơn thuần bởi rất khó tích hợp môhình web truyền thống với thư viện JavaScript của bên thứ ba Để giải quyết vấn đềtrên, Microsoft đã đưa ra bộ thư viện JavaScript riêng đó là ASP.NET AJAX

Hình 2.5 Mô hình Ajax trong ASP.NET MVC

2.2.2.1 ASP.NET MVC’s Ajax Helpers

MVC framework cung cấp một số hàm phụ trợ giúp cho việc cập nhật một phần củatrang web một cách không đồng bộ trở nên dễ dàng hơn:

Trang 31

Ajax.ActionLinks(): hiển thị một liên kết mà khi người dùng click vào thì nó sẽ lấy nộidung mới về và thêm vô trang HTML hiện tại.

Ajax.BeginForm(): hiển thị dạng form mà khi submit dữ liệu thì sẽ nhận về nội dungmới và chèn vào trang HTML hiện tại

Ngoài ra còn có 2 hàm phụ trợ khác như: Ajax.RouteLink() vàAjax.BeginRouteForm()

Các phương thức này của NET bao hàm chức năng trong thư viện ASP.NET AJAXcủa Microsoft nên hầu hết chạy được trên các trình duyệt hiện nay (các trình duyệtcho phép chạy JavaScript) Những phương thức này giúp bạn đơn giản hóa nhữngkhó khăn khi phải viết JavaScript

Lưu ý rằng bạn có thể thêm những phương thức phụ trợ Ajax.* hoặc thậm chí có thểthay thế hoàn toàn cái có sẵn bằng cách xóa đi tham chiếu đếnSystem.Web.Mvc.Ajax trong file web.config, điều này cũng tương tự như khi bạnthêm hoặc thay thế các phương thức phụ trợ của Html

2.2.2.2 Lấy nội dung trang một cách không đồng bộ với Ajax.ActionLink

Để sử dụng những hàm phụ trợ này, trước tiên trang HTML của bạn phải tham chiếuđến 2 file JavaScript: một file chứa các hàm phụ trợ Ajax của ASP.NET MVC, và filecòn lại là thư viện ASP.NET AJAX tương ứng Cả 2 file này đều mặc định có trongthư mục Script khi bạn tạo một project ASP.NET MVC 2 nhưng bạn vẫn phải thamchiếu đến chúng trong thẻ <script> trong trang HTML của bạn

Để hiểu được cơ chế hoạt động của Ajax.ActionLink chúng ta xem xét một ví dụ nhỏsau Trước tiên, trong trang HTML, bạn cần thêm một liên kết ajax.ActionLink nhưsau:

<%: Ajax.ActionLink("UTC", "GetTime", new { zone = "utc" },new AjaxOptions { UpdateTargetId = "myResults" })

%>

<div id="myResults" style="border: 2px dotted red; padding: 5em;">

Results will appear here

</div>

Mỗi khi người dùng click vào liên kết này thì nó sẽ tạo ra một yêu cầu dữ liệu từaction GetTime (trong controller hiện tại) và truyền tham số zone vào đó Kết quả trả

Trang 32

về từ server sẽ được chèn vào thẻ div với id là “myResults” thay thế nội dung trước

đó của thẻ

public string GetTime(string zone)

{

DateTime time = DateTime.UtcNow.AddHours(offsets[zone]);

return string.Format("<div>The time in {0} is {1:h:MM:ss tt}</div>",

2.2.2.3 Các option cho Ajax.ActionLink()

Sau đây là một số thuộc tính của AjaxOption:

Confirm string Trình duyệt sẽ mở ra bảng thông báo xác

nhận OK/Cancel

Yêu cầu không đồng bộ chỉ được thực thinếu người dùng chọn OK

HttpMethod string Chỉ định phương thức Http nào mà yêu cầu

không đồng vộ sẽ sử dụng (Get hoặc Post).Mặc định là Post

InsertionMode InsertionMode

(enum)

Chỉ định khi nào thay thế nội dung hiện tạicủa phần tử đích (target element – mặcđịnh) hay thêm vào đầu (InsertBefore) hoặcthêm vào cuối (InsertAfter) nội dung hiện tạicủa phần tử đích

LoadingElementI

d string Chỉ định phần tử HTML với ID đó sẽ hiển thịkhi yêu cầu không đồng bộ được thự thi và

sẽ ẩn đi khi yêu cầu hoàn tất

OnBegin string Chỉ định hàm JavaScript sẽ được gọi khi bắt

đầu yêu cầu không đồng bộOnComplete string Chỉ định hàm JavaScript sẽ được gọi khi yêu

cầu không đồng bộ kết thúc

OnSuscess string Chỉ định hàm JavaScript sẽ được gọi khi yêu

cầu không đồng bộ hoàn tất thành côngOnFailure string Chỉ định hàm JavaScript sẽ được gọi khi yêu

cầu không đồng bộ thực thi không thànhcông

UpdateTargetIds

(required)

string Chỉ định ID của phần tử HTML dùng để

chèn kết quả trả về từ máy chủ

Trang 33

Url string Nếu được chỉ định, yêu cầu không đồng bộ

sẽ theo địa chỉ Url này ghi đè lên Url đượcsinh ra bởi các thông số truyền của bạn

Bảng 2.6 Thuộc tính AjaxOption

2.2.2.4 Submit form không đồng bộ với Ajax.BeginForm()

Trong vài trường hợp bạn muốn truyền dữ liệu người dùng nhập vào trong một yêucầu không đồng bộ thì Ajax.BeginForm là lưu chọn giúp bạn tiết kiệm thời gian vàcông sức để thực hiện điều đó

Khi người dùng điền những thông tin cần thiết bấm nút submit thì những thông tin đó

sẽ được gửi cùng với yêu cầu không đồng bộ đến một action để xử lý Kết quả trả về

sẽ được chèn vào thay thế nội dung hiện tại của phần tử đích với ID được chỉ định

2.2.2.5 Sử dụng jQuery trong mộ hình ASP.NET MVC

jQuery là thư viện mã nguồn mở JavaScript được phát hành vào năm 2006 Nóđược nhiều lập trình viên web ưa chuộng bởi sự tiện dụng và kích thước nhẹ cũngnhư giúp cho việc viết client script trở nên dễ dàng hơn Nó hỗ trợ chuẩn CSS3 –giúp cho việc thao tác và diễn hoạt mô hình đối tượng tài liệu (DOM) Nó dễ dàngđược mở rộng và có một nguồn plug-in miễn phí thật phong phú

jQuery tương thích hầu hết các trình duyệt nên bạn sẽ không phải tốn nhiều thời gian

và công sức trong việc viết client script cho từng trình duyệt khác nhau Cú pháp củajQuery được thiết kế để đơn giản hóa trong việc điều hướng một tài liệu, chọn mộtphần tử DOM, tạo diễn hoạt, xử lý sự kiện và phát triển các ứng dụng ajax Ngoài rajQuery cũng hổ trợ lập trình viên thêm các plug-in vào thư viện JavaScript giúp tạonên những hiệu ứng đặc biệt, tăng tính tương tác Điều này góp phần tạo nên ứngdụng web động đầy mạnh mẽ

jQuery cung cấp những hiệu ứng đồ họa như: làm mờ phần tử, trượt phần tử, thunhỏ hoặc phóng to phần tử, vv… với những API đơn giản cho phép các lập trình viên

sử dụng dễ dàng

2.2.3 LINQ

Microsoft giới thiệu LINQ to SQL vào năm 2007 như là một phần của .NETframework 3.5 Nó được thiết kế để giảm bớt lượng mã bạn cần viết cho những truy

Trang 34

vấn dữ liệu thông dụngcũng như giải phóng bạn khỏi việc tạo và duy trì hàng tá cácstore procedure cho mỗi loại truy vấn bạn cần thực hiện Nó cho phép bạn mô hìnhhóa một cơ sở dữ liệu bằng cách dùng các lớp NET Sau đó bạn có thể dùng LINQ

để truy vấn cũng như cập nhật/thêm/xóa dữ liệu

Bạn có thể bắt đầu với một lược đồ cơ sở dữ liệu và dùng visual studio editor để kéothả các bảng và stored procedure vào khung hình làm việc của file *.dbml và công cụ

sẽ tự động sinh ra các lớp thực thể và các phương thức tương ứng Sau đó bạn cóthể sử dụng những truy vấn LINQ ngay trong mã C# để truy vấn những đối tượngcủa các thực thể này từ một data context (nó chuyển các truy vấn LINQ thành các

mã lệnh SQL khi thực thi), cập nhật dữ liệu trong mã C# và sau đó gọi hàmSubmitChange() để ghi những thay đổi đó vào cơ sở dữ liệu

Data context là điểm vào của bạn đối với toàn bộ LINQ to SQL API Nó cho biết làmthế nào để đọc, lưu và truy vấn những kiểu của NET mà có ánh xạ LINQ to SQL(bạn có thể thêm tay hoặc sử dụng visual designer) Ngay sau khi bạn đọc đối tượng

từ cơ sở dữ liệu thì nó sẽ theo dõi mọi thay đổi bạn thực hiện trên các thuộc tính củađối tượng đó và sẽ ghi những thay đổi đó xuống cơ sở dữ liệu khi bạn gọi hàmSubmitChange() của đối tượng đó Nó cũng cho phép quản lý việc kết nối đến cơ sở

dữ liệu, mở hoặc đóng những kết nối khi cần thiết

Có nhiều cách để sử dụng LINQ, sau đây là 2 cách chính:

 Bạn có thể tiếp cận theo hướng cơ sở dữ liệu trước, nghĩa là bạn sẽ tạo ramột lược đồ cơ sở dữ liệu và sau đó sử dụng visual designer để kéo thả cácbảng và store procedure và khung hình làm việc của visual deigner, ứng dụng

sẽ tự động sinh ra các lớp thực thể tương ứng và cấu hình giúp bạn nhữngánh xạ từ cơ sở dữ liệu

 Bạn cũng có thể tiếp cận theo hướng mã trước, nghĩa là bạn sẽ tạo mới một

mô hình hướng đối tượng với interface tương ứng cho lớp repository của nó.Sau đó bạn tạo một lược đồ cơ sở dữ liệu để ánh xa Cuối cùng bạn cung cấpmột cấu hình ánh xạ XML hoặc sử dụng ánh xạ các thuộc tính để cho LINQ toSQL biết làm thế nào để chuyển đổi giữa các lớp thực thể và cơ sở dữ liệu.(Cách khác là bạn có thể cung cấp cấu hình ánh xạ cho LINQ to SQL và yêucầu nó tạo cho bạn một cơ sở dữ liệu trước.)

Trang 35

Có thể thấy được cách thứ 2 yêu cầu bạn cần phải tốn công sức nhiều hơn nhưng

nó cũng có ưu điểm riêng Nó cho phép bạn kiểm soát hoàn toàn kiến trúc của ứngdụng Thêm vào đó, bạn có thể tự do cập nhật mô hình hướng đối tượng và cập nhậtcấu hình ánh xạ để tương thích Khi bạn quen dần thì các thứ 2 sẽ không quá khó đểhiện thực

2.2.4 ASP.NET Membership

Chức năng quản lý thành viên của ASP.NET giúp bạn quản lý việc chứng thựcngười dùng trên website của bạn Nó cung cấp những chức năng sau:

 Tạo một tài khoản người dùng mới và mật khẩu

 Lưu trữ thông tin các thành viên (tên, mật khẩu, các dữ liệu liên quan) trongMicrosoft SQL Server

 Chứng thực người dùng khi họ ghé thăm trang web Bạn có thể tự viết mã đểchứng thực người dùng hoặc sử dụng chức năng chứng thực thông tin đăngnhập của ASP.NET để tạo một hệ thống chức thực hoàn chỉnh mà không cầnphải viết mã

 Quản lý mật khẩu bao gồm: tạo mới, thay đổi, thiết lập lại Tùy thuộc vàonhững tùy chọn mà bạn thiết lập, hệ thống quản lý thành viên có thể cung cấpthêm chức năng tự động thiết lập lại mật khẩu cho người dùng

 Ứng với mỗi người dùng được chức thực sẽ được cung cấp một id riêng biệt

để tích hợp với chức năng phân quyền

 Dễ dàng mở rộng để bạn có thể tùy chỉnh chức năng quản lý thành viên cũngnhư dữ liệu lưu trữ của mỗi thành viên

Chức năng quản lý thành viên có thể được tích hợp với chức năng quản lý cácquyền của ASP.NET để tạo nên dịch vụ phân quyền cho website của bạn Để sửdụng chức năng quản lý thành viên cần phải cấu hình nó cho website của bạn Việccấu hình gồm các bước sau:

 Chỉ định tùy chọn chức năng quản lý thành viên như là một phần của website.Bạn cũng có thể chỉ định thông tin các thành viên được lưu trong cơ sở dữliệu Microsoft SQL Server hay trong thư mục hoạt động

 Cấu hình ứng dụng để sử dụng các form chứng thực

 Định nghĩa tài khoản người dùng

Trang 36

Sau khi cấu hình xong, bạn có thể sử dụng chức năng quản lý thành viên để chứngthực người dùng Bạn có thể sử dụng các trang mẫu do ASP.NET cung cấp đểngười dùng có thể đăng nhập, tạo tài khoản… hoặc có thể xây dựng trang riêng.

Sử dụng chức năng quản lý thành viên của ASP.Net, bạn sẽ không phải thực hiệncác thao tác truy xuất cơ sở dữ liệu ở mức thấp để lấy hoặc cập nhật thông tin ngườidùng Ví dụ như: Khi cần tạo mới một tài khoản người dùng, bạn chỉ cần gọi phươngthức CreateUser thì hệ thống quản lý thành viên sẽ tự động tạo các record cần thiếttrong cơ sở dữ liệu để lưu trữ thông tin người dùng

Trang 37

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG3.1 Phân tích các yêu cầu phía khách hàng

3.1.1 Đăng ký tài khoản

Hệ thống cần cung cấp trang để user điền các thông tin cá nhân cần thiết cho việcđăng ký tài khoản, thiết kế theo layout như hình 3.1

Trang 38

Hình 3.1 Layout tác vụ đăng ký tài khoản

Các thông tin cá nhân user phải cung cấp:

1 Thông tin liên lạc: bao gồm họ tên, địa chỉ nhà, ngày sinh, mã vùng (Postalcode, ở USA gọi là Zip Code - mã thư tín - mã bưu điện), tên quốc gia và sốđiện thoại

2 Địa chỉ email Nếu user nhập vào 1 địa chỉ email đã tồn tại trong cơ sở dữ liệucủa hệ thống thì hệ thống sẽ thông báo yêu cầu nhập vào 1 địa chỉ emailkhác

3 Ttên đăng nhập (UserID) và mật khẩu

User sẽ sử dụng tên đăng nhập và mật khẩu này để đăng nhập vào hệ thống

Hệ thống cũng sẽ thông báo khi user nhập trùng user ID

4 Địa chỉ email tài khoản Paypal của user (nếu có) Thông tin này không bắtbuộc user phải điền Nếu user điền, thì khi thanh toán hệ thống sẽ tự độngđiền sẵn địa chỉ email này giùm user tại trang thanh toán của Paypal (vìPaypal đăng nhập bằng địa chỉ email)

Cung cấp một khung textbox để hiển thị các điều khoản điều lệ của hệ thống ngaytrong trang đăng ký này Ngoài ra yêu cầu user phải điền hình ảnh xác nhận(Verification code) Cho phép user refresh hình này

Sau khi tạo tài khoản thành công thì thì hệ thống gửi đến email user vừa đăng kýmột đường dẫn dùng để kích hoạt tài khoản Lúc này tài khoản của user nhà quản trị

đã có thể xem được với trạng thái của user lúc này là “waiting”

Đường dẫn dùng để kích hoạt tài khoản dẫn đến trang yêu cầu user nhập vàoUserID và Password đã đăng ký với hệ thống User cũng phải điền hình ảnh xácnhận (Verification code) Sau khi điền thành công, thì tài khoản của user lúc nàychính thức được kích hoạt, user đã có thể đăng nhập và thực hiện việc mua bán trên

hệ thống Trạng thái của user phía nhà quản trị xem lúc này là “Active”

3.1.2 Tạo sản phẩm

Khi tạo mới một sản phẩm, các thông tin seller phải cung cấp:

1 Chọn danh mục mặt hàng của món hàng cần bán

2 Điền tên sản phẩm

Trang 39

3 Chọn trạng thái sản phẩm, có 2 trạng thái: New và Used.

4 Điền khối lượng của sản phẩm (tính theo gam)

5 Upload ảnh đại diện của sản phẩm, tối thiểu 1 ảnh và tối đa 4 ảnh

6 Viết một bài viết mô tả các thông tin của sản phẩm: website phải cung cấp 1text box và 1 bộ công cụ hỗ trợ việc chỉnh sửa văn bản Có hỗ trợ viết dạngHTML

7 Cung cấp từ khóa của sản phẩm (không bắt buộc điền) Có từ khóa thì buyer

dễ tìm ra sản phẩm của seller

Hình 3.2 Layout tác vụ tạo sản phẩm

Trang 40

3.1.3 Đăng bán sản phẩm

Để đăng bán một sản phẩm từ kho, các thông tin seller phải cung cấp:

1 Lựa chọn hình thức đăng bán sản phẩm, 1 trong 3 hình thức: mua ngay, đấugiá hoặc vừa mua ngay vừa đấu giá

2 Thời hạn đăng bán sản phẩm, tính bằng ngày, chọn mặc định từ hệ thống.Thời hạn tối đa của món hàng:

 Không đấu giá (chỉ mua ngay): 30 ngày

 Có đấu giá (chỉ đấu giá hoặc vừa đấu giá vừa mua ngay): 7 ngày

 Nếu sản phẩm vừa đấu giá vừa mua ngay thì seller bắt buộc điền giá muangay và giá khởi điểm Điền giá sàn (reserve price) không bắt buộc, ếuđiền thì tính thêm phí đăng bán

4 Chọn khu vực chấp nhận gửi hàng đến và phí vận chuyển, có 2 tùy chọn:

 Trong nước Nếu chọn trong nước thì phí vận chuyển sẽ do chính userđiền vào

 Thế giới: phí này tính mặc định theo hệ thống, dựa vào bảng giá cước bưuđiện

Hình 3.3 Layout tác vụ đăng bán sản phẩm

Ngày đăng: 21/12/2021, 17:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Steven Sanderson (2009). Pro ASP.NET MVC Framework. Apress, Berkeley, CA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pro ASP.NET MVC Framework
Tác giả: Steven Sanderson
Năm: 2009
[3] Linh, P.T.T &amp; Tú, T.T.C &amp; Tuyến, L.T.K (2010). Xây dựng sàn giao dịch vàng trực tuyến. Luận văn đại học, Đại Học Bách Khoa Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng sàn giao dịch vàng trực tuyến
Tác giả: Linh, P.T.T &amp; Tú, T.T.C &amp; Tuyến, L.T.K
Năm: 2010
[7] W3Schools (12/2010), http://www.w3schools.com [8] Wikipedia (12/2010), http://www.wikipedia.com Link
[11] Full-Text Search (SQL Server) (1/2011)http://msdn.microsoft.com/en-us/library/ms142571.aspx[12] ASP.NET Membership (1/2011) Link
[2] Paypal Inc (7/2010). Adaptive Payments Developer Guide Khác
[4] Ebay (9/2010), www.ebay.com [5] Paypal (9/2010), www.paypal.com Khác
[6] Chợ điện tử (9/2010), www.chodientu.com Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2  Quy trình mua hàng - XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG TRỰCTUYẾN THEO MÔ HÌNH C2C(CUSTOMER TO CUSTOMER) LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hình 2.2 Quy trình mua hàng (Trang 23)
Hình 2.3  Quy trình bán hàng - XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG TRỰCTUYẾN THEO MÔ HÌNH C2C(CUSTOMER TO CUSTOMER) LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hình 2.3 Quy trình bán hàng (Trang 24)
Hình 2.4  Mô hình MVC cơ bản - XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG TRỰCTUYẾN THEO MÔ HÌNH C2C(CUSTOMER TO CUSTOMER) LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hình 2.4 Mô hình MVC cơ bản (Trang 26)
Hình 3.2  Layout tác vụ tạo sản phẩm - XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG TRỰCTUYẾN THEO MÔ HÌNH C2C(CUSTOMER TO CUSTOMER) LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hình 3.2 Layout tác vụ tạo sản phẩm (Trang 39)
Hình 3.4  Wireframe trang thông tin chi tiết một món hàng - XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG TRỰCTUYẾN THEO MÔ HÌNH C2C(CUSTOMER TO CUSTOMER) LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hình 3.4 Wireframe trang thông tin chi tiết một món hàng (Trang 41)
Hình 3.6  Wireframe trang Activity &gt; Buy &gt; Watch - XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG TRỰCTUYẾN THEO MÔ HÌNH C2C(CUSTOMER TO CUSTOMER) LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hình 3.6 Wireframe trang Activity &gt; Buy &gt; Watch (Trang 44)
Hình 3.10  Wireframe trang Activity &gt; Buy &gt; Dindn’t Win - XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG TRỰCTUYẾN THEO MÔ HÌNH C2C(CUSTOMER TO CUSTOMER) LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hình 3.10 Wireframe trang Activity &gt; Buy &gt; Dindn’t Win (Trang 48)
Hình 3.13  Wireframe trang trang Activity &gt; Sell &gt; Sold - XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG TRỰCTUYẾN THEO MÔ HÌNH C2C(CUSTOMER TO CUSTOMER) LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hình 3.13 Wireframe trang trang Activity &gt; Sell &gt; Sold (Trang 50)
Hình 3.19  Layout tác vụ chỉnh sửa thông tin cá nhân - XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG TRỰCTUYẾN THEO MÔ HÌNH C2C(CUSTOMER TO CUSTOMER) LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hình 3.19 Layout tác vụ chỉnh sửa thông tin cá nhân (Trang 54)
Hình 3.21  Layout tác vụ chỉnh sửa tài khoản Paypal - XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG TRỰCTUYẾN THEO MÔ HÌNH C2C(CUSTOMER TO CUSTOMER) LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hình 3.21 Layout tác vụ chỉnh sửa tài khoản Paypal (Trang 55)
Hình 3.22  Layout tác vụ tìm kiếm chi tiết một món hàng - XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG TRỰCTUYẾN THEO MÔ HÌNH C2C(CUSTOMER TO CUSTOMER) LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hình 3.22 Layout tác vụ tìm kiếm chi tiết một món hàng (Trang 57)
Hình 3.23  Layout tác vụ lọc sản phẩm - XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG TRỰCTUYẾN THEO MÔ HÌNH C2C(CUSTOMER TO CUSTOMER) LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hình 3.23 Layout tác vụ lọc sản phẩm (Trang 58)
Hình 3.24  Minh họa usecase Authentication FO - XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG TRỰCTUYẾN THEO MÔ HÌNH C2C(CUSTOMER TO CUSTOMER) LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hình 3.24 Minh họa usecase Authentication FO (Trang 61)
Hình 3.25  Minh họa use case Payment của buyer và seller - XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG TRỰCTUYẾN THEO MÔ HÌNH C2C(CUSTOMER TO CUSTOMER) LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hình 3.25 Minh họa use case Payment của buyer và seller (Trang 63)
Hình 3.27  Sơ đồ use case chức năng cụ thể của buyer và seller - XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG TRỰCTUYẾN THEO MÔ HÌNH C2C(CUSTOMER TO CUSTOMER) LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hình 3.27 Sơ đồ use case chức năng cụ thể của buyer và seller (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w