Một trong những yếu tố đưa Gillette nằm trongtop các thương hiệu hàng đầu thế giới chính là sự chú trọng vào việc cải tiến kỹ thuật và sáng tạo để nâng cao chất lượng, tạo ra những các s
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang 2GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGHIÊN CỨU
I GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY P&G VÀ SẢN PHẨM DAO CẠO RÂU
GILLETTE BLUE II PLUS :
I.1 Giới thiệu về công ty P&G :
Cái tên Procter & Gamble (P&G) được biết đếnnhư một “người khổng lồ” trong ngành sản xuất hàngtiêu dùng của Mỹ và thế giới P&G được thành lậpvào 31/10/1837 tại Cincinnati bang Ohio bởi WilliamProcter và James Gambler - những người dân nhập cư đến từ Anh và Ailen, bằng cáchsáp nhập công ty sản xuất nến Procter với cơ sở sản xuất xà phòng Gamble
Vào khoảng đầu những năm 1860, công ty đạt doanh thu gần một triệu đô-la Tại thời điểm này, có khoảng tám mươi nhân viên làm việc cho P&G Trong cuộc nộichiến Mỹ, công ty đã kí được hợp đồng cung cấp xà bông và nến cho Quân đội Ngoàinhững kinh nghiệm, lợi nhuận gia tăng trong thời gian chiến tranh, các hợp đồng nàycũng đã giới thiệu sản phẩm của mình đến những người lính khắp nơi trên thế giới 1
Sản phẩm P&G.
Nhắc đến P&G, người ta nhắc đến một tập đoàn với hàng loạt nhãn hàng nổi tiếng
có tổng mức tiêu thụ lên đến hơn 3 tỷ sản phẩm mỗi ngày:
- Personal & Beauty:kem dưỡng da Olay, dầu gội đầu Head &Shoulder,Pantene, Reojoice,dao cạo Gillette
- Health & Wellness:bàn chải Oral- B, Align…
- Baby & Family: tã giấy Pampers, Luvs, Charmin…
- Pet care & Nutrition: Eukanuba, Iams
- Household care: nước xả Downy, bột giặt Tide, nước giặt cao cấp Ariel, …
P&G tại Việt Nam
P&G Vietnam thành lập tháng 7-1995, trùng với thời gian Việt Nam và Mỹ chínhthức bình thường hóa quan hệ Công ty đã đầu tư 82 triệu đô-la Mỹ vào ba nhà máysản xuất các sản phẩm chăm sóc cá nhân tại Bình Dương Mặc dù cạnh tranh gay gắttrên thị trường, P&G Vietnam vẫn đạt mức tăng trưởng cao, khoảng 30-35% hàng
1 P&G : http://www.pg.com
Trang 3năm Một số sản phẩm cũng giành được thị phần khá lớn, như nước xả Downy(36,1%), tã giấy Pampers (37,6%) và dầu gội (24,8%) Với đà tăng trưởng này, công
ty hy vọng sẽ tiếp tục mở rộng kinh doanh tại Việt Nam và đưa vào thị trường các sảnphẩm khác của P&G “Chúng tôi nhận thấy sức mua của thị trường Việt Nam khôngchỉ tập trung ở các thành phố lớn; vùng sâu vùng xa cũng có rất nhiều tiềm năng”, ôngShankar Viswanathan nói
Ngoài việc bán sản phẩm tại thị trường nội địa, P&G Vietnam còn xuất khẩu một
số sản phẩm sang các nước khác như Mỹ, Canada, EU, ASEAN, Úc, New Zealand,
Ấn Độ và Nhật Trong 10 năm qua, xuất khẩu chiếm 20% tổng doanh thu của công ty,ước tính khoảng 320 triệu đô-la Mỹ
Hiện P&G Vietnam có khoảng 950 nhân viên Ngoài ra, công ty cũng tạo công ănviệc làm gián tiếp cho khoảng 1.500 người thông qua hệ thống phân phối trên khắp cảnước
Theo ông Shankar Viswanathan, thành tựu lớn nhất của công ty trong 10 năm qua
là đã thực hiện thành công khẩu hiệu “Vì một cuộc sống tốt đẹp” (Touching lives,
improving life) Đây cũng là triết lý kinh doanh toàn cầu của P&G Để thực hiện mụctiêu này, hàng năm, P&G Vietnam dành một ngân sách khá lớn, khoảng 800 triệuđồng, cho các hoạt động xã hội và từ thiện tại Viêt Nam
Đánh giá Việt Nam là một thị trường hấp dẫn, nhiều tiềm năng, P&G đã tăng tổngvốn đầu tư trong những năm gần đây lên gấp 3 lần, đạt mức 200 triệu USD và sẽ tiếptục tăng trong những năm tới
Những chiến lược Marketing của P&G đang ngày càng tạo được thương hiệu vữngchắc trong lòng người tiêu dùng Việt Không chỉ độc chiếm Vietnam’s Got Talent,xuất hiện thường xuyên liên tục trên tivi, P&G còn tham gia tổ chức hàng loạt nhữnghoạt động xã hội tích cực
Công ty đã có một chiếc thuyền trên vùng đồng bằng sông Cửu Long đến tận cácnhà dân nông thôn sống trên sông nước để bán các sản phẩm không đắt tiền tiện dụngnhư Downy Single Rinse P&G cũng phối hợp cùng Unicef thực hiện dự án cung cấpcông trình vệ sinh và nước sạch cho các trường tiểu học tại vùng sâu, vùng xa và dântộc thiểu số như: Điện Biên, Ninh Thuận, Đồng Tháp…2
2 P&G Việt Nam : http://svjob.net/
Trang 4I.2 Giới thiệu về sản phẩm dao cạo râu Gillette Blue II Plus :
I.2.1 Thương hiệu Gillette
Tháng 1 năm 2005, P& G tuyên bố đã mua được công ty Gillete, hình thành nêntập đoàn sản xuất và phân phối hàng tiêu dùng lớn nhất thế giới, đẩy Unilever xuống
vị trí thứ hai Các nhãn hiệu như dao cạo Gillette, pin Duracell, Braun và Oral-B được
bổ sung vào các dòng sản phẩm của công ty Vụ mua lại được sự đồng thuận của EU
và Ủy ban thương mại liên bang với điều kiện là P&G đã đồng ý bán nhãn hiệu bànchải đánh răng chạy bằng pin cho Church và Dwight Công ty cũng từ bỏ dòng sảnphẩm kem đánh răng chăm sóc răng miệng của Gilltte, Rembrandt Các nhãn hiệu chấtkhử mùi Right Guard, Soft & Dri, and Dry Idea được bán cho tập đoàn Dial
Gillette là một trong những thương hiệu hàng đầu trong thị trường dao cạo và cácsản phẩm chăm sóc cá nhân của Mỹ, thành lập vào năm 1901 Nền tảng vững chắc vềkhoa học kỹ thuật và phát minh sáng tạo của Gillette đã được hình thành ngay từnhững ngày đầu, đánh dấu bằng sự ra đời của Safety Razor năm 1903, tạo nên mộtbước đột phá đưa Gillette trở thành một tên tuổi quen thuộc của mọi gia đình với hơn90.000 người Mỹ sở hữu sản phẩm này chỉ trong vòng 2 năm Bước sáng tạo kế tiếp làlưỡi dao Techmatic năm 1967 - bộ dao cạo hoàn chỉnh đầu tiên người sử dụng khôngphải dùng tay mình để cầm lưỡi dao Một trong những yếu tố đưa Gillette nằm trongtop các thương hiệu hàng đầu thế giới chính là sự chú trọng vào việc cải tiến kỹ thuật
và sáng tạo để nâng cao chất lượng, tạo ra những các sản phẩm tiên tiến mang nhiềutính năng độc đáo, đem đến người tiêu dùng những sự trải nghiệm sản phẩm hoàn hảo;đồng thời thương hiệu luôn tìm cách đáp ứng được nhu cầu của nhiều đối tượng kháchhàng thông qua việc tung ra thị trường các sản phẩm với mức giá đa dạng Bên cạnhcác dòng sản phẩm dao cạo và chăm sóc cá nhân dành cho nam, Gillette còn được biếtđến trong thị trường hàng tiêu dùng với các thương hiệu con nổi tiếng như Oral B,Braun và pin Duracell.3
3 Hãng Gillette : http://facebook.com/GilletteVietnam
Trang 5I.2.2 Sản phẩm dao cạo râu Gillette Blue II Plus :
Sản phẩm dao cạo râu dùng 1 lần Gillette Blue II Plus (tên đầy đủ sản phẩmGILLETTE Blue II Plus Ultra Grip Disposable Razor) nằm trong dòng sản phẩmGillette thuộc nhóm “Personal & Beauty” của P&G
Yếu tố an toàn, vệ sinh và tiện lợi là những điểm mạnh của các loại dao cạo dùngmột lần Với thiết kế lưỡi cạo tiên tiến và dải dầu bôi trơn chứa chiết xuất lô hội tựnhiên, dao cạo râu GILLETTE Blue II Plus Ultra Grip Disposable Razor sẽ nhẹ nhàng
ôm sát các góc cạnh của khuôn mặt giúp bạn cạo sạch râu một cách nhanh chóng vàhiệu quả mà không gây cảm giác khô rát khó chịu do kích ứng
Đặc điểm nổi bật của sản phẩm :
+ Lưỡi dao cạo tiên tiến
Dao cạo GILLETTE Blue II Plus Ultra Grip Disposable Razor có thiết kế lưỡi cạo tiêntiến cho đường cạo sát và êm, giúp bạn dễ dàng cạo sạch râu một cách nhanh chóng vàhiệu quả
+ Tích hợp dải bôi trơn chiết xuất lô hội
Dải bôi trơn chứa chiết xuất lô hội tự nhiên giúp giảm ma sát trong quá trình cạo, làm dịu và ngăn ngừa kích ứng cho da
+ Dùng 1 lần
Lưỡi cạo dùng một lần bảo đảm yếu tố vệ sinh, an toàn và mang lại sự tiện lợi cho người dùng.4
II BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU – LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI :
Ngày nay, nhu cầu làm đẹp không còn là sở thích riêng của phái nữ mà đếnnam giới cũng cần làm đẹp Cùng với sự phát triển ngày càng đa dạng và phong phúcủa các sản phẩm mỹ phẩm dành cho nam giới, thì một công cụ làm đẹp đi kèm như
dao cạo râu , “theo nghiên cứu của Trường Đại học Northumbria Anh quốc, nam giới cạo râu thường xuyên sẽ nhìn trẻ hơn 5 tuổi so với nam giới râu tóc xuề xòa, cạo râu
4 GILLETTE-Blue-II-Plus-Ultra-Grip-Disposable-Razor : http://www.lazada.vn/
Trang 6thường xuyên sẽ giúp kích thích sản sinh collagen trên da mặt, từ đó làm cho da trông sáng hơn” Vì vậy, dao cạo râu là thứ không thể thiếu đối với phái nam
Trên thị trường hiện nay có rất nhiều nhãn hiệu dao cạo râu được bày bán rộngrãi và đa dạng tại các siêu thị lớn, cửa hàng,…Trước nay, chúng ta đều quen với việcdao cạo râu sử dụng nhiều lần (thay lưỡi dao rồi dùng tiếp hay dùng 1 lưỡi dao nhiềulần) Nhưng với tốc độ phát triển kinh tế mạnh mẽ như hiện nay Việt Nam đang ngàycàng “thay da đổi thịt”, cuộc sống càng trở nên náo nhiệt và bận rộn hơn thì P&G đãcho ra mắt một sản phẩm dao cạo râu dùng 1 lần Gillette Blue II Plus đem lại nhữnglợi ích vượt trội hơn so với sản phẩm dao cạo râu truyền thống :
- Đối với việc cạo râu, lưỡi dao cùn đem lại cảm giác khó chịu nhất, dao cạorâu dùng một lần khắc phục được điểm yếu này nhờ vào chi phí thấp, nam giới
có thể chủ động thay đổi dao cạo râu mỗi khi dao cạo không được bén
- Yếu tố an toàn và vệ sinh còn là điểm mạnh của sản phẩm dao cạo râudùng một lần Đàn ông chúng ta ít khi quan tâm đến vấn đề này nhưng sự thậtrằng dao cạo râu là môi trường thuận lợi của vi khuẩn bởi những cặn bẩn, mảng
da còn xót lại trên dao cạo mà dao cạo râu lại thường dặt trong môi trường ẩmướt như nhà vệ sinh Đây cũng là nguyên nhân làm da bị kích ứng, nổi mụnnước, vùng da bị thâm sau khi cạo v.v Dù bạn có rửa sạch lưỡi dao như thếnào thì với thiết kế nhiểu rãnh nhỏ của dao cạo, vi khuẩn vẫn có thể phát triển.Với dao cạo dùng một lần, nam giới có thể thường xuyên thay đổi dao cạo râu
để đảm bảo an toàn, vệ sinh, cũng như phòng tránh các trường hợp viêm da,kích ứng da nói trên
- Ngoài ra, sự tiện lợi của dao cạo một lần giúp bạn có thể sử dụng bất cứ khinào bạn muốn có vẻ chỉnh chu ngay lập tức như gặp đối tác, trước buổi trìnhbày dự án với ban quản trị….bởi dao cạo râu dùng một lần rất nhỏ gọn, dễ dàngđem theo và dao cạo râu dùng một lần cũng rất dễ tìm mua ở các tiệm tạp hóa,siêu thị, chợ…
Trang 7Vào thời gian đầu ra mắt , sản phẩm khá được ưa chuộng và bán chạy tại miềnNam, đặc biệt là thành phố lớn Hồ Chí Minh, công ty P&G Việt Nam đã mở rộng hệthống phân phối ra các tỉnh miền Bắc và miền Trung Tuy nhiên kết quả đạt đượckhông như mong đợi Theo P&G , thói quen sử dụng của người tiêu dùng tại nơi đây
là nguyên nhân chính đã khiến cho kế hoạch không thành công Và các nhà quản trịP&G đã quyết định dừng phân phối mặt hàng này Nhóm nghiên cứu chúng tôi nhậnthấy còn có nhiều nguyên nhân khác ảnh hưởng đến tâm lý, động cơ không sử dụngsản phẩm dao cạo râu dùng 1 lần Gillette Blue II Plus Cần phải biết được động cơkhông sử dụng sản phẩm là từ những lý do nào và đánh giá về tầm quan trọng đối vớicác tiêu chí ảnh hưởng của người tiêu dùng
Xuất phát từ những lý do đó, nhóm nghiên cứu chúng tôi quyết định chọn đề tài :
“NGHIÊN CỨU VỀ NHU CẦU SỬ DỤNG DAO CẠO RÂU DÙNG 1 LẦN
VÀ ĐỘNG CƠ KHÔNG SỬ DỤNG SẢN PHẨM DAO CẠO RÂU DÙNG ! LẦN GILLETTE BLUE II PLUS - TẬP ĐOÀN P&G CỦA NAM GIỚI TẠI ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG”
III VẤN ĐỀ QUẢN TRỊ :
P&G có nên tiếp tục đầu tư mở rộng hệ thống phân phối đối với sản phẩm dao cạorâu dùng 1 lần Gillette Blue II Plus trên toàn quốc hay không ?
IV VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:
Sự ra đời của dạo cạo râu dùng 1 lần hứa hẹn mang lại một xu hướng phù hợp với tốc
độ phát triển kinh tế mạnh mẽ, cuộc sống ngày càng trở nên náo nhiệt và bận rộn củaViệt Nam đang phát triển Tuy nhiên, đối với sản phẩm dao cạo râu dùng 1 lầnGillette Blue II Plus nằm trong dòng sản phẩm Gillette của P&G chỉ mới được tung rathị trường Việt Nam, chủ yếu tập trung ở miền Nam trong vài năm gần đây và đangtrong giai đoạn thử nghiệm ở thị trường miền Trung và miền Bắc Hiện nay sản phẩmchỉ thuộc một cá thể nhỏ trong hệ thống các sản phẩm đa dạng của P&G Vì vậy, hãngGillette nói riêng và P&G nói chung vẫn chưa thực sự chú ý nhiều hay tập trung triển
khai kế hoạch truyền thông rộng rãi cho sản phẩm Với lợi thế “Lưỡi dao cạo tiên
Trang 8tiến” giúp giúp bạn dễ dàng cạo sạch râu một cách nhanh chóng và hiệu quả , giá cả
vừa phải phù hợp với túi tiền của nam giới , cùng việc sở hữu tính tiện lợi, an toàn và
vệ sinh hướng đến thị trường mục tiêu chủ yếu là nam giới năng động, thích du lịch,phong cách lịch lãm, bận rộn trong công việc, yêu thích sự sạch sẽ, vệ sinh an toàn vàquan tâm đến sức khỏe Tuy nhiên vì những lí do nhất định nên tại hai thị trường miềntrung và miền bắc, doanh số bán của sản phẩm vẫn chưa được như mong đợi Vì vậy,nhà quản trị công ty P&G hay nhãn hàng Gillette nhận thấy rằng, với mục tiêu đầu tư
và phát triển dòng sản phẩm dạo cạo râu dùng 1 lần, thay đổi thói quen của người tiêudùng để bắt kịp với tốc độ phát triển trong nước và xu hướng năng động của thế giớitrong tương lai gần, sản phẩm cần phải định hướng rõ hơn dựa trên chính nhu cầu, phùhợp hơn để thúc đẩy động cơ mua sản phẩm của nam giới
Dựa trên yêu cầu từ phía nhà quản trị, nhóm nghiên cứu chúng tôi thực hiện đềtài :
““NGHIÊN CỨU VỀ NHU CẦU SỬ DỤNG DAO CẠO RÂU DÙNG 1 LẦN
VÀ ĐỘNG CƠ KHÔNG SỬ DỤNG SẢN PHẨM DAO CẠO RÂU DÙNG 1 LẦN GILLETTE BLUE II PLUS - TẬP ĐOÀN P&G CỦA NAM GIỚI TẠI ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG”
- Để biết được nhu cầu sử dụng dao cạo râu dùng 1 lần của nam giới sống vàlàm việc tại thành phố Đà Nẵng như thế nào?
- Cần cải tiến sản phẩm như thế nào để phù hợp và đáp ứng nhu cầu ?
- Tầm quan trong của những tiêu chí ảnh hưởng đến động cơ mua và sử dụngdao cạo râu dùng 1 lần ?
- Các yếu tố tác động đến động cơ không sử dụng dao cạo râu dùng 1 lần
Gillette Blue II Plus ?
V MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
- Tìm hiểu nhu cầu của nam giới sống và làm việc tại Đà Nẵng về việc sử dụng daocạo râu dùng 1 lần hiện nay
Trang 9- Đánh giá mức độ ưu tiên của các tiêu chí ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng daocạo râu dùng 1 lần.
- Đo lường động cơ không sử dụng của người tiêu dùng đối với dao cạo râu dùng 1lần Gillette Blue II Plus
- Tìm hiểu những yếu tố tác động đến động cơ không sử dụng của nam giới đối vớidao cạo râu dùng 1 lần Gillette Blue II Plus
- Xây dựng thang đo lường sự tác động của các yếu tố và phân tích đánh giá mức
độ ảnh hưởng của các yếu tố đến động cơ không sử dụng đối với sản phẩm dao cạorâu dùng 1 lần Gillette Blue II Plus
- Nghiên cứu động cơ không sử dụng của 2 nhóm đối tượng “Nhóm đã từng sửdụng, nhưng không tiếp tục sử dụng”, “Nhóm biết đến sản phẩm, nhưng không sửdụng” và ảnh hưởng của nó đến lý do của động cơ không sử dụng
- Đưa ra các đề xuất giải pháp marketing giúp cho nhà sản xuất và doanh nghiệp
có thể đáp ứng các sản phẩm dao cạo râu phù hợp với các yêu cầu của người tiêudùng
VI Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI:
- Làm sáng tỏ cơ sở khoa học và lý luận của nhu cầu sử dụng sản phẩm dao cạorâu dùng 1 lần và động cơ không sử dụng sản phẩm dao cạo râu Gillette Blue II Plus.Cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến động cơ sử dụng dao cạo râu dùng 1 lần của namgiới tại địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Kết quả nghiên cứu giúp cho các nhà quản trị P&G :
+ Nghiên cứu cung cấp thông tin về nhu cầu thực tế của nam giới tại địa bàn Tp.Đà Nẵng về việc sử dụng dạo câu dùng 1 lần
+ Biết được các yếu tố và mức độ tác động của các tiêu chí đến động cơ không sử dụng dao cạo râu dùng 1 lần Gillette Blue II Plus
+ Đánh giá được mức độ tác động của các tiêu chí đối với động cơ không sử dụng sản phẩm
+ Tầm quan trọng của các tiêu chí ảnh hưởng đến động cơ mua và sử dụng sản phẩm dao cạo râu dùng 1 lần
Trang 10+ Tuy việc khảo sát của nghiên cứu chỉ trên quy mô nhỏ về sự đánh giá của nam giới đối với sản phẩm hiện nhưng cũng có thể có tác dụng truyền thông về sản phẩm đến với nhóm đối tượng nam giới tại địa bàn Đà Nẵng và đóng góp phần nào cho hoạt động cải tiến sản phẩm dựa trên chính nhu cầu của nam giới hay đối tượng khách hàng mục tiêu.
VII KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
- Khách thể nghiên cứu : Nam giới có độ tuổi từ 18 trở lên, đã từng mua và sử
dụng dao cạo râu sinh sống và làm việc tại địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Đối tượng nghiên cứu: Sản phẩm dao cạo râu dùng 1 lần Gillette Blue II Plus (tên
đầy đủ sản phẩm GILLETTE Blue II Plus Ultra Grip Disposable Razor) nằm trongdòng sản phẩm Gillette thuộc nhóm “Personal & Beauty” của P&G
VIII PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU:
VIII.1. Phương pháp nghiên cứu:
Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng cách tiếp cận nghiên cứu mô tả đểtìm hiểu về nhu cầu sử dụng của nam giới sống và làm việc tại Đà Nẵng đối với sảnphẩm dao cạo râu dùng 1 lần và động cơ không sử dụng sản phẩm dao cạo râu dùng 1lần Gillette Blue II Plus
VIII.2. Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp quan sát, nghiên cứu tài liệu có sẵn: Chúng tôi tập hợp tất cả các
bài báo, đề tài nghiên cứu khoa học, các báo cáo Marketing trong và ngoài nước vàcác tài liệu khác liên quan đến đề tài Từ đó, chúng tôi xây dựng được công cụ đolường cho nghiên cứu thực tiễn
- Phỏng vấn trực tiếp:
+ Chúng tôi thiết kế bảng câu hỏi định tính (dưới dạng câu hỏi mở) điều tra bằng
hình thức phỏng vấn trực tiếp với 20 người , thuộc nhóm đối tượng mục tiêu củasản phẩm tại địa bàn đà nẵng Kết quả của bảng câu hỏi định tính được tổng hợp
và làm cơ sở để thiết kế bảng câu hỏi khảo sát chính thức (bảng câu hỏi địnhlượng)
Trang 11+ Sau đó, chúng tôi thiết kế bảng câu hỏi định lượng (dưới dạng câu hỏi đóng)
điều tra trên mẫu 200 người, đối tượng là nam giới tại địa bàn Đà Nẵng Kết quảđược dùng cho việc phân tích dữ liệu và xữ lý kết quả
VIII.3. Phương pháp thống kế toán học:
Các số liệu nghiên cứu được xử lí bằng phần mềm SPSS phiên bản 16.0
IX GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU:
IX.1. Giới hạn thời gian:
Nghiên cứu này được thực hiện trong gần 2 tuần từ ngày 6/8/2013 đến ngày18/08/2012 đến tháng 4/2013.Tiến trình cụ thể được tóm tắt trong bảng 1.1 Tiến trình nghiêncứu :
CÔNG VIỆC
THÁNG
06-09 09-11 12-13 14-15 16-17 18/08Đăng kí đề tài-Tìm tài liệu sơ cấp
Xác định vấn đề nghiên cứu,
mục tiêu nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu
viết kế hoạch nghiên cứu
Điều tra định tính
Lập và chỉnh sửa bảng câu hỏi
Nghiên cứu chính thức
Test thử bảng câu hỏi
Tiến hành nghiên cứu tại hiện trường
Tiến hành mã hoá dữ liệu
Phân tích dữ liệu
Viết báo cáo nghiên cứu
Bảng 1.1 Tiến trình nghiên cứu
IX.2. Giới hạn không gian:
Nghiên cứu của chúng tôi được tiến hành trên phạm vi các quận trên địa bànthành phố Đà Nẵng
IX.3. Giới hạn tài chính:
Trang 12Tổng kinh phí cho cuộc nghiên cứu là 594000 VNĐ, gồm các khoản mục dướiđây.Trong đó, 100% kinh phí là do các thành viên tự đóng góp
(VNĐ)
Chi phí đi lại trong quá trình nghiên cứu 4 50.000 200000
IX.4. Giới hạn nội dung:
Dựa trên việc điều tra các tài liệu thứ cấp, chúng tôi xác định được nhu cầu củacông ty P&G trong việc muốn nắm bắt thị hiếu tiêu dùng dao cạo râu dung 1 lần củanam giới Đà Nẵng hiện nay và tìm hiểu sự phù hợp của sản phẩm Gillette Blue II Plusđối với nam giới ở thành phố Đà Nẵng Vì vậy, chúng tôi giới hạn đề tài nghiên cứucủa mình ở phạm vi khai thác độc lập các biến nhu cầu, động cơ không sử dụng củanam giới thành phố Đà Nẵng đối với dao cạo râu dùng 1 lần Gillette Blue II Plus
X KẾT CÂU NGHIÊN CỨU :
Đề tài được chia thành 5 phần:
- Phần 1 Giới thiệu chung về bối cảnh đề tài, vấn đề nghiên cứu, câu hỏi, phạm
vi và ý nghĩa nghiên cứu
- Phần 2 Cơ sở lí luận (Lý thuyết và thực tiễn)
- Phần 3 Phát triển câu hỏi nghiên cứu
- Phần 4 Phương pháp luận nghiên cứu (Thiết kế nghiên cứu và phân tích dữ
liệu)
- Phần 5 Xữ lí và phân tích dữ liệu
Bảng 1.2 Bảng dự trù kinh phí nghiên cứu
Trang 13- Phần 6 Phân tích kết quả và ứng dụng quản trị
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN (LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN)
Trong chương này, chúng tôi trình bày các cơ sở lí thuyết và các nghiên cứu có trước về biến nhu cầu và động cơ liên quan đến sản phẩm dao cạo râu và sản phẩm dùng một lần.Từ đó làm cơ sở lí luận để nghiên cứu về nhu cầu và động cơ mua và sử dụng của nam giới Đà Nẵng đối với dao cạo râu dùng 1 lần Gillette Blue II Plus.
I CƠ SỞ LÝ THUYẾT
I.1 Biến nhu cầu:
I.1.1 .Định nghĩa nhu cầu:
I.1.1.1 Định nghĩa nhu cầu:
Nhu cầu là một hiện tượng tâm lý của con người là một sự thiếu hụt, đòi hỏi,mong muốn, nguyện vọng của con người về vật chất và tinh thần để tồn tại và pháttriển Tùy theo trình độ nhận thức, môi trường sống, những đặc điểm tâm sinh lý, mỗingười có những nhu cầu khác nhau
Nhu cầu là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người có thể cảm nhậnđược
Nhu cầu là yếu tố thúc đẩy con người hoạt động Nhu cầu cấp bách thì khảnăng chi phối của con người càng cao Về mặt quản lý, kiểm soát được nhu cầu đồngnghĩa với việc kiểm soát được cá nhân( trong trường hợp này, nhận thức có sự chiphối nhất định: nhận thức cao sự kiềm chế để thỏa mãn sẽ cao hơn)
Nhu cầu của cá nhân là đa dạng và vô tận.Về mặt quản lý, người quản lý chỉkiểm soát những nhu cầu có liên quan đến hiệu quả làm việc của cá nhân Việc thỏamãn nhu cầu nào đó của cá nhân, đồng thời tạo ra một nhu cầu khác theo định hướngcủa nhà quản lý do đó người quản lý luôn có thể điều khiển được các cá nhân
Nhu cầu là tính chất của cơ thể sống, biểu hiện trạng thái thiếu hụt chính cá thể
đó và do đó phân biệt nó với môi trường sống Nhu cầu cầu tối thiểu hay còn gọi lànhu yếu đã được lập trình qua quá trình rất lâu dài tồn tại, phát triển và tiến hóa
Trang 14Nhu cầu chi phối mạnh mẽ đến đời sống tâm lý nói chung, đến hành vi của conngười nói riêng Nhu cầu được nhiều ngành khoa học quan tâm nghiên cứu và sử dụng
ở nhiều lĩnh vực khác nhau trong đời sống, xã hội.5
I.1.1.2 Ba khái niệm quan trọng nhất của nhu cầu – NEEDS –
WANTS – DEMANDS : 6
Nhu cầu – NEEDS là các yêu cầu cơ bản của con người, mọi người cần thựcphẩm, không khí, nước, quần áo, và nơi trú ẩn để tồn tại và cũng có nhu cầu mạnh mẽcho việc tạo ra (thông qua quan hệ tình dục), giáo dục và giải trí Những nhu cầu nàytrở thành muốn– WANTS khi họ đang hướng đến đối tượng cụ thể mà có thể đáp ứngnhu cầu, mặc dù có thể những muốn trong mình không phải là điều cần thiết cho cuộcsống.Ai đó sẽ cần thực phẩm nhưng có thể muốn một chiếc bánh hamburger, khoai tâychiên và uống một phần nước ngọt, nhưng người khác cũng sẽ cần thực phẩm trongcùng một cách nhưng cũng sẽ muốn một gạo, trái cây, đậu.Mong muốn do đó đượcđịnh hình bởi xã hội và môi trường xungquanh của một người Khi muốn -WANTScho các sản phẩm cụ thể được hỗ trợ bởi khả năng chi trả thì sẽ trở thành yêu cầu –DEMANDSnhu cầu có khả năng thanh toán Nhiều người muốn có một chiếc xe hơisang trọng hoặc nghỉ ngơi một ngày cuối tuần tại vùng biển Caribbean, nhưng chỉ cóvài người sẵn sàng và có khả năng để mua một cái Trong điều kiện kinh doanh hiệnnay, các công ty phải đo lường không chỉ có bao nhiêu người có nhu cầu và muốn sảnphẩm của họ, quan trọng hơn là sẽ có bao nhiêu thực sự sẽ sẵn sàng và có khả năng đểmua nó nhu cầu có khả năng thanh toán
Vậy, nếu không có gì trở ngại với hành vi mua như chưa thể bán, bán khôngđúng lúc, đúng chỗ thì nhu cầu có khả năng thanh toán sẽ chuyển thành quyết địnhmua Nhu cầu có khả năng thanh toán còn được gọi là nhu cầu thị trường Yêu cầuchính là nhu cầu cụ thể có kèm theo điều kiện có khả năng thanh toán Người ta khôngmua được tất cả những cái mà mình muốn, vì vậy với số tiền có được, họ phải chọnsản phẩm nào có giá trị cao nhất và thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của mình.Khi một
5 Nguyễn Xuân Lãn, Phạm Thị Lan Hương, Sách Hành vi người tiêu dùng
Thị trường và nhu cầu thị trường, Nguyễn thị Diệu Linh, Xuân Mai 2010.
6 Hayley Clarke , 07/11/2011.
Trang 15người muốn mua một sản phẩm và họ có khả năng thanh chi trả thì lúc đó họ có yêucầu và chính là nhu cầu cụ thể có khả năng thanh toán.
Tại sao phải nghiên cứu nhu cầu có khả năng thanh toán ?
Dựa vào nhu cầu có khả năng thanh toán là cực kỳ quan trọng với người kinhdoanh Nhu cầu có khả năng thanh toán quyết định họ có chấp nhận mua sản phẩmcủa công ty hay không, nên đưa ra mức giá như thế nào là phù hợp và đồng thời quyếtđịnh hiệu quả kinh doanh của công ty trong tương lai Bởi vậy, nó là nhu cầu màdoanh nghiệp cần quan tâm trước hết, vì đây chính là cơ hội kinh doanh cần phảo nắmbắt và đáp ứng kịp thời
Đặc trưng của nhu cầu:
• Không ổn định, biến đổi;
• Năng động;
• Biến đổi theo quy luật;
• Không bao giờ thỏa mãn cùng một lúc mọi nhu cầu;
• Ham muốn không có giới hạn
I.1.2 Phân loại nhu cầu:
Nhu cầu được phân loại thành 5 cấp theo Thap Maslow
Hình 2.1 Tháp nhu cầu Maslow
- Cấp độ 1 bao gồm những nhu cầu cơ bản nhất để tồn tại như thức uống, đồ ăn, nhiệt,nơi ở
Trang 16- Cấp độ 2 bao gồm những nhu cầu về an toàn như sự ổn định về tài chính, tự do.
- Cấp độ 3 bao gồm những nhu cầu về tình cảm như tình bạn, gia đình, tình yêu.-
- Cấp độ 4 bao gồm sự nhận thức về giá trị bản thân như yêu cầu về sự tôn trọng củangười khác dành cho mình, sự ghi nhận của xã hội
- Cấp độ 5 cao nhất, hiểu là “Nhận ra bản thân”, bao gồm sự tự do theo đuổi năngkhiếu của bản thân, hạnh phúc, sự hài lòng về cuộc sống.7
I.2 Động cơ:
I.2.1 Khái niệm động cơ
Hoạt động kinh doanh muốn hiệu quả thì nhà kinh doanh cần biết rõ tâm lý củakhách hàng và nhà cung ứng với một triết lý “Biết người biết ta trăm trận trămthắng” Vì vậy việc tìm hiểu rỏ về động cơ tiêu dùng của khách hàng là một yếu tốrất quan trọng trong hoạt động kinh doanh hiện nay Để tìm hiểu về vấn đề này,trước hết chúng ta cần xem xét một số khái niệm cơ bản:
Trong tâm lý học khi nghiên cứu về động cơ thì có nhiều trường phái bàn vềđộng cơ khác nhau, sau đây là khái niệm chung nhất, thống nhất được nhiều ý kiến:
- Động cơ là trạng thái (được/bị) kích hoạt trong nội tại một cá nhân dẫn đếnhành vi trực tiếp định hướng vào mục tiêu Trong hoạt động kinh doanh thì baogồm: Sự định hướng, sức ép, sự lôi cuốn, ham muốn thôi thúc, khát khao….làmnảy sinh hệ quả tất yếu phải dẫn đến một hành vi nào đó
- Động cơ tiêu dùng là toàn bộ các động lực thúc đẩy, định hướng hành vi tiêudùng của cá nhân và các nhóm xã hội
Nhu cầu và động cơ là hai khía cạnh của một trạng thái mất cân bằng nào đó ởngười tiêu dùng, trong đó nhu cầu là khía cạnh tĩnh, động cơ là khía cạnh động.Động cơ xuất phát từ tiếng latinh là movere, nghĩa là chuyển động, có tác dụng khơidậy sinh lực, duy trì, định hướng hay ngăn chặn hành vi Do đó, khi nói đến các loại
7
Tâm lý học & Marketing: Tháp Maslow và nhu cầu hưởng thụ của con
ngườ i , http://vietpsy.com,28/8/2011.
Trang 17động cơ, ta cũng có thể hiểu đó là các loại nhu cầu Như vậy, nghiên cứu động cơđồng nghĩa với nghiên cứu lý do dẫn dắt đến lý do người tiêu dùng mua một sảnphẩm/dịch vụ.
I.2.2 Bản chất của động cơ :
Để hiểu được bản chất của động cơ, chúng ta xem xét tiến trình sau:
Trong cuộc sống của mỗi người tiêu dùng, dưới tác động của các nhân tố nộitại (nhu cầu tâm lý) và các tác nhân kích thích bên ngoài, xuất hiện khoảng cách cảmnhận giữa trạng thái thực tại và mong muốn ở người tiêu dùng hay là sự thiếu hụt (sựmất cân bằng), sự thiếu hụt này đạt đến mức độ nào đó sẽ dẫn đến căng thẳng thôngqua đáp ứng nhu cầu hay mục đích (lập lại cân bằng) Việc lựa chọn hành động phụthuộc vào kiến thức có trước cũng như tiến trình nhận thức về các phương án sẵn cócủa người tiêu dùng Xung lực tâm lý này đưa người tiêu dùng đến một trạng tháikích hoạt mạnh mẽ, khiến họ nổ lực và kiên trì theo đuổi hành động nào đó nhằmthỏa mãn nhu cầu hay đạt được mục đích Tuy nhiên, đây là một tiến trình tuần hoànliên tục, bởi nhu cầu hay mục đích con người là không dừng lại, cân bằng này đượctạo lập sẽ tiếp tục dẫn đến tình trạng mất cân bằng khác ở người tiêu dùng
Các nhân tố nội tại và
bên ngoài
Khoảng cách giữa thực tại và mong muốn cảm nhận (sự thiếu hụt)
Sự căng thẳng Xung lực tâm lý
Trang 18Người tiêu dùng có động cơ có nghĩa là có sinh lực, sẵn sàng để thực hiệnmột hành động hướng đích Người tiêu dùng có thể có động cơ để cam kết thựchiện hành động, ra quyết định hay xử lý thông tin và động cơ này được xem nhưbối cảnh của việc có được, sử dụng hay loại bỏ một sản phẩm/dịch vụ.
I.2.3 Các đặc điểm của động cơ
Động cơ có những đặc điểm như sau:
- Động cơ có thể được công khai hoặc che giấu và có nhiều loại động cơ khácnhau: người tiêu dùng có thể công khai hoặc che giấu động cơ mua một sảnphẩm nào đó Một người tiêu dùng có thể có nhiều động cơ đồng thời và đôikhi mâu thuẫn nhau (đi du lịch và tiết kiệm tiền; mua tivi để giải trí nhưng lạiảnh hưởng đến việc học hành của con cái.)
- Động cơ được tạo ra bởi những nhân tố nội tại và bên ngoài: Tiêu dùng một sảnphẩm để thỏa mãn nhu cầu, sở thích cá nhân, hay học theo và làm hài lòng cácthành viên khác trong nhóm, hoặc tuân theo các chuẩn mực xã hội
- Động cơ có ý thức hoặc vô thức: Người tiêu dùng có thể có ý thức về động cơcủa mình Chẳng hạn đa số sinh viên đều nhận thức được mục đích của việchọc đại học là gì Tuy nhiên, đôi khi cá nhân hành động mà không hiểu tại sao,động cơ không ý thức này được đưa ra bởi Freud khi cho rằng nó là kết quả củanhững nhân tố nội tại mang tính bẩm sinh ở cá nhân Người tiêu dùng có thểkhông ý thức được nhiều động cơ một phần do sự vô thức, một phần là tiếntrình nhận thức và lưu trữ thông tin của học không hoàn hảo
- Động cơ duy trì sự cân bằng giữa mong muốn sự ổn định và tìm kiếm sự đadạng: một số cá nhân muốn tạo ra sự mới mẻ (thay đổi món ăn vào cuối tuần)trong cuộc sống, nhưng vẫn đảm bảo được mức độ ổn định nào đó (không phảingày nào cũng thử món ăn mới)
- Động cơ thể hiện sự khác biệt cá nhân: Mỗi cá nhân có những động cơ khácnhau làm nền tảng cho cùng một hành động Do vậy, nếu chỉ nhìn vào hànhđộng mà không nghiên cứu sự khác biệt về kết quả mong muốn thì sẽ khôngnắm bắt được động cơ cá nhân Ví dụ, cùng hành vi mua một chiếc điện thoại
di động nhưng động cơ là khác nhau (mua để dùng hay làm quà tặng)
Trang 19I.2.4 Ảnh hưởng của động cơ
Động cơ dẫn dắt đến các yếu tố sau: Hành động hướng đích, xử lý thông tin và
ra quyết định, sự lôi cuốn
I.2.4.1 Hành động hướng đích
Một kết quả của động cơ là hành động hướng đích Khi động cơ cao, con ngườisẵn sàng làm mọi việc nhằm đạt được mục đích Ví dụ, nếu bạn có động cơ mua mộtchiếc ô tô tốt, bạn sẽ đến gặp người bán, thử xe, tư vấn bạn bè…vv Cũng như vậy,bạn có động cơ giảm cân, bạn sẽ mua những thức ăn có hàm lượng calo thấp và tậpthể dục đều đặn Động cơ không chỉ định hướng cho hành vi tương thích mà còn đemlại sự sẵn sàng tiêu tốn thời gian và năng lượng để thực hiện hành động Vì vậy, mộtngười có động cơ đi xem cuộc thi chung kết hoa hậu Hoàn Vũ sẽ cố gắng xếp hàngchờ đợi để mua được vé và cố gắng đến xem, mặc dù thời tiết xấu
I.2.4.2 Xử lý thông tin nổ lực cao và ra quyết định
Động cơ cũng ảnh hưởng đến cách thức chúng ta xử lý thông tin và ra quyếtđịnh Khi người tiêu dùng có động cơ cao để đạt được mục đích, họ sẽ chú ý đến nócẩn thận hơn, nghĩ về nó nhiều hơn, cố gắng hiểu thông tin về nó, đánh giá thông tin
kỹ lưỡng và cố gắng lưu trữ thông tin cho lần sử dụng sau Làm tất cả những việc này,đòi hỏi rất nhiều công sức và thời gian Tiến trình tìm kiếm, xử lý thông tin và raquyết định mua một chiếc ô tô là một ví dụ minh họa rõ nét cho tình huống này
Tuy nhiên, khi người tiêu dùng có động cơ thấp, họ dành ít nổ lực hơn để xử lýthông tin và ra quyết định Ví dụ, động cơ mua một quyển vở là rất thấp Bạn sẽ khôngchú ý quá nhiều để tìm hiểu đặc điểm của quyển vở hay xem quảng cáo về nó Bạncũng sẽ không nghĩ nhiều tới việc sẽ mua loại gì, chỉ đến cửa hàng xem một lần vàkhông tiêu tốn nhiều thời gian để so sánh giữa các thương hiệu Bạn sử dụng cách raquyết định ngắn gọn nhất, như là quyết định mua thương hiệu rẻ nhất hay mua lạithương hiệu mới sử dụng
I.2.4.3 Sự lôi cuốn
Phân loại sự lôi cuốn: có 4 loại: lâu dài, tạm thời, lý trí, cảm xúc.
- Sự lôi cuốn lâu dài là “sự quan tâm đến một hàng hóa hay một hoạt động trong một thời gian dài”
Trang 20- Sự lôi cuốn tạm thời là “sự quan tâm nhất thời đến một hàng hóa hay hoạt động, thường tạo ra bởi một tình huống cụ thể”
- Sự lôi cuốn lý trí là “việc tư duy và xử lý thông tin liên quan đến mục đích của người tiêu dùng”
- Sự lôi cuốn cảm xúc là “sự quan tâm đến việc tiêu dùng năng lượng cảm xúc vànhững tình cảm mạnh mẽ liên quan đến một hàng hóa hoặc một hoạt động”
Đối tượng lôi cuốn
Sự lôi cuốn với loại sản phẩm
Người tiêu dùng thể hiện sự lôi cuốn lý trí hoặc và lôi cuốn cảm xúc với một sốloại sản phẩm như ô tô, máy tính hay quần áo Sự lôi cuốn có thể liên quan đến mộtgiải trí hay hoạt động nào đó Chẳng hạn, sự say mê đọc sách, tìm tòi kiến thức, đó là
sự lôi cuốn đối với sách Sự đam mê thời trang của lứa tuổi thanh niên xuất phát từnhu cầu tìm kiếm cảm giác tự do, sành điệu, hòa nhập với nhóm, đó là sự lôi cuốncảm xúc với thời trang
Sự lôi cuốn với thương hiệu
Người tiêu dùng cũng thể hiện sự lôi cuốn lý trí và/hoặc cảm xúc với mộtthương hiệu, một hiện tượng gọi là lòng trung thành với thương hiệu Sự lôi cuốnnày thuộc về sự lôi cuốn lâu dài
Lòng trung thành với thương hiệu là sự gắn bó lâu dài của khách hàng với mộtthương hiệu Người trung thành mua thương hiệu một cách nhất quán, có nhữngniềm tin mạnh mẽ về chất lượng của nó, cưỡng lại đối thủ cạnh tranh Một số hoạtđộng sưu tầm sản phẩm thể hiện sự trung thành với thương hiệu Đa số trẻ em ViệtNam đều đam mê truyện Đoremon, hay trẻ em trên toàn thế giới đang lên cơn sốtsưu tầm bộ truyện Harry potter
Sự lôi cuốn với quảng cáo
Sự lôi cuốn với quảng cáo thể hiện ở sự quan tâm và xử lý thông điệp quảngcáo của người tiêu dùng
Thông điệp quảng cáo bao gồm các yếu tố lý lẽ (thông tin, lý lẽ và độ tin cậycủa nguồn truyền thông) và cảm xúc (sự hấp dẫn hình ảnh, âm thanh, nguồn truyềnthông) Sự lôi cuốn với quảng cáo là cao nếu có tương thích với người tiêu dùng
Trang 21Người tiêu dùng có sự lôi cuốn lý trí với quảng cáo khi họ bị thu hút bởi các yếu tốcảm xúc.
Sự lôi cuốn với phương tiện truyền thông
Người tiêu dùng có thể bị lôi cuốn bởi các phương tiện truyền thông Ví dụ, sovới báo chí, truyền hình là một phương tiện lôi cuốn lý trí thấp hơn do người xemthường thụ động và tư duy không nhiều để xử lý những gì thấy trên màn hình, nhưnglại là một phương tiện đem lại sự lôi cuốn cảm xúc cao hơn do hình ảnh và âm thanhhấp dẫn Người tiêu dùng cũng có thể bị lôi cuốn bởi một chương trình truyền hìnhgiải trí hiện nay của Đài truyền hình Việt Nam đang thu hút sự quan tâm của nhiềukhác giả như: Đấu trí, Ai là triệu phú, Rung chuông vàng, Đồ Rê Mí, trò chơi âmnhạc…
Sự lôi cuốn với quyết định và hành vi
Cuối cùng, người tiêu dùng trải nghiệm sự lôi cuốn với một số quyết định vàhành vi Ví dụ, người tiêu dùng bị lôi cuốn với một số quyết định lựa chọn thươnghiệu Người tiêu dùng cũng có thể bị hấp dẫn với cách thức sử dụng đối với sảnphẩm/dịch vụ Nhiều người bị cuốn hút bởi các hoạt động như đọc sách, xem phim,chơi điện tử
Người tiêu dùng có thể bị lôi cuốn bởi nhiều hàng hóa khác nhau Vì thế quantrọng là phải xác định được đối tượng lôi cuốn Ví dụ, những người tiêu dùng trungthành với thương hiệu bị lôi cuốn cao bởi thương hiệu đó, họ tin rằng thương hiệu đãchọn là tốt nhất, và rất ít quan tâm đến các thương hiệu khác
II CÁC NGHIÊN CỨU CÓ TRƯỚC
Thông qua việc xem xét, đánh giá có chủ đích các nghiên cứu có trước, là bướcquan trọng để định hướng việc tìm số liệu và thiết lập bảng câu hỏi về sau liên quanđến biến số “nhu cầu”,“ động cơ” hoặc sản phẩm “dao cạo râu” nhằm cung cấp nềntảng lý thuyết và định hướng cho nghiên cứu của mình, làm rõ ý nghĩa của việc liênkết những gì nhóm đề xuất khi nghiên cứu với những gì đã được nghiên cứu trước
đó, từ đó giúp chọn lọc được phương pháp nghiên cứu phù hợp
Trang 22II.1. Trang web The Times 100 Case Studies8 đã đăng tải nghiên cứu “ Nhận
diện nhu cầu và mong muốn của khách hàng của Gillette” đã tiết lộ rằng
những yếu tố chính mà người tiêu dùng tìm kiếm đối với một sản phẩm dao cạo râu bao gồm:
Thông qua nghiên cứu thị trường của mình, Gillette đã xác định được hai phânđoạn chính của thị trường dao cạo râu nam – dùng nhiều lần và dùng một lần
Lợi ích của người tiêu dùng phụ thuộc vào phân khúc họ mua vào Ví dụ, ngườitiêu dùng ở các thị trường dao cạo dùng một lần có thể tìm kiếm một sự thuận tiệntrong những kì nghỉ, trong khi ở phần trên cùng của thị trường những người tiêudùng mua các dao cạo dùng nhiều lần đang tìm kiếm kinh nghiệm cạo chất lượnghàng đầu toàn diện
Dao cạo dùng một lần đang dần được thay thế bằng dao cạo dùng nhiềulần Tuy nhiên, Gillette vẫn cải thiện thị phần trong phân khúc này vì chất lượng, giátrị đồng tiền, và độ tin cậy của sản phẩm dùng một lần của mình
Nghiên cứu này của Gillette đã chỉ ra được lí do vì sao người tiêu dùng lựachọn sản phẩm dao cạo dùng một lần hay nhiều lần tuy nhiên chưa đi sâu nghiên cứuđối với sản phẩm dao cạo râu dùng một lần hơn nữa cũng không nghiên cứu dựa trênngười tiêu dùng Đà Nẵng do đó không lí giải được vấn đề vì sao sản phẩm dao cạorâu dùng 1 lần không phân phối được ở Đà Nẵng, vấn đề nghiên cứu vẫn chưa đượcgiải quyết Nghiên cứu này chỉ góp phần định hướng cho nhóm nghiên cứu các câuhỏi để khảo sát về nhu cầu dao cạo râu dùng một lần
II.2. Nghiên cứu về động cơ sử dụng mặt hàng tiêu dùng nhanh 9 :
8 http://businesscasestudies.co.uk/gillette/
9
Fmcg Industry Bangladesh Essays and Term Papers : http://www.studymode.com/subjects
Trang 23Tạp chí Châu Âu về Phát triển Nghiên cứu Quốc gia đăng tải nghiên cứu do 2giảng viên là GM Shafayet Ullah và Panuel Rozario Prince thực hiện nghiên cứu về
“Các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định mua hàng của người tiêu dùng đối với mặt hàng hàng tiêu dùng nhanh tại Bangladesh” với định nghĩa hàng tiêu dùng nhanh
là những sản phẩm mà người tiêu dùng phải mua thường xuyên với giá tương đốithấp và nỗ lực để lựa chọn mặt hàng thấp, thường là các sản phẩm tiêu dùng như đồ
dùng trong nhà, mỹ phẩm, sản phẩm vệ sinh răng miệng, sản phẩm dao cạo râu và
chất tẩy rửa…
Kết quả của nghiên cứu chỉ ra 8 yếu tố khiến người tiêu dùng quyết định mua
đối với mặt hàng tiêu dùng nhanh là xúc tiến bán, uy tín thương hiệu,hạn chế về thời gian mua, tính năng sản phẩm, trưng bày sản phẩm tại cửa hàng, quảng cáo tại cửa hàng, các loại hành vi tìm kiếm, sự tiện lợi của sản phẩm Trong đó, xúc tiến bán là
công cụ hiệu quả nhất để bán hàng tiêu dùng nhanh, hệ thống phân phối hiệu quả làvấn đề quan trọng nhất trong tiếp thị sản phẩm tiêu dùng nhanh vì họ rất dễ thay đổithương hiệu cần mua nếu nó không có sẵn
Trang 24Nghiên cứu này chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu dùng chung cho các mặt hàngtiêu dùng nhanh có liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua Nghiêncứu này góp phần gợi ý các biến số dùng trong nghiên cứu động cơ không sử dụngdao cạo râu trên phương diện một mặt hàng tiêu dùng nhanh.
Sản phẩm dao cạo râu Gillette được P&G xếp vào danh mục các sản phẩm làmđẹp và chăm sóc cá nhân do vậy nhóm chúng tôi quyết định xem xét các nghiên cứu
có trước về sản phẩm chăm sóc da dành cho nam để có thể có thêm thông tin thamkhảo nhằm hình thành nên các câu hỏi điều tra
II.3. Nghiên cứu về hành vi mua sản phẩm chăm sóc da dành cho nam 10 :
Nghiên cứu “Hành vi mua sản phẩm chăm sóc da tại Thái Lan dành cho
nam tại Thái Lan” được thực hiện bởi tiến sĩ Nuntasaree Sukato và tiến sĩ Barry
Elsay Nghiên cứu này nhằm mục đích để điều tra biến trong việc giải thích hành vimua về sản phẩm chăm sóc da của người tiêu dùng nam trong thị trường Thái Lan,dựa trên mô hình TRA (Fishbein & Ajzen 1975) "Một bảng câu hỏi đã được pháttriển và phân phối cho người tiêu dùng nam người Thái Lan từ 21 đến 50 tuổi tại
10 Website về các nghiên cứu : http://kau.diva-portal.org/smash/search.jsf
Trang 25Bangkok bằng cách sử dụng danh sách khách mua từ trung tâm mua sắm và chọnmẫu theo cụm 422 bảng hỏi đã được thu lại và sau đó được phân tích bằng cách sửdụng phần mềm SPSS phiên bản 15.0
Các kết quả của nghiên cứu xác nhận rằng niềm tin về thuộc tính sản phẩm,hình ảnh cá nhân, ảnh hưởng quy phạm xã hội, và thái độ có tác động đến ý địnhmua, hành vi mua sản phẩm chăm sóc da của người tiêu dùng nam Bangkok Kết quảnghiên cứu cũng chỉ ra các thuộc tính ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm chăm
sóc da sẽ bao gồm giá cả, chất lượng, bao bì, quảng cáo, nhân viên bán hàng,khuyến mãi,phân phối, thương hiệu
II.4. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc mua dùng sản phẩm chăm sóc da dành cho nam giới :
Nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến việc mua dùng sản phẩm chăm sóc
da dành cho nam tại Karlstad, Thụy Điển” của Chanintorn Moungkhem và Jiraporn
Surakiatpinyo
Bản câu hỏi điều tra được phát cho các đáp viên nam độ tuổi từ 15-45 ởKarlstad, Thụy Điển Kết quả của nghiên cứu cho thấy ngoài các yếu tố thuộc vềquan niệm văn hóa thì các yếu tố đầu tiên của sản phẩm khiến các đáp viên sử dụnghay không sử dụng là do đặc tính của sản phẩm, tiếp theo đó là giá và thành phần
Hai nghiên cứu đều là nghiên cứu các hành vi ảnh hưởng quyết định mua cácsản phẩm chăm sóc da dành cho nam ở các thị trường nước ngoài, chịu ảnh hưởng