1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP HỢP LÝ TRÊN ĐỊA BÀN

90 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đâycũng là nguyên nhân dẫn đến nguy cơ làm thoái hoá đất đai đặc biệt là ở cácvùng sản xuất chuyên canh.Xuất phát từ thực tiễn đó, với mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trong

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế của sản xuất nôngnghiệp, là đối tượng lao động độc đáo, đồng thời cũng là môi trường hoạtđộng sản xuất ở nông thôn, một bộ phận quan trọng của môi trường sống Tuyvậy, đất đai là một nguồn tài nguyên có giới hạn về số lượng, cố định về vị tríkhông gian, không thể di chuyển theo sự sắp đặt chủ quan của con người Dosức ép của sự gia tăng dân số và nhu cầu khai thác, đất nông nghiệp đangđứng trước nguy cơ suy giảm về số lượng và chất lượng Vì vậy, chiến lược

sử dụng đất đai hợp lý, phát triển nông nghiệp sinh thái hợp lý là một vấn đềcấp bách của tất cả các nước trên thế giới cũng như của nước ta hiện nay

Nông nghiệp là một ngành sản xuất những sản phẩm thiết yếu nhưlương thực, thực phẩm, là hoạt động sản xuất cổ nhất và cơ bản nhất của loàingười Hầu hết các nước trên thế giới đều phải xây dựng nền kinh tế trên cơ

sở phát triển nông nghiệp, khai thác tiềm năng của đất, lấy đó làm bàn đạp đểphát triển các ngành khác Mục đích của việc sử dụng đất đai là làm thế nàobắt nguồn tư liệu có hạn này mang lại hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội vàmôi trường cao nhất, đảm bảo lợi ích trước mắt và lâu dài

Thái Nguyên là một tỉnh miền núi phía Bắc, cùng với xu thế hội nhậpnền kinh tế thế giới của cả nước, trong những năm qua nền kinh tế của TháiNguyên có những bước phát triển đáng kể Đồng Hỷ là huyện nằm trên địabàn tỉnh Thái Nguyên, có diện tích đất tương đối lớn và nhiều tiềm năng để

phát triển kinh tế, trong đó nông nghiệp có tầm quan trọng lớn đối sự phát

triển của huyện Vì vậy việc sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả nhằm đemlại nhiều hơn những sản phẩm cho xã hội có ý nghĩa rất lớn đối với tỉnh TháiNguyên nói chung, huyện Đồng Hỷ nói riêng Do phải chịu sức ép về gia tăng

Trang 2

dân số nên một số năm gần đây trong sản xuất nông nghiệp ở huyện Đồng Hỷchưa chú trọng đúng mức việc sử dụng đất đai mà chỉ quan tâm đến năng suấtsản lượng cây trồng Chính vì vậy, hệ sinh thái nông nghiệp đã bị thay đổiđáng kể và tính hợp lý trong hệ thống nông nghiệp không được duy trì Đâycũng là nguyên nhân dẫn đến nguy cơ làm thoái hoá đất đai đặc biệt là ở cácvùng sản xuất chuyên canh.

Xuất phát từ thực tiễn đó, với mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả

kinh tế trong sản xuất nông nghiệp và sử dụng hợp lý hơn đất nông nghiệphiện có, góp phần bảo vệ môi trường Chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:

“Đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp sử dụng đất nông nghiệp hợp lý trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”

2 Mục tiêu của đề tài

- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện Đồng Hỷ là cơ sởđịnh hướng phát triển sản xuất nông nghiệp trong tương lai theo hướng pháttriển nông nghiệp hợp lý

- Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và nâng caomức thu nhập của người dân

- Đề xuất các giải pháp sử dụng đất sản xuất nông nghiệp nhằm pháttriển nông nghiệp hợp lý

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

3.1 Ý nghĩa khoa học

Là căn cứ nhằm giúp các nhà quản lý, hoạch định chính sách thamkhảo, cân nhắc để hoàn thiện chủ trương, chính sách hỗ trợ người dân có đấtsản xuất nông nghiệp sử dụng đúng mục đích, có hiệu kinh tế quả cao Nhữngkết quả khoa học thu được thông qua thực hiện đề tài sẽ bổ sung cơ sở thựctiễn để đánh giá chung hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng pháttriển hợp lý

Trang 3

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả của đề tài ngoài việc đóng góp để giải quyết vấn đề đánh giáhiệu quả sử dụng đất về mặt kinh tế, xã hội và môi trường theo hướng pháttriển hợp lý dựa trên các kết quả nghiên cứu Kết quả nghiên cứu còn là tàiliệu tham khảo cho các địa phương có cùng hoàn cảnh

4 Yêu cầu của đề tài

- Nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và thực trạng sửdụng đất sản xuất nông nghiệp của huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

- Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường, phát hiện ưu,nhược điểm của các loại hình sử dụng đất đang được áp dụng trên địabàn huyện

- Đề xuất các giải pháp khắc phục những tồn tại trong quá trình sửdụng đất sản xuất nông nghiệp mang lại hiệu quả và phù hợp điều kiện thực

tế ở địa phương

Trang 4

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Một số vấn đề lý luận về sử dụng đất nông nghiệp hợp lý

1.1.1 Khái quát về đất nông nghiệp

Đất nông nghiệp là đất được xác định chủ yếu để sử dụng vào sản xuấtnông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản hoặc nghiên cứuthí nghiệm về nông nghiệp Theo Luật đất đai 2003 trong phân loại đất thì đấtnông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây "đất trồng cây hàng năm, đất trồngcây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đấtnuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác”

Theo báo cáo của World Bank, cho đến cuối thế kỷ XX vẫn còn 1/10dân số thế giới thiếu ăn và bị nạn đói đe doạ, hàng năm mức sản xuất so vớiyêu cầu sử dụng lương thực vẫn thiếu hụt từ 150 - 200 triệu tấn, trong khi đóvẫn có từ 6 - 7 triệu ha đất nông nghiệp bị loại bỏ do xói mòn [47]

Theo tài liệu của FAO, năm 1980 diện tích trồng trọt trên toàn thế giới cònkhoảng gần 15 tỷ ha, chiếm khoảng 10% tổng diện tích tự nhiên trái đất, trong đó

có khoảng 973 triệu ha là đất vùng núi Trong 1.200 triệu ha đất bị thoái hoá có tới

544 triệu ha đất canh tác mất khả năng sản xuất do sử dụng đất không hợp lý [43]

Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33.069.348,12 ha trong đó đấtnông nghiệp chỉ có 9.415.568,0 ha, đất lâm nghiệp có 14.677.409,10 ha Dân

số là 83.121,0 triệu người, bình quân diện tích đất nông nghiệp là 1.132,75

m2/người, bình quân đất lâm nghiệp là 1.765,78 m2/người So sánh với 10nước khu vực Đông Nam Á, tổng diện tích tự nhiên của Việt Nam xếp hàngthứ 4, nhưng dân số lại xếp hàng thứ 2 nên bình quân diện tích tự nhiên trênđầu người của Việt Nam đứng vị trí thứ 9 trong khu vực (theo báo cáo số 193/BC-BTNMT ngày 06/9/2012 của Bộ Tài nguyên Môi trường)

Trang 5

Theo quy hoạch sử dụng đất đến giai đoạn 2010 - 2020 của Bộ Tàinguyên và Môi trường, diện tích đất nông nghiệp tăng từ 8.793.783 ha (năm2005) lên 9.363.063 ha (năm 2010) Tuy nhiên, dân số nước ta cũng tăng từ77.635.400 người (năm 2005) lên 86.408.856 người (năm 2010) Bình quândiện tích đất nông nghiệp trên đầu người của cả nước lại có xu thế giảm từ0,113 ha (năm 2005) xuống 0,108 ha (năm 2010) Như vậy, trong 5 năm (2005-2010), bình quân diện tích đất nông nghiệp giảm 50 m2/người, hàng năm giảm

5 m2/người Đây là con số còn rất khiêm tốn (theo báo cáo số 193/BC-BTNMTngày 06/9/2012 của Bộ Tài nguyên Môi trường)

Đáng báo động hơn là tình trạng suy giảm chất lượng đất nông nghiệp

do rửa trôi, xói mòn, khô hạn và sa mạc hoá, mặn hoá, phèn hoá, chua hoá,thoái hoá lý hoá học đất, ô nhiễm Suy thoái chất lượng đất dẫn tới việc giảmkhả năng sản xuất, giảm đa dạng sinh học và nhiều hậu quả khác Những tácđộng tiêu cực trên đây ảnh hưởng trực tiếp đến hơn 50% diện tích đã và đangsản xuất nông nghiệp, đồng thời cũng là thách thức to lớn đối với sự phát triểnnông nghiệp hợp lý ở nước ta Mặt khác, việc sử dụng đất còn lãng phí, chỉtính riêng ở 68 nông trường quốc doanh và 33 vùng kinh tế mới và chuyêncanh trước đây đã có trên 30.000 ha sau khi khai hoang lại bị bỏ hoá trở lại,không đưa vào sản xuất nông, lâm nghiệp Để sử dụng đất tiết kiệm, có hiệuquả và hợp lý cần quan tâm quản lý tốt cả về số lượng và chất lượng đất đai

Vì vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất, sử dụng đất có hiệu quảnhằm thoả mãn nhu cầu cho xã hội về nông sản phẩm đang trở thành mộttrong những mối quan tâm lớn nhất của người quản lý và sử dụng đất

1.1.2 Sử dụng đất theo hướng phát triển bền vững

Đất đai ngày càng thể hiện vai trò vô cùng quan trọng của nó không chỉtrong hiện tại mà cả tương lai Khi dân số trên trái đất còn ít thì đất đai có thểđáp ứng một cách dễ dàng nhu cầu của con người về số lượng cũng như chất

Trang 6

lượng, trong điều kiện ấy con người cũng ít có tác động lớn đến tài nguyênquí báu này Một vài thập kỷ gần đây, dân số thế giới tăng nhanh kéo theonhững nhu cầu về lương thực, thực phẩm, chỗ ở… tăng lên tạo nên một sức ép

vô cùng lớn đến vấn đề sử dụng đất, những diện tích đất đai màu mỡ ngàycàng bị thu hẹp trước những nhu cầu công nghiệp hoá, đô thị hoá… dẫn đếncon người phải tìm cách khai thác những vùng đất ít thích hợp cho sản xuất.Hậu quả của quá trình này là đất đai bị thoái hoá, rửa trôi, xói mòn nghiêmtrọng làm một diện tích lớn đất đai trên thế giới bị suy kiệt, ngoài ra còn ảnhhưởng đến môi trường sống của con người và nhiều loài động thực vật khác

Nhằm đảm bảo cho cuộc sống của con người hiện tại cũng như thế hệtương lai nên cần phải có những chiến lược sử dụng đất đảm bảo duy trì khảnăng sản xuất của đất ở hiện tại cũng như tương lai Thuật ngữ “sử dụng đấthợp lý ” ra đời dựa trên những mong muốn trên Việc tìm kiếm các giải pháp

sử dụng đất một cách hiệu quả và hợp lý luôn là mong muốn của con ngườitrong suốt cả thời gian Việc sử dụng đất hợp lý là sử dụng đất với tất cả nhữngđặc trưng vật lý, hoá học, sinh học có ảnh hưởng đến khả năng sử dụng đất.Thuật ngữ đất đai được đề cập đến ở đây gồm thổ nhưỡng, địa hình, khí hậu,thuỷ văn, thực vật và động vật, kể cả vấn đề cải thiện các biện pháp quản lý đấtđai Tổ chức Nông Lương Liên hợp quốc (FAO) sử dụng thuật ngữ “chất lượngđất đai” trong sử dụng đất hợp lý bao gồm các nhân tố ảnh hưởng đến sự hợp

lý của tài nguyên đất khi sử dụng cho các mục đích nhất định, chất lượng đấtđai có thể khác nhau trên nhiều phương diện như khả năng cung cấp nước tưới,khả năng cung cấp chất dinh dưỡng cho mục đích sản xuất nông nghiệp, khảnăng chống chịu xói mòn, sức sản xuất tự nhiên và phân bố địa hình ảnh hưởngđến khả năng cơ giới hoá Để duy trì được sự hợp lý của đất đai, Smyth AJ vàJulian Dumanski (1993) đã xác định 5 nguyên tắc có liên quan đến sự sử dụngđất hợp lý là [41]:

Trang 7

Duy trì hoặc nâng cao các hoạt động sản xuất.

-Giảm mức độ rủi ro đối với sản xuất

- Bảo vệ tiềm năng của các nguồn tài nguyên tự nhiên, chống lại sựthoái hoá chất lượng đất và nước

- Khả thi về mặt kinh tế

- Được xã hội chấp nhận

Như vậy, theo các tác giả, sử dụng đất hợp lý không chỉ thuần tuý vềmặt tự nhiên mà còn cả về mặt môi trường, lợi ích kinh tế và xã hội Nămnguyên tắc trên đây là trụ cột của việc sử dụng đất hợp lý, nếu trong thựctiễn đạt được cả năm nguyên tắc trên thì sự hợp lý sẽ thành công, ngược lại

sẽ chỉ đạt được ở một vài bộ phận hay sự hợp lý có điều kiện Tại ViệtNam, theo ý kiến của Đào Châu Thu và Nguyễn Khang (1998), việc sửdụng đất hợp lý dựa trên những nguyên tắc và được thể hiện trong 3 yêucầu sau:

Khía cạnh xã hội của phát triển hợp lý cần được chú trọng vào sự pháttriển sự công bằng và xã hội luôn cần tạo điều điện thuận lợi cho lĩnh vực pháttriển con người và cố gắng cho tất cả mọi người cơ hội phát triển tiềm năngbản thân và có điều kiện sống chấp nhận được

Trang 8

Yếu tố kinh tế đóng một vai trò không thể thiếu trong phát triển hợp

lý Nó đòi hỏi sự phát triển của hệ thống kinh tế trong đó cơ hội để tiếp xúcvới những nguồn tài nguyên được tạo điều kiện thuận lợi và quyền sử dụngnhững nguồn tài nguyên thiên nhiên cho các hoạt động kinh tế được chia sẻmột cách bình đẳng Khẳng định sự tồn tại và phát triển của bất cứ ngànhkinh doanh, sản xuất nào cũng được dựa trên những nguyên tắc đạo lý cơbản Yếu tố được chú trọng ở đây là tạo ra sự thịnh vượng chung cho tất cảmọi người, không chỉ tập trung mang lại lợi nhuận cho một số ít, trong mộtgiới hạn cho phép của hệ sinh thái cũng như không xâm phạm những quyền

cơ bản của con người

1.1.3 Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững

* Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp:

Tận dụng triệt để các nguồn lực, khai thác lợi thế so sánh về khoa học,

kỹ thuật, đất đai, lao động để phát triển cây trồng, vật nuôi có tỷ suất hàng hoácao, tăng sức cạnh tranh và hướng tới xuất khẩu

Thực hiện sử dụng đất nông nghiệp theo hướng tập trung chuyên mônhoá, sản xuất hàng hoá theo hướng ngành hàng, nhóm sản phẩm, thực hiệnthâm canh toàn diện và liên tục

Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên cơ sở thực hiện đadạng hoá hình thức sở hữu, tổ chức sử dụng đất nông nghiệp, đa dạng hoá câytrồng vật nuôi, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp với sinh thái vàbảo vệ môi trường

Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp phù hợp và gắn liền vớiđịnh hướng phát triển kinh tế - xã hội của cả nước

Chú ý đầu tư có trọng điểm để tạo ra các vùng kinh tế làm động lực lôicuốn nhưng không lãng quên đầu tư diện rộng nhằm giảm bớt sự chênh lệchgiữa thành thị và nông thôn, giữa các tầng lớp dân cư

Trang 9

1.2 Đặc điểm sử dụng đất nông nghiệp vùng khí hậu nhiệt đới

Vùng khí hậu nhiệt đới ẩm là một vùng chiếm một diện tích rộng lớn của

thế giới và chứa các phần lãnh thổ của khoảng 60 quốc gia (hoàn toàn hay một phần trong vùng sinh khí hậu này) Việc sử dụng sáng suốt tài nguyên đất

và nước trong vùng nhiệt đới ẩm là những vấn đề chủ yếu của toàn thế giớihiện tại, vì những sự tương tác giữa dân số con người, các yếu tố xã hội - kinh

tế và chính sách, với tài nguyên thiên nhiên của các vùng sinh thái mongmanh này Quản lý sai lầm tài nguyên đất và các hệ thống nông nghiệp dựatrên tài nguyên không hiệu quả đang gây ra sự xuống cấp nghiêm trọng cácvùng sinh thái này cùng với tình trạng thiếu lương thực, suy dinh dưỡng vànghèo nàn đang đeo bám dai dẳng các cộng đồng dân cư Hiện nay nhiều diệntích rộng lớn của rừng mưa nhiệt đới đang bị biến mất hàng năm do lửa rừng,búa rìu, cưa xích, máy ủi, và thuốc khai quang, để sản xuất lương thực nuôisống một dân số không ngừng tăng lên, nguyên liệu cho công nghiệp, và nôngsản hàng hoá để xuất khẩu cũng như để phát triển cơ sở hạ tầng cho nhữngngười nhập cư mới đến khu vực và cho nhu cầu công nghiệp hoá Các phươngpháp không tương thích về mặt sinh thái của sự chuyển hoá rừng, các hệthống sử dụng đất không phù hợp, và sự quản lý đất và hoa màu không khoahọc dựa trên các kỹ thuật bóc lột độ phì của đất, đã thúc đẩy xói mòn đất, gópphần ô nhiễm các mặt nước tự nhiên, phá vỡ cân bằng nước và năng lượng ởcác hệ sinh thái với các cấp độ từ vi mô cho đến trung và vĩ mô, và phá vỡ cácchu trình của các nguyên tố (ví dụ, C, N, và S) cùng với các hệ quả sinh tháitoàn cầu Một hệ quả toàn cầu chính của sự mất, đốt, và chuyển hoá rừngthành các hệ thống sử dụng đất không hợp lý là sự phóng thích của nhữnglượng lớn CO2 và các chất hoạt động phóng xạ hay các khí gây hiệu ứng nhàkính vào khí quyển Nếu các phương pháp chuyển hoá rừng, sử dụng đất và

Trang 10

các hệ thống nông nghiệp được cải thiện dựa trên các hiểu biết khoa họckhông được chấp nhận rộng rãi trong tương lai gần, sự nhiễu loạn lớn trongcác hệ sinh thái mong manh của rừng mưa nhiệt đới có thể dẫn tới sự xuốngcấp không hồi phục được của đất và môi trường.

1.2.1 Các hệ thống canh tác chính trong vùng nhiệt đới ẩm

Vì các hệ thống canh tác trong vùng nhiệt đới dựa ít hay không dựa vàocác nhập lượng từ bên ngoài và được tiến hành trên đất không màu mỡ, chúngthường có hiệu quả và năng suất thấp Các hệ thống này có các đặc trưng sau:

- Rất đa dạng và phức tạp, nông dân gieo trồng đồng thời đến 12 loài hoamàu trên cùng mảnh đất, vì đa canh là phương thức phổ biến

- Dựa vào tài nguyên và thâm canh lao động, với sự phụ thuộc tối thiểuvào các nhập lượng mua từ bên ngoài Sự phục hồi độ phì của đất dựa trênthời gian bỏ hoá dài Thời gian canh tác so với thời gian bỏ hoá phụ thuộc vàokhí hậu, thảm thực vật, loại đất, và áp lực dân số

- Quy mô nông trại nhỏ (1-2 ha) phù hợp để quản lý bởi hộ gia đình vàsản xuất thủ công

1.2.2 Sự xuống cấp của đất trong vùng nhiệt đới ẩm

Tổng diện tích bị xuống cấp do các tiến trình suy thoái của đất khác nhautrên thế giới được ước lượng vào khoảng 2 tỷ ha Diện tích đất bị xuống cấp lớnnhất là ở Châu Á (38%) và Châu Phi (27%) Phần lớn sự xuống cấp này gây rabởi sự xói mòn gia tốc, là một vấn đề nghiêm trọng trong vùng nhiệt đới ẩm Tảilượng vật liệu bồi lắng cao đã được báo cáo từ các vùng ẩm của Costa Rica,Malaysia, Panama, Papua New Guinea, Australia, Philippines, và Thái Lan Mức

độ xuống cấp của đất cao được quan sát trong các vùng nhiệt đới ẩm của Trung

Mỹ, Châu Phi, và Châu Á Sự xói mòn do nước xảy ra nghiêm trọng và phổ biếntrong các vùng ẩm của Đông Nam Châu Á, bao gồm Mianma, Thái Lan,

Trang 11

Malaysia, và Indonesia; nhiều đảo trong Thái Bình Dương và Châu Đại Dương;dọc theo các dãy núi của vùng bờ biển Thái Bình Dương ở Trung Mỹ, bao gồmvùng Đông Nam Mexico, Honduras, Nicaragua, và Costa Rica; và trong cácvùng bị nhiễu loạn mạnh của lưu vực Amazon [42].

Sử dụng đất không phân biệt và thâm canh để sản xuất hoa màu theomùa hay lập vùng chăn thả gia súc có mật độ cao, các hệ thống sản xuất dựavào tài nguyên không hay chỉ sử dụng rất ít nhập lượng mua từ bên ngoài vào

để trả lại dưỡng liệu bị lấy đi trong khi thu hoạch hoa màu và động vật, bảnthân đất rất nghèo dưỡng liệu, và môi trường khắc nghiệt là một số yếu tố chịutrách nhiệm dẫn tới nhịp độ xuống cấp nhanh chóng của đất được quan sáttrong vùng nhiệt đới ẩm Tính chất nghiêm trọng của sự xuống cấp của đất là

là do tác dụng tương hỗ giữa các nguyên nhân, yếu tố, và tiến trình của sựxuống cấp của đất Các nguyên nhân hay các tác nhân của sự xuống cấp củađất là các động lực xã hội-kinh tế và văn hoá, được thúc đẩy bởi các biến sốdân số học (ví dụ mật độ dân số và sự di dân); các lý do chiến lược của sự mấtrừng để tạo ra khả năng tiếp cận các tài nguyên có tiềm năng, bao gồm chínhsách quốc gia và các yếu tố định chế như sự hỗ trợ hậu cần và kỹ thuật; tậpquán về quyền sử dụng đất; và vài đặc trưng văn hoá và dân tộc học xác địnhnhu cầu sử dụng tài nguyên thiên nhiên Các yếu tố của sự xuống cấp của đất

có liên quan đến các tài nguyên tự nhiên, bao gồm khí hậu vi mô và trung quy

mô, thuỷ văn, địa hình và cảnh quan, thảm thực vật, sử dụng đất, và các hệthống quản lý đất và hoa màu Các yếu tố thể hiện các tài nguyên tự nhiên,hoạt động sử dụng đất, và mức nhập lượng dựa trên khoa học để khai thác cáctài nguyên Tác dụng tương tác của các nguyên nhân và các yếu tố này kíchhoạt vài cơ chế và tiến trình dẫn tới sự suy giảm khả năng chống chịu và chấtlượng đất, chất lượng môi trường, và sức sản xuất của cơ sở tài nguyên [47]

Trang 12

1.3 Những vấn đề về hiệu quả sử dụng đất và đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng hợp lý

1.3.1 Khái quát về hiệu quả sử dụng đất

a Một số vấn đề lý luận về hiệu quả và hiệu quả sử dụng đất:

Hiệu quả là một thuật ngữ mà con người thường dùng để chỉ mục tiêucho mọi hành động có chủ đích Và sau này trong ngôn ngữ học phát triển,cụm từ “hiệu quả” được hiểu như một phạm trù triết học Quan niệm khá

“nguyên thuỷ” của một nhà kinh tế học người Mỹ, Peter F, Drucker, giáo sư

về quản lý tại New York University, cho rằng: Xét cho cùng mang lại hiệuquả “effect” là cái mà mỗi người khi làm bổn phận của mình, dù trong môitrường nào đều mong đợi công việc được hoàn tất đúng Thật vậy trước kiakhi nhận thức còn hạn chế, người ta thường quan niệm kết quả và hiệu quả làmột Về sau xã hội càng văn minh, nhận thức con người phát triển lên thì dần

đi đến sự phân biệt kết quả và hiệu quả Có nhiều quan niệm khác nhau vềhiệu quả, được đề cập đến mọi đối tượng, dù là quản lý lao động chân tay haymọi lĩnh vực kinh tế xã hội

Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờđợi và hướng tới, nó có nội dung khác nhau ở những lĩnh vực khác nhau Trongsản xuất, hiệu quả có nghĩa là hiệu suất, là năng suất Trong kinh doanh hiệuquả là lãi suất, lợi nhuận Trong lao động nói chung, hiệu quả lao động là năngsuất lao động, được đánh giá bằng số lượng thời gian hao phí để sản xuất ramột đơn vị sản phẩm, hoặc là bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong mộtđơn vị thời gian

Từ những khái niệm chung về hiệu quả, ta xem xét trong lĩnh vực sửdụng đất thì hiệu quả đất là chỉ tiêu chất lượng đánh giá kết quả sử dụng đấttrong hoạt động kinh tế Thể hiện qua lượng sản phẩm, lượng giá trị thu đượcbằng tiền, đồng thời về mặt xã hội là thể hiện hiệu quả của lực lượng lao động

Trang 13

được sử dụng trong cả quá trình hoạt động kinh tế cũng như hàng năm để khaithác đất Riêng đối với ngành nông nghiệp, cùng với hiệu quả kinh tế về giátrị và hiệu quả về mặt sử dụng lao động trong nhiều trường hợp phải coi trọnghiệu quả về mặt hiện vật là sản lượng nông sản thu hoạch được, nhất là cácloại nông sản cơ bản có ý nghĩa chiến lược (lương thực, sản phẩm xuấtkhẩu…) để đảm bảo sự ổn định về kinh tế - xã hội đất nước.

Hiện nay, khi nói đến hiệu quả sử dụng đất nói chung và sử dụng đấtnông nghiệp nói riêng, chúng ta thường đề cập đến 3 khía cạnh là kinh tế, xãhội và môi trường Sử dụng đất hợp lý là đảm bảo được cả 3 yếu tố đó

* Hiệu quả kinh tế:

Là hiệu quả do tổ chức bố trí sản xuất hợp lý để đạt được lợi nhuận caovới chi phí thấp hơn Như vậy hiệu quả kinh tế của một hiện tượng hay mộtquá trình kinh tế là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ khai thác các yếu

tố đầu tư, các nguồn lực tự nhiên và phương thức quản lý Nó biểu hiện bằng

hệ thống các chỉ tiêu nhằm phản ánh các mục tiêu cụ thể của các cơ sở sảnxuất phù hợp với yêu cầu của xã hội và được xác định bằng cách so sánh kếtquả thu được với chi phí bỏ ra Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu phản ánh trình độ

và chất lượng sử dụng các yếu tố của sản xuất kinh doanh nhằm đạt được kếtquả kinh tế tối đa với chi phí tối thiểu

Hiệu quả kinh tế là tiêu chí được quan tâm hàng đầu, là khâu trung tâm

để đạt được các loại hiệu quả khác Hiệu quả kinh tế có khả năng lượng hoábằng các chỉ tiêu kinh tế tài chính

* Hiệu quả xã hội:

Là hiệu quả phản ánh mối quan hệ lợi ích giữa con người với conngười, có tác động tới mục tiêu kinh tế Hiệu quả xã hội được thể hiện bằngcác chỉ tiêu định tính hoặc định lượng

Trang 14

Hiệu quả về mặt xã hội sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu bằng khảnăng tạo việc làm trên một diện tích đất nông nghiệp.

* Hiệu quả môi trường:

Hiệu quả môi trường là môi trường được sản sinh do tác động của hoáhọc, sinh học, vật lý chịu ảnh hưởng tổng hợp của các yếu tố môi trườngcủa các loại vật chất trong môi trường Hiệu quả môi trường phân theonguyên nhân gây nên gồm: Hiệu quả hoá học môi trường, hiệu quả vật lý môitrường và hiệu quả sinh vật môi trường Hiệu quả sinh vật môi trường là hiệuquả khác nhau của hệ thống sinh thái do sự phát sinh biến hoá của các loạiyếu tố môi trường dẫn đến Hiệu quả hoá học môi trường là hiệu quả môitrường do các phản ứng hoá học giữa các vật chất chịu ảnh hưởng của điềukiện môi trường dẫn đến Hiệu quả vật lý môi trường là hiệu quả môi trường

do tác động vật lý dẫn đến

Hiệu quả môi trường là hiệu quả đảm bảo tính hợp lý cho môi trườngtrong sản xuất và xã hội Hiệu quả môi trường là vấn đề đang được nhân loạiquan tâm, được thể hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật

b) Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

- Đối với nông nghiệp, tiêu chuẩn để đánh giá là mức đạt được cácmục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường do xã hội đặt ra Cụ thể là tăng năngsuất cây trồng, vật nuôi, tăng chất lượng và tổng sản phẩm hướng tới thoảmãn tốt nhu cầu nông sản cho thị trường trong nước và tăng xuất khẩu, đồngthời đáp ứng yêu cầu về bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp hợp lý

- Sử dụng đất phải đảm bảo cực tiểu hoá chi phí các yếu tố đầu vào vàtheo nguyên tắc tiết kiệm khi cần sản xuất ra một lượng nông sản nhất định

- Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuấtngành nông nghiệp, đến hệ thống môi trường sinh thái nông nghiệp, đến

Trang 15

những người sống bằng nông nghiệp Vì vậy đánh giá hiệu quả sử dụng đấtphải tuân theo quan điểm sử dụng đất hợp lý.

1.3.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

- Nguyên tắc khi lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đấtnông nghiệp:

Hệ thống chỉ tiêu phải có tính thống nhất, tính toàn diện và tính hệthống Các chỉ tiêu có mối quan hệ hữu cơ với nhau, đảm bảo tính so sánh cóthang bậc

Để đánh giá chính xác, toàn diện cần phải xác định chỉ tiêu chính, chỉtiêu cơ bản, biểu hiện mặt cốt yếu của hiệu quả theo quan điểm và tiêu chuẩn

đã chọn, các chỉ tiêu bổ sung để hiệu chỉnh chỉ tiêu chính, làm cho nội dungkinh tế biểu hiện đầy đủ hơn, cụ thể hơn

Các chỉ tiêu phải phù hợp với đặc điểm và trình độ phát triển nôngnghiệp ở nước ta, đồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ đốingoại, nhất là những sản phẩm có khả năng hướng tới xuất khẩu

Hệ thống chỉ tiêu phải đảm bảo tính thực tiễn và tính khoa học, phải cótác dụng kích thích sản xuất phát triển

- Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

Xuất phát từ bản chất của hiệu quả là nói lên mối quan hệ giữa kết quả

và chi phí, mối quan hệ này có thể là quan hệ hiệu số hoặc quan hệ thương sốnên dạng tổng quát của hệ thống chỉ tiêu hiệu quả là:

H= (K - C)/C H= (K1 - K0)/(C1 - C0)

Trong đó: H: Hiệu quả

K: Kết quảC: Chi phí

0 và 1 là chỉ số về thời gian

Trang 16

Tuỳ vào các hệ thống tính toán khác nhau mà các chỉ tiêu kết quả vàhiệu quả sẽ khác nhau Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế đất nôngnghiệp có những sự khác nhau tuỳ vào từng hệ thống kinh tế.

- Lựa chọn hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp:

* Hiệu quả kinh tế

+ Giá trị sản xuất GO (Gross Output): Là toàn bộ giá trị sản phẩm được

tạo ra trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm)

+ Chi phí trung gian IC (Intermediate Cost): Đó là toàn bộ chi phí vật

chất trực tiếp cho sản xuất như: giống, phân bón, bảo vệ thực vật, thuỷ lợi phí,thuê máy móc, chi phí công lao động…

Công thức: IC =

n i

Ci

1

Trong đó: Ci: Là khoản chi phí thứ i

+ Giá trị gia tăng VA (Value Added): Là giá trị tăng thêm hay giá trị

sản phẩm mới tạo ra trong quá trình sản xuất VA=GO - IC

+ Thu nhập hỗn hợp NVA (Net Value Added): Là phần trả cho người

lao động (cả lao động chân tay và lao động quản lý) cùng tiền lãi thu được trên từng loại hình sử dụng đất Đây chính là phần thu nhập đảm bảo đời sốngngười lao động và tích luỹ cho tái sản xuất mở rộng

Ta có: NVA = VA - Dp - T (Dp là khấu hao tài sản cố định, T là thuế

sử dụng đất)

+ Giá trị ngày công lao động(Hlđ):

Hlđ=VA/số công lao động/ha/năm

+ Hiệu quả đồng vốn (hiệu quả trên một đơn vị chi phí) = NVA/IC

Trang 17

* Hiệu quả xã hội:

+ Nâng cao trình độ dân trí, trình độ hiểu biết xã hội, khoa học, kỹthuật: Kết quả của quá trình sử dụng đất phải đưa lại những lợi ích như nângcao trình độ dân trí và những hiểu biết xã hội Kiến thức, kinh nghiệm củangười nông dân có thể được trau dồi thông qua các hoạt động như đưa các tiến

bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất hay sự nhạy bén đối với thị trường khisản xuất hàng hoá phát triển Ngoài ra, khi đạt được hiệu quả kinh tế, ngườidân có điều kiện học tập hay đầu tư kiến thức cho bản thân hay con em mình

+ Đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân: Sửdụng đất đạt hiệu quả trước hết phải đảm bảo được những yêu cầu về lươngthực, thực phẩm cho người dân Đối với sản xuất nông nghiệp ở các nướcđang phát triển, đảm bảo lương thực được đặt lên hàng đầu Điều này có ýnghĩa quan trọng cả về mặt thoả mãn các nhu cầu thiết yếu trong cuộc sốngcho sự tồn tại và cả về mặt ổn định chính trị, xã hội

+ Đáp ứng được mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế của vùng: Mỗivùng có những điều kiện tự nhiên, xã hội khác nhau, có vai trò khác nhautrong sự nghiệp phát triển chung Nền kinh tế muốn phát triển thì các ngành,các vùng cần có những bước đi đúng đắn và phù hợp Sử dụng đất nói chung

và đất nông nghiệp nói riêng nên tuân thủ theo những định hướng mang tínhchiến lược

+ Thu hút được nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nôngdân: Hệ thống nông nghiệp thu hút nhiều lao động, mang lại lợi ích cho ngườilao động sẽ giải quyết được vấn đề việc làm, giảm nạn thất nghiệp, giảm cáctiêu cực trong xã hội góp phần ổn định và phát triển đất nước

+ Góp phần định canh, định cư: Thực tế cho thấy, hình thức du canh, du

cư không những làm cho cuộc sống thiếu ổn định mà còn gây nên tình trạng

Trang 18

suy thoái môi trường đất, nước Sử dụng đất có hiệu quả là phải góp phầngiúp người dân định canh, định cư, yên tâm đầu tư sản xuất.

* Hiệu quả môi trường:

Trong sử dụng đất luôn có sự mâu thuẫn giữa những lợi ích vật chất, cánhân trước mắt với những lợi ích xã hội, lâu dài Việc người dân khai thác từđất nhiều hơn, trong khi cung cấp cho đất lượng phân hữu cơ ít và tăng cácdạng phân hoá học, thuốc bảo vệ thực vật đều là những nguyên nhân làmtổn hại môi trường Sử dụng đất thực sự đạt hiệu quả khi nó không có mâuthuẫn trên Vì vậy, một số tiêu chí đưa ra khi đánh giá đến hiệu quả môitrường trong sử dụng đất là:

+ Tăng độ che phủ rừng, giảm thiểu thiên tai

+ Cải tạo, bảo tồn thiên nhiên

+ Sự thích hợp môi trường đất khi thay đổi kiểu sử dụng đất

1.3.3 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả trong việc sử dụng đất nông nghiệp

- Tạo điều kiện sử dụng đất đai ngày càng tốt hơn, lâu dài hơn, phục vụcho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội

- Nâng cao thu nhập, tạo nhiều lợi ích cho người sử dụng đất

- Bảo đảm nguồn lực và động lực cho đầu tư bảo vệ, bồi dưỡng và cải tạođất

Trang 19

- Thực hiện phân bổ sử dụng đất hợp lý cho các mục tiêu phát triển kinhtế- xã hội của đất nước.

1.4 Những xu hướng sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam

1.4.1 Những xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới

Theo Đường Hồng Dật (1994) trong quá trình phát triển nông nghiệp, mỗinước đều chịu những ảnh hưởng khác nhau về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hộicủa mỗi vùng nhưng đều có điểm chung là cùng giải quyết các vấn đề sau:

- Nâng cao năng suất, chất lượng nông sản phẩm và tăng hiệu quả đầu

tư trong nông nghiệp

- Chiều hướng chung là đầu tư nhiều lao động trí óc, đưa tiến bộ khoahọc kỹ thuật vào trong sản xuất, giảm lao động chân tay, tăng cường hiệu quảcủa lao động quản lý và tổ chức

Từ những mục đích trên tuỳ thuộc vào sự đầu tư và chiến lược pháttriển kinh tế của mỗi quốc gia nên sự phát triển của nông nghiệp của mỗi nước

có sự phát triển nhưng nhìn chung là theo hai hướng chính sau:

- Nông nghiệp công nghiệp hoá

- Nông nghiệp sinh thái

Từ những bài học của lịch sử phát triển nông nghiệp, những thành tựu đạtđược của khoa học công nghệ, ở giai đoạn hiện nay muốn đưa nông nghiệp đilên phải xây dựng và thực hiện một nền nông nghiệp trí tuệ bởi vì tính phongphú đa dạng và đầy biến động của nông nghiệp đòi hỏi những hiểu biết vànhững xử lý đầy trí tuệ và rất biện chứng Nông nghiệp trí tuệ thể hiện ở việcphát hiện, nắm bắt và vận dụng các quy luật tự nhiên và xã hội biểu hiện trongmọi hoạt động của hệ thống nông nghiệp phong phú, biểu hiện ở việc áp dụngcác giải pháp phù hợp, hợp lý Nông nghiệp trí tuệ là bước phát triển mới ở mứccao, là sử dụng đất kết hợp ở đỉnh cao của các thành tựu sinh học, công nghiệp,

Trang 20

kinh tế, quản lý được vận dụng phù hợp và hợp lý vào điều kiện cụ thể của mỗinước, mỗi vùng Đó là nền nông nghiệp phát triển toàn diện và hợp lý.

1.4.2 Xu hướng phát triển nông nghiệp ở Việt Nam

Theo văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X (2006), định hướng pháttriển ngành nông lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010 sẽ là:

- Đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn theohướng hình thành nền nông nghiệp hàng hoá phù hợp với nhu cầu thị trường

và điều kiện sinh thái của từng vùng Đưa nhanh tiến bộ khoa học và côngnghệ vào sản xuất nông nghiệp, tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng

và sức cạnh tranh của sản phẩm Mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản trong

và ngoài nước Quy hoạch hợp lý và nâng cao hiệu quả sử dụng quỹ đất,nguồn nước, vốn rừng gắn với bảo vệ môi trường

- Điều chỉnh quy hoạch sản xuất lương thực phù hợp với nhu cầu và khảnăng tiêu thụ, tăng năng suất đi đôi với nâng cao chất lượng Đảm bảo an ninhlương thực trong mọi tình huống Xây dựng các vùng sản xuất tập trung, cóchính sách bảo đảm đảm lợi ích của người sản xuất lương thực

- Bảo vệ và phát triển rừng, nâng cao độ che phủ của rừng lên 43%.Hoàn thành việc giao đất, giao rừng ổn định và lâu dài theo hướng xã hộihoá lâm nghiệp, có chính sách bảo đảm cho người làm lâm nghiệp sống đượcbằng nghề rừng Kết hợp nông nghiệp với lâm nghiệp, đẩy nhanh trồng rừngkinh tế, tạo nguồn gỗ và làm hàng mỹ nghệ xuất khẩu, nâng cao giá trị sảnphẩm rừng

- Chú trọng tạo và sử dụng giống cây có năng suất, chất lượng và giá trịcao Đưa nhanh công nghệ mới vào sản xuất xây dựng một số khu công nghệ cao

- Trên cơ sở chuyển một bộ phận lao động nông nghiệp sang cácngành nghề khác, từng bước tăng quỹ đất canh tác cho mỗi lao động nông

Trang 21

nghiệp, mở rộng quy mô sản xuất, tăng việc làm và thu nhập cho dân cưnông thôn.

- Giá trị gia tăng nông nghiệp (kể cả thuỷ sản, lâm nghiệp) tăng bìnhquân hàng năm 4,0 - 5,0% Năm 2010 tổng sản lượng lương thực đạt khoảng

40 triệu tấn Tỷ trọng nông nghiệp trong GDP khoảng 16 - 17% Bảo vệ 10triệu ha rừng tự nhiên, hoàn thành chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng

1.4.3 Sự cần thiết phải sử dụng đất nông nghiệp theo hướng hợp lý

Ngày nay, sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả đã trở thànhchiến lược quan trọng có tính toàn cầu Nó đặc biệt quan trọng đối với sự tồntại và phát triển của nhân loại

1.5 Những nghiên cứu liên quan đến nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

1.5.1 Một số nghiên cứu trên thế giới

Nhiều chương trình và dự án khai thác sử dụng đất đã được triển khaithực hiện ở nhiều nước trên thế giới như: Chương trình khai thác và sử dụngđất, chương trình giải quyết sức kéo nông nghiệp và thức ăn gia súc, chươngtrình phát triển thuỷ lợi, sản xuất hàng hoá đặc sản xuất khẩu, chương trìnhbảo vệ đất ở những nơi có hệ sinh thái bị phá vỡ và chương trình việc làm, sửdụng lao động nông thôn Mỗi chương trình có mục tiêu chủ yếu khác nhau,nhưng tựu chung lại các chương trình đều nhằm mục đích khai thác sử dụngđất đai ngày càng có hiệu quả hơn

Ở Inđônêxia, Luật đất đai ghi rõ người dân có quyền sử dụng trong 10năm, quyền sở hữu không được vĩnh viễn khi Nhà nước có nhu cầu xây dựngcông trình công cộng Các chương trình bảo vệ đất cũng đã được thực hiệnnhằm bảo vệ các vùng đất bậc thang và trồng cây theo đường đồng mức.Ngoài ra, Chính phủ ưu tiên hàng đầu cho chương trình phát triển lương thựcnhằm tìm ra các giống cây trồng lương thực, cây đậu đỗ phù hợp với đặc điểm

Trang 22

điều kiện tự nhiên của từng vùng sinh thái Kết quả là đã tạo được một sốgiống ngô có năng suất cao chất lượng tốt, ví dụ: Giống ngô trắng Bague cóthời gian sinh trưởng 90 ngày, năng suất đạt 4 - 5 tấn/ha so với giống ngô cũchỉ đạt 1 - 2 tấn/ha; hoặc cây lúa Miến là loại cây có giá trị dinh dưỡng cao,làm thức ăn cho người và gia súc có năng suất đạt 3,50 tấn/ha có thể trồng táigiá, sức chống chịu sâu bệnh tốt với đầu tư chi phí thấp.

1.5.2 Một số nghiên cứu tại Việt Nam

1.5.2.1 Hoàn thiện chính sách đất nông nghiệp

Tại Việt Nam, đất đai càng có vai trò quan trọng do bình quân đất nóichung, đất nông nghiệp nói riêng trên đầu người thấp Chính vì thế, từ khigiành được độc lập được đến nay, chính sách đất nông nghiệp và nông dânluôn giữ vị trí quan trọng trong đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước

ta Hơn nữa, trong một nước còn hơn 70% dân cư sống ở nông thôn thì chínhsách đất nông nghiệp còn có ý nghĩa chính trị, xã hội sâu sắc

Tuy được coi trọng và thực tế chính sách đất nông nghiệp đã được triểnkhai trong nhiều năm, nhưng việc hoạch định và thực thi chính sách đất nôngnghiệp ở nước ta vẫn còn nhiều vấn đề cần phải xem xét thấu đáo hơn Nhất là

từ khi đổi mới quản lý kinh tế đến nay, việc nhà nước can thiệp như thế vàophân bổ và sử dụng đất nông nghiệp cho phù hợp với kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa còn đang gặp nhiều lúng túng Trên thực tế đã nảysinh không ít hiện tượng phức tạp, bức xúc như nông dân mất đất dẫn đến đóinghèo hơn, nông dân trì hoãn, thậm chí phản đối chính sách giải phóng mặtbằng của nhà nước, thị trường quyền sử dụng đất nông nghiệp hoạt độngkhông hiệu quả với các vụ đầu cơ gây sốt đất, quản lý nhà nước về đất đai cònlỏng lẻo, tranh chấp, khiếu kiện đất đai không giảm, Chính vì thế, Đảng vàNhà nước ta đã nỗ lực đổi mới chính sách đất nông nghiệp theo hướng coi hộnông dân là đơn vị tự chủ, nông dân được quyền sử dụng và quản lý ruộng đất

Trang 23

được nhà nước giao Ngày 08/01/1988, Quốc hội thông qua Luật đất đai vớinội dung cơ bản khẳng định: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nướcthống nhất quản lý.

1.5.2.2 Tác động kỹ thuật nhằm tăng năng suất cây trồng

Ngay từ năm 1960, các nhà khoa học đã nghiên cứu đưa ra giống lúaxuân ngắn ngày và tập đoàn cây vụ đông vào sản xuất, tạo ra sự kiện chuyểnbiến rõ nét trong sản xuất ở đồng bằng sông Hồng Sau đó, trong vài thập kỷtrở lại đây, hàng năm ở nước ta đã đưa ra một số giống cây trồng mới cónăng suất cao vào sản xuất: Giống lúa xuân số 5, số 6 cho năng suất đạt tới

65 - 70 tạ/ha Giống ngô Bioseed; giống LVN10; LVN11 đạt năng suất trungbình 55 - 65 tạ/ha, nếu thâm canh tốt năng suất có thể đạt 80 - 90 tạ/ha Cácgiống cây thực phẩm như đỗ, đậu tương, lạc, cũng được chú trọng nghiêncứu để luân canh với ngô, lúa

1.5.2.3 Xây dựng hệ thống canh tác và mô hình sử dụng đất phù hợp với các vùng

Vấn đề luân canh, tăng vụ, chuyển vụ để sử dụng tốt hơn các điều kiện

về đất đai, khí hậu, thời tiết và nguồn lao động trong nông thôn Cũng đượcnhiều nhà khoa học nghiên cứu Đối với đất trồng lúa vùng Đồng bằng sôngHồng, dựa trên đánh giá hiện trạng và khả năng hiệu quả chuyển đổi theo tácgiả Bùi Thị Ngọc Dung sẽ chuyển từ 1 vụ lúa hoặc 2 vụ lúa bấp bênh sang lúa+ cá kết hợp với trồng cây ăn quả và chăn nuôi gia cầm Với loại hình sử dụngđất lúa hai vụ (vùng ven biển thuộc tỉnh Ninh Bình và Thái Bình) chuyển sangtrồng cói Đất lúa hai vụ ở các xã ven các đô thị lớn chuyển sang trồng rausạch, hoa và cây cảnh Các huyện ven biển sẽ tăng diện tích nuôi trồng thuỷsản do chuyển từ đất lúa một vụ

Trang 24

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đất sản xuất nông nghiệp và vấn đề liên quan đến sử dụng đất sản xuấtnông nghiệp

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan đến sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện

- Đánh giá điều kiện tự nhiên về: Vị trí địa lý, đất đai, khí hậu, địa hình,thuỷ văn, thực vật

- Đánh giá điều kiện kinh tế xã hội: Cơ cấu kinh tế, tình hình dân số, laođộng, trình độ dân trí, thị trường tiêu thụ nông sản phẩm, dịch vụ, và cơ sở hạtầng (giao thông, thuỷ lợi, công trình phúc lợi )

Từ đó rút ra những thuận lợi và hạn chế trong sản xuất nói chung vàtrong sản xuất nông nghiệp nói riêng

Trang 25

2.2.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của huyện Đồng Hỷ

2.2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

* Đánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất theo các chỉ tiêu:+ Giá trị sản xuất

+ Chi phí trung gian

+ Lợi nhuận

+ Tỷ suất lợi nhuận

* Đánh giá hiệu quả về mặt xã hội là một chỉ tiêu khó định lượng, trongphạm vi nghiên cứu của đề tài, do thời gian có hạn nên chúng tôi chỉ đề cậpđến các chỉ tiêu sau:

+ Mức độ thu hút lao động, khả năng giải quyết công ăn việc làm

+ Thu nhập của các nông hộ

+ Giá trị sản xuất trên công lao động

+ Đảm bảo an ninh lương thực

* Đánh giá hiệu quả về mặt môi trường của các loại hình sử dụng đấtthông qua sự ảnh hưởng của các loại hình sử dụng đất đến một số tính chất lýhoá học của đất

2.2.4 Đề xuất sử dụng hợp lý đất nông nghiệp trên địa bàn huyện

+ Quan điểm xây dựng định hướng

+ Căn cứ đề xuất hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp hợp lý

+ Đề xuất hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện Đồng Hỷ.

+ Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất và đảm bảo tính hợp lý

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

- Chọn tiểu vùng điều tra: Chọn 2 tiểu vùng theo bản đồ hành chính dọctheo bờ sông cầu phía trên và phía dưới với tiêu chí mỗi tiểu vùng có diện tíchtrồng các loại cây trồng phổ biến của địa bàn lớn, có điều kiện tự nhiên, khí

Trang 26

hậu, thổ nhưỡng khác nhau Cụ thể 2 tiểu vùng tương ứng với các xã có điềukiện kinh tế phát triển, trung bình và kém:

Tiểu vùng 1 thuộc thị trấn Chùa Hang, xã Khe Mo, xã Hoà Bình

Tiểu vùng 2 thuộc thị trấn Trại Cau, xã Linh Sơn, xã Cây Thị

- Chọn hộ điều tra : Chọn ngẫu nhiên 10 hộ/xã trong tiểu vùng với tiêuchí các nông hộ có trồng với diện tích khá lớn một trong các loại cây trồng phổbiến của huyện

2.3.2 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu

- Thu thập các số liệu và thông tin sơ cấp cấp về điều kiện tự nhiên,kinh tế xã hội từ các cơ quan nhà nước, phòng Tài nguyên và Môi trường,phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phòng thống kê, phòng Kế hoạch

- tài chính, trung tâm khai thác công trình thuỷ lợi huyện

- Điều tra khảo sát thực địa để đánh giá hiện trạng sử dụng đất

2.3.3 Phương pháp xử lý số liệu

- Các số liệu thống kê xử lý bằng phần mềm EXCEL, số liệu bản đồ

được quét, số hoá trên phần mềm Microstation Kết quả được trình bày bằng

hệ thống các bảng số liệu, biểu đồ và bản đồ

Trang 27

2.3.4 Phương pháp tính hiệu quả sử dụng đất

Để tính hiệu quả kinh tế sử dụng đất trên 1ha đất của các loại hình sửdụng đất (LUT) sản xuất nông nghiệp, đề tài sử dụng hệ thống các chỉ tiêu:

* Hiệu quả kinh tế:

+ Giá trị sản xuất (GTSX) là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất, dịch vụđược tạo ra trong một thời kỳ nhất định thường là một vụ (hoặc một năm) Với

hệ thống cây trồng, GTSX là giá trị của sản lượng trên một đơn vị diện tích

+ Chi phí trung gian (CPTG) là toàn bộ chi phí vật chất được tính bằngtiền tham gia vào quá trình sản xuất ra hàng hoá đó

+ Giá trị gia tăng (GTGT) là hiệu số giữa GTSX và CPTG, đó chính làsản phẩm xã hội được tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất đó

GTGT = GTSX - CPTG

+ Thu nhập thuần (TNT) là giá trị thu được sau khi đã trừ đi CPTG vàtiền công lao động (TCLĐ)

TNT = GTSX - (CPTG + TCLĐ)

+ Tỷ suất lợi nhuận = TNT*100/GTSX

* Hiệu quả về mặt xã hội:

+ Mức độ thu hút lao động, giải quyết công ăn việc làm (công/ha).+ Giá trị sản xuất trên công lao động (GTSX/LĐ)

+ Thu nhập của các nông hộ

* Hiệu quả về mặt môi trường:

Thông qua đánh giá hiện trạng độ phì nhiêu đất dưới một số loại hình

sử dụng đất nghiên cứu

2.3.5 Các phương pháp khác

- Phương pháp phân tích đất

Trang 28

- Phương pháp chuyên gia, tham khảo ý kiến của các chuyên gia, cán bộlãnh đạo phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn, các nông dân sản xuấtgiỏi trong huyện về vấn đề sử dụng đất nông nghiệp.

Trang 29

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Đồng Hỷ

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

Phía Bắc giáp huyện Võ Nhai và tỉnh Bắc Kạn;

Phía Nam giáp huyện Phú Bình - thành phố Thái Nguyên;

Phía Đông giáp tỉnh Bắc Giang;

Phía Tây giáp huyện Phú Lương - thành phố Thái Nguyên

Huyện Đồng Hỷ có vị trí khá thuận lợi, nằm sát trung tâm thành phốThái Nguyên và các khu công nghiệp lớn của tỉnh, với hệ thông giao thôngđường bộ khá phát triển (Quốc lộ 1B, tỉnh lộ 269 nối huyện với các tỉnh LạngSơn, Bắc Giang ), tạo điều kiện thuận lợi cho Đồng Hỷ trong việc giao lưukinh tế, văn hoá, xã hội cũng như việc tiếp cận các thành tựu khoa học, kỹthuật và góp phần thu hút vốn đầu tư của các tổ chức, cá nhân trong và ngoàinước Đó chính là động lực để Đồng Hỷ có thể phát triển kinh tế đa dạng vớicác ngành: Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch

và nông lâm nghiệp

3.1.1.2 Địa hình

Mang đặc điểm chung của vùng đồi núi, địa hình của huyện nhìn chungchia cắt phức tạp, có xu hướng thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam, có độcao trung bình 80 m so với mặt nước biển và phân thành 3 vùng khá rõ rệt:

Trang 30

Vùng Đông Bắc: Là vùng có địa hình núi cao, chia cắt mạnh, tạo ra nhiều khesuối hiểm trở; Vùng Tây Nam: Có địa hình núi, đồi thấp, xen kẽ là nhữngcánh đồng; Vùng ven sông Cầu: Là vùng có địa hình thấp, tương đối bằngphẳng, với nhiều cánh đồng rộng lớn, thuận tiện cho sản xuất nông nghiệp.

3.1.1.5 Các nguồn tài nguyên

Trang 31

- Tài nguyên nước:

Nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong huyệnđược khai thác chủ yếu từ nguồn nước mặt bởi các hệ thống sông, suối baogồm hệ thống sông Cầu, suối Linh Nham, suối Thác Zạc, suối Ngàn Me vàhàng trăm sông suối, ao hồ, đập chứa, kênh mương khác Tuy nhiên, phần lớnmặt nước các sông suối đều thấp hơn mặt bằng đất canh tác và các khu dân cưkhá lớn gây hạn chế đáng kể tới khả năng khai thác sử dụng vào sản xuất vàđời sống

- Tài nguyên rừng và thảm thực vật: Hiện tại toàn huyện có 21.210 hadiện tích đất lâm nghiệp có rừng Độ che phủ của rừng đạt 46,09% song phân

bố không đồng đều giữa các khu vực trên địa bàn huyện Nhìn chung, thảmthực vật trên địa bàn huyện Đồng Hỷ khá phong phú và đa dạng về chủngloại, có điều kiện để xây dựng hệ thống rừng phòng hộ và rừng kinh tế có giátrị kinh tế cao Tuy nhiên những năm trước đây, rừng bị chặt phá, khai tháckhá nhiều Do vậy, hiện tại rừng Đồng Hỷ phần lớn là rừng nghèo, trữ lượnglâm sản ít

- Tài nguyên khoáng sản: Đồng Hỷ nằm trong vùng sinh khoáng Đông

Bắc Việt Nam, thuộc vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương Trên địa bànhuyện có nhiều mỏ và các điểm quặng:

Quặng sắt là loại khoáng sản có trữ lượng lớn nhất của huyện bao gồm:+ Cụm mỏ sắt Trại Cau có trữ lượng lớn khoảng 20 triệu tấn với hàmlượng 58.8 - 61.8% được xếp vào loại chất lượng tốt

+ Cụm mỏ sắt Linh Sơn - Tiến Bộ nằm trên trục đường tỉnh lộ 259 gồmnhiều mỏ có quy mô trung bình từ 1 - 3 triệu tấn Tổng trữ lượng quặng phonghoá đạt trên 30 triệu tấn

+ Quặng chì kẽm làng Hích, làng Mới và các điểm quặng nhỏ phân bốkhông tập trung Quặng vàng sa khoáng phân bố rải rác khắp các vùng phía

Trang 32

Đông và phía Bắc huyện, trữ lượng nhỏ Quặng Phốt pho rít tập trung tạiLàng Mới, trữ lượng khoảng 20 - 30 vạn tấn.

Có thể nói tài nguyên khoáng sản ở Đồng Hỷ rất phong phú có trữlượng lớn như sắt, vật liệu xây dựng thuận lợi cho việc phát triển ngành côngnghiệp khai khoáng, công nghiệp vật liệu xây dựng

* Tài nguyên nhân văn: Trên địa bàn huyện có nhiều dân tộc với bản

sắc đa dạng, khác nhau cùng sinh sống, hiện nay có 8 dân tộc anh em trên địabàn huyện; trong đó: Kinh chiếm 63.75%; Nùng chiếm 13.6%; Sán Dìu chiếm21.7%; H’Mông chiếm 1.7%; Hoa chiếm 0.17% và một số dân tộc khác

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

3.1.2.1 Tình hình tăng trưởng kinh tế

Cơ cấu kinh tế của huyện đã chuyển dịch theo hướng tích cực; tăng tỷtrọng công nghiệp - xây dựng, dịch vụ; tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệp giảmtrong GDP Năm 2012 cơ cấu kinh tế đạt được như sau: công nghiệp - xâydựng 48,74%; dịch vụ 30,69%; nông lâm nghiệp, thuỷ sản 20,57%

Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế của huyện Đồng Hỷ

giai đoạn 2010 - 2012

Chỉ tiêu ĐVT Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

Bình quân thời kỳ 2010-2012

200158210

410166238

261158,67212

2 Cơ cấu kinh tế (GDP

-giá thực tế)

- Công nghiệp, xây dựng % 35,66 36,78 48,24 48.,74

- Nông, lâm, thuỷ sản % 23,83 21,56 20,78 20,57

(Báo cáo tình hình kinh tế xã hội huyện Đồng Hỷ năm 2012)

Trang 33

Trong năm 2012, dưới sự lãnh đạo của cấp uỷ Đảng, chính quyền địaphương các cấp, với sự phấn đấu nỗ lực của các doanh nghiệp doanh nhân vànhân dân các dân tộc trong huyện, Đồng Hỷ đã vượt qua nhiều khó khăn,thách thức và đạt được nhiều thành tựu có ý nghĩa quan trọng trong việc thựchiện các mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 Nhiều chỉtiêu chủ yếu đã đạt và vượt kế hoạch đề ra, cụ thể:

- Giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng cơ bảntrên địa bàn (theo giá cố định 1994) đạt 1.450 tỷ đồng (tăng trên 300 tỷ so vớinăm 2012)

- Giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt 2,5 triệu USD, bằng 100% kế hoạch,tăng 19% so với cùng kỳ (trong đó chủ yếu là sản phẩm chè búp khô)

- Giá trị sản xuất ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản (theo giá cố định1994) đạt 307 tỷ đồng, bằng 97,7% kế hoạch, tăng 8,1% so với cùng kỳ

3.1.2.2 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập:

Theo số liệu thống kê toàn huyện năm 2012 có khoảng 59.230 laođộng, chiếm 45,95% dân số Trong đó lao động phi nông nghiệp chiếm gần15% tổng số lao động; lao động nông nghiệp vẫn là chủ yếu chiếm trên 85%tổng số lao động Qua điều tra hàng năm lao động huyện mới chỉ sử dụng hết78% quỹ thời gian lao động do thiếu việc làm Hiện nay có khoảng 3,6% laođộng thường xuyên không có việc làm và khoảng 30% lao động nông nghiệpnhàn rỗi Số lao động chưa qua đào tạo chiếm tỷ lệ gần 85% tổng số lao động

Có thể nói nguồn lao động của huyện khá dồi dào song trình độ còn hạn chế.Trong thời gian tới cần có các chính sách phát triển việc làm cho người dân.Cùng với sự phát triển chung của tỉnh, đời sống nhân dân huyện Đồng Hỷtrong những năm qua đã được cải thiện Mức thu nhập của người dân trên địabàn huyện Đồng Hỷ được thể hiện qua bảng sau:

Trang 34

Bảng 3.2: Một số chỉ tiêu phản ánh mức thu nhập của người dân trên địa

bàn huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2010 - 2012

2010

Năm 2011

Năm 2012

1 GDP bình quân đầu người

27.070

1.9387,16565

27.611

1.3684,95345

28.177

2.02724,94360

(Niêm giám thống kê huyện Đồng Hỷ năm 2010 - 2012)

Nhìn chung, tình hình thu nhập và mức sống hiện nay của cộng đồngcác dân tộc trong huyện còn ở mức thấp so với mức bình quân chung của cảnước Bình quân thu nhập trên đầu người năm 2012 đạt 17.600.000 đồng vàmức thu nhập phân bố cũng không đồng đều giữa các vùng, đặc biệt là giữakhu vực nông thôn với thành thị

3.1.2.3 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, văn hóa,

y tế, giáo dục

- Giao thông: Mạng lưới giao thông của huyện trong những năm quakhông ngừng phát triển Hiện tại trên địa bàn huyện có gần 800 km đườnggiao thông, mật độ đường giao thông khoảng 1,74 km/km2 (chưa kể giaothông nội đồng), bao gồm: tuyến Quốc lộ 1B chạy qua địa bàn huyện dài 73,5km; tuyến tỉnh lộ 259 dài 27,3 km; 11 tuyến đường huyện lộ dài 91,3 km chạyqua các xã và gần 600 km đường giao thông đô thị, nông thôn

- Thuỷ lợi: Tính đến năm 2011, toàn huyện đã xây dựng được 10 hồ,đập chứa nước và hàng trăm kilômét kênh mương nội đồng Nhìn chung,

Trang 35

cơ bản đáp ứng nước tưới cho diện tích gieo trồng lúa Ngoài ra còn gópphần tưới ẩm cho hàng trăm hécta cây công nghiệp, cây ăn quả, kết hợpnuôi trồng thuỷ sản và cung cấp nước sinh hoạt cho một bộ phận khá lớndân cư khu vực nông thôn.

- Thông tin liên lạc: Hệ thống thông tin liên lạc trên địa bàn huyện ngàycàng được hiện đại hoá Đến nay, 100% số xã đã được phủ sóng điện thoại,toàn huyện có 7.100 máy điện thoại cố định; 19,25 máy di động/100 dân;18/18 xã, thị trấn có điểm bưu điện văn hoá

- Hệ thống điện: Mạng lưới điện Đồng Hỷ nằm trong hệ thống điệnMiền Bắc, bao gồm 06 tuyến lưới điện 35 KV; 4 tuyến lưới điện 6 KV vàhàng trăm km điện lưới 0,4 KV Mức độ điện khí hoá trên địa bàn huyện nhìnchung còn thấp, khả năng cung cấp và sử dụng hạn chế, chi phí tổn thất lớn.Hiện tại các xã, thị trấn trong huyện đã được sử dụng điện lưới quốc gia Tỷ lệ

số hộ được dùng điện là 92,5%

- Về giáo dục và đào tạo: Tiếp tục thực hiện tốt các cuộc vận động vàphong trào thi đua lớn của ngành; Duy trì nề nếp, kỷ cương trong các nhàtrường; tăng cường công tác bồi dưỡng, ứng dụng công nghệ thông tin, thanhkiểm tra, hoàn thành tốt các mục tiêu, nhiệm vụ năm học 2012-2013, đảm bảocác kỳ thi tổ chức an toàn và nghiêm túc Kết quả học sinh hoàn thành chươngtrình tiểu học đạt 99,88%; tốt nghiệp THCS đạt 99,6%; tốt nghiệp THPT đạt97,85%, hệ bổ túc THPT đạt 95,43% Toàn huyện có 320 em học sinh đỗ đạihọc nguyện vọng 1 (tăng 69 em so với năm học trước) Duy trì và giữ vữngphổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục THCS; xây dựngđược 5/6 trường đạt chuẩn quốc gia, đưa tổng số trường đạt chuẩn quốc gialên 39/62 trường, bằng 62,9% Tổ chức đào tạo nghề cho 1.515 người, đạt101% KH

Trang 36

- Y tế: Đến nay, trên địa bàn huyện có 1 bệnh viện trung tâm, 1 phânviện Trại Cau, 01 phòng khám khu vực; 16 đội y tế xã, thị trấn; 56 cơ sở hànhnghề y - dược - y học cổ truyền, có 215 cán bộ biên chế và hơn 300 nhân viên

y tế thôn, bản Bình quân trong toàn huyện khoảng 2.224 dân có 1 bác sỹ.Mỗi trạm y tế đều có 4 - 6 giường bệnh và 4 - 6 cán bộ y tế phục vụ tại cáctrạm

- Văn hoá - Thể thao: Toàn huyện có 223 nhà văn hoá xóm (bản, tổ dânphố) được xây dựng khang trang; 15/18 xã, thị trấn đã quy hoạch được khutrung tâm văn hoá thể thao cơ sở; 04 xã; 27 xóm; tổ dân phố có tủ sách; 18/18

xã, thị trấn có điểm bưu điện văn hoá; 300 cụm loa FM xóm, bản; 06 trạmtruyền thanh cơ sở; 01 trạm truyền thanh nội thị và hàng trăm đội văn nghệ,thể thao, chiếu phim, thông tin lưu động

3.2 Tình hình quản lý đất đai trên địa bàn huyện Đồng Hỷ

3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất đai

Theo kết quả thống kê đất đai năm 2012, tổng diện tích tự nhiên toànhuyện tính đến hết 12/2012 là 45.524,44ha được phân bố theo 15 đơn vị hànhchính xã và 03 thị trấn, trong đó:

- Đất nông nghiệp: 37689.64 ha, chiếm 82,79% diện tích tự nhiên;

- Đất phi nông nghiệp: 4843.32ha, chiếm 10,64% diện tích tự nhiên;

- Đất chưa sử dụng: 2991.48 ha, chiếm 6,57% diện tích tự nhiên

Như vậy, hiện tại quỹ đất đai của huyện đã được đưa vào sử dụng cácmục đích phát triển kinh tế - xã hội khá triệt để chiếm 93.43%

Trang 37

Bảng 3.3: Hiện trạng sử dụng đất huyện Đồng Hỷ năm 2012

Thứ tự Mục đích sử dụng đất Mã đất Diện tích

(ha)

Tỷ lệ (%)

2.5 Đất sông suối và mặt nước

(Nguồn: Số liệu kiểm kê đất đai năm 2012-Phòng TN & MT huyện Đồng Hỷ)

Trang 38

§Êt ch a södông

Hình 3.1 Cơ cấu đất đai năm 2012 của huyện Đồng Hỷ

Diện tích tự nhiên năm 2012 của huyện Đồng Hỷ là 45.524,44 ha tăng687,86 ha so với số liệu kiểm kê đất đai năm 2010 nguyên nhân là do một số

xã, thị trấn của huyện mới được đo bản đồ địa chính và bản đồ đất lâm nghiệpnên diện tích có sự chênh lệch lớn nhưng thực tế so với số liệu thống kê 2010thì diện tích tự nhiên của huyện Đồng Hỷ giảm 250,54 ha do chuyển mộtphần địa giới hành chính sang huyện Phú Bình, một số xã năm 2010 kê khaitrùng diện tích (cùng diện tích mà hai xã cùng kê khai)

3.2.2 Tình hình quản lý đất đai

Việc tổ chức thực hiện Luật Đất đai 2003 đã được Tỉnh uỷ, Hội đồngnhân dân, UBND tỉnh Thái Nguyên và các cấp ngành hết sức quan tâm, tậptrung chỉ đạo, triển khai thực hiện Do đó, từ khi Luật Đất đai 2003 có hiệulực thi hành công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Đồng

Hỷ đã có những kết quả nổi bật như sau:

- Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất từ cấp xã đến cấp thànhphố được triển khai, thực hiện đúng theo quy định của Luật Đất đai 2003;việc lập hồ sơ địa chính gắn với cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đãđược các cấp quan tâm thực hiện;

- Việc thực hiện công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấpGCNQSDĐ đã được tổ chức thực hiện đúng trình tự, có hiệu quả và đạt được

tỷ lệ cao so với mặt bằng chung của cả nước;

Trang 39

- Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấptrong lĩnh vực đất đai được quan tâm đúng mức, giải quyết kịp thời theo đúngquy định của Luật đất đai, góp phần lớn cho việc ổn định an ninh, chính trị, xãhội tại thành phố trong những năm qua;

- Việc tổ chức, hình thành hệ thống bộ máy quản lý Nhà nước về đất đai từcấp thành phố đến cấp xã đã cơ bản hoàn thành theo Luật Đất đai 2003 và đi vàohoạt động ổn định, đảm bảo việc quản lý Nhà nước về đất đai được thông suốt

- Công tác quản lý đất đai đã đi vào nề nếp, trình độ quản lý của cán bộđịa chính của phòng, xã đã từng bước được nâng cao

Bên cạnh những kết quả đã đạt được trong quá trình tổ chức thực hiệnLuật Đất đai 2003 vẫn còn có một số tồn tại sau:

- Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng đang còn chậm do còn cónhiều vướng mắc khó khăn cần phải tháo dỡ;

- Việc xử lý quy hoạch “treo” và thu hồi các trường hợp vi phạm theoquy định tại Điều 38 của LĐĐ còn chưa được nhiều;

- Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai của cấp thànhphố, cấp xã đang còn làm kéo dài, hiệu quả, hiệu lực chưa cao;

- Đội ngũ cán bộ công chức làm công tác quản lý Nhà nước về đất đai

đã được cấp chính quyền quan tâm nhưng vẫn còn thiếu và bất cập về chuyênmôn, nghiệp vụ; công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về đất đaihiệu quả chưa được như mong muốn

- Công tác giao đất và cấp GCNQSD đất thực hiện còn chậm chưa trởthành tác nhân thúc đẩy sản xuất phát triển - Tình hình biến động đất đaikhông lớn nhưng chưa được đăng ký kịp thời và chưa được chỉnh lý trên tàiliệu lưu trữ, đặc biệt là biến động về chủ sư dụng đất

3.2.3 Các tiểu vùng kinh tế sinh thái của huyện Đồng Hỷ

Là một huyện có địa hình tương đối dốc với diện tích đất sản xuất nôngnghiệp là 37689.64 ha, chiếm 82,79% tổng diện tích tự nhiên Đồng Hỷ là

Trang 40

vùng đất thích hợp với nhiều loại cây trồng và nhiều loại hình sử dụng đấtkhác nhau Hệ thống cây trồng trên địa bàn huyện rất phong phú và đa dạng.Toàn huyện có thể chia ra 2 tiểu vùng kinh tế sinh thái với tiềm năng đất đai,thuỷ lợi, lao động, tập quán canh tác và hệ thống cây trồng khác nhau.

Bảng 3.4 Phân vùng kinh tế sinh thái theo đơn vị hành chính

Đất nông nghiệp Đặc điểm(cơ sở

phân vùng)

Diện tích Tỷ lệ (%)

Ngày đăng: 21/12/2021, 16:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Ánh (1992), Quan hệ giữa đất và hệ thống cây trồng, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan hệ giữa đất và hệ thống cây trồng
Tác giả: Đỗ Ánh
Nhà XB: NXB Nôngnghiệp
Năm: 1992
2. Hà Thị Thanh Bình (2000), Bài giảng hệ thống canh tác nhiệt đới, Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng hệ thống canh tác nhiệt đới
Tác giả: Hà Thị Thanh Bình
Năm: 2000
3. Vũ Thị Bình (1995), Đánh giá đất đai phục vụ định hướng quy hoạch nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện Gia Lâm đồng bằng sông Hồng, Luận án Phó Tiến sỹ Khoa học nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá đất đai phục vụ định hướng quy hoạchnâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện Gia Lâm đồng bằngsông Hồng
Tác giả: Vũ Thị Bình
Năm: 1995
4. Nguyễn Văn Bộ (2000), Bón phân cân đối và hợp lý cho cây trồng, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bón phân cân đối và hợp lý cho cây trồng
Tác giả: Nguyễn Văn Bộ
Nhà XB: NXBNông nghiệp
Năm: 2000
5. Bill Mollison, Reny Mia Slay (1994), Đại cương về nông nghiệp hợp lý, người dịch Hoàng Văn Đức, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về nông nghiệp hợp lý
Tác giả: Bill Mollison, Reny Mia Slay
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1994
6. Đường Hồng Dật (2004), Tài nguyên môi trường nông thôn Việt Nam sử dụng hợp lý và bảo vệ phát triển hợp lý, NXB Lao Động-Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên môi trường nông thôn Việt Nam sửdụng hợp lý và bảo vệ phát triển hợp lý
Tác giả: Đường Hồng Dật
Nhà XB: NXB Lao Động-Xã hội
Năm: 2004
8. Quyền Đình Hà (1993), Đánh giá đất lúa vùng đồng bằng sông Hồng, Luận án tiến sỹ nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá đất lúa vùng đồng bằng sông Hồng
Tác giả: Quyền Đình Hà
Năm: 1993
9. Đỗ Nguyên Hải (1999),“ Xác định các chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường trong quản lý sử dụng đất đai hợp lý cho sản xuất nông nghiệp”, Khoa học đất,(11),tr.120 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Xác định các chỉ tiêu đánh giá chất lượng môitrường trong quản lý sử dụng đất đai hợp lý cho sản xuất nông nghiệp”
Tác giả: Đỗ Nguyên Hải
Năm: 1999
10. Bùi Huy Hiền, Nguyễn Văn Bộ (2001), “Quy trình công nghệ và bảo vệ đất dốc nông-lâm nghiệp”, Hội nghị đào tạo nghiên cứu và chuyển giao Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quy trình công nghệ và bảo vệđất dốc nông-lâm nghiệp”
Tác giả: Bùi Huy Hiền, Nguyễn Văn Bộ
Năm: 2001
11. Nguyễn Văn Hoan (1996), Một số giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả kinh tế vụ đông ở huyện Nam Thành -tỉnh Hải Hưng, Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp, ĐHNNI, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Một số giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quảkinh tế vụ đông ở huyện Nam Thành -tỉnh Hải Hưng
Tác giả: Nguyễn Văn Hoan
Năm: 1996
12. Vũ Khắc Hoà (1996), Đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác trên địa bàn huyện Thuận Thành -tỉnh Hà Bắc, Luận văn thạc sỹ nông nghiệp, ĐHNNI, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh táctrên địa bàn huyện Thuận Thành -tỉnh Hà Bắc
Tác giả: Vũ Khắc Hoà
Năm: 1996
13. Hội khoa học đất (2000), Đất Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đất Việt Nam
Tác giả: Hội khoa học đất
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2000
14. Nguyễn Đức Khiển (2001), Môi trường và phát triển, NXB Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường và phát triển
Tác giả: Nguyễn Đức Khiển
Nhà XB: NXB Khoa học vàKỹ thuật
Năm: 2001
15. Lê Văn Khoa (1993), “Vấn đề sử dụng đất và bảo vệ môi trường ở vùng trung du phía bắc Việt Nam”, Tạp chí Khoa học đất, tháng 3/1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề sử dụng đất và bảo vệ môi trường ở vùngtrung du phía bắc Việt Nam”
Tác giả: Lê Văn Khoa
Năm: 1993
16. Cao Liêm, Đào Châu Thu, Trần Thị Tú Ngà (1990), Phân vùng sinh thái nông nghiệp Đồng bằng sông Hồng, Đề tài 52D.0202, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân vùng sinh tháinông nghiệp Đồng bằng sông Hồng
Tác giả: Cao Liêm, Đào Châu Thu, Trần Thị Tú Ngà
Năm: 1990
17. Cao Liêm và cộng sự (1996), Sinh thái nông nghiệp và bảo vệ môi trường, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh thái nông nghiệp và bảo vệ môi trường
Tác giả: Cao Liêm và cộng sự
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1996
20. Nguyễn Mười, Trần Văn Chính, Đỗ Nguyên Hải, Hoàng Văn Mùa, Phạm Thanh Nga, Đào Châu Thu (2000), Giáo trình Thổ nhưỡng học, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thổ nhưỡng học
Tác giả: Nguyễn Mười, Trần Văn Chính, Đỗ Nguyên Hải, Hoàng Văn Mùa, Phạm Thanh Nga, Đào Châu Thu
Nhà XB: NXBNông nghiệp
Năm: 2000
21. Samuelson Nordchaus, (1989), Kinh tế học, Viện Quan hệ Quốc tế và Bộ ngoại giao Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học
Tác giả: Samuelson Nordchaus
Năm: 1989
24. Võ Quý (1996), Phát triển hợp lý một chiến lược toàn cầu, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển hợp lý một chiến lược toàn cầu
Tác giả: Võ Quý
Nhà XB: NXB Đại họcQuốc gia Hà Nội
Năm: 1996
32. Bách khoa toàn thư mở Wikipedia, http://vi.wikipedia.org/wiki/Vi Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. Cơ cấu đất đai năm 2012 của huyện Đồng Hỷ - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP HỢP LÝ TRÊN ĐỊA BÀN
Hình 3.1. Cơ cấu đất đai năm 2012 của huyện Đồng Hỷ (Trang 37)
Bảng 3.5. Các loại hình sử dụng đất chính huyện Đồng Hỷ - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP HỢP LÝ TRÊN ĐỊA BÀN
Bảng 3.5. Các loại hình sử dụng đất chính huyện Đồng Hỷ (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w